Đề thi vào 10 môn Văn Cần Thơ
Đề thi vào 10 môn Văn Cần Thơ năm 2026
Đề thi
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản:
CUỐI RỄ ĐẦU CÀNH
Bế Kiến Quốc
Vươn mãi vào bề sâu
Cái rễ non tìm đường cho cây
Qua sỏi đá có khi tướp² máu
Hướng mãi lên chiều cao
Cái cành non vượt mùa đông nắng hạ
Nảy chiếc lá như người sinh nở
Ai đang ngồi hát trước mùa xuân
Cuộc đời như thế tự nhiên xanh
Chỉ có đất yêu cây thì đất biết
Những cơn đau nơi cuối rễ đầu cành...
(Những mảnh ghép của huyền thoại, Nguyễn Thanh Tâm tuyển chọn - giới thiệu 141 tác giả thơ Việt Nam đương đại, NXB Văn học, 2024, tr.45)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Chỉ ra dấu hiệu để xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2. Xác định hình ảnh được sử dụng để so sánh với quá trình nảy chiếc lá của cành non trong văn bản.
Câu 3. Nhận xét về cách tác giả đặt nhan đề cho văn bản.
Câu 4. Nêu nội dung của hai dòng thơ:
Chỉ có đất yêu cây thì đất biết
Những cơn đau nơi cuối rễ đầu cành...
Câu 5. Từ hành trình sinh tồn của rễ non và cành non được thể hiện trong văn bản, em hãy rút ra bài học về lẽ sống cho bản thân (trình bày khoảng 5 đến 7 dòng).
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Em hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm nghĩ về văn bản Cuối rễ đầu cành của Bế Kiến Quốc ở phần Đọc hiểu.
Câu 2. (4,0 điểm)
Trên hành trình trưởng thành, có những lúc, con người phải đối mặt với khó khăn, thử thách nhưng không phải ai cũng biết cách vượt qua.
Từ gợi dẫn trên, với góc nhìn của người trẻ, em hãy viết bài văn nghị luận trả lời cho câu hỏi:
Làm thế nào để vượt qua khó khăn, thử thách trong cuộc sống?
Đáp án
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1.
Phương pháp:
Quan sát số tiếng trong mỗi dòng thơ, cách ngắt nhịp và cách trình bày các dòng thơ.
Lời giải chi tiết:
- Thể thơ tự do
- Dấu hiệu nhận biết: số chữ trong các dòng thơ không đều nhau, nhịp thơ ngắt linh hoạt, …
Câu 2.
Phương pháp:
Đọc kĩ câu thơ chứa phép so sánh, xác định hình ảnh được đem ra so sánh với quá trình nảy chiếc lá của cành non và nêu đúng hình ảnh đó.
Lời giải chi tiết:
Hình ảnh: như người sinh nở
Câu 3.
Phương pháp:
Phân tích ý nghĩa của nhan đề gắn với nội dung bài thơ. Chỉ ra sự độc đáo của cách đặt nhan đề và vai trò của nhan đề trong việc gợi mở chủ đề tác phẩm.
Lời giải chi tiết:
- Nhan đề ấn tượng: sử dụng hình ảnh đối lập của một cái cây ("cuối rễ" sâu trong lòng đất và "đầu cành" chót vót trên cao).
- Cách đặt nhan đề rất giàu sức gợi, khái quát toàn bộ hành trình sống, sự nỗ lực âm thầm của cây để dâng hiến sự sống cho đời.
- Qua đó, nhan đề gợi mở chủ đề của bài thơ: muốn trưởng thành và phát triển phải trải qua đau đớn, thử thách.
Câu 4.
Phương pháp:
Giải thích ý nghĩa của hình ảnh thơ trong ngữ cảnh, từ đó làm rõ thông điệp mà tác giả gửi gắm về những hi sinh, gian khó phía sau sự sống và sự trưởng thành.
Lời giải chi tiết:
- Chỉ những ai thật sự yêu thương, gắn bó mới thấu hiểu những gian khổ, hi sinh mà người khác trải qua.
- Đằng sau sự lớn lên và vẻ xanh tươi luôn là những nỗ lực âm thầm, những đau đớn ít ai nhìn thấy.
=> Hai câu thơ ca ngợi sự hy sinh thầm lặng và lòng biết ơn, sự thấu hiểu trong cuộc đời.
Câu 5.
Phương pháp:
Liên hệ từ hành trình của rễ non và cành non để rút ra bài học về lẽ sống
Lời giải chi tiết:
- Không đầu hàng trước nghịch cảnh. Sẵn sàng đương đầu với mọi khó khăn, thử thách.
- Biết trân trọng những hy sinh thầm lặng của những người luôn yêu thương, nâng đỡ mình.
- …
II. VIẾT
Câu 1.
Phương pháp:
Xác định nội dung và thông điệp chính của bài thơ. Phân tích một số hình ảnh, biện pháp nghệ thuật tiêu biểu, từ đó nêu cảm nghĩ về giá trị nội dung và ý nghĩa của tác phẩm.
Lời giải chi tiết:
1. Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề nghị luận.
2. Thân đoạn
- Chủ đề: muốn trưởng thành và phát triển phải trải qua đau đớn, thử thách.
- Ý nghĩa nhan đề: giàu giá trị biểu cảm, gợi mở chủ đề bài thơ.
- Mạch cảm xúc: hành trình phát triển của rễ, cành và suy ngẫm, triết lí về sự trưởng thành.
- Cảm nhận về nội dung:
+ Hình ảnh rễ non và cành non tượng trưng cho con người trên hành trình trưởng thành.
+ Rễ non phải xuyên qua sỏi đá, cành non vượt qua mưa nắng => muốn lớn lên phải trải qua gian nan, đau đớn.
+ Hai câu thơ cuối nhấn mạnh: chỉ những người thật sự yêu thương mới thấu hiểu những hi sinh âm thầm phía sau sự trưởng thành.
- Cảm nhận về nghệ thuật:
+ Thể thơ tự do.
+ Hình ảnh giàu tính biểu tượng.
+ Sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ.
+ Giọng thơ nhẹ nhàng, sâu lắng, giàu chất triết lí.
3. Kết đoạn: Tổng kết vấn đề nghị luận.
Câu 2.
Phương pháp:
Xác định vấn đề nghị luận là cách vượt qua khó khăn, thử thách trong cuộc sống. Phân tích ý nghĩa của việc vượt khó, nêu các giải pháp phù hợp và khẳng định cần có bản lĩnh, ý chí cùng tinh thần kiên trì để trưởng thành.
Lời giải chi tiết:
I. Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận
II. Thân bài
1. Giải thích
- Khó khăn, thử thách: Là những trở ngại, biến cố, những điều không mong muốn xảy ra ngoài ý muốn cản trở con người đạt được mục tiêu.
2. Phân tích, chứng minh
- "Làm thế nào để vượt qua khó khăn, thử thách?":
+ Mỗi cá nhân cần thay đổi góc nhìn: Coi khó khăn là cơ hội để rèn luyện bản lĩnh, tích lũy kinh nghiệm.
+ Chấp nhận thực tế, không than vãn, né tránh hay đổ lỗi cho hoàn cảnh.
+ Đối mặt với khó khăn cần chủ động tìm kiếm giải pháp: Chia nhỏ mục tiêu, phân tích nguyên nhân thất bại để sửa đổi, không đi lại vết xe đổ.
+ Không ngừng học hỏi và nâng cao năng lực: Muốn vượt qua sóng gió lớn, bản thân chiếc thuyền phải vững chắc. Người trẻ cần tích lũy tri thức, kỹ năng mềm.
+ Ngoài ra, chúng ta cũng có thể nhận sự chia sẻ, giúp đỡ từ những người xung quanh.
+ Biết chấp nhận và bao dung với chính mình: Nếu có thất bại, hãy coi đó là bài học, "ngã ở đâu đứng lên ở đó".
HS lấy dẫn chứng minh hoạ phù hợp
3. Mở rộng vấn đề
- Phê phán một bộ phận người trẻ hiện nay có tâm lý "thủy tinh" (dễ vỡ), sống nuông chiều, gặp áp lực nhỏ đã chán nản, buông xuôi, rơi vào lối sống tiêu cực hoặc sa ngã.
III. Kết bài: Tổng kết vấn đề nghị luận.
Đề thi vào 10 môn Văn Cần Thơ năm 2025
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản:
|
Đêm cuối cùng được ở bên con Mẹ thao thức lắng nghe từng nhịp thở Nhịp thở bình yên Môi con hé mở Con thấy gì mà cười trong giấc mơ! [ ... ] Mai khôn lớn cn nghĩ gì về mẹ Con nghĩ gì về một chặng đường qua Con nghĩ gì về đất nước chúng ta Nỗi đau lớn xuyên rất nhiều thế hệ? Không muốn lớn lên con phải làm nô lệ Nên bây giờ mẹ ra đi
Tuổi bé thơ con chưa biết gì Riêng mẹ biết con rất cần có mẹ Biết con thiệt thòi hơn nhiều đứa trẻ Bởi thiếu bàn tay mẹ lo chăm Nhưng lòng con sẽ sáng mặt trăng rằm Khi lịch sử sang trang con vẫn nhìn thấy mẹ Khi Tổ quốc gọi tên từng thế hệ Trong vinh quang con không phải cúi đầu |
Ai biết mang niềm kiêu hãnh xa sâu Sẽ biết sống làm người xứng đáng Trong hồn mẹ, con sẽ là ngọc sáng Là gương trong bầu bạn cho đời Là lửa ấm, hương nồng lòng mẹ, con ơi!
Gà gáy tan canh Nắng hửng chân trời Con ở lại với ông bà, con nhé. Xin cơn bấc có thổi về, thổi nhẹ Xin trưa nồng cái nắng bớt oi Xin bình yên từng giấc ngủ trong nôi Ôi tiếng chim chuyền Ôi làn hương nội Ôi chiếc lá trong vườn và cánh bướm trong sân ... Cho tôi hôn tất cả một lần Những bạn nhỏ của con tôi ở lại ... Hà Nội - Trường Sơn, 1973 |
(Lệ Thu, Viết cho con, in trong Tuyển tập Thơ Việt Nam hiện đại, NXB Hội Nhà văn, 1993, tr.518-519)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
Câu 2 (0,5 điểm). Tìm một dòng thơ trong khổ thứ hai thể hiện lí do thôi thúc “mẹ ra đi".
Câu 3 (1,0 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của việc sử dụng điệp từ trong những dòng thơ in đậm.
Câu 4 (1,0 điểm). Trình bày cách hiểu của em về dòng thơ: "Trong vinh quang con không phải cúi đầu”.
Câu 5 (1,0 điểm). Để “sống làm người xứng đáng”, theo em, tuổi trẻ cần phải làm gì? Vì sao? (Trình bày khoảng 5 - 7 dòng).
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích tình cảm của người mẹ được thể hiện trong khổ thơ cuối ở phần Đọc hiểu.
Câu 2 (4,0 điểm)
Cha mẹ luôn mong muốn con cái trưởng thành với một tương lai tốt đẹp, nhưng không phải bạn trẻ nào cũng chủ động để phát triển bản thân. Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày về lối sống thụ động của giới trẻ hiện nay và đề xuất giải pháp khắc phục.
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1.
Phương pháp:
Đếm số tiếng ở các dòng thơ và quan sát cách tổ chức câu thơ. Nếu số tiếng không cố định, cách ngắt nhịp linh hoạt thì đó là thơ tự do.
Lời giải chi tiết:
Thể thơ tự do
Câu 2.
Phương pháp:
Đọc kĩ khổ thơ thứ hai, chú ý những câu thơ nói về nguyên nhân hoặc mục đích của hành động “ra đi”
Lời giải chi tiết:
Lí do thôi thúc mẹ ra đi: “Không muốn lớn lên con phải làm nô lệ”
Câu 3.
Phương pháp:
Tìm từ ngữ được lặp lại nhiều lần trong các dòng thơ in đậm, phân tích tác dụng nhấn mạnh nội dung, cảm xúc và ước nguyện của người mẹ.
Lời giải chi tiết:
- Điệp từ “Là”
- Tác dụng: Nhấn mạnh vai trò, ý nghĩa thiêng liêng của người con trong lòng mẹ. Nó thể hiện tình mẫu tử sâu sắc và niềm tin yêu tha thiết mẹ dành cho con.
Câu 4.
Phương pháp:
Xác định ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh “cúi đầu”, đặt câu thơ trong hoàn cảnh đất nước đang chiến đấu để làm rõ khát vọng của người mẹ.
Lời giải chi tiết:
Mẹ mong con lớn lên, dù không có mẹ bên cạnh, con vẫn sẽ là người sống có lý tưởng, có phẩm chất cao đẹp, biết yêu thương, biết đấu tranh và vượt qua gian khổ. Vì vậy, khi đạt được vinh quang, con có thể tự hào, ngẩng cao đầu mà không phải tủi thân hay hổ thẹn.
Câu 5.
Phương pháp:
Nêu những việc làm cụ thể của tuổi trẻ như học tập, rèn luyện, sống có trách nhiệm, giải thích vì sao những việc làm ấy giúp con người sống có ích và có giá trị.
Lời giải chi tiết:
Để sống làm người xứng đáng, tuổi trẻ cần rèn luyện nhân cách, sống có lý tưởng, có ước mơ và biết phấn đấu vì mục tiêu tốt đẹp. Bên cạnh đó, phải biết yêu thương, sẻ chia và có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội. Vì tuổi trẻ là tương lai của đất nước, nếu sống đẹp và sống có ích, chúng ta sẽ góp phần xây dựng một xã hội văn minh, tiến bộ.
II. VIẾT
Câu 1.
Phương pháp:
Xác định tình cảm chủ đạo của người mẹ trong khổ thơ cuối, phân tích qua lời dặn dò, lời cầu mong và các biện pháp nghệ thuật để làm nổi bật tình yêu thương sâu nặng của mẹ.
Lời giải chi tiết:
1. Mở đoạn
Giới thiệu vấn đề: Khổ thơ cuối bài thơ thể hiện sâu sắc tình cảm thiêng liêng, bao la và đầy xúc động của người mẹ dành cho con trước lúc lên đường.
2. Thân đoạn
- Tình cảm yêu thương, lo lắng:
+ Người mẹ ân cần dặn dò, gửi gắm con ở lại với ông bà, thể hiện sự lưu luyến và lo lắng.
+ Những hình ảnh như “cơn bấc thổi nhẹ”, “trưa nồng bớt oi”, “bình yên giấc ngủ trong nôi” thể hiện mong ước con được sống trong môi trường yên ấm, không bị tổn thương.
- Tình cảm gắn bó với quê hương, với con: “tiếng chim chuyền”, “làn hương nội”, “chiếc lá trong vườn”, “bạn nhỏ của con tôi”… là những hình ảnh bình dị, gợi lên tình yêu tha thiết với cuộc sống và khát khao giữ gìn tuổi thơ bình yên cho con.
- Tình yêu thương mang tính hy sinh, cao cả: Dù rời xa con, mẹ vẫn nghĩ về con, lo cho con từng điều nhỏ bé nhất, thể hiện tấm lòng bao dung, hi sinh âm thầm và vĩ đại của một người mẹ.
- Nghệ thuật: điệp từ, liệt kê, cảm thán, hình ảnh giàu cảm xúc…
3. Kết đoạn
Khổ thơ cuối là lời tiễn biệt đầy xúc động, thể hiện rõ nét tình mẫu tử thiêng liêng và cao cả. Đó là biểu tượng đẹp đẽ về người mẹ Việt Nam trong thời đại mới: yêu con, yêu nước, giàu đức hi sinh.
Câu 2.
Phương pháp:
Giải thích lối sống thụ động; phân tích biểu hiện, nguyên nhân, hậu quả; đề xuất các giải pháp khắc phục; nêu phản đề và rút ra bài học nhận thức, hành động cho bản thân.
Lời giải chi tiết:
1. Mở bài
- Giới thiệu vấn đề: Cha mẹ luôn kỳ vọng con cái trưởng thành, sống có lý tưởng và tương lai tươi sáng. Tuy nhiên, trong thực tế, không ít bạn trẻ hiện nay đang lựa chọn lối sống thụ động, thiếu chủ động rèn luyện và phát triển bản thân.
- Xác định vấn đề cần bàn luận: lối sống thụ động của giới trẻ hiện nay và đề xuất giải pháp
2. Thân bài
a. Giải thích
- Lối sống thụ động là lối sống thiếu chủ động trong học tập, lao động, giao tiếp; không dám thử thách bản thân, trông chờ sự giúp đỡ từ người khác, ngại thay đổi.
b. Biểu hiện:
+ Lười học, lệ thuộc vào công nghệ, sống trong vùng an toàn.
+ Ngại va chạm, ngại nỗ lực, không có kế hoạch phát triển tương lai.
+ Dễ bị ảnh hưởng, chi phối bởi các trào lưu thiếu lành mạnh.
c. Nguyên nhân:
- Từ bản thân giới trẻ: thiếu ý thức rèn luyện, ỷ lại vào cha mẹ, thiếu mục tiêu sống rõ ràng.
- Từ gia đình: nuông chiều, bao bọc quá mức khiến con cái thiếu kỹ năng tự lập.
- Từ xã hội: môi trường sống, học tập thiếu động lực; công nghệ phát triển khiến nhiều bạn trẻ sa đà vào thế giới ảo.
d. Hậu quả
- Kìm hãm sự phát triển cá nhân, đánh mất cơ hội học tập, việc làm.
- Dễ dẫn đến tâm lý lệch lạc, trầm cảm, thất bại trong cuộc sống.
- Ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hội khi lực lượng trẻ mất định hướng.
e. Giải pháp
- Với bản thân giới trẻ:
+ Tự nhận thức được vai trò và trách nhiệm của bản thân.
+ Đặt ra mục tiêu, tích cực rèn luyện kỹ năng, sống có kế hoạch.
+ Biết vượt qua giới hạn, thử thách chính mình.
- Với gia đình:
+ Quan tâm, định hướng nhưng không bao bọc quá mức.
+ Tạo điều kiện để con rèn luyện sự tự lập và bản lĩnh sống.
- Với nhà trường và xã hội:
+ Giáo dục kỹ năng sống, phát triển tư duy phản biện và hành động.
+ Tạo môi trường năng động, nhiều hoạt động giúp giới trẻ thể hiện và phát triển bản thân.
- Phản đề: Trong xã hội vẫn có rất nhiều bạn trẻ sống tích cực, năng động, biết vươn lên. Họ chủ động học hỏi, dám thử thách, vượt qua hoàn cảnh khó khăn để thành công.
- Dẫn chứng: HS đưa ra dẫn chứng phù hợp
3. Kết bài
- Khẳng định lại vấn đề: Lối sống thụ động là một rào cản lớn trong hành trình trưởng thành của giới trẻ.
- Liên hệ: cần nhận thức rõ giá trị bản thân, sống tích cực, chủ động và nỗ lực không ngừng để xứng đáng với tình yêu thương, kỳ vọng của cha mẹ và tương lai phía trước.
Đề thi vào 10 môn Văn Cần Thơ năm 2023
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU
Đọc đoạn trích sau:
Kỷ luật rất khó, bởi sự mê hoặc của lười nhác quá lớn, nằm dài trên sô pha xem bộ phim truyền hình thật thoải mái biết bao, ôm điện thoại lướt Weibo mới dễ chịu làm sao. Thế nhưng, niềm vui ngắn ngủi này thực chất lại là một loại trầm luân biến tướng, chỉ có thể mang đến sự chậm chạp trong tư duy, bệnh tật cho cơ thể và sự cằn cỗi cho tâm hồn.
Sống trong sự nhàn nhã lâu ngày, những người lười nhác sẽ ngày càng trở nên tạm bợ, không có hoài bão, không có lý tưởng. Những người chần chừ sẽ quen với việc tìm muôn vàn cớ khác nhau để tự an ủi mình. Những người ăn uống không điều độ, không có thời gian làm việc và nghỉ ngơi nhất định, cuộc sống không có quy hoạch sẽ gặp rất nhiều sai sót trong công việc và phiền não trong cuộc sống.
George Bernard Shaw từng nói:“Biết tự kiểm soát bản thân là bản năng của người mạnh mẽ nhất”. Ngược lại, người không biết tự khống chế bản thân, cuối cùng sẽ mất đi cả thế giới này.
(Trích Càng kỷ luật, càng tự do, Ca Tây (Tuyết Mai dịch), NXB Thế giới, 2022, tr.15)
(Weibo: Một trang mạng xã hội của Trung Quốc, giống như Facebook)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên.
Câu 2. Xác định phép liên kết câu về mặt hình thức trong hai câu sau:
“Kỷ luật rất khó, bởi sự mê hoặc của lười nhác quá lớn, nằm dài trên sô pha xem bộ phim truyền hình thật thoải mái biết bao, ôm điện thoại lướt Weibo mới dễ chịu làm sao. Thế nhưng, niềm vui ngắn ngủi này thực chất lại là một loại trầm luân biến tướng, chỉ có thể mang đến sự chậm chạp trong tư duy, bệnh tật cho cơ thể và sự cằn cỗi cho tâm hồn”.
Câu 3. Theo đoạn trích, “sống trong sự nhàn nhã lâu ngày” sẽ gây ra những tác hại nào?
Câu 4. Em hiểu như thế nào về câu nói của George Bernard Shaw trong đoạn trích trên: “Biết tự kiểm soát bản thân là bản năng của người mạnh mẽ nhất”?
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 15 dòng) trình bày suy nghĩ về sự cần thiết của tính kỷ luật trong cuộc sống mỗi con người.
Câu 2. Phân tích đoạn thơ sau:
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca
Một nốt trầm xao xuyến.
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc.
(Trích Mùa xuân nho nhỏ, Thanh Hải, Ngữ văn 9, Tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017, tr. 56)
Từ đó, em hãy nhận xét về ý nghĩa của lẽ sống đẹp được nhà thơ gửi gắm trong đoạn thơ trên.
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm):
Câu 1
Phương pháp:
Căn cứ các phương thức biểu đạt.
Cách giải:
Phương thức biểu đạt chính: nghị luận
Câu 2
Phương pháp:
Căn cứ liên kết câu.
Cách giải:
Phép liên kết nối: “Thế nhưng”
Phép thế: này.
Câu 3
Phương pháp:
Đọc, tìm ý.
Cách giải:
- Theo đoạn trích, “sống trong sự nhàn nhã lâu ngày” sẽ gây ra những tác hại:
+ Những người lười nhác sẽ ngày càng trở nên tạm bợ, không có hoài bão, không có lý tưởng.
+ Những người chần chừ sẽ quen với việc tìm muôn vàn cớ khác nhau để tự an ủi mình.
+ Những người ăn uống không điều độ, không có thời gian làm việc và nghỉ ngơi nhất định, cuộc sống không có quy hoạch sẽ gặp rất nhiều sai sót trong công việc và phiền não trong cuộc sống.
Câu 4
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
“Biết tự kiểm soát bản thân là bản năng của người mạnh mẽ nhất”, vì:
- Kiểm soát bản thân tưởng chừng dễ nhưng lại là một điều rất khó để thực hiện, nhất là đối với cuộc sống chạy theo vật chất hiện nay.
- Tự kiểm soát bản thân tức là tự tạo cho mình tính kỉ luật và tự lập. Đó chính là hai yếu tố quyết định dẫn đến thành công.
- Vượt qua bản năng và biết tự khống chế bản năng là lúc bạn đã vượt lên trên chính bản thân mình, đó là điều chứng minh được sức mạnh tiềm ẩn bên trong bạn.
II. LÀM VĂN (7.0 điểm):
Câu 1 (2.0 điểm):
Phương pháp:
Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
a. Mở đoạn:
- Giới thiệu vấn đề: sự cần thiết của tính kỷ luật trong cuộc sống mỗi con người.
b. Thân đoạn:
- Giải thích vấn đề: Tính kỷ luật chính là luôn tuân thủ theo những chuẩn mực, nguyên tắc, quy tắc chung, không để cho cảm xúc, sự buông thả và sự lười biếng làm ảnh hưởng.
- Biểu hiện của người có tính kỷ luật:
+ Luôn tuân theo kỉ cương, nguyên tắc mà cộng đồng, xã hội đề ra.
+ Ý chí vững vàng, dù gặp khó khăn, gian nan cũng quyết làm việc, sống theo kỷ luật chứ không chọn con đường cẩu thả, sai trái…
- Tại sao tính kỷ luật là cần thiết trong cuộc sống? Vì:
+ Là cầu nối giữa mục tiêu và thành tựu.
+ Giúp con người không bao giờ rời bỏ mục tiêu dù có khó khăn, trở ngại.
+ Có sức mạnh lan truyền nghị lực cho người khác.
+ Người có tính kỷ luật luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, dễ gặt hái được nhiều thành công.
- Dẫn chứng: Bác Hồ là một tấm gương sáng về tinh thần kỉ luật. Một hôm Bác đến thăm một ngôi chùa lịch sử. Đúng dịp lễ nên khách nước ngoài và nhân dân đến chùa rất đông. Bác vừa vào chùa, vị sư cả liền ra đón Bác và khẩn khoản xin Bác đừng cởi dép. Bác không đồng ý. Đến thềm chùa, Bác dừng lại để dép ở ngoài rồi mới bước vào, và giữ đúng mọi nghi thức như người dân đến lễ.
- Phản đề: Một số người sống buông thả, không tuân theo kỷ luật, quy tắc gây ra những tệ nạn, tiêu cực => cần thay đổi để hoàn thiện bản thân. Một số người lại sống quá quy tắc mà trở nên cứng nhắc => cần nhận định đúng đắn về tính kỷ luật.
c. Kết đoạn:
- Khẳng định vấn đề/ Liên hệ bản thân: Kỷ luật là một đức tính cần có ở mỗi con người chúng ta và nó vô cùng cần thiết trong cuộc sống.
Câu 2 (5.0 điểm):
Phương pháp:
Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài:
- Giới thiệu vài nét về tác giả Thanh Hải và bài thơ Mùa xuân nho nhỏ.
- Hoàn cảnh bài thơ ra đời
- Khái quát lại vị trí khổ 4,5 cần phân tích.
2. Thân bài:
a. Khổ 4: Khát vọng hóa thân thành những vẻ đẹp của cuộc đời
- Nội dung của khổ 4 chính là tiếng lòng của tác giả muốn được hòa nhập với cộng đồng. Đồng thời, ông cũng khao khát được mang lại niềm vui cho cuộc đời này:
Ta làm con chim hót,
Ta làm một nhành hoa.
Ta nhập vào hoà ca.
Một nốt trầm xao xuyến.
- Khổ thơ 4 được nhà thơ sử dụng nghệ thuật điệp từ “ta làm” kết hợp với nhịp thơ nhanh, bồi hồi. Điều này thể hiện khát khao mãnh liệt của tác giả muốn được cống hiến cho đời:
+ Ước mơ trở thành con chim cất tiếng hót trong trẻo tặng cho đời cùng niềm hân hoan vĩnh cửu.
+ Ước mơ trở thành một nhành hoa đem tới hương thơm, sắc thắm và tạo nên vẻ đẹp cho đời. Rõ ràng, đang là người bệnh, nhưng ông vẫn không ngừng hy vọng về một cuộc sống tốt đẹp
+ Khao khát trở thành nốt trầm trong bản nhạc không ồn ào, không cao điệu nhưng đầy lắng đọng. Tác giả muốn cống hiến một cách lặng thầm để hòa vào khúc ca mừng xuân về của dân tộc.
→ Những ước mơ tưởng chừng như nhỏ bé, giản dị ấy nhưng đều mang những ý nghĩa cao đẹp góp phần tô thắm thêm cuộc đời tươi đẹp. Bên cạnh đó, việc sử dụng đại từ ” ta” lặp lại thể hiện rằng khát khao đó không chỉ là của riêng ông mà là của toàn thể mọi người dân Việt Nam.
Kết luận: Khổ thơ 4 làm nổi bật lên khát khao sống mãnh liệt của nhà thơ muốn dâng trọn cuộc đời cho nghệ thuật, của một người chiến sĩ cách mạng muốn cống hiến cho đất nước.
b. Khổ 5: Khát vọng hóa thân thành mùa xuân vĩnh hằng
- Nội dung khổ thơ thứ 5 thể hiện ước nguyện được cống hiến chân thành của nhà thơ. Niềm khát khao ấy không bị giới hạn bởi bất kỳ thời gian hay không gian nào:
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc.
Hình ảnh mùa xuân nho nhỏ được nhắc tới ở đây chính là ẩn dụ cho cuộc đời mỗi con người. Mỗi chúng ta có thể âm thầm, lặng lẽ chọn những cách sống, cách cống hiến khác nhau nhưng đều không ồn ào, hướng về mục tiêu mùa xuân đại thắng của toàn dân tộc.
- Nhà thơ đã dùng hai từ láy “lặng lẽ” và “nho nhỏ” để diễn tả một cách rất khiêm tốn và chân thành về nhân cách sống.
- Từ những điều trên, ta thấy được nhà thơ có một lối sống, cách sống vô cùng cao đẹp. Không ồn ào, đao to búa lớn mà ông chỉ ao ước một cách lặng lẽ, âm thầm trở thành một mùa xuân nho nhỏ, góp chút sức lực dù là nhỏ nhất để dâng hiến cho cuộc đời.
- Trong khổ thơ nhà thơ đã liên tục sử dụng điệp ngữ “dù là” nhằm thể hiện thái độ chân thành, tự nguyện. Dù cho ở bất cứ hoàn cảnh nào, ông vẫn không nản lòng và bỏ cuộc.
- Sự cống hiến không phân biệt độ tuổi nào như khi ta còn trẻ đang tuổi đôi mươi hay lúc tóc đã bạc. Chỉ cần còn sống nhà thơ vẫn muốn đóng góp cho sự nghiệp chung của toàn dân tộc.
=> Nhận xét về lẽ sống đẹp: sống và cống hiến những điều đẹp đẽ nhất cho cuộc đời.
c. Đặc sắc nghệ thuật
- Sử dụng điệp ngữ.
- Vận dụng từ láy linh hoạt.
- Hình ảnh tươi sáng, giàu tính nhân văn.
- Nhịp thơ nhanh.
3. Kết bài:
- Tóm tắt lại giá trị nội dung và nghệ thuật của khổ thơ 4,5:
+ Thể hiện ước nguyện được cống hiến của tác giả.
+ Thể thơ năm chữ, hình ảnh trong sáng, sinh động.
- Nêu suy nghĩ của bản thân về khổ 4, 5.
Đề thi vào 10 môn Văn Cần Thơ năm 2022
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU (3 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4
Những người vĩ đại không bao giờ từ bỏ ước mơ của mình. Họ luôn cố gắng san bằng mọi trở ngại để đạt được điều mình khao khát. Thomas Edison ước mơ về một bóng đèn có thể thắp sáng bằng điện và ông đã bắt tay vào việc hiện thực hóa ước mơ đó. Thế nhưng, ông phải tốn hơn mười ngàn lần mới tìm được nguyên liệu phù hợp để làm sợi dây tóc. Về phát minh này. T. Edison đã nói: “Tôi đã trải qua 10.000 lần thử nghiệm khác nhau mới tìm ra kết quả cuối cùng, nhưng tôi không nghĩ rằng mình đã thất bại 10.000 lần. Tôi không hề thất bại lần nào. Tôi đã thành công trong việc chứng minh rằng, có gần 10.000 chất liệu không thể dùng để chế tạo dây tóc bóng đèn. Và một khi đã loại bỏ dần những chất không phù hợp, cuối cùng tôi cũng đã tìm ra nội”.
Nếu bạn đang hướng đến một mục tiêu quan trọng nhưng cảm thấy thất vọng sau thất bại đầu tiên và muốn bỏ cuộc thì hãy tạm dừng lại. Hãy suy nghĩ về những điều bạn vừa trải qua. Hãy nghĩ về con đường thành công của các vĩ nhân và học tập tính kiên trì của họ.
Thành công không phải là thủ mà bạn có thể thừa kế như tiền bạc hay các giá trị vật chất thông thưởng. Thành công chỉ đến khi bạn dâm chấp nhận thất bại và kiến tri theo đuổi mục tiêu đã để ra. Bất kể mơ ước của bạn là gì chăng nữa, điều bạn cần làm đầu tiên là hãy san bằng mọi trở ngại và tiến về phía trước với tất cả nghị lực của mình.
(Trích Không gì là không thể - George Matthew Adams, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2018, tr:113-114)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên.
Câu 2. Theo đoạn trích trên, những người vĩ đại không bao giờ làm điều gì?
Câu 3. Theo em, việc tác già nêu ví dụ về quá trình tìm ra nguyên liệu phù hợp để chế tạo sợi dây tóc bóng đèn của Thomas Edison trong đoạn trích trên có tác dụng gì?
Câu 4. Em có đồng tinh với ý kiến “Thành công chỉ đến khi bạn dám chấp nhận thất bại. và kiến trì theo đuổi mục tiêu đã để ra" không? Vì sao?
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1. Từ nội dung đoạn trích ở phân Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về vai trò của lòng kiến trì trong cuộc sống.
Câu 2. Phân tích bài thơ sau:
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió sẽ
Sương chùng chình
Hình như thu đã về
Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có dám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu
Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa
Sẩm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi.
(Sang thư — Hữu Thỉnh, Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2021, tr.70)
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU:
Câu 1:
Phương pháp: Đọc toàn văn bản, xác định mục đích chính của người viết
Cách giải:
Phương thức biểu đạt chính: nghị luận
Câu 2:
Phương pháp: Đọc kĩ câu mở đầu của đoạn trích và tìm thông tin được nêu trực tiếp.
Cách giải:
Những người vĩ đại họ không bao giờ từ bỏ giấc mơ của mình
Câu 3:
Phương pháp: Xác định đây là dẫn chứng trong văn bản nghị luận. Nêu tác dụng: làm sáng tỏ luận điểm, tăng sức thuyết phục, giúp người đọc thấy rõ giá trị của lòng kiên trì và ý nghĩa của việc không bỏ cuộc.
Cách giải:
Theo em, việc mà tác giả đưa nêu ra ví dụ đó để cho chúng ta thấy được rằng để đạt được ước mơ, thành công thì không bao giờ dễ dàng mà cần phải trải qua nhiều thử thách, mọi trở ngại. Đồng thời việc đưa ra dẫn chứng cũng giúp cho lập luận được thuyết phục hơn.
Câu 4:
Phương pháp: Phân tích, lí giải, liên hệ thực tế
Cách giải:
Gợi ý
- Em đồng tình với ý kiến trên.
- Vì để đạt được thành công thì chắc chắn bạn phải trải qua rất nhiều thất bại, thử thách. Bạn phải cố gắng vượt qua những điều đó, để biến những ước mơ, mục tiêu của mình thành hiện thực. Nếu không kiên trì, dám đương đầu thì thành công sẽ không bao giờ đến với bạn.
II. LÀM VĂN:
Câu 1:
Phương pháp: Giới thiệu vấn đề → giải thích lòng kiên trì là gì → phân tích vai trò, ý nghĩa → nêu dẫn chứng phù hợp → rút ra bài học nhận thức và hành động.
Cách giải:
* Yêu cầu về hình thức: Viết đoạn văn đảm bảo khoảng 150 chữ
* Yêu cầu về nội dung:
- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Vai trò của lòng kiên trì trong cuộc sống
- Giải thích:
+ Kiên trì là sẽ nhẫn nại. bền bỉ, không chịu cúi đầu trước thất bại, không chịu buông bỏ để đạt được mục tiêu của bản thân.
+ Người kiên trì là người sẽ luôn phấn đầu, nỗ lực, không ngại thất bại để đi đến thành công.
-Vai trò của lòng kiên trì trong cuộc sống
+ Lòng kiên trì giúp con người có thể rèn luyện nghị lực, ý chí, không dễ dàng từ bỏ khi vấp ngã
+ Giúp cho chúng ta có thể trở nên bản lĩnh hơn, không lùi bước trước khó khăn trong cuộc sống.
+ Lòng kiên trì chính là chìa khóa đễ dẫn đến thành công mà mỗi người cần nên có.
+ Người có lòng kiên trì sẽ tích lũy cho mình được nhiều kinh nghiệm trong cuộc sống để vượt qua những thử thách của cuộc sống.
- Liên hệ bản thân, mở rộng:
+ Người không có lòng kiên trì thì thường chán nản, bỏ dở mọi việc giữa chừng, khó thành công trong mọi việc.
Câu 2:
Phương pháp: Giới thiệu tác giả, tác phẩm; phân tích vẻ đẹp thiên nhiên và cảm xúc của nhà thơ theo từng khổ thơ; làm rõ các biện pháp nghệ thuật tiêu biểu; khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật và nêu cảm nhận chung về bài thơ.
Cách giải:
I. Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm Sang thu.
II. Thân bài:
1. Những tín hiệu báo mùa thu sang.
Bài thơ được mở ra bằng những tín hiệu rất riêng, báo mùa thu về:
+ “Hương ổi”: đi liền với từ “bỗng” gợi cảm giác đột ngột, ngỡ ngàng; “phả” – làn hương ngọt ngào, sánh đậm, mùi ổi chín như được cô lại, phả vào gió thu. “Hương ổi” gợi không gian thơ thân thuộc, yêu dấu của làng quê đất Việt với những khu vườn, lối ngõ sum xuê hoa trái, làm nên hương sắc mỗi mùa; gợi hương vị riêng của mùa thu trong thơ Hữu Thỉnh.
+ “Gió se” là ngọn gió heo may mùa thu dịu nhẹ, thoáng chút se lạnh lúc thu về, giúp ta cảm nhận rõ hơn cái ngọt lành của hương ổi.
+ “Sương chùng chình” – nghệ thuật nhân hóa, gợi dáng vẻ, tâm trạng của làn sương thu. Làn sương lãng đãng như cố ý chậm lại, lưu luyến mùa hè, chưa muốn bước hẳn sang thu.
Hệ thống hình ảnh độc đáo đã diễn tả một cách tài tình cái không khí se lạnh đầu thu và cả cái nhịp điệu chầm chậm của mùa thu về với đất trời.
Đối diện với những tín hiệu báo thu là cái ngỡ ngàng của lòng người:
+ “Hình như” là lối nói giả định, không chắc chắn, phù hợp với những biểu hiện mơ hồ lúc giao mùa – những biểu hiện ấy không chỉ được cảm nhận bằng các giác quan mà còn phải cảm nhận bằng cả một tâm hồn tinh tế.
+ Âm điệu: là tiếng reo vui, ngỡ ngàng lúc thu sang.
Khổ thơ là những cảm nhận mới mẻ, tinh tế của tác giả lúc mùa sang. Ẩn sau những đổi thay của thiên nhiên đất trời lúc sang thu là niềm vui, niềm hạnh phúc của thi nhân.
2. Quang cảnh thiên nhiên ngả dần sang thu:
- Được tái hiện vừa chân thực lại vừa sống động:
+ “Sông” “dềnh dàng”: tả thực con sông của mùa thu vô cùng trong trẻo, tĩnh lặng, êm đềm. Nghệ thuật nhân hóa khiến con sông như đang được nghỉ ngơi sau một mùa hạ vất vả với bão giông. Đó cũng là hình ảnh ẩn dụ cho con người qua chiến tranh, lửa đạn, giờ đang chậm lại, cho phép mình được nghỉ ngơi.
+ “Chim” “vội vã”: vừa tả thực những cánh chim bay vội về phương Nam tránh rét, vừa gợi những vội vã, tất bật với lo toan thường nhật của đời người.
+ Phép đối “dềnh dàng” >< “vội vã” làm nổi bật hai động thái trái ngược của thiên nhiên mà cũng là sự vận động của thiên nhiên giao mùa.
Được khắc họa rất ấn tượng:
+ “Đám mây mùa hạ” được hữu hình hóa, vừa thực vừa hư, tái hiện được nhịp điệu của thời gian, là một chiếc cầu nối liền những ngày cuối hạ và đầu thu để sự chuyển giao giữa hai mùa không đứt đoạn.
+ Đám mây mang cả lớp nghĩa thế sự, gợi trạng thái giao thời của đời sống khi đất nước chuyển giao từ chiến tranh sang hòa bình.
Khoảnh khắc giao mùa hiện lên tinh tế, sống động qua những câu thơ rất giàu chất tạo hình. Ẩn sau những hình ảnh thiên nhiên lúc thu sang ấy còn là hình ảnh của đời sống lúc sang thu.
3. Những biến chuyển của thiên nhiên và suy ngẫm về đời người lúc chớm thu:
- Những biến chuyển của thiên nhiên được tái hiện tài tình:
+ Phép đối: “vẫn còn” – “vơi dần”, “nắng” – “mưa” gợi sự vận động trái chiều của hai hiện tượng thiên nhiên -> biểu hiện của sự giao mùa.
+ “Mưa”, “nắng”: là những hiện tượng thời tiết dễ quan sát, nắm bắt, làm cụ thể hóa khoảnh khắc chuyển mùa. Nắng vẫn còn nhưng không chói chang, gay gắt, cơn mưa rào đặc trưng của mùa hạ đã vơi dần -> dấu hiệu của mùa thu đậm nét hơn.
+ Những từ ngữ chỉ mức độ “vẫn còn” “vơi” “bớt” được sắp xếp giảm dần cho thấy mùa hạ đang nhạt dần, mùa thu ngày càng rõ nét hơn. Mùa thu đã hiện hình giữa đất trời.
- Suy ngẫm về đời người lúc chớm thu:
+ Tiếng sấm: Theo nghĩa thực, tiếng sấm là dấu hiệu của những cơn mưa rào mùa hạ. Sang thu, tiếng sấm nhỏ dần, không đủ sức làm lay động hàng cây đã bao mùa thay lá. Nghĩa ẩn dụ: chỉ những biến động thất thường của ngoại cảnh, của cuộc đời, cho những gian nan, thử thách mà con người gặp phải trong cuộc đời.
+ “hàng cây đứng tuổi”: phép nhân hóa gợi cái xế chiều của đời người, gợi hình ảnh những con người đã trưởng thành, trầm tình và vững vàng hơn.
=> Con người khi đã trưởng thành sẽ hiểu biết hơn, bình tĩnh, ung dung hơn trc mọi đổi thay, biến động của cuộc đời.
III. Kết bài
- Nội dung:
+ Cảm nhận và tái hiện tinh thế khoảnh khắc chuyển mùa từ hạ sang thu với sự giao thoa của nhiều lớp nghĩa: trời đất sang thu, đời sống sang thu, đời người sang thu.
+ Tái hiện những nét đẹp đặc trưng của mùa thu đất Bắc lúc vừa sang.
- Nghệ thuật: Ngôn ngữ, hình ảnh vừa giản dị, tự nhiên mà giàu sức gợi, vừa độc đáo, mới lạ. Giọng thơ nhỏ nhẹ, sâu lắng.
Đề thi vào 10 môn Văn Cần Thơ năm 2021
Đề bài
PHẦN I (3.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
(1)
Con ong làm mật, yêu hoa
Con cá bơi, yêu nước, con chim ca, yêu trời.
Con người muốn sống, con ơi
Phải yêu đồng chí, yêu người anh em.
(2)
Một ngôi sao chẳng sáng đêm
Một thân lúa chín, chẳng nên mùa vàng.
Một người - đâu phải nhân gian?
Sống chăng, một đốm lửa tàn mà thôi!
(3)
Núi cao bởi có đất bồi
Núi chê đất thấp núi ngồi ở đâu?
Muôn dòng sông đổ biển sâu
Biển chê sông nhỏ, biển đâu nước còn?
(Trích Tiếng ru - Tố Hữu, Gió lộng, NXB Văn học, 1981)
Câu 1. Xác định thành phần biệt lập trong khổ thơ.
Câu 2. Chỉ ra các từ thuộc trường từ vựng thế giới tự nhiên” trong khổ thơ (3).
Câu 3. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong hai câu thơ sau:
Con ong làm mật, yêu hoa
Con cá bơi, yêu nước, con chim ca, yêu trời.
Câu 4. Em hiểu như thế nào về hai câu thơ:
Một người - đâu phải nhân gian?
Sống chăng, một đốm lửa tàn mà thôi!
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về sự cần thiết của tinh thần tương thân tương ái trong cuộc sống.
Câu 2 (5,0 điểm) Phân tích thái độ và hành động của bé Thu qua hai đoạn trích sau:
. Trong bữa cơm đó, anh Sáu gắp một cái trứng cá to vàng để vào chén nó. Nó liền lấy đũa xoi vào chén, để đó rồi bất thần hất cái trứng ra, cơm văng tung toé cả mâm. Giận quá và không kịp suy nghĩ, anh vung tay đánh vào mông nó và hét lên:
- Sao mày cứng đầu quá vậy, hả?
Tôi tưởng con bé sẽ lăn ra khóc, sẽ giẫy, sẽ đạp đổ cả mâm cơm, hoặc sẽ chạy vụt đi. Nhưng không, nó ngồi im, đầu cúi gằm xuống. Nghĩ thế nào nó cầm đũa, gắp lại cải Trứng cá để vào chén, rồi lặng lẽ đứng dậy, bước ra khỏi mâm. Xuống bến, nó nhảy xuống xuồng, mở lòi tói cố làm cho dây lòi tỏi khua rốn ràng, khua thật to, rồi lấy dầm bơi qua sông. Nó sang qua nhà ngoại, mét với ngoại và khóc ở bên ấy. Chiều đó, mẹ nó sang dỗ dành mẩy nó cũng không về...
Và:
[..] Đến lúc chia tay, mang ba lô lên vai, sau khi bắt tay hết mọi người, anh Sáu mới đưa mắt nhìn con, thấy nó đứng trong góc nhà. Chắc anh cũng muốn ôm con, hôn con, nhưng hình như cũng lại sợ nó giấy lên lại
bỏ chạy, nên anh chỉ đứng nhìn nó. Anh nhìn với đôi mắt trìu mến lẫn buồn rầu. Tôi thấy đôi mắt mênh mông của con bé bỗng xôn xao.
- Thôi! Ba đi nghe con! - Anh Sáu khe khẽ nói.
Chúng tôi, mọi người – kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi. Nhưng thật lạ lùng, đến lúc ấy, tình cha con như bỗng nổi dậy trong người nó, trong lúc không ai ngờ đến thì nó bỗng kêu thét lên:
- Ba... a... a... ba!
Tiếng kêu của nó như tiếng xẻ, xé sự im lặng và xé cả ruột gan mọi người, nghe thật xót xa. Đó là tiếng “ba” mà nó cố đè nén trong bao nhiêu năm nay, tiếng “ba" như vỡ tung ra từ đáy lòng nó, nó vừa kêu vừa chay xô tới, nhanh như một con sóc, nó chạy thót lên và dang hai tay ôm chặt lấy cổ ba nó. Tôi thấy làn tóc tơ sau ót nó như dựng đứng lên.
Nó vừa ôm chặt lấy cổ ba nó vừa nói trong tiếng khóc:
- Ba! Không cho ba đi nữa! Ba ở nhà với con!
Ba nó bế nó lên, Nó hôn ba nó cùng khắp. Nó hôn tóc, hôn cô, hôn vai và hôn cả vết theo dài bên má của ba nó nữa...
(Trích Chiếc lược ngà - Nguyễn Quang Sáng, Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017)
Lời giải chi tiết
Phần I.
Câu 1.
|
Xác định thành phần biệt lập trong khổ thơ. |
Phương pháp: căn cứ bài Các thành phần biệt lập.
Cách giải:
Thành phần biệt lập trong khổ thơ (1) là “ơi” – Thành phần gọi – đáp.
Câu 2.
|
Chỉ ra các từ thuộc trường từ vựng thế giới tự nhiên” trong khổ thơ (3). |
Phương pháp: căn cứ bài Trường tự vựng.
Cách giải:
Các từ thuộc trường từ vựng thế giới tự nhiên trong câu 3 là: Núi, đất, dòng sông, biển, nước.
Câu 3.
|
Nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong hai câu thơ sau: Con ong làm mật, yêu hoa Con cá bơi, yêu nước, con chim ca, yêu trời. |
Phương pháp: căn cứ bài Nhân hóa.
Cách giải:
Biện pháp nhân hóa được thể hiện ở từ “yêu”. Đây là từ dùng cho con người nhưng lại được sử dụng cho con vật.
Câu 4.
|
Em hiểu như thế nào về hai câu thơ: Một người - đâu phải nhân gian? Sống chăng, một đốm lửa tàn mà thôi! |
Phương pháp: phân tích, lí giải.
Cách giải:
Học sinh có thể lý giải theo nhiều cách khác nhau, lý giải.
Gợi ý:
Câu thơ trên có thể hiểu: Một người không thể làm nên cả một nhân gian nghĩa là muốn thành công hãy đoàn kết, hãy sống trong tình yêu thương của mọi người thay vì tách mình ra khỏi xã hội.
Phần II.
Câu 1.
|
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về sự cần thiết của tinh thần tương thân tương ái trong cuộc sống. |
Phương pháp: phân tích, giải thích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở đoạn
- Tinh thần tương thân, tương ái là một truyền thống quý báu của dân tộc ta.
2. Thân đoạn
a. Thế nào là tinh thần tương thân, tương ái?
Là sự quan tâm, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống giữa con người với con người.
b. Vì sao ta cần phải có tinh thần tương thân, tương ái?
- Tinh thần tương thân, tương ái thể hiện phẩm chất, nhân cách cao quý của con người, là biểu hiện của tình yêu thương.
- Tinh thần tương thân, tương ái giúp gắn kết con người lại với nhau, tạo ra sức mạnh vật chất lẫn tinh thần để vượt qua mọi khó khăn, thử thách.
- Tinh thần tương thân, tương ái giúp con người sống nhân ái hơn.
- Sống không có tinh thần tương thân, tương ái, thể hiện sự vô cảm của con người, con người sẽ bị tách biệt khỏi tập thể.
c. Học sinh thể hiện tinh thần tương thân, tương ái như thế nào?
- Người có tinh thần tương thân, tương ái là người sống có tấm lòng nhân nghĩa, có phẩm chất đạo đức tốt đẹp:
+ Trong gia đình: yêu thương, kính trọng ông bà, cha mẹ; sống hòa hợp, gắn bó với anh, chị, em; biết nhường nhịn lẫn nhau, …
+ Trong nhà trường: kính trọng, yêu mến thầy cô giáo, tôn trọng, giúp đỡ bạn bè, …
+ Ngoài xã hội: biết cảm thông, chia sẻ với hoàn cảnh của người nghèo khó; biết tương trợ, giúp đỡ đồng bào vùng thiên tai, lũ lụt, … Dẫn chứng: Covid 19, bão lũ miền trung,...
- Nhận thức: Biết tương thân, tương ái, giúp đỡ người khác trong khó khăn, hoạn nạn là việc làm tốt đẹp, cần tuyên dương, ngợi khen và lan tỏa trong cộng đồng. Thế nhưng, lòng tốt cũng cần phải đặt đúng chỗ, giúp đúng người, đúng việc, đừng để lòng tốt của mình bị kẻ xấu lợi dụng.
* Phê phán: Trong xã hội ngày nay vẫn còn những kẻ chỉ biết nghĩ đến quyền lợi của bản thân mình, thờ ơ, vô cảm trước hoàn cảnh khó khăn, nỗi khổ đau của người khác. Những người như thế thật đáng chê trách.
* Bài học: Không có gì đẹp bằng ánh sáng của lòng nhân ái. Hãy biết yêu thương, giúp đỡ người khác.
3. Kết đoạn
- Khẳng định: Tinh thần tương thân, tương ái là truyền thống tốt đẹp, quý báu của dân tộc ta. Tương thân, tương ái là phẩm chất cần có ở mỗi con người.
- Liên hệ: Chúng ta hôm nay cần phải gìn giữ và phát huy tinh thần tốt đẹp ấy trong thời đại ngày nay.
Câu 2.
|
Phân tích thái độ và hành động của bé Thu qua hai đoạn trích |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
I. Mở bài:
- Giới thiệu tác giả Nguyễn Quang Sáng.
- Giới thiệu tác phẩm Chiếc lược ngà.
- Nêu vấn đề nghị luận: Tam trạng của bé Thu trước và sau khi biết ông Sáu là cha được thể hiện thông qua hai đoạn trích.
II. Thân bài.
1. Vị trí đoạn trích
- Đoạn trích thứ nhất được trích từ đoạn đầu tiên của tác phẩm khi ông Sáu trở về nhà và bé Thu không chịu nhận cha
- Đoạn trích thứ hai trích từ đoạn cuối của tác phẩm khi bé Thu nhận ra đó chính là cha của mình và tình cảm của cô bé với cha.
2. Phân tích
a. Đoạn trích thứ nhất – bé Thu không chịu nhận cha.
- Là cô bé sinh ra và lớn lên trong chiến tranh nên trong suốt 8 năm trời cô bé không được gặp ba. Cô chỉ biết mặt ba qua 1 tấm ảnh ba chụp chung với má.
- Những tưởng ngày đoàn viên sau 8 năm xa cách phải đầy mừng tủi, hạnh phúc nhưng cô bé lại thể hiện một thái độ khác thường:
+Trước sự xúc động của ông Sáu, ba bé Thu, thì cô bé ngạc nhiên, hoảng sợ, mặt tái đi, bỏ chạy, cầu cứu má.
+Những ngày sau đó dù ông dành hết thời gian bên con, yêu thương, chăm sóc nhưng bé Thu vẫn lạnh nhạt, xa lánh thậm chí bướng bỉnh, ngang ngạnh cự tuyệt ông:
Cô bé không chịu gọi ông là cha. Những lúc phải nói với ông nó chỉ gọi trống không, bất chấp sự trách móc của mẹ. Lúc khó khăn, nguy cấp khi phải chắt nước nồi cơm vừa to, vừa nặng quá sức mình cô bé cũng không chịu nhờ ông Sáu. Nó tự xoay sở để không phải gọi ông là ba. Cô bé còn từ chối sự chăm sóc của ông rất quyết liệt. Nó hất miếng trứng cá ông gắp cho ra khỏi bát làm đổ cả cơm. Lúc ông Sáu không kìm được nỗi đau khổ nên phạt bé Thu, cô bé ngay lập tức bỏ sang nhà bà ngoại.
- Nhận xét : tác dụng của việc miêu tả thái độ, hành động khác thường của bé Thu
+ Tái hiện được hoành cảnh éo le của chiến tranh.
+ Cho thấy bé Thu hồn nhiên nhưng cũng bướng bỉnh, cá tính. Cô không nhận ông Sáu là ba vì trên mặt ông có vết sẹo, không giống với người ba của cô bé trên tấm hình suốt 8 năm nay.
+ Đặc biệt, cách chối từ tình cảm của ông Sáu chính là cách bé Thu thể hiện tình yêu thương thắm thiết giành cho cha mình.
b. Đoạn trích thứ hai – khi bé Thu biết ông Sáu chính là cha mình.
- Sau khi nghe bà ngoại giải thích, bé Thu đã trở về nhà trong sáng ngày ông Sáu lên đường về đơn vị. Bé Thu đã thay đổi hoàn toàn thái độ trong sự ngỡ ngàng của ông Sáu và mọi người.
+ Nó cau có, bướng bỉnh mà buồn rầu và nghĩ ngợi sâu xa.
+ Khi bắt gặp cái nhìn trìu mến, buồn bã của ba đôi mắt nó bỗng xôn xao. Đó là cái xôn xao của sự đồng cảm. Bé Thu nhận ra những tiếc nuối, xót xa, yêu thương trong ánh mắt của ba mình.
+ Đến giây phút cuối cùng, khi ông Sáu cất lời từ biệt con bé mới cất lên tiếng gọi ba xé lòng
Tiếng gọi bị kìm nén suốt 8 năm Tiếng gọi chất chứa bao tình yêu thương thắm thiết.
+ Không chỉ vậy, nó xô đến ôm chặt lấy ba, hôn ba, hôn lên vết thẹo:
Con bé muốn giữ chặt ba, không cho ba đi. Nó lo sợ ba sẽ đi mất. Nó muốn bày tỏ tất cả tình yêu của mình dành cho ba.
- Nhận xét:
+ Trong khoảnh khắc, mọi khoảng cách với ba bị xóa bỏ. Cô bé đã bộc lộ sự gắn bó và tình cảm của mình dành cho ba -> khiến mọi người xúc động.
+ Miêu tả sự biến đổi tình cảm của bé Thu, tác giả đã một lần nữa tô đậm tình yêu ba tha thiết của cô bé. Khi lạnh nhạt cũng như khi quấn quýt, bé Thu đều hướng đến ba mình.
+ Qua đó, ta thấy bé Thu gan góc, bướng bỉnh nhưng rất giàu tình cảm và dễ xúc động.
III. Kết bài:
Khái quát lại nội dung đoạn trích.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
