Đề thi vào 10 môn Văn Đăk Nông
Đề thi vào 10 môn Văn Đắk Nông năm 2023
Đề bài
Phần I. Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4:
Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi.
(Trích Sang thu - Hữu Thỉnh, Ngữ văn 9, tập 2, trang 70, NXB Giáo dục, 2020)
Câu 1. Xác định thể thơ.
Câu 2. Nêu phương thức biểu đạt chính.
Câu 3. Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ (ẩn dụ hoặc nhân hoá) trong hai câu thơ:
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi.
Câu 4. Anh/chị hãy rút ra những thông điệp có ý nghĩa.
II. LÀM VĂN
Phân tích nhân vật Phương Định trong truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi (trích) của nhà văn Lê Minh Khuê.
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU:
Câu 1:
Phương pháp:
Căn cứ các thể thơ đã học.
Cách giải:
Thể thơ 5 chữ.
Câu 2:
Phương pháp:
Căn cứ các phương thức biểu đạt đã học.
Cách giải:
Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm.
Câu 3:
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Câu thơ trên sử dụng phép tu từ ẩn dụ:
- “Sấm” chính là ẩn dụ cho những vang động bất thường của ngoại cảnh, cuộc đời; “hàng cây đứng tuổi” là ẩn dụ cho con người đã từng trải.
=> Tác dụng: Với hình ảnh ẩn dụ trên, nhà thơ muốn gửi gắm suy ngẫm của mình: Khi con người đã từng trải, có nhiều kinh nghiệm sống thì cũng vững vàng hơn trước những tác động bất thường của ngoại cảnh, của cuộc đời.
Câu 4:
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Thông điệp: con người khi trải qua những bão giông trong cuộc sống sẽ trở nên vừng vàng hơn trước những biến cố của cuộc đời.
II. LÀM VĂN
Phương pháp:
Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm Những ngôi sao xa xôi.
- Giới thiệu về nhân vật Phương Định.
2. Thân bài:
a. Vẻ đẹp tâm hồn nhạy cảm, mơ mộng, giàu yêu thương:
- Nét đẹp trẻ trung, hồn nhiên, mơ mộng:
+ Cô luôn chăm chút cho ngoại hình và rất tự hào về đôi mắt “có cái nhìn sao mà xa xăm” và cái cổ kiêu hãnh như đài hoa loa kèn -> thấy mình là một cô gái khá.
+ Cô thích soi gương, thích làm điệu trước các anh bộ đội.
+ Đặc biệt, Phương Định rất thích hát, thích nhiều loại nhạc khác nhau và còn thường bịa lời ra để hát.
+ Cô vui thích cuống cuồng trước 1 cơn mưa đá.
+ Cô cũng hay hồi tưởng về quá khứ, về tuổi học sinh, về căn nhà nhỏ bên quảng trường thành phố. Cô nhớ khuôn cửa sổ, nhớ những ngôi sao trên bầu trời Hà Nội, nhớ bà bán kem với lũ trẻ con háo hức vây quanh. Đó là những kí ức làm tươi mát tâm hồn cô trong hoàn cảnh chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh.
- Vào chiến trường 3 năm, phải trải qua nhiều gian khổ, thiếu thốn song Phương Định vẫn giữ gìn vẹn nguyên, thế giới tâm hồn mình. Đây là một minh chứng cho sức sống mãnh liệt của cô gái trẻ này.
Tình cảm gắn bó, yêu thương cô dành cho những đồng đội:
+ Cô yêu thương, chiều chuộng Nho như một đứa em út trong nhà. Khi Nho bị thương, cô lo lắng, chăm sóc, cảm thấy đau như chính mình bị thương.
+ Với chị Thao: Phương Định hiểu tính cách và tình cảm của chị, cô coi chị Thao như người chị cả trong gia đình.
+ Khi đồng đội trên cao điểm, Phương Định ở nơi an toàn trực điện đài, mà chẳng thể yên lòng: cô gắt lên với đội trưởng, cô sốt ruột chạy ra ngoài rồi lo lắng.
Tất cả đã làm hiện lên một thế giới tâm hồn, tinh tế, trong sáng, nhân hậu và vẻ đẹp nhân cách của một người thiếu nữ, sống giữa hiện thực chiến tranh khốc liệt mà vẫn tràn đầy niềm yêu thương, tin tưởng dành cho con người và cuộc sống.
Lê Minh Khuê đã khắc họa thành công nhân vật Phương Định, người thiếu nữ Hà Nội với tâm hồn phong phú và lòng dũng cảm, tinh thần quên mình vì nhiệm vụ. Nhà văn đã góp cho văn xuôi chống Mĩ một trong những hình tượng sống động và đáng yêu nhất.
b. Vẻ đẹp dũng cảm, kiên cường:
- Phương Định cùng đồng đội phải đảm nhận một công việc đầy gian khổ, hiểm nguy trên cung đường Trường Sơn, giữa những năm kháng chiến chống Mĩ ác liệt:
+ Cô thuộc tôt trinh sát mặt đường, hàng ngày phải đo khối lượng đất đá lấp vào hố bom, đếm bom chưa nổ và nếu cần phải phá bom.
+ Vì thế, mỗi khi máy bay ném bom phải lao lên mặt đường, đánh dấu đoạn đường bị bom phá hỏng và những quả bom chưa nổ.
+ Không chỉ vậy, cô và tổ trinh sát còn phải đảm đương việc phá bom nổ chậm -> nhiệm vụ đòi hỏi sự bình tĩnh, dũng cảm, quên mình của chiến sĩ vì thần chết lẩn trong ruột những quả bom.
- Là công việc mà có làm bao nhiêu lần vẫn không thể quen, vẫn luôn căng thẳng đến mức “thần kinh căng như chão… tim đập bất chấp cả nhịp điệu”.
- Vậy mà, cô vẫn bám trụ 3 năm liền trên tuyến đường Trường Sơn, chứng tỏ vẻ đẹp quả cảm, ý chí kiên cường, lòng yêu nước của Phương Định.
- Diễn biến tâm trạng Phương Định trong một lần phá bom nổ chậm:
+ Nền của tâm trạng là không khí căng thẳng: bầu trời, mặt đất vắng lặng phát sợ.
+ Phương Định đã chiến thắng nỗi sợ hãi của mình: Đi thẳng người đến bên quả bom; tất cả mọi giác quan của cô trở nên nhạy bén, có ngày cô phá bom đến 5 lần. Tinh thần trách nhiệm, sự quên mình trong công việc khiến cái chết trở nên mờ nhạt. Cô chỉ nghĩ đến “liệu mìn có nổ, bom có nổ không?”
Cô là biểu tượng cho vẻ đẹp của lòng quả cảm, kiên cường của thế hệ nữ thanh niên xung phong thời chống Mĩ.
3. Kết bài:
- Nội dung:
+ Khắc họa thành công với những nữ thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn thời chống Mĩ là: Phương Định. Họ trở thành biểu tượng cho vẻ đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ.
+ Qua đó, ngợi ca tâm hồn trong sáng, tính cách dũng cảm và tinh thần lạc quan của người chiến sĩ thanh niên xung phong Trường Sơn.
- Nghệ thuật: Nghệ thuật miêu tả nhân vật đặc sắc, kể chuyện sinh động, ngôn ngữ trần thuật phù hợp với nhân vật, nhịp kể biến đổi linh hoạt.
Đề thi vào 10 môn Văn Đắk Nông năm 2022
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU (3 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Mặt trời xuống biển như hòn lửa...
Sóng đã cài then, đêm sập của
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
(Trích Ngữ văn 9, Tập một, tr.139, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)
Câu 1. (1.0 điểm) Đoạn thơ trên được trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai?
Câu 2. (1.5 điểm) Nêu hoàn cảnh ra đời và xuất xứ của tác phẩm ấy.
Câu 3. (1.5 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của các phép tu từ trong hai câu thơ sau:
Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
II. LÀM VĂN (6.0 điểm) Phân tích hai khổ thơ sau trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải.
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca
Một nốt trầm xao xuyến.
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc.
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU:
Câu 1:
|
Đoạn thơ trên được trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai? |
Phương pháp: Căn cứ bài Đoàn thuyền đánh cá.
Cách giải:
Đoạn thơ trên được trích từ tác phẩm Đoàn thuyền đánh cá của tác giả Huy Cận.
Câu 2:
|
Nêu hoàn cảnh ra đời và xuất xứ của tác phẩm ấy. |
Phương pháp: Căn cứ bài Đoàn thuyền đánh cá.
Cách giải:
- Hoàn cảnh sáng tác: năm 1958, giai đoạn miền Bắc xây dựng Chủ nghĩa xã hội, sau chuyến đi thực tế dài ngày của nhà thơ ở Quảng Ninh
- Xuất xứ: in trong tập “Trời mỗi ngày lại sáng” – 1958.
Câu 3:
|
Chỉ ra và nêu tác dụng của các phép tu từ trong hai câu thơ sau: Mặt trời xuống biển như hòn lửa. Sóng đã cài then, đêm sập cửa. |
Phương pháp: Căn cứ các biện pháp tu từ, phân tích.
Cách giải:
Biện pháp nghệ thuật trong đoạn thơ:
- So sánh: Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
=> Tác dụng: Mặt trời” được ví như một hòn lửa khổng lồ đang từ từ lặn xuống.
- Nhân hóa: Sóng đã cài then đêm sập cửa.
=> Tác dụng: Gán cho sự vật những hành động của con người sóng “cài then”, đêm “sập cửa” gợi cảm giác vũ trụ như một ngôi nhà lớn, với màn đêm buông xuống là tấm cửa khổng lồ và những gợn sóng là then cài cửa. Con người đi trong biển đêm mà như đi trong ngôi nhà thân thuộc của mình.
II. LÀM VĂN:
|
Phân tích hai khổ thơ sau trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải. Ta làm con chim hót Ta làm một cành hoa Ta nhập vào hòa ca Một nốt trầm xao xuyến.
Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời Dù là tuổi hai mươi Dù là khi tóc bạc. |
Phương pháp: Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài:
- Giới thiệu chung về tác giả Thanh Hải và tác phẩm Mùa xuân nho nhỏ.
- Giới thiệu 2 khổ thơ cần phân tích: Nguyện ước chân thành, tha thiết của tác giả.
2. Thân bài
- Mùa xuân đất nước đã khơi dậy trong lòng nhà thơ những khát vọng sống cao quý:
“Ta làm con chim hót
Ta làm một nhành hoa
Ta nhập vào hòa ca
Một nốt trầm xao xuyến”
+ Điệp từ “ta làm”, lặp cấu trúc, liệt kê -> giúp tác giả bày tỏ ước nguyện được hiến dâng cuộc đời mình cho quê hương, xứ sở.
+ Các hình ảnh “con chim hót” “một cành hoa” “nốt nhạc trầm”: giản dị, tự nhiên mà đẹp, thể hiện ước nguyện khiêm nhường mà đáng quý.
+ Có sự ứng đối với các hình ảnh ở đầu bài thơ -> lí tưởng cống hiến cho đời là một lẽ tự nhiên, tất yếu; gợi liên tưởng đến mối quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng, giữa con người – đất nước.
Tấm lòng thiết tha được hòa nhập, được cống hiến cho cuộc đời, cho đất nước.
Khát vọng sống đẹp được nâng lên thành lí tưởng sống cao cả”
“Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc”
+ “Mùa xuân nho nhỏ”: ẩn dụ cho những gì đẹp nhất, tinh túy nhất của cuộc đời con người để góp phần làm nên mùa xuân của đất nước. Là cách nói khiêm nhường, giản dị, gợi một tâm hồn đẹp, một lối sống đẹp, một nhân cách đẹp “lặng lẽ dâng cho đời”.
+ Điệp từ “dù là” + hình ảnh tương phản “tuổi hai mươi” – “khi tóc bạc” khẳng định sự tồn tại bền vững của những khát vọng và lí tưởng sống ấy. Cả cuộc đời mình ông vẫn muốn chắt chiu những gì tốt đẹp nhất để hiến dâng cho đời.
=> Khổ thơ là lời tổng kết của nhà thơ về cuộc đời mình. Cho đến tận cuối đời ông vẫn khát khao cống hiến cho đất nước.
3. Kết bài:
- Nội dung: Bày tỏ lẽ sống đẹp đẽ, cao cả, đó là sẵn sàng dâng hiến cuộc đời mình cho đất nước, quê hương.
- Nghệ thuật:
+ Thể thơ 5 chữ, giàu nhịp điệu.
+ Ngôn ngữ, hình ảnh giản dị, trong sáng.
+ Cảm xúc chân thành, tha thiết.
Đề thi vào 10 môn Văn Đăk Nông năm 2020
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU (4 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
Mai về miền Nam thương trào nước mắt
Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác
Muốn làm đóa hoa tỏa hương đâu đây
Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này.
Câu 1: Đoạn thơ trên được trích từ văn bản nào? Tác giả của bài thơ?
Câu 2: Em hiểu ý nghĩa của từ “trung hiếu” như thế nào?
Câu 3: Nhà thơ bày tỏ tâm trạng lưu luyến khi sắp phải trở về miền Nam ra sao?
II. LÀM VĂN (6 điểm)
Phân tích tình cảm sâu nặng và cao đẹp của ông Sáu dành cho con trong đoạn trích Chiếc lược ngà của nhà văn Nguyễn Quang Sáng.
Lời giải chi tiết
Phần I
Câu 1.
|
Đoạn thơ trên được trích từ văn bản nào? Tác giả của bài thơ? |
Phương pháp: căn cứ bài Viếng lăng Bắc
Cách giải:
Đoạn thơ được trích từ văn bản “Viếng lăng Bác”. Tác giả: Viễn Phương.
Câu 2.
|
Em hiểu ý nghĩa của từ “trung hiếu” như thế nào? |
Phương pháp: phân tích
Cách giải:
Từ “trung hiếu”: hai phẩm chất quan trọng trong đạo đức của con người. Dưới xã hội phong kiến, kẻ làm tôi phải trung thành với vua, với chủ; con cái phải hiếu thảo với cha mẹ. Ngày nay, trung và hiếu còn được vận dụng vào những giá trị đạo đức mới rộng lớn hơn, ví dụ: “Trung với nước, hiếu với dân”.
Câu 3:
|
Nhà thơ bày tỏ tâm trạng lưu luyến khi sắp phải trở về miền Nam ra sao? |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
Gợi ý:
- Lưu luyến, nhớ thương khi nghĩ về phút giây từ biệt: “Mai về … nước mắt”
+ “miền Nam”: gợi sự chia xa, khoảng cách; gợi tấm lòng, tình cảm của con người miền Nam.
+ “thương trào nước mắt”: cụ thể hóa nỗi nhớ thương và chiều sâu sự gắn bó với miền Bắc, với Bác Hồ.
- Ước muốn hóa thân để ở lại bên Người:
+ Điệp từ “muốn làm” tô đậm mức độ thiết tha, mãnh liệt của niềm mong ước.
+ Chuỗi hình ảnh liệt kê “con chim” “đóa hoa” “cây tre”: có nghĩa thực là cảnh đẹp bên lăng Người; nghĩa ẩn dụ: thể hiện ước muốn góp cuộc đời mình để canh giấc ngủ cho người, bày tỏ lòng biết ơn với vị cha già dân tộc, làm nên vẻ đẹp bất khuất, hiên ngang của tâm hồn Việt Nam.
=> Khẳng định tình yêu và lòng kính mến dành cho vĩ lãnh tụ vĩ đại của dân tộc.
Phần II
|
Phân tích tình cảm sâu nặng và cao đẹp của ông Sáu dành cho con trong đoạn trích Chiếc lược ngà của nhà văn Nguyễn Quang Sáng. |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
1. Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm
- Nguyễn Quang Sáng là nhà văn tiêu biểu trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
- Chiếc lược ngà được sáng tác năm 1966, khi tác giả đang hoạt động ở chiến trường Nam Bộ trong thời kì cuộc kháng chiến chống Mĩ diễn ra ác liệt. Được đưa vào tập truyện cùng tên.
- Khái quát câu chuyện: Ông Sáu xa nhà đi kháng chiến, mãi mới có dịp về thăm nhà. Ông hi vọng gặp lịa đứa con sau tám năm xa cách chưa một lần gặp mặt. Mấy ngày đầu, bé Thu không nhận ba do vết thẹo trên mặt ông Sáu làm ông không giống với người cha chụp chung bức hình với má mà em biết. Em đối xử với ba như với người xa lạ. Lúc nghe bà ngoại nói, bé Thu mới nhận ra cha, tình cha con trỗi dậy mãnh liệt trong em cũng là lúc ông Sáu phải ra đi. Ở khu căn cứ, người cha dồn hết tình cảm yêu nhớ con vào việc làm một chiếc lược ngà tặng con. Nhưng chưa kịp trao tận tay con, ông đã hi sinh trong một trận càn. Lúc ông hấp hối, ông đã nhờ đồng đội chuyển chiếc lược ngà cho con.
2. Phân tích tình cảm ông Sáu dành cho bé Thu
a. Khi còn ở rừng
- Nhớ thương con, khao khát được gặp con, sống trong tình yêu con
b. Khi gặp con ở bến xuồng
- Trở về sau tám năm xa cách, không thể chờ thuyền cập bến mà nhón chân nhảy thót lên bờ, xua xuồng tạt ra. Rồi ông bước vội những bước dài, kêu to tên con, khom người dang tay đón.
- Khi gặp con, vết thẹo dài trên má đỏ ửng, giần giật, giọng lắp bắp, run run: “Ba đây con”. Nỗi nhớ khiến ông không kiềm nổi sự vội vàng.
- Khi con không nhận ra, bỏ chạy “anh đứng sững lại đó, nỗi đau đớn khiến mặt anh sầm lại trông thật đáng thương và hai tay buông xuống như bị gãy.” Đó là tâm trạng đau khổ, hụt hẫng, thất vọng.
c. Trong ba ngày nghỉ phép ở nhà
- Ông chẳng dám đi đâu xa, tìm cách gần gũi con để hi vọng được nghe tiếng gọi ba.
- Mọi sự cố gắng của ông từ việc giả ngờ không nghe đến việc dồn nó vào thế bí chắt nước nồi cơm sôi đều không có kết quả.
- Trong bữa ăn do nôn nóng, thiếu bình tĩnh, ông đã đánh con. Ông không trách cứ mà chỉ lắc đầu cam chịu, vì tình cảm không dễ gì gượng ép.
- Lúc chia tay, sợ con lại bỏ chạy “anh chỉ đứng nhìn nó, anh nhìn với đôi mắt trìu mến xen lẫn buồn rầu.”
- Khi con nhận ra ba, gọi ba ông đã xúc động đến phát khóc “rút khăn lau nước mắt”. Đó là giọt nước mắt hạnh phúc của người cha.
d. Khi trở về khu căn cứ
- Ông day dứt ân hận mãi vì nóng giận đánh con.
- Lời dặn ngây thơ của con ngày chia tay luôn vang lên trong tâm trí đã thôi thúc ông cố công làm ra chiếc lược ngà.
- Khi kiếm được khúc ngà, ông “hớn hở như một đứa trẻ tìm được quà”, rồi ông dành hết tâm trí, công sức vào việc làm ra cây lược “Anh cưa từng chiếc răng lược, thận trọng, tỉ mỉ và cố công như người thợ bạc” và khắc lên đó dòng “Yêu nhớ tặng Thu – con của ba.”
- Chiếc lược phần nào gỡ rối được tâm trạng của người cha. Nhớ con, ông cây lược ra mài lên tóc cho thêm bóng thêm mượt.
- Lòng yêu con đã biến người chiến sĩ trở thành một nghệ nhân, sáng tạo ra một tác phẩm duy nhất, kết tinh tình phụ tử mộc mạc mà kì diệu.
- Nhưng rồi chưa kịp trao cho con, ông đã hi sinh trong một trận càn của giặc. Lúc hấp hối, ông trao cây lược cho người đồng đội, nhờ trao tận tay cho con ông mới nhắm mắt.
=> Cử chỉ ấy cho ta hiểu tình cha con thắm thiết và mãnh liệt của ông Sáu. Đó là ước nguyện cuối cùng của tình phụ tử.
3. Kết bài
Tổng kết về giá trị nội dung và nghệ thuật.
Đề thi vào 10 môn Văn Đắk Nông năm 2025
Đề bài
I. ĐỌC HIẾU (4.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
DẶN CON
Cuộc đời không giản đơn như ly nước mỗi ngày con uống
Có vị đắng thú vị của cà phê
vị cay xé lưỡi của trái ớt
vị chát chua của trải chanh vừa mới bứt
Con hãy khoan đi tìm vị ngọt
mà hãy để đắng cay chua chát giúp con định nghĩa cuộc đời
Mắt con nhìn thêm tinh
Tai con nghe thêm rõ
Trí con thông trong sấp ngửa cuộc người.
Học cách ưng thuận cuộc chơi
nếu có phải gặp phản trắc
trong đời không nhờ ai lau nước mắt mà để nó tự rơi
Sau mưa
là nắng hửng lên thôi.
(Đoàn Mạnh Phương, Tạp chí Sông Hương số 415 - 09/2023)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2. Liệt kê những vị của Cuộc đời có trong văn bản.
Câu 3. Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong dòng thơ:
Cuộc đời không giản đơn như ly nước mỗi ngày con uống
Câu 4. Trình bày cách hiểu của em về dòng thơ sau:
Sau mưa
là nắng hửng lên thôi.
Câu 5. Qua văn bản, em hãy rút ra thông điệp có ý nghĩa nhất với bản thân và lí giải.
II. PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1. (2.0 điểm) Trong bài thơ Dặn con, tác giả Đoàn Mạnh Phương viết:
Con hãy khoan đi tìm vị ngọt
mà hãy để đắng cay chua chát giúp con định nghĩa cuộc đời
Mắt con nhìn thêm tinh
Tai con nghe thêm rõ
Trí con thông trong sấp ngửa cuộc người.
Viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về khổ thơ trên.
Câu 2. (4.0 điểm)
Em hãy viết một bài văn nghị luận về vấn đề cần giải quyết: Hiện tượng nghiện mạng xã hội ở học sinh hiện nay.
Lời giải chi tiết
|
Phần |
Câu |
Hướng dẫn giải |
|
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) |
Câu 1. |
Thể thơ tự do |
|
Câu 2. |
Những vị của cuộc đời gồm: vị đắng, vị cay, vị chát chua, vị ngọt |
|
|
Câu 3. |
So sánh: “Cuộc đời” ví với “ly nước mỗi ngày con uống” Tác dụng: - So sánh cuộc đời với ly nước hàng ngày để nhấn mạnh rằng: cuộc sống không hề bằng phẳng, đơn giản, dễ chịu và quen thuộc như việc uống nước mỗi ngày. - Hình ảnh ly nước đại diện cho điều bình dị, quen thuộc, dễ chịu — đối lập với sự phức tạp, khó lường của cuộc đời. Qua đó, tác giả nhắc nhở con người, nhất là thế hệ trẻ, phải chuẩn bị sẵn tâm thế đối diện với những thử thách, va vấp, không nên ảo tưởng về một cuộc đời dễ dàng, suôn sẻ. |
|
|
Câu 4. |
HS dựa vào câu thơ và đưa ra cách hiểu phù hợp Gợi ý: Câu thơ thể hiện quy luật tự nhiên và cũng là quy luật của cuộc sống: sau những khó khăn, gian khổ (mưa), rồi cũng sẽ đến những điều tốt đẹp, tươi sáng (nắng). Nhắc nhở con người phải biết kiên trì, lạc quan, giữ vững niềm tin vì dù cuộc đời có bất trắc, rồi những ngày bình yên, hạnh phúc cũng sẽ đến. |
|
|
Câu 5. (1,0 điểm) |
HS dựa vào văn bản đưa ra thông điệp và có lí giải. Gợi ý: - "Cuộc đời không giản đơn như ly nước mỗi ngày con uống" — nghĩa là hãy chuẩn bị sẵn sàng tâm lý và bản lĩnh để đối mặt với những thử thách, khó khăn, vì cuộc sống không phải lúc nào cũng bằng phẳng. - ... |
|
|
PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm) |
Câu 1. (2,0 điểm) |
I. Mở đoạn: Giới thiệu khái quát vấn đề nghị luận II. Thân đoạn 1. Lời khuyên của người cha dành cho con của mình - Khuyên con không vội tìm kiếm những điều dễ dàng, êm ái mà hãy đối diện và học hỏi từ những khó khăn, thử thách – vì chính những điều ấy giúp con hiểu rõ giá trị thật sự của cuộc sống. - Qua va chạm, trải nghiệm, con sẽ nhìn nhận cuộc đời sâu sắc hơn, lắng nghe được nhiều điều hơn, trưởng thành hơn. - Rèn luyện trí tuệ, bản lĩnh để hiểu và ứng xử đúng đắn trước sự phức tạp, đổi thay của cuộc sống. => Lời dặn đầy yêu thương, thiết tha, không chỉ là bài học đạo đức mà còn là kim chỉ nam cho hành trình trưởng thành. Khổ thơ khuyến khích con người sống bản lĩnh, dũng cảm, biết học từ thất bại và nhìn đời bằng đôi mắt tỉnh táo. 2. Nghệ thuật - Ngôn từ giản dị, gần gũi, đời thường. - Lời thơ nhẹ nhàng như lời tâm tình của cha dành cho con. III. Kết đoạn Tổng kết lại vấn đề nghị luận |
|
Câu 2. (4,0 điểm) |
1. Mở bài: - Giới thiệu về vấn đề cần nghị luận. 2. Thân bài – Giải thích: mạng xã hội là gì? là một kênh thông tin xã hội của phương tiện công nghệ. Tại đó, con người có thể trao đổi thông tin, tìm kiếm thông tin, dùng nó cho nhiều mục đích khác nhau. Nghiện mạng xã hội là tình trạng một người dành quá nhiều thời gian và sự chú ý cho các nền tảng mạng xã hội (như Facebook, TikTok, Instagram, Zalo, YouTube…) đến mức ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống hàng ngày, công việc, học tập, các mối quan hệ xã hội và sức khỏe tinh thần. – Thực trạng: + Nó trở thành một căn bệnh khó chữa của giới trẻ hiện nay + Quên ăn, quên ngủ, xao nhãng trong mọi công việc + Nhiều người trẻ hiện nay lâm vào tình trạng nghiện game. – Nguyên nhân: Chủ quan: + Do con người không kiểm soát được bản thân, lười học ham chơi. + Do không kiểm soát được thời gian, không xác định được mục tiêu… Khách quan: + Do môi trường sống của thời đại CNTT bùng nổ mà giới trẻ chưa được trang bị những kiến thức, kĩ năng đầy đủ về hậu quả của việc sử dụng CNTT không đúng cách + Gia đình thiếu quan tâm hoặc giáo dục rèn luyện con chưa đúng cách… + Nhà trường và các tổ chức xã hội còn thiếu hoạt động tuyên truyền giáo dục… về vấn đề này – Hậu quả: + Bỏ học, dẫn đến nhiều hành vi xấu khác như cướp vặt, đánh nhau… + Ảnh hưởng đến sức khỏe: gây cận thị, bệnh tự kỷ… – Biện pháp: + Bản thân giới trẻ cần rèn luyện cho mình những kĩ năng kiến thức để sử dụng mạng xã hội hiệu quả. + Gia đình cần quan tâm, định hướng đúng đắn cho giới trẻ về mạng xã hội để tận dụng lợi ích của nó mang lại. + Nhà trường và các tổ chức xã hội cần tuyên truyền, tổ chức các buổi trải nghiệm … để hs sử dụng mạng xã hội đúng cách… HS lấy dẫn chứng minh hoạ phù hợp 3. Kết bài - Liên hệ: Bản thân cần biết sắp xếp thời gian học tập, giải trí cho phù hợp… - Mở rộng, kết luận lại vấn đề. |
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
