Đề thi vào 10 môn Văn Điện Biên
Đề thi vào 10 môn Văn Điện Biên năm 2021
Đề bài
Câu 1. Đọc đoạn trích, trả lời các câu hỏi:
Nhĩ đáp trong hơi thở gấp gáp: “Ừ, ừ… chào cháu!”. Cô bé nhảy lên phản, vừa mò vào người Nhĩ đã vội vã nhảy xuống, nó chạy ra đầu cầu thang cầm đoạn dây khẽ phất xuống bên dưới và gọi toáng lên:
- Vân ơi, Tam ơi, Hùng ơi!
(Trích Bến quê - Nguyễn Minh Châu, Ngữ văn 9, Tập hai, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2013, tr. 104)
a. Xác định và gọi tên thành phần biệt lập được sử dụng.
b. Tìm lời dẫn trong đoạn trích, đó là cách dẫn trực tiếp hay gián tiếp?
Câu 2. Đọc đoạn trích, trả lời các câu hỏi:
Tất cả trẻ em trên thế giới đều trong trắng, dễ bị tổn thương và còn phụ thuộc. Đồng thời chúng hiểu biết, ham hoạt động và đầy ước vọng. Tuổi chúng phải được sống trong vui tươi, thanh bình, được chơi, được học và phát triển. Tương lai của chúng phải được hình thành trong sự hòa hợp và tương trợ. Chúng phải được trưởng thành khi được mở rộng tầm nhìn, thu nhận thêm những kinh nghiệm mới.
(Sgk Ngữ văn 9 Tập một, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2013, tr. 32)
a. Xác định phương thức biểu đạt chính.
b. Theo tác giả, trẻ em phải được sống như thế nào?
c. Chỉ ra và nêu tác dụng của phép lặp được sử dụng trong đoạn trích.
d. Từ nội dung đoạn trích, hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 - 7 câu) trình, bày suy nghĩ về quyền được học và phát triển của trẻ em.
Câu 3. (5,0 điểm) Phân tích hai khổ thơ đầu của bài thơ Viếng Lăng Bác, từ đó nhận xét tình cảm của nhà thơ và mọi người với Bác Hồ:
Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát
Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam
Bão táp mưa sa, đứng thẳng hàng.
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân.
Lời giải chi tiết
Câu 1.
|
a. Xác định và gọi tên thành phần biệt lập được sử dụng. |
Phương pháp: căn cứ bài Các thành phần biệt lập.
Cách giải:
- Các từ: ơi, ừ
- Thành phần biệt lập: Gọi đáp
|
b. Tìm lời dẫn trong đoạn trích, đó là cách dẫn trực tiếp hay gián tiếp? |
Phương pháp: căn cứ bài Lời dẫn trực tiếp, gián tiếp.
Cách giải:
- "Ừ, ừ ...Chào cháu!"; Vân ơi, Tam ơi, Hùng ơi!
- Lời dẫn trực tiếp.
Câu 2.
|
a. Xác định phương thức biểu đạt chính. |
Phương pháp: căn cứ các phương thức biểu đạt đã học.
Cách giải:
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.
|
b. Theo tác giả, trẻ em phải được sống như thế nào? |
Phương pháp: căn cứ nội dung bài đọc, đọc tìm ý.
Cách giải:
Theo tác giả, trẻ em phải được sống trong vui tươi, thanh bình, được chơi, được học tập và phát triển.
|
c. Chỉ ra và nêu tác dụng của phép lặp được sử dụng trong đoạn trích. |
Phương pháp: căn cứ bài Các phép liên kết câu.
Cách giải:
Phép lặp: "chúng".
Tác dụng: Sử dụng phép lặp tác giả nhằm nhấn mạnh trẻ em cần có một môi trường sống trong lành, thành bình để chúng được học tập và phát triển toàn diện.
|
d. Từ nội dung đoạn trích, hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 - 7 câu) trình, bày suy nghĩ về quyền được học và phát triển của trẻ em. |
Phương pháp: phân tích.
Cách giải:
- Giới thiệu vấn đề: quyền được học tập và phát triển của trẻ em.
- Trẻ em là mầm non tương lai của đất nước, bởi vậy chúng cần được tạo điều kiện thuận lợi để được học tập, phát triển:
+ Có được cơ hội học tập bình đẳng.
+ Được tạo điều kiện học tập tối đa.
+....
- Lên án tất cả hành vi ngăn cấm quyền được học tập và phát triển của trẻ.
- Liên hệ và tổng kết vấn đề.
Câu 3.
|
Phân tích hai khổ thơ đầu của bài thơ Viếng Lăng Bác, từ đó nhận xét tình cảm của nhà thơ và mọi người với Bác Hồ: Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
I. Mở bài:
- Giới thiệu tác giả Viễn Phương và tác phẩm “Viếng lăng Bác”.
+ Là một trong những gương mặt tiêu biểu nhất của lực lượng văn nghệ giải phóng miền Nam.
+ Thơ Viễn Phương tập trung khám phá ngợi ca vẻ đẹp của nhân dân, đất nước trong cuộc chiến đấu chống ngoại xâm.
+ Lối viết của ông nhỏ nhẹ, trong sáng, giàu cảm xúc và lãng mạn.
+ Năm 1976, sau ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước và lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng vừa được khánh thành, Viễn Phương là một trong số những chiến sĩ, đồng bào miền Nam sớm được ra viếng Bác. Bài thơ ghi lại những ấn tượng, cảm xúc, suy ngẫm của nhà thơ trong cuộc viếng lăng và được in trong tập “Như mây mùa xuân” – 1978.
- Nêu vấn đề nghị luận: Phân tích hai khổ thơ đầu. Từ đó nhận xét tình cảm của nhà thơ và mọi người đối với Bác Hồ.
II. Thân bài.
1. Cảm xúc và tâm trạng của nhà thơ khi được tới thăm lăng Bác (khổ 1)
- Bồi hồi, xúc động “Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác”
+ Cặp đại từ xưng hô “con – Bác” là cách xưng hô gần gũi, thân thiết của người miền Nam, vừa thể hiện sự tôn kính với Bác vừa bộc lộ tình cảm yêu thương dành cho một người ruột thịt, một người bề trên trong gia đình. Đọc câu thơ tưởng như Viễn Phương là một người con xa xứ nay mới được trở về bên người cha của mình.
+ Cách nói giảm nói tránh “thăm” làm giảm bớt nỗi đau thương, mất mát, đồng thời khẳng định sự bất tử của Người trong lòng những người con nước Việt.
-> Câu thơ giản dị như một lời kể nhưng lại thấm đượm bao nỗi bồi hồi, xúc động của nhà thơ, sau bao mong nhớ, đợi chờ, nay mới được đến viếng lăng Bác.
- Ấn tượng đậm nét hiện lên trước mắt nhà thơ: “hàng tre bát ngát”:
+ Đây là hình ảnh thực làm nên quang cảnh đẹp cho lăng Bác, mang lại cảm giác thân thuộc, gần gũi của làng quê, đất nước Việt.
+ Đấy cũng là hình ảnh chưa nhiều sức gợi: “hàng tre xanh xanh” gợi vẻ đẹp của con người, đất nước Việt Nam với sức sống tràn trề; “bão táp…thẳng hàng” là vẻ đẹp cứng cỏi, kiên cường, bền bỉ, hiên ngang, bất khuất của con người Việt Nam. Hình ảnh hàng tre bao quanh lăng là biểu tượng của cả dân tộc đang quây quần bên Người, thể hiện tình cảm của người dân miền Nam nói riêng, con người Việt Nam nói chung dành cho Bác.
=> Khổ 1 là niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ khi đứng trước lăng Người.
2. Cảm xúc và suy ngẫm của nhà thơ khi vào viếng lăng Bác (khổ 2)
- Là nỗi tiếc thương, lòng biết ơn sâu nặng dành cho công lao của Bác.
+ Sáng tạo hình ảnh thực và hình ảnh ẩn dụ sóng đôi: mặt trời trên lăng – mặt trời tự nhiên, mặt trời trong lăng - ẩn dụ cho Bác. Bác đã mang lại ánh sáng chân lí, giúp dân tộc thoát khỏi kiếp sống nô lệ, khổ đau.
+ Hình ảnh ẩn dụ đã vừa khẳng định, ngợi ca sự vĩ đại của Người vừa thể hiện tình cảm tôn kính, biết ơn của cả dân tộc đối với Người.
+ Hình ảnh “dòng người” đi liền với điệp từ “ngày ngày” gợi dòng thời gian vô tận và sự sống vĩnh cửu; mang giá trị tạo hình, vẽ lên quang cảnh những đoàn người nối tiếp nhau không dứt, lặng lẽ và thành kính vào viếng Bác. Lối nói “đi trong thương nhớ” thể hiện nỗi tiếc thương, nhớ nhung lớn lao của bao thế hệ người dân Việt Nam trong giây phút vào lăng viếng Bác.
+ “Tràng hoa dâng 79 mùa xuân”: 79 năm cuộc đời Người đã hiến dâng trọn vẹn cho quê hương, đất nước. Nó được kết từ hàng ngàn, hàng vạn trái tim để bày tỏ niềm tiếc thương, kính yêu vị cha già dân tộc. Đó cũng là cách để nhà thơ khẳng định Bác sống mãi trong lòng dân tộc.
* Đánh giá:
- Nội dung:
+ Thể hiện tình cảm chân thành, tha thiết của cả dân tộc Việt Nam dành cho Bác.
+ Qua đó, khám phá, ngợi ca truyền thống ân nghĩa, thủy chung của dân tộc ta.
- Nghệ thuật:
+ Ngôn ngữ giản dị, gần gũi, giàu sức gợi.
+ Giọng điệu vừa chân thành, trang nghiêm, vừa sâu lắng vừa tha thiết, đau xót tự hào.
+ Hình ảnh thơ vừa mang nghĩa thực vừa giàu giá trị tượng trưng.
3. Nhận xét về tình cảm nhà thơ và mọi người đối với Bác Hồ.
- Nhà thơ nói riêng và mỗi người dân Việt Nam nói chung đều có một lòng thành kính trước Hồ Chủ tịch – vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc Việt Nam.
- Không chỉ vậy, tình cảm ấy còn vừa thiêng liêng, vừa gắn bó. Vừa kính vừa yêu.
- Tình cảm ấy xuất từ cảm xúc, từ trái tim đầy chân thành của mỗi người con đất Việt.
III. Kết bài:
- Khái quát lại nội dung đoạn trích.
- Nêu cảm nhận của em.
Đề thi vào 10 môn Văn Điện Biên năm 2022
Đề bài
Câu 1. (2 điểm) Đọc đoạn trích, trả lời các câu hỏi:
Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hóa thế giới sâu sắc như Chủ tịch Hồ Chí Minh. Đến đâu Người cũng học hỏi, tìm hiểu văn hóa, nghệ thuật đến một mức khá uyên thâm. Người cũng chịu ảnh hưởng của tất cả các nền văn hóa, đã tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay đồng thời với việc phê phán những tiêu cực của chủ nghĩa tư bản.
(Trích Phong cách Hồ Chí Minh, Lê Anh Trà, Ngữ văn 9, Tập Một, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2013, tr.5)
a. Tìm các phép liên kết và phương tiện liên kết được sử dụng trong đoạn trích.
b. Xác định và chỉ ra thành phần biệt lập trong câu: Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hóa thế giới sâu sắc như Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Câu 2. (3,0 điểm) Đọc đoạn thơ, trả lời các câu hỏi:
Người đồng mình thương lắm con ơi
Cao do noi buon
Xa nuôi chí lớn
Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn
Sống trên đá không chê đá gập ghềnh
Sống trong thung không chẽ thung nghèo đói
Sống như sông như suối
Lên thác xuống ghềnh
Không lo cực nhọc...
(Trích Nói với con. Y Phương, Ngữ văn 9, Tập Một, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2013, tr.72)
a. Xác định thể thơ.
b. Tìm những hình ảnh thiên nhiên cụ thể nói về những gian khổ của người đồng mình.
c. Chi ra và nêu tác dụng của một biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các câu thơ:
Sống như sông như suối
Lên thác xuống ghềnh
Không lo cực nhọc
d. Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 - 7 dòng) trình bày suy nghĩ về mong muốn của người cha với con trong đoạn thơ.
Câu 3. (5,0 điểm) Phân tích tâm trạng của nhân vật Phương Định (Những ngôi sao xa xôi – Lê Minh Khuê) trong một lần phá bom và trong trận mưa đủ để làm nổi bật vẻ đẹp của nhân vật.
Lời giải chi tiết
Câu 1:
|
a. Tìm các phép liên kết và phương tiện liên kết được sử dụng trong đoạn trích. |
Phương pháp: Căn cứ bài các phép liên kết câu.
Cách giải:
Các phép liên kết bao gồm:
- Phép thế: Chủ tịch Hồ Chí Minh (1) được thế bằng Người (2).
- Phép lặp: Người, văn hóa (2,3)
|
b. Xác định và chỉ ra thành phần biệt lập trong câu: Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hóa thế giới sâu sắc như Chủ tịch Hồ Chí Minh. |
Phương pháp: Căn cứ bài các thành phần biệt lập.
Cách giải:
- Thành phần biệt lập: Có thể.
- Thành phần tình thái.
Câu 2:
|
a. Xác định thể thơ. |
Phương pháp: Căn cứ các thể thơ đã học.
Cách giải:
Thể thơ tự do.
|
b. Tìm những hình ảnh thiên nhiên cụ thể nói về những gian khổ của người đồng mình. |
Phương pháp: Căn cứ bài đọc hiểu, tìm ý.
Cách giải:
Những hình ảnh thiên nhiên cụ thể nói về gian khổ của người đồng mình: sông, đá, suối, ghềnh, thác.
|
c. Chi ra và nêu tác dụng của một biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các câu thơ: Sống như sông như suối Lên thác xuống ghềnh Không lo cực nhọc |
Phương pháp: Căn cứ bài so sánh, phân tích.
Cách giải:
Học sinh tìn các biện pháp nghệ thuật và nêu tác dụng:
- Biện pháp tu từ: So sánh
- Tác dụng: Nhấn mạnh mong muốn của người cha về cách sống của con. Cha mong muốn dù có sống trong gian khổ con cũng luôn giữ cho mình niềm tin và sức sống mãnh liệt.
|
d. Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 - 7 dòng) trình bày suy nghĩ về mong muốn của người cha với con trong đoạn thơ. |
Phương pháp: Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
* Yêu cầu về hình thức: Viết đoạn văn đảm bảo dung lượng (khoảng từ 5 – 7 dòng)
* Yêu cầu về nội dung:
Học sinh trình bày theo ý hiểu của mình đảm bảo những nội dung sau:
- Mong muốn của người cha đối với con:
+ Thủy chung với quê hương, dù quê hương nghèo đói: “Sống trên đá không chê đá gập ghềnh/ Sống trong thung không chê thung nghèo đói”. Ở đây, ý thơ không chỉ là lời cha nói với con mà đã được mở rộng như lời gửi trao thế hệ.
+ Luôn giữ cho mình niềm tin và sức sống mãnh liệt: “Sống như sônn như suối/ Lên thác xuống gềnh không lo cực nhọc”. Y Phương đã dùng cách diễn đạt của người miền núi: dùng những hình ảnh cụ thể như sông, đá, suối, ghềnh, thác cùng câu thành ngữ “lên thác xuống nghềnh” để nói về cuộc sống đầy gian nan, vất vả và đồng thời cũng khẳng định nghị lực, tâm hồn phóng khoáng, mạnh mẽ, mát lành như sông như suối của người đồng mình
Câu 3:
|
Phân tích tâm trạng của nhân vật Phương Định (Những ngôi sao xa xôi – Lê Minh Khuê) trong một lần phá bom và trong trận mưa đủ để làm nổi bật vẻ đẹp của nhân vật. |
Phương pháp: Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài:
- Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm, nhân vật Phương Định.
- Giới thiệu vấn đề nghị luận:
+ Phương Định trong một lần phá bom.
+ Phương Định trong một cơn mưa đá.
2. Thân bài
a. Tâm trạng Phương Định trong một lần phá bom
- Tâm trạng của Phương Định khi đến gần quả bom.
+ Không gian xung quanh: Thật yên tĩnh đến nỗi nhìn khói đen từ xa cũng đáng sợ => khung cảnh ác liệt, đáng sợ.
+ Phương Định vẫn kiên định, không sợ hãi.
- Khi thực hiện nhiệm vụ gỡ bom: Mọi việc chị làm đều rất tỉ mỉ đặc biệt là mọi cảm xúc của Phương Định đều được mài dũa. “Đôi khi lưới của một cái xẻng đập vào một quả bom và một âm thanh sắc nhọn xuyên qua da tôi. Tôi run rẩy và chợt hiểu tại sao mình lại làm như vậy. Chậm quá. Nhanh lên một chút! Vỏ bom nóng là dấu hiệu của sức khỏe không tốt”.
- Chờ bom nổ:
+ Sự chờ đợi nghẹt thở, tiếng kim giây chạm vào con số vĩnh cửu, tưởng chừng chết đi sống lại nhưng lờ mờ điều quan trọng đối với cô là mìn nổ, hay bom nổ thì làm thế nào để mìn sáng một giây
+ Thời gian chờ đợi bom nổ làm nổi bật lòng dũng cảm, sự kiên định của cái gái xung phong Phương Định.
- Khi bom nổ: Đồng đội bị thương, nhưng Phương Định vẫn đầy dũng cảm, kiên cường và dũng khí.
b. Tâm trạng Phương Định trong một cơn mưa đá
- Niềm vui thích khi cơn mưa đá tới: Cơn mưa đá đến bất ngờ “lanh canh gõ trên nóc hầm”, khi Phương Định thấy “đau, ướt ở trên má”. Nó đã mang tới cho cô niềm vui trọn vẹn, xoá nhoà những phút giây mệt mỏi, căng thẳng ở nơi chiến trường.
- Sự tiếc nuối khi cơn mưa qua đi: Cơn mưa “tạnh rất nhanh như khi mưa đến” để lại trong lòng Phương Định niềm tiếc nuối vô bờ.
- Nỗi nhớ nhà, nhớ quê hương, nhớ những kỉ niệm thơ ấu:
+ Cơn mưa qua đi là lúc Phương Định nhớ về quê hương của mình.
+ Nỗi nhớ của cô mơ hồ, mờ nhạt “hình như, cái gì đấy”
=> Phương Định là cô gái ngây thơ, trong sáng, với những rung cảm rất nhẹ nhàng, tinh tế trong tâm hồn.
c. Nhận xét
- Qua hai tình huống trên, tác giả cho thấy một Phương Định vừa dũng cảm, kiên cường nhưng đồng thời cũng vẫn còn giữ những nét hồn nhiên, ngây thơ và một tâm hồn nhạy cảm, tinh thế.
- Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật rất tinh tế: tâm trạng vui vẻ khi cơn mưa tới, nuối tiếc khi cơn mưa quá và nhớ về quá khứ.
3. Kết bài: Tổng kết vấn đề
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
