Đề thi vào 10 môn Văn Đồng Tháp
Đề thi vào 10 môn Văn Đồng Tháp năm 2026
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau:
Có rất nhiều người luôn muốn để công việc trước mắt sang hôm sau mới làm, cho rằng ngày mai nỗ lực hơn một chút là được. Hoặc sẽ liệt ra một số kế hoạch, cho rằng những kế hoạch này không phù hợp với bản thân. Còn có những người thường xuyên nói những câu cửa miệng như “Mệt quá”, “Bận quá”, nói rằng ngày mai sẽ cố gắng hơn.
Bạn có những suy nghĩ như vậy, chứng tỏ bạn đã từ bỏ nỗ lực. Nỗ lực luôn đòi hỏi chúng ta bắt tay vào làm. Ngay cả việc “bắt tay làm ngay” mà bạn cũng không làm được, vậy thì nỗ lực sao đây? Nếu nói rằng bận, không có thời gian, vậy thời gian đâu ra để bạn đọc tiểu thuyết trên mạng, thời gian đâu ra để chát chít, thời gian đâu ra để lướt web mua sắm?
Có kế hoạch mà không hành động, chỉ khiến bạn càng trở nên lười biếng, càng trở nên không có động lực, thậm chí còn hủy hoại bản thân. Hậu quả của việc không hành động rất nghiêm trọng, đầu tiên nó là sự chần chừ, tiếp đến sẽ trở thành một áp lực vô hình đối với bạn, thậm chí là cưỡng ép bạn, khống chế bạn, khiến cho bạn cảm thấy cuộc sống thật vô vọng, làm tiêu tan ý chí phấn đấu của bạn, đập vụn mọi niềm tin của bạn.
(Trích Đừng lựa chọn an nhàn khi còn trẻ, Cảnh Thiên, NXB Thế giới, 2025, tr.233)
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:
Câu 1: (0,5 điểm) Theo đoạn trích, “Có kế hoạch mà không hành động” sẽ khiến bạn trở nên như thế nào?
Câu 2: (0,5 điểm) Nhận xét vai trò của bằng chứng được tác giả nêu ra trong phần đầu của đoạn trích.
Câu 3: (1,0 điểm) Xác định tác dụng của biện pháp điệp ngữ “thời gian đâu ra” trong câu: “Nếu nói rằng bận, không có thời gian, vậy thời gian đâu ra để bạn đọc tiểu thuyết trên mạng, thời gian đâu ra để chát chít, thời gian đâu ra để lướt web mua sắm?”.
Câu 4: (1,0 điểm) Anh/Chị có đồng tình với quan điểm của lời cảnh báo: “Ngay cả việc “bắt tay làm ngay” mà bạn cũng không làm được, vậy thì nỗ lực sao đây?” không? Vì sao?
II. VIẾT: (7,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 01 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ về sức mạnh của tính chủ động để chiến thắng thói quen trì hoãn.
Câu 2: (5,0 điểm) Phân tích, đánh giá nội dung chủ đề và những đặc sắc về hình thức nghệ thuật trong bài thơ Khói bếp chiều ba mươi của Nguyễn Trọng Hoàn:
KHÓI BẾP CHIỀU BA MƯƠI
Con đi xa vẫn nhớ nao lòng
Khói bếp nồng thơm mái rạ
Chiều ba mươi quây quần bên bếp lửa
Nồi bánh chưng nghi ngút trước giao thừa
Ba mươi này mẹ gói bánh chưng chưa
Mâm cỗ tất niên hương tỏa ấm
Ba mươi này mẹ vào ra trông ngóng
Khói bếp xanh quấn quyện trước hiên nhà
Ba mươi này mẹ biết đứa con xa
Lòng canh cánh nhớ về quê biết mấy
Khói bếp của chiều xưa thức dậy
Thuở ấu thơ vĩnh viễn đã qua rồi!
Khói bếp chiều phơ phất ba mươi
Cứ ám ảnh và thiêng liêng gọi nhớ
Vòng tay mẹ... và chúng con bé nhỏ
Mà tháng năm vời vợi không nguôi
Quê hương và dáng mẹ
Khói bếp, chiều ba mươi...
(Nguyễn Trọng Hoàn, in trong Văn học và Tuổi trẻ số 12 (441) năm 2019, NXB Giáo dục, tr.35)
Chú thích: Nguyễn Trọng Hoàn (1963 - 2020), quê ở Hưng Yên, là hội viên Hội Nhà văn Việt Nam. Bài thơ “Khói bếp chiều ba mươi” tiêu biểu cho giọng thơ nhẹ nhàng, sâu lắng, kết hợp giữa hồi tưởng quá khứ và suy ngẫm hiện tại; thể hiện tâm hồn tinh tế, nhạy cảm của ông.
Đáp án
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1. “Có kế hoạch mà không hành động” sẽ khiến ta trở nên: lười biếng, không có động lực, thậm chí huỷ hoại bản thân
Câu 2. Những bằng chứng được tác giả nêu ra ở phần đầu đoạn trích có vai trò:
làm rõ thực trạng nhiều người sống chần chừ, trì hoãn, thiếu quyết tâm;
giúp vấn đề nghị luận trở nên cụ thể, chân thực và gần gũi;
tăng sức thuyết phục cho lời khuyên của tác giả.
Câu 3. Tác dụng của điệp ngữ “thời gian đâu ra”:
- Tạo giọng điệu dồn dập, tăng sức gợi và tính thuyết phục cho lời cảnh báo.
- Nhấn mạnh việc con người vẫn có thời gian cho các hoạt động giải trí, tiêu khiển nhưng lại lấy lí do bận rộn để trì hoãn công việc.
- Góp phần thức tỉnh người đọc về việc cần quản lí thời gian hợp lí.
Câu 4. Đồng tình/ Đồng tình một phần
Gợi ý: Đồng tình. Vì:
- “Bắt tay làm ngay” là bước đầu tiên để biến mục tiêu thành hành động thực tế.
- Nếu chỉ nói mà không làm thì khó có kết quả
- Tinh thần chủ động giúp con người rèn ý chí, vượt qua trì hoãn và tiến gần tới thành công
II. VIẾT
Câu 1.
1. Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề nghị luận
2. Thân đoạn
a. Giải thích:
+ Chủ động: tự giác, tích cực, tự mình bắt tay thực hiện công việc mà không chờ nhắc nhở hay thúc ép.
+ Trì hoãn: chần chừ, kéo dài thời gian thực hiện công việc dù biết cần phải làm.
b. Phân tích + Chứng minh:
- Vai trò của tính chủ động:
+ Giúp quản lí thời gian hiệu quả, công việc không bị dồn nén.
+ Rèn luyện tinh thần trách nhiệm và tính kỉ luật cho bản thân.
+ Giúp con người nắm bắt cơ hội, tiến bộ và đạt được mục tiêu.
+ Nhận được sự tin tưởng, yêu quý từ những người xung quanh
+ Góp phần xây dựng môi trường học tập, làm việc năng động, tiến bộ và hiệu quả hơn.
HS lựa chọn và sử dụng dẫn chứng phù hợp
- Chúng ta cần làm gì để tăng cường sự chủ động trong học tập và cuộc sống?
+ Nhận thức được tác hại của thói quen trì hoãn và vai trò quan trọng của tính chủ động trong cuộc sống.
+ Rèn luyện thói quen làm việc khoa học, lập kế hoạch rõ ràng và thực hiện ngay những việc cần thiết.
+ Hạn chế các yếu tố gây xao nhãng như điện thoại, mạng xã hội, trò chơi điện tử… khi học tập và làm việc.
+ Chủ động học bài, chuẩn bị bài trước khi đến lớp, tích cực phát biểu và tự tìm tòi, mở rộng kiến thức.
+ ...
- Mở rộng:
+ Phê phán những người sống thụ động, chỉ nói mà không làm, luôn viện lí do “bận”, “mệt”.
+ Trì hoãn lâu dài khiến con người mất cơ hội, mất ý chí phấn đấu.
3. Kết đoạn: Khẳng định lại vấn đề nghị luận
Câu 2.
1. Mở bài: Giới thiệu chung
2. Thân bài
a. Phân tích nội dung chủ đề được thể hiện trong văn bản
- Chủ đề của bài thơ là tình yêu quê hương sâu nặng, nỗi nhớ thương mẹ tha thiết và ký ức tuổi thơ thiêng liêng của người con xa xứ trong chiều cuối năm.
- Chủ đề văn bản được thể hiện qua:
+ Nhan đề: gợi không gian, thời gian quen thuộc của Tết cổ truyền Việt Nam, vừa khơi dậy cảm xúc hoài niệm, nhớ thương; qua đó làm nổi bật chủ đề bài thơ: tình yêu quê hương, tình mẫu tử thiêng liêng và sự trân trọng những giá trị gia đình truyền thống.
+ Chủ đề được triển khai qua các mạch cảm xúc: Mạch cảm xúc của bài thơ vận động theo trục thời gian và tâm tưởng: Từ hồi tưởng ký ức xa xôi => Trở về thực tại trăn trở ở quê nhà => Nâng lên thành triết lý, sự vĩnh cửu của tình mẫu tử.
Nỗi nhớ mẹ da diết và không gian sum vầy trong ký ức.
Nỗi lòng trăn trở, thương mẹ và khát vọng đoàn viên.
Sự thức dậy của ký ức tuổi thơ và những suy ngẫm về thời gian.
Sự kết đọng cảm xúc ở hai câu cuối: Quê hương, dáng mẹ, khói bếp, chiều ba mươi hòa nhập làm một => mẹ chính là linh hồn của quê hương được gói gọn trong làn khói bếp chiều cuối năm.
+ Chủ đề thể hiện qua hình ảnh khói bếp:
Biểu tượng cho quê hương, mái ấm gia đình; tình mẹ; tuổi thơ và những giá trị truyền thống.
“Khói bếp chiều phơ phất ba mươi / Cứ ám ảnh và thiêng liêng gợi nhớ”: Khói bếp trở thành nỗi nhớ bền lâu, thiêng liêng trong tâm hồn người con xa quê.
=> Chủ đề gần gũi nhưng giàu ý nghĩa nhân văn, khơi gợi tình yêu quê hương, gia đình; nhắc nhở mỗi người biết trân trọng cội nguồn và những giá trị bình dị.
b. Đặc sắc về hình thức nghệ thuật
- Thể thơ: Thể thơ tự do tạo nhịp điệu giống như lời thủ thỉ, tâm tình, phù hợp với mạch cảm xúc hồi tưởng và suy ngẫm.
- Hình ảnh thơ:
+ Gần gũi, đậm chất làng quê.
+ Hình ảnh "khói bếp" giàu ý nghĩa: được nhân hóa, có linh hồn dịch chuyển từ một vật thể hữu hình thành một biểu tượng tinh thần thiêng liêng.
- Sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ.
- Các từ láy giàu giá trị biểu cảm.
- Giọng điệu: Nhẹ nhàng, sâu lắng, ấm áp, đan xen giữa cái nhìn hoài niệm quá khứ và sự chiêm nghiệm ở hiện tại.
3. Kết bài: Tổng kết vấn đề nghị luậncủa bài thơ
Đề thi vào 10 môn Văn Đồng Tháp năm 2025
Đề thi
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
CHO MÙA THI
Em nghe không, những hoà thanh kì diệu
Một mùa thi lại đứng đợi trước thềm
Mắt em đó và môi mùa hạ đỏ
Tháng Năm ngực đầy rực rỡ ước mơ.
Ngọn đèn nào cháy suốt những canh khuya
Mồ hôi mùa hạ rơi nhoè trang vớ
Bình yên đấy và cũng nồng nàn đấy
Cả những nhọc nhằn thầm lặng cháy trong em.
Ve lột xác mỗi mùa và day dứt thêm
Treo âm thanh vào nỗi buồn thiếu nữ
Loài hoa đỏ cứ đầy thêm mắt lửa
Em ngày mai rồi sẽ khác ngày xưa?
Mỗi lớp học trò đi nói gì với thầy cô
Ngân ngấn mắt, rưng rưng bàn chân bước
Chiếc bảng đen, chỗ ngồi rưng rưng nhắc
Bài thơ rưng rưng khóc ở ngăn bàn.
Tháng Năm nói mùa dâng tràn nắng gió
Lo toan kề sau màu áo học trò
Ngọn đèn khuya đổ mồ hôi xuống vở
Tháng Năm thở dài/ đêm ngắn dần đi.
Bình minh nào hát/bài ca chia li
Ở phía trước/những con đường xa mãi
Ve và phượng và tháng Năm ngủ lại
Ngày hôm qua gối đầu lên ngày mai...
(Bình Nguyên Trang, in trong Văn học và Tuổi trẻ số 5+6 (308+309) năm 2014, NXB Giáo dục, tr.77)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản trên.
Câu 2. Chỉ ra hình ảnh báo hiệu mùa hè về ở khổ thơ thứ ba.
Câu 3. Nhận xét về cảm xúc của nhân vật em trong hai câu thơ sau:
Bình yên đấy và cũng nồng nàn đấy
Cả những nhọc nhằn thầm lặng cháy trong em.
Câu 4. Phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp điệp từ rưng rưng trong khổ thơ thứ tư.
Câu 5. Từ văn bản, hãy chia sẻ điều ý nghĩa nhất của em với thầy cô hoặc bạn bè khi rời xa mái trường. Lí giải.
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Viết đoạn văn nghị luận phân tích nội dung chủ đề và những nét đặc sắc nghệ thuật trong hai khổ thơ cuối của văn bản Cho mùa thi (nhà thơ Bình Nguyên Trang) ở phần Đọc hiểu.
Tháng Năm nói, mùa dâng tràn nắng gió
Lo toan kề sau màu áo học trò
Ngọn đèn khuya đổ mồ hôi xuống vở
Tháng Năm thở dài, đêm ngắn dần đi.
Bình minh nào hát bài ca chia li
Ở phía trước những con đường xa mãi
Ve và phượng và tháng Năm ngủ lại
Ngày hôm qua gối đầu lên ngày mai ...
Câu 2. (4,0 điểm)
Thực tế hiện nay, một bộ phận bạn trẻ thường mắc lỗi nhưng chưa nhận thức được lỗi lầm của bản thân gây ra.
Viết bài văn nghị luận đề xuất cách giải quyết vấn đề người trẻ chưa nhận lỗi khi mắc phải sai lầm.
Đáp án
|
Phần |
Câu |
Hướng dẫn giải |
|
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) |
Câu 1. (0,5 điểm) |
Thể thơ tự do |
|
Câu 2. (0,5 điểm) |
Hình ảnh báo hiệu mùa hè và kỳ thi là: + Ve lột xác + Loài hoa đỏ cứ đầy thêm mắt lửa |
|
|
Câu 3. (1,0 điểm) |
- Nhân vật trữ tình “em” mang những cảm xúc trong mùa thi: + Cảm giác bình yên, an nhiên. Đây không phải là sự thờ ơ hay vô lo mà có thể là sự bình yên đến từ sự chuẩn bị chu đáo cho kì thi + Sự nhiệt huyết, say mê, khao khát đạt được thành công, là niềm hứng khởi khi được thử thách bản thân, là sự cháy bỏng của những ước mơ, hoài bão tuổi trẻ. + Những vất vả, khó khăn, áp lực phải đối diện trước mùa thi |
|
|
Câu 4. (1,0 điểm) |
Tác dụng của phép điệp từ "rưng rưng": + Tạo nhịp điệu cho câu thơ. + Nhằm nhấn mạnh trạng thái xúc động nghẹn ngào, bùi ngùi của nhân vật trữ tình. + Gợi cảm giác xúc động khó cầm lòng khi sắp chia tay mái trường, bạn bè, tuổi học trò.
Câu 5: Gợi ý: - Những nỗ lực thầm lặng: Mùa thi không chỉ là những giờ phút ôn luyện căng thẳng mà còn là những đêm thức khuya, những ngày miệt mài với sách vở. Đó là những "nhọc nhằn thầm lặng" mà đôi khi chỉ bản thân mình mới hiểu hết. - Sự sẻ chia, động viên từ thầy cô và bạn bè: Thầy cô không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn là người định hướng, truyền lửa. Bạn bè là những người cùng sẻ chia niềm vui, nỗi buồn, cùng nhau vượt qua những áp lực của mùa thi. |
|
|
PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm) |
Câu 1. (2,0 điểm) |
* Mở đoạn: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nêu cảm nhận chung về 2 khổ thơ * Thân đoạn: - Nội dung chủ đề: + Khổ thứ nhất: Hình ảnh mùa thi đầy gian nan, áp lực: "Tháng Năm nói, mùa dâng tràn nắng gió": Mùa thi gắn với thời tiết khắc nghiệt, áp lực. "Ngọn đèn khuya đó mồ hôi xuống vở": Sự cố gắng, nỗ lực âm thầm của học trò. + Khổ thứ 2: Cảm xúc chia tay đầy xao xuyến, tiếc nuối: Bình minh nào hát bài ca chia li": Giai điệu của sự chia tay tuổi học trò. Hình ảnh “con đường xa mỏi”, “ve và phượng”, “ngày hôm qua gối đầu lên ngày mai”: vừa gợi nỗi nhớ, vừa thể hiện sự trưởng thành của tuổi học trò, bước sang một giai đoạn mới. - Đặc sắc nghệ thuật: + Hình ảnh gần gũi, giàu tính biểu tượng: “Áo học trò”, “ngọn đèn khuya”, “ve và phượng”, “con đường xa” biểu tượng cho tuổi học trò, thi cử, chia tay và khởi đầu mới. + Ngôn ngữ thơ trữ tình, giàu cảm xúc: âm hưởng và giọng điệu thơ nhẹ nhàng, sâu lắng, đầy suy tư. + Vận dụng linh hoạt, khéo léo các biện pháp tu từ * Kết đoạn: Khẳng định giá trị của hai khổ thơ, liên hệ bản thân |
|
Câu 2. (4,0 điểm) |
* Mở bài: Dẫn dắt và giới thiệu vấn đề nghị luận: người trẻ chưa nhận lỗi khi mắc sai lầm * Thân bài: - Thực trạng: + Nhiều bạn trẻ dễ nổi nóng khi bị góp ý, không chịu lắng nghe. + Có tâm lý sĩ diện, sợ mất thể diện, hoặc cái tôi cao. + Chưa được rèn luyện kỹ năng tự nhìn lại bản thân, thiếu thói quen phê bình và tự phê bình. - Nguyên nhân: + Tính tự cao, sợ bị đánh giá: Sợ mất mặt, sợ bị chỉ trích nên không dám thừa nhận. + Thiếu kỹ năng tự phản biện: Không được rèn luyện thói quen nhìn nhận bản thân một cách khách quan. + Ảnh hưởng từ môi trường sống: Gia đình, nhà trường chưa dạy cách chịu trách nhiệm; xã hội đề cao thành tích khiến người trẻ sợ thất bại. - Hậu quả của việc không nhận lỗi + Với cá nhân: Gây ảnh hưởng tiêu cực đến các mối quan hệ gia đình, bạn bè, học tập. Cản trở quá trình trưởng thành, phát triển nhân cách. Làm mất niềm tin từ người khác, khó thành công trong cuộc sống. + Với xã hội: Tạo ra lối sống vô trách nhiệm, thiếu trung thực. Gây xung đột, bất ổn trong cộng đồng. - Giải pháp giúp người trẻ nhận lỗi + Học cách chấp nhận phê bình: Xem góp ý là cơ hội để hoàn thiện. + Cha mẹ, thầy cô nên khuyến khích thừa nhận lỗi thay vì trừng phạt. + Tổ chức các hoạt động kỹ năng sống về trách nhiệm và sự trung thực. + Tôn vinh những tấm gương dám thừa nhận sai lầm và sửa chữa. - Phản đề: Một số ý kiến cho rằng việc nhận lỗi khiến người trẻ trở nên yếu đuối. Cần bác bỏ: Nhận lỗi là biểu hiện của lòng dũng cảm và trí tuệ, giúp họ mạnh mẽ hơn. * Kết bài: - Khẳng định: Nhận lỗi không phải là thất bại mà là bước đầu tiên để trưởng thành. - Lời kêu gọi: Kêu gọi người trẻ dũng cảm nhìn nhận sai lầm để ngày càng hoàn thiện hơn trong cuộc sống. |
Đề thi vào 10 môn Văn Đồng Tháp năm 2021
Đề bài
Câu 1. (2.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Tôi là con gái Hà Nội. Nói một cách khiêm tốn, tôi là một cô gái khá. Hai bím tóc dày. tương đối mềm, một cái cổ cao, kiêu hãnh như cái đài hoa loa kèn, Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!".
Xa đến đâu mặc kệ, nhưng tôi thích ngắm mắt tôi trong gương. Nó dài dài, màu nâu, hay nheo lại như chói năng.
(Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục, tr.115)
a. Đoạn trích trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
b. Hãy nêu nội dung chính của đoạn trích trên.
c. Xác định và gọi tên một biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu: Xa đến đâu mặc kệ, nhưng tôi thích ngắm mắt tôi trong gương. Nó dài dài, màu nâu, hay nheo lại như chói nắng.
Câu 2. (3,0 điểm) Jamson Chia chia sẻ: Một khi bạn bắt đầu làm việc gì, hãy dồn hết nỗ lực để thực hiện nó và tìm cách để nó trở nên thú vị.
(Jamson Chia, Những bài học không có nơi giảng đường, Nguyễn Ngọc Ưu dịch, NXB Thanh niên, tr.34)
Từ ý kiến trên, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về vai trò của sự nỗ lực thực hiện mục tiêu trong cuộc sống của mỗi người.
Câu 3. (5,0 điểm) Cảm nhận của em về vẻ đẹp hình tượng người lính thời kháng chiến chống Pháp trong đoạn thơ sau:
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán tướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo …
(Trích Đồng chí, Chính Hữu, Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, tr.128,129)
Lời giải chi tiết
Câu 1.
|
a. Đoạn trích trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? |
Phương pháp: căn cứ tác phẩm Đồng chí, đọc và tìm ý.
Cách giải:
Đoạn văn trên được trích trong văn bản Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê.
|
b. Hãy nêu nội dung chính của đoạn trích trên. |
Phương pháp: căn cứ đoạn trích.
Cách giải:
Nội dung chính của đoạn trích: Lời tự giới thiệu của nhân vật Phương Định.
|
c. Xác định và gọi tên một biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu: Xa đến đâu mặc kệ, nhưng tôi thích ngắm mắt tôi trong gương. Nó dài dài, màu nâu, hay nheo lại như chói nắng. |
Phương pháp: căn cứ bài So sánh.
Cách giải:
Biện pháp tu từ: So sánh “...nheo lại như chói nắng”.
Câu 2.
|
Jamson Chia chia sẻ: Một khi bạn bắt đầu làm việc gì, hãy dồn hết nỗ lực để thực hiện nó và tìm cách để nó trở nên thú vị. (Jamson Chia, Những bài học không có nơi giảng đường, Nguyễn Ngọc Ưu dịch, NXB Thanh niên, tr.34) Từ ý kiến trên, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về vai trò của sự nỗ lực thực hiện mục tiêu trong cuộc sống của mỗi người. |
Phương pháp: phân tích, giải thích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở đoạn:
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Vai trò của sự nỗ lực thực hiện mục tiêu trong cuộc sống (Một trong những đức tính quý báu của con người mà ai cũng cần rèn luyện chính là ý chí, nghị lực).
Lưu ý: Học sinh lựa chọn cách viết mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp tùy theo năng lực của bản thân.
2. Thân đoạn:
* Giải thích
- Nỗ lực thực hiện mục tiêu trong cuộc sống là sự nhẫn nại, cố gắng, quyết tâm vươn lên, theo đuổi mục tiêu của mình cho dù gặp nhiều khó khăn, trở ngại và vấp ngã.
->Khẳng định câu nói đúng đắn...
Biểu hiện của sự nỗ lực thực hiện mục tiêu trong cuộc sống:
+ Người có sự nỗ lực luôn có thể chuyển rủi thành may, chuyển hóa thành phúc, không khuất phục số phận và đổ lỗi thất bại do số phận. Ví dụ: Phân tích câu nói trong bài: Một khi bạn bắt đầu làm việc gì, hãy dồn hết nỗ lực để thực hiện nó và tìm cách để nó trở nên thú vị ...
+ Luôn biết khắc phục hoàn cảnh khó khăn bằng cách tự lao động, mưu sinh, vừa học vừa làm, tự mở cho mình con đường đến tương lai tốt đẹp.
* Vai trò, ý nghĩa của sự nỗ lực thực hiện mục tiêu trong cuộc sống
+ Sự nỗ lực giúp con người đối chọi với khó khăn, vượt qua thử thách của cuộc sống một cách dễ dàng hơn. Ví dụ: Bill Gate...
+ Có niềm tin vào bản thân, tinh thần lạc quan để theo đuổi đến cùng mục đích, lí tưởng sống.
+ Thay đổi được hoàn cảnh số phận, cuộc sống có ích, có ý nghĩa hơn.
+ Trở thành những tấm gương về ý chí, nghị lực vượt lên số phận.
+ Người có ý chí, nỗ lực sẽ luôn được mọi người ngưỡng mộ, cảm phục, đồng thời tạo được lòng tin ở người khác.
- Bình luận, mở rộng
- Phê phán những người không có ý chí, nỗ lực vươn lên:
+ Những người chưa làm nhưng thấy khó khăn đã nản chí, thấy thất bại thì hủy hoại và sống bất cần đời.
+ Những người khi gặp khó khăn là buông xuôi, nản chí, phó mặc cho số phận.
- Phương hướng rèn luyện:
+ Rèn luyện ý chí, sự nỗ lực, luôn biết vươn lên, vượt qua khó khăn trong cuộc sống.
+ Biết chấp nhận những khó khăn, thử thách, coi khó khăn, thử thách là môi trường để tôi luyện.
- Bài học nhận thức và hành động:
+ Cần phải học cách rèn luyện mình để có thể vững vàng và trưởng thành hơn sau mỗi lần vấp ngã.
+ Rèn luyện bản thân thành người có ý chí, nỗ lực để vượt qua mọi chông gai và thử thách trên chặng đường dài.
+ Lên án, phê phán những người sống mà không có ý chí, sự nỗ lực, không có niềm tin về cuộc sống.
3. Kết đoạn:
- Khẳng định lại vai trò quan trọng của sự nỗ lực thực hiện mục tiêu trong cuộc sống.
- Liên hệ bản thân.
Câu 3.
|
Cảm nhận của em về vẻ đẹp hình tượng người lính thời kháng chiến chống Pháp trong đoạn thơ sau: Ruộng nương anh gửi bạn thân cày Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính. Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh Sốt run người vừng trán tướt mồ hôi. Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay. Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo … (Trích Đồng chí, Chính Hữu, Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, tr.128,129) |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về tác giả Chính Hữu (những nét cơ bản về con người, cuộc đời, đặc điểm sáng tác,...)
- Giới thiệu khái quát về bài thơ “Đồng chí” (xuất xứ, hoàn cảnh ra đời, những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật,...)
- Giới thiệu khái quát về đoạn thơ và vẻ đẹp hình tượng người lính trong kháng chiến chống Pháp
2. Thân bài:
a. Hình ảnh người lính hiện lên với những vẻ đẹp của đời sống tâm hồn, tình cảm:
- Tình đồng chí là sự cảm thông sâu sắc những tâm tư, nỗi niềm của nhau. Những người lính gắn bó với nhau, họ hiểu đến những nỗi niềm sâu xa, thầm kín của đồng đội mình:
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày,
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” Người lính đi chiến đấu để lại sau lưng những gì yêu quý nhất của quê hương: ruộng nương, gian nhà, giếng nước gốc đa. Từ "mặc kệ"cho thấy tự thể ra đi dứt khoát của người lính.
Nhưng sâu xa trong lòng, họ vẫn da diết nhớ quê hương. Ở ngoài mặt trận, họ vẫn hình dung thấy gian nhà không đang lung lay trong cơn gió nơi quê nhà xa xôi.
b. Thông cảm với nhau về bệnh tật trong chiến đấu mà người lính mắc phải:
"Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi"
-> thấu hiểu những tâm tư, nỗi lòng của nhau, cùng chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính. Đó là sự ốm đau, bệnh tật.
c. Chia sẻ những gian lao và thiếu thốn trong cuộc đời người lính:
"Áo anh ... chân không giày"
NT: Sử dụng các câu thơ sóng đôi, đối ứng, tả thực.
Cấu trúc ấy đã diễn tả sự gắn bó, chia sẻ của những người đồng đội
- Sự yêu thương nhau thể hiện chân thành giản dị họ nắm tay để truyền cho nhau hơi ấm và sức mạnh của tình đồng chí hơi ấm ở bàn tay, ở tấm lòng đã chiến thắng cái lạnh ở "chân không giày" và thời tiết "buốt giá"
– Sức mạnh của tình cảm keo sơn gắn bó sâu sắc giữa những người lính giúp họ vượt qua mọi khó khăn thiếu thốn và gian khổ.
-> Sự đoàn kết, thương yêu, kề vai sát cánh bên nhau cùng nhau chiến đấu chống lại quân thù tạo nên bức tượng đài bất diệt về hình ảnh người lính trong kháng chiến chống Pháp. Chân dung anh bộ đội Cụ Hồ buồi đầu kháng chiến sống gian khổ, thiếu thốn nhưng tình đồng chí sưởi ấm lòng họ.
d. Sự lãng mạn và lạc quan trong cuộc sống chiến đấu gian khổ:
- Bức tranh đẹp về tình đồng chí, đồng đội của người lính, là biểu tượng đẹp về cuộc đời người chiến sĩ: Dù hoàn cảnh như thế nào thì cũng bên cạnh nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
- Trên cánh rừng hoang sương muối là 3 hình ảnh gắn kết: người lính, khẩu súng, vầng trăng-> Hình ảnh đẹp về tình đồng đội
=>Làm nên sức mạnh của tình đồng đội giúp họ vượt lên những khắc nghiệt của thời tiết và mọi gian khổ thiếu thốn.
- "Đầu súng trăng treo" "suốt đêm vầng trăng ở bầu trời cao xuống thấp dần và có lúc như treo lơ lửng ở trên đầu mũi súng" (suy nghĩ của tác giả hình ảnh được nhận ra từ những đêm hành quân, phục kích chở giặc của tác giả.)
+ Súng và trắng, gần và xa, thực tại và mơ mộng, chất chiến đấu và chất trữ tình, chiến sĩ và thi sĩ.
– Các mặt này bổ sung cho nhau, hài hoà với nhau của cuộc đời người lính cách mạng (biểu tượng của thơ kháng chiến: kết hợp chất hiện thực và cảm hứng lãng mạn)
3. Kết bài: Khái quát về những vẻ đẹp cơ bản của hình ảnh người lính và tình đồng đội, các biện pháp nghệ thuật trong đoạn thơ và nêu cảm nghĩ của bản thân.
Đề thi vào 10 môn Văn Đồng Tháp năm 2020
Đề bài
Câu 1. (2.0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
(Ngữ văn 9, tập một, NXB giáo dục, tr94)
a. Xác định 02 biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên.
b. Đoạn thơ trên được rút ra từ tác phẩm nào? Tác giả là ai?
c. Đoạn thơ thể hiện tình cảm gì của tác giả dành cho nhân vật trữ tình?
Câu 2. (3.0 điểm)
Stephen R. Covey chia sẻ: Khi lắng nghe thấu hiểu, bạn không chỉ nghe bằng tai, mà quan trọng, bạn nghe bằng mắt và cả con tim. Bạn lắng nghe để cảm nhận để giải nghĩa, để hiểu được hành vi của người khác.
(Stephen R. Covey, 7 thói quen để thành đạt, Vũ Tiến Phúc dịch,
NXB tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, 2016, tr.353)
Từ ý kiến trên, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của việc lắng nghe và thấu hiểu đối với mỗi người trong cuộc sống.
Câu 3. (5.0 điểm)
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé,
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
(Trích Đoàn thuyền đánh cá, Huy Cận, Ngữ văn 9, tập một, NXB giáo dục, tr.140)
Trình bày cảm nhận của em về bức tranh thiên nhiên và lao động của con người trong đoạn thơ trên. Từ đó nhận xét về vẻ đẹp thơ Huy Cận sau Cách mạng tháng Tám.
Lời giải chi tiết
Câu 1
|
a. Xác định 02 biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên. |
Phương pháp: căn cứ các biện pháp tu từ đã học
Cách giải:
- Điệp ngữ: Buồn trông
- Ẩn dụ: Hoa trôi là hình ảnh ẩn dụ cho số phận, tình cảnh của Thúy Kiều.
|
b. Đoạn thơ trên được rút ra từ tác phẩm nào? Tác giả là ai? |
Phương pháp: căn cứ bài Truyện Kiều
Cách giải:
Đoạn thơ trên được rút ra từ đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” trích Truyện Kiều của tác giả Nguyễn Du.
|
c. Đoạn thơ thể hiện tình cảm gì của tác giả dành cho nhân vật trữ tình? |
Phương pháp: phân tích
Cách giải:
- Đoạn trích là niềm thương cảm, nỗi xót xa của tác giả Nguyễn Du trước tình cảnh của Thúy Kiều. Đồng thời tố cáo xã hội phong kiến đã đẩy những con người tài hoa như Thúy Kiều vào hoàn cảnh đầy khổ đau
Câu 2
|
Stephen R. Covey chia sẻ: Khi lắng nghe thấu hiểu, bạn không chỉ nghe bằng tai, mà quan trọng, bạn nghe bằng mắt và cả con tim. Bạn lắng nghe để cảm nhận để giải nghĩa, để hiểu được hành vi của người khác. (Stephen R. Covey, 7 thói quen để thành đạt, Vũ Tiến Phúc dịch, NXB tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, 2016, tr.353) Từ ý kiến trên, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của việc lắng nghe và thấu hiểu đối với mỗi người trong cuộc sống. |
Phương pháp: phân tích, giải thích, tổng hợp
Cách giải:
1. Giới thiệu vấn đề: ý nghĩa của việc lắng nghe và thấu hiểu. Lắng nghe và thấu hiểu là những yếu tố quan trọng giúp nối kết người với người trong cuộc sống. Trích dẫn ý kiến của Stephen và khẳng định đây là quan điểm đúng đắn.
2. Giải thích vấn đề
- “Lắng” chính là sự im lặng sâu sắc của con tim, là ngõ vào của “nghe”. Còn “nghe” mang ý nghĩa thấu hiểu, sẻ chia. Như vậy lắng nghe là thái độ im lặng khi người khác nói, là mở lòng để đón nhận âm thanh của cuộc sống vang động vào lòng. Và điều này vô cùng cần thiết trong cuộc sống.
=> Lắng nghe và thấu hiểu chính là yếu tố quan trong để đưa con người tới thành công trong cuộc sống.
3. Phân tích, bàn luận vấn đề
- Biểu hiện của lắng nghe và thấu hiểu: Lắng nghe khi giao tiếp thể hiện thái độ tôn trọng mình và tôn trọng người, gây được thiện cảm với mọi người. Khi khiêm tốn lắng nghe, ta sẽ học hỏi được nhiều ở mọi người. Còn khi lắng nghe chính bản thân mình thì đó là cách để hoàn thiện nhân cách.
- Ý nghĩa lắng nghe và thấu hiểu:
+ Thường con người sẽ thích nói hơn là lắng nghe, bởi vậy nếu ta thay đổi một chút, lắng nghe người khác nhiều hơn ta sẽ hiểu người hơn từ đó tạo nên những mối quan hệ tốt đẹp… (Chọn và phân tích dẫn chứng)
+ Biết lắng nghe để hiểu đời, hiểu người nhiều hơn cũng là để nhìn lại chính mình và hoàn thiện nhân cách.
+ Thấu hiếu cho những khổ đau, bất hạnh của người khác cho thấy bạn là người sống có tình nghĩa, …
+…
=> Lắng nghe chính là một phẩm chất góp phần hoàn thiện bản thân và kéo con người lại gần nhau hơn.
- Phê phán những người thích thể hiện bản thân, cố chấp, không biết lắng nghe và thấu hiểu những người xung quanh.
- Bài học nhận thức và hành động:
+ Mỗi người cần nhận thức đúng vai trò của sự lắng nghe, hãy lắng nghe mọi lúc mọi nơi, hãy mở lòng, hãy sống chậm lại.
+ Tuy nhiên, trong một số tình huống đặc biệt, chúng ta cần tranh luận phản bác khi nghe những điều không tốt, không đúng.
4. Liên hệ bản thân và tổng kết
Câu 3
|
Trình bày cảm nhận của em về bức tranh thiên nhiên và lao động của con người trong đoạn thơ trên. Từ đó nhận xét về vẻ đẹp thơ Huy Cận sau Cách mạng tháng Tám. |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
1. Giới thiệu chung
- Huy Cận là nhà thơ nổi tiếng trong phong trào Thơ mới. Sau cách mạng thơ Huy Cận tràn đầy niềm vui, niềm tin yêu cuộc sống mới.
- Một trong những bài thơ được nhiều người yêu thích nhất là bài “Đoàn thuyền đánh cá” được viết năm 1958 tại vùng biển Quảng Ninh. Với bút pháp lãng mạn kết hợp hiện thực và nhiều hình ảnh kì vĩ, tráng lệ, bài thơ đã ca ngợi thiên nhiên vũ trụ và con người lao động trong cuộc sống mới ở miền Bắc thời kỳ xây dụng chủ nghĩa xã hội.
- Khổ thơ 3 và 4 của bài là những khổ thơ tiêu biểu nói về vẻ đẹp của con người và thiên nhiên khi đang đánh cá trên biển.
2. Phân tích, cảm nhận
Phân tích khổ 3 và 4 để thấy vẻ đẹp của thiên nhiên và con người
a. Người dân ra khơi với tư thế tầm vóc lớn lao
- Nghệ thuật phóng đại “Lướt giữa mây cao với biển bằng” - con thuyền đánh cá vốn nhỏ bé giờ đây qua cái nhìn của tác giả đã sánh ngang tầm vũ trụ.
- Nghệ thuật ẩn dụ “lái gió buồm trăng”: thiên nhiên hòa hợp, cùng con người lao động.
=> Các biện pháp nghệ thuật trên làm nổi bật tầm vóc của con người và đoàn thuyền.
- Không khí lao động đang trở nên hứng khởi “Ra đậu dặm xa dò bụng biển” - mặc đêm tối, mặc gió khơi người dân chài vẫn ra khơi dò lồng cá trong lòng biển.
- “Dàn đan thế trận” - cuộc sống đánh cá của người dân chài như một trận chiến đấu ác liệt.
=> Sự kết hợp giữa hiện thực (đoàn thuyền) với chất lãng mạn (thuyền lái gió, trăng treo trên cánh buồm) tạo nên những vần thơ đẹp và sâu sắc.
b. Cảnh biển đẹp trong đêm
- Nhà thơ đã liệt kê những loài cá quý của biển: cá nhụ, cá chim, cá đé cho thấy sự phong phú và quý giá của biển.
- Nhân hóa “Cái đuôi e quẫy” kết hợp với các tính từ chỉ màu sắc: làm cho lời thơ thêm sinh động.
- Phép so sánh “đuôi cá” với “ngọn đuốc”: hình ảnh so sánh thú vị giàu liên tưởng.
- Nhà thơ gọi cá bằng một cách gọi rất dịu dàng - “em” ẩn chứa sự yêu mến với cá và biển cả quê hương.
- “Đêm thở sao lùa nước Hạ Long”: Màn đêm trước biển như một sinh mệnh.
=> Thiên nhiên trên biển đêm thực sự rực rỡ sắc màu như một bức tranh sơn mài.
c. Đánh giá chung về nghệ thuật của đoạn thơ
- Sử dụng thành công những biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, nói quá làm cho lời thơ sinh động và hấp dẫn hơn.
- Ngôn ngữ bình dị, giọng điệu mang âm hưởng khỏe khoắn, vui tươi thể hiện hào khí của người lao động.
- Hình ảnh, gần gũi, mang nhiều giá trị tạo hình.
3. Tổng kết vấn đề
Tổng kết giá trị khổ thơ:
- Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên, vẻ đẹp của con người lao động. Thiên nhiên cho con người nhiều của cải, con người cũng cần biết ơn thiên nhiên, con người và thiên nhiên là bạn đồng hành; thể hiện niềm tin, niềm vui trước cuộc sống mới, cuộc sống tự do lao động.
- Tác giả sử dụng kết hợp nhiều thủ pháp nghệ thuật đặc sắc.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
