Đề thi vào 10 môn Văn Hà Nam
Đề thi vào 10 môn Văn Hà Nam năm 2025
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
BỐ TÔI
Tôi đi học dưới đồng bằng. Còn bố tôi, từ một vùng núi cao xa xôi, luôn dõi theo tôi.
Cuối mỗi tuần, bao giờ ông cũng mặc chiếc áo phẳng phiu nhất, đi chân đất xuống núi, rẽ vào bưu điện để nhận lá thư tôi gửi. Lặng lẽ vụng về, ông mở lá thư, xem từng con chữ, chạm tay vào nó, ép nó vào khuôn mặt đầy râu. Rồi cũng lặng lẽ như lúc mở ra, ông gấp nó lại, nhét vào bao thư, mỉm cười rồi đi về núi.
Về đến nhà, ông nói với mẹ tôi: "Con vừa gửi thư về.". Mẹ tôi hỏi: "Thư đâu?". Ông trao thư cho bà. Bà cần thận mở nó ra, khen: “Con mình viết chữ đẹp quá! Chữ thật tròn, những cái móc rất bén. Chỉ tiếc là không biết nỏ viết gì. Sao ông không nhờ ai đó ở bưu điện đọc giùm?". Như mọi lần, bố tôi luôn bảo: "Chuyện bố con tôi chẳng lẽ để cho người ta đọc vanh vách lên? Nó là con tôi, nó viết gì tôi biết cả”. Rồi ông lấy lại lá thư, xếp vào trong tủ cùng những lá thư trước, những lá thư được bóc ra nhìn ngắm, chạm vào mặt rồi cất đi, không thiếu một lá, ngay cả những lá thư đầu tiên nét chữ còn non nớt.
[ ... ]
Hôm nay là ngày đầu tiên tôi bước chân vào trường đại học - ngày khai trường đầu tiên không có bố. Bố tôi đã mất. Nhưng tôi biết chắc chắn rằng bố sẽ đi cùng tôi trên những con đường mà tôi sẽ đi, suốt cả cuộc đời.
Chú thích: Nguyễn Ngọc Thuần sinh năm 1972, quê ở Bình Thuận. Ông là thành viên của Hội nhà văn Việt Nam, chuyên sáng tác truyện cho thiếu nhi. Truyện của ông giản dị, thân thuộc, trong sáng; giọng văn mang đậm chất cổ tích.
(Nguyễn Ngọc Thuần, Tuyển tập truyện ngắn hay viết cho thiếu nhi, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định và nêu dấu hiệu nhận biết ngôi kể của đoạn trích.
Câu 2. Theo đoạn trích, tại sao người bố không nhờ ai ở bưu điện đọc giùm thư của con?
Câu 3. Chỉ ra và nêu tác dụng của thành phần biệt lập trong câu văn: Hôm nay là ngày đầu tiên tôi bước chân vào trường đại học - ngày khai trường đầu tiên không có bổ.
Câu 4. Những hành động của người bố khi nhận được thư con: Lặng lẽ vụng về, ông mở lá thư, xem từng con chữ, chạm tay vào nó, ép nó vào khuôn mặt đầy râu. Rồi cũng lặng lẽ như lúc mở ra, ông gấp nó lại, nhét vào bao thư, mỉm cười rồi đi về núi có ý nghĩa gì?
Câu 5. Thông điệp sâu sắc nhất em rút ra từ đoạn trích trên là gì? Vì sao?
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) cảm nhận về nhân vật người bố trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu.
Câu 2. (4,0 điểm)
Rác thải nhựa là một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống hiện nay. Em hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của bản thân và đề xuất những giải pháp phù hợp để hạn chế rác thải nhựa
Lời giải chi tiết
|
Phần |
Câu |
Hướng dẫn giải |
|
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) |
Câu 1. |
Ngôi kể thứ nhất, người kể chuyện xưng tôi. |
|
Câu 2. |
Người bố không nhờ ai đọc thư ở bưu điện vì ông không muốn người khác đọc vanh vách chuyện của bố con ông lên và ông biết cả những gì nhân vật tôi đã viết trong thư. |
|
|
Câu 3. |
Thành phần biệt lập phụ chú: ngày khai trường đầu tiên không có bố. |
|
|
Câu 4. |
Ý nghĩa hành động của bố: - Tình yêu thương vô bờ bến và niềm tự hào của người bố dành cho con. - Sự nâng niu trân trọng từng lá thư như báu vật, dù không biết chữ nhưng vẫn cố gắng giữ gìn tình cảm của con nguyên vẹn cho riêng mình. - … |
|
|
Câu 5. |
HS dựa vào văn bản đưa ra thông điệp phù hợp và có lí giải. Gợi ý thông điệp: - Tình cha con là tình cảm thiêng liêng, sâu sắc, dù trong hoàn cảnh nào, khoảng cách địa lý hay khác biệt về trình độ cũng không thể ngăn cách được tình yêu thương và sự gắn bó giữa cha và con. - … |
|
|
PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm) |
Câu 1. (2,0 điểm) |
1. Mở đoạn: Giới thiệu khái quát vấn đề: Cảm nhận về nhân vật bố trong đoạn trích. 2. Thân đoạn: - Hình ảnh người bố hiện lên vất vả, nhọc nhằn: + Bố đến từ một vùng núi cao xa xôi + Đi chân đất xuống núi + Không biết chữ - Dù cuộc sống nhiều khó khăn, vất vả nhưng cha vẫn vô cùng yêu con, vẫn cố gắng hết sức để cho con được đi học + Ông vẫn cố gắng hết mình cho con theo học đại học. + Ông còn luôn quan tâm, theo dõi từng bước con đi, mong ngóng từng lá thư con gửi về. + Mọi lá thư của con ông luôn nâng niu, trân trọng. => Ông là một người cha có trái tim yêu thương con tha thiết, tinh tế và hết lòng hi sinh vì con. - Nghệ thuật xây dựng hình ảnh người bố: + Nhan đề ngắn gọn, nhưng đã gợi ra chủ đề chính của truyện. + Cách kể chuyện bằng ngôi thứ nhất làm cho câu chuyện chân thực, sinh động, nhân vật dễ bộc lộ cảm xúc. + Ngôn từ giản dị, dễ hiểu và giàu cảm xúc. 3. Kết đoạn: Tổng kết vấn đề nghị luận |
|
Câu 2. (4,0 điểm) |
I. Mở bài Giới thiệu vấn đề nghị luận: Suy nghĩ về rác thải nhựa và đề xuất giải pháp giảm thiểu rác thải nhựa. II. Thân bài Rác thải nhựa là tất cả các sản phẩm bằng nhựa không còn giá trị sử dụng hoặc bị loại bỏ sau khi sử dụng. Rác thải nhựa bao gồm nhiều loại như túi nilon, chai nhựa, ống hút, hộp đựng thức ăn, đồ chơi nhựa, và các sản phẩm khác. 1. Thực trạng về rác thải nhựa - Rác thải nhựa xuất hiện ở khắp mọi nơi: trong sinh hoạt, sản xuất, công nghiệp, thương mại... - Các loại rác thải nhựa phổ biến: túi nilon, chai nhựa, hộp xốp, ống hút, bao bì,… - Việt Nam nằm trong top các quốc gia thải rác nhựa nhiều nhất ra biển. 2. Tác hại của rác thải nhựa - Đối với môi trường: + Không phân hủy, tồn tại hàng trăm năm. + Gây ô nhiễm đất, nước, không khí. + Hủy hoại hệ sinh thái biển, sông hồ: động vật biển chết vì ăn phải nhựa. - Đối với con người: + Các vi hạt nhựa có thể xâm nhập vào cơ thể qua thực phẩm, nước uống. + Ảnh hưởng sức khỏe lâu dài: rối loạn nội tiết, ung thư,… + Làm xấu cảnh quan, ảnh hưởng đến du lịch, kinh tế. 3. Nguyên nhân - Thói quen sử dụng đồ nhựa một lần của người dân. - Thiếu ý thức phân loại và xử lý rác đúng cách. - Thiếu chế tài xử phạt nghiêm minh. - Sự tiện lợi, giá rẻ của đồ nhựa khiến nó được ưa chuộng. 4. Giải pháp giảm thiểu rác thải nhựa - Về phía cá nhân: + Hạn chế sử dụng đồ nhựa một lần, thay thế bằng sản phẩm thân thiện môi trường (túi vải, bình nước cá nhân…). + Phân loại rác tại nguồn. + Tuyên truyền, nâng cao ý thức cho người xung quanh. - Về phía cộng đồng, tổ chức, nhà nước: + Đưa ra các chính sách hạn chế sử dụng nhựa, đánh thuế sản phẩm nhựa dùng một lần. + Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất vật liệu thay thế nhựa. + Đầu tư công nghệ tái chế và thu gom rác hiệu quả. + Tổ chức các chiến dịch truyền thông, giáo dục về bảo vệ môi trường. III. Kết bài Tổng kết lại vấn đề nghị luận |
Đề thi vào 10 môn Văn Hà Nam năm 2023
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU
Đọc đoạn trích sau:
(1) Có bao giờ bạn nghe câu hỏi này chưa:"Tại sao chú chim bị nhốt trong lông mà vẫn ca hót?". Trong một vài hoàn cảnh, chúng ta cũng sẽ như chú chim kia, bị tước mất tự do. Song, rằng mỗi bài ca là một lời cầu nguyện thì dù có bị giam cầm trong nghịch cảnh, bạn cũng có thể tìm thấy an bình.
(2) Có người nói rằng, cuộc đời này chỈ là một giỏ anh đào, tất cả chúng ta là những trái anh đào đang dần chín rục trong giỏ. Thế tại sao chúng ta không thưởng thức vị ngọt của trái chín để thấy rằng mình vẫn được hưởng một cuộc sống vui vẻ.
(3) Chỉ có một điều duy nhất quan trọng trong đời, nằm ở cách nhìn của bạn đối với hoàn cảnh mình gặp phải.
(Trích Món quà cuộc sống - Dr.Bernie S.Siegel, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, 2020, tr.69)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.
Câu 2. Chỉ ra các phép liên kết và từ ngữ có tác dụng liên kết trong đoạn văn (1).
Câu 3. Nêu nội dung của đoạn trích trên bằng một câu văn.
Câu 4. Em có đồng tình với quan điểm của tác giả: "Chỉ có một điều duy nhất quan trọng trong đời, nằm ở cách nhìn của bạn đối với hoàn cảnh mình gặp phải." không? Vì sao? (Trình bày bằng một đoạn văn từ 4 đến 6 câu).
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. Viết một đoạn văn (kho 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của việc vượt lên chính mình.
Câu 2. Cảm nhận của em về tình đồng chí của người lính cách mạng qua đoạn thơ sau:
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay .
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính -
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
(Trích Đồng chí, Chính Hữu, SGK Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019, tr.128 - 129)
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1:
Phương pháp:
Căn cứ các phương thức biểu đạt đã học.
Cách giải:
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.
Câu 2:
Phương pháp:
Căn cứ liên kết câu.
Cách giải:
Các phép liên kết: lặp (chú chim, bạn,..); thế (chú chim kia); nối (song)
Câu 3:
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Nội dung của đoạn trích bằng một câu văn. Gợi ý:
- Cách nhìn cuộc sống sẽ quyết định hạnh phúc của bạn.
…..
Câu 4:
Phương pháp:
Phân tích, lí giải.
Cách giải:
- Học sinh trình bày theo quan điểm của mình. Có lý giải phù hợp. Đảm bảo yêu cầu đoạn văn từ 4-6 câu.
Gợi ý:
- Đồng ý.
- Lý giải:
+ Cách nhìn đối với hoàn cảnh chính là thái độ sống của một con người. Thái độ sống quyết định chất lượng cuộc sống.
+ Khi bạn nhìn theo hướng tích cực, bạn sẽ hành xử tích cực, dễ dàng giải quyết các công việc, tạo cho bản thân cảm giác thoải mái.
+ Khi bạn nhìn theo hướng tiêu cực, bạn dễ rơi vào trạng thái bế tắc, từ đó khiến công việc dần đi vào ngõ cụt.
……
II. LÀM VĂN
Câu 1 (2 điểm):
Phương pháp:
Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
* Giới thiệu vấn đề nghị luận: Ý nghĩa của việc vượt lên chính mình trong cuộc sống.
* Giải thích
- Vượt lên chính mình là vượt qua những giới hạn của bản thân, vượt qua khó khăn, nghịch cảnh, đau buồn trong cuộc sống; chiến thắng những tật xấu của bản thân: ích kỉ, ghen tị, thù hận…
* Bàn luận:
- Ý nghĩa vượt lên chính mình:
+ Dũng cảm vượt lên chính mình giúp con người có niềm tin vào bản thân, có tinh thần lạc quan để theo đuổi đến cùng mục đích, lí tưởng sống.
+ Vượt lên chính mình sẽ giúp bạn thay đổi được hoàn cảnh, số phận để cuộc sống có ích, có ý nghĩa hơn, đồng thời sẽ luôn được mọi người ngưỡng mộ, cảm phục…, góp phần làm cho xã hội tốt đẹp hơn.
+ Vượt lên chính mình cũng giúp ta khám phá được những tiềm năng ẩn sâu trong mỗi con người.
+…
HS lấy dẫn chứng minh họa phù hợp.
- Phê phán những người yếu đuối, không dám thử sức, bỏ cuộc khi gặp khó khăn.
* Liên hệ bản thân và tổng kết vấn đề.
Câu 2:
Phương pháp:
Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài:
- Giới thiệu tác giả Chính Hữu.
- Gới thiệu tác phẩm Đồng chí.
- Nêu vấn đề nghị luận: Vẻ đẹp của tình đồng chí.
2. Thân bài:
* Vị trí đoạn trích: Đoạn trích nằm ở phần cuối của tác phẩm sau khi khái quát cơ sở hình thành tình đồng chí.
a. Vẻ đẹp của tình đồng chí được thể hiện thông qua sự chia sẻ, thấu hiểu nhau.
– Biểu hiện đầu tiên của tình đồng chí là thấu hiểu những tâm tư thầm kín của nhau:
+ Người lính lên đường ra trận quyết tâm để lại sau lưng những gì quí giá, thân thuộc nhất:
“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay”
Hai chữ “mặc kệ” thể hiện sự quyết tâm dứt khoát ra đi nhưng đó không phải là phó mặc bởi hình ảnh quê hương, ruộng nương thiếu người chăm sóc, ngôi nhà xiêu vẹo trước gió vẫn hiển hiện đã diễn tả tình cảm thiết tha của họ với gia đình. Nhưng những tình cảm đó phải dồn sâu, nén chặt vào lòng. Với người nông dân, gian nhà, ruộng vườn là cơ nghiệp cả đời gìn giữ. Để cả cơ nghiệp của mình hoang trống mà ra đi, biết người thân ở lại trống trải nhưng cũng “mặc kệ: thì đó quả là sự hi sinh lớn lao.
+ Hình ảnh nhân hóa, hoán dụ trong câu thơ “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” không chỉ gợi về quê hương, về hậu phương của người lính, ý thơ nói về quê hương nhớ người lính mà ta như thấy được nỗi nhớ của người lính dành cho quê hương, đó là nỗi nhớ hai chiều
=> Như vậy, đồng chí tức là sự cảm thông sâu xa cho những nỗi miềm tâm tư thầm kín của nhau.
– Biểu hiện thứ hai của tình đồng chí là: cùng nhau chia sẻ mọi gian lao, thiếu thốn trong cuộc đời người lính
“Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi
Áo anh rách vai,
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày”
Những câu thơ miêu tả hiện thực, thực tới từng chi tiết. Đó là những cơn sốt rét rừng hành hạ không thuốc thang. Đó là đói rét, chân không giày, đầu không mũ, áo một manh. Đó là sương muối tê buốt như cắt da cắt thịt. Đây là hoàn cảnh chung của bộ đội ta trong những năm đầu kháng chiến chống Pháp. Tác giả đã xây dựng những câu thơ sóng đôi, đối ứng nhau trong từng cặp, từng câu. Đáng chú ý là người lính bao giờ cũng nhìn bạn, nói về bạn trước khi nói về mình, chữ “anh” bao giờ cũng xuất hiện trước chữ “tôi”, điều đó thể hiện sự yêu thương, trân trọng giữa những người lính với nhau.
– Sức mạnh của tình đồng đội đã giúp những người lính vượt qua những thử thách ấy. Họ quên mình để động viên nhau, truyền cho nhau hơi ấm. Đó là những nụ cười: “Miệng cười buốt giá”, là “Thương nhau tay nắm ấy bàn tay”. Họ đã quên đi sự giá lạnh của bản thân mà mỉm cười để sưởi ấm cho tâm hồn của những người đồng đội. Đó là những cái nắm tay biết nói của tình yêu thương để truyền cho nhau nghị lực và sức mạnh. Trong suốt cuộc kháng chiến trường kì đầy gian lao vất vả ấy, tình cảm đồng chí đã đi vào chiều sâu của sự sống và tâm hồn người chiến sĩ để trở thành những kỉ niệm không bao giờ quên.
-> Câu thơ không chỉ nói lên tình cảm gắn bó sâu nặng của những người lính mà còn thể hiện sức mạnh của tình cảm ấy. Bài thơ “Đồng chí” không rực rỡ chiến công mà rực rỡ tình đồng đội ấm nồng khiến họ có thể sống và làm nên bao chiến công hiển hách.
b. Vẻ đẹp của tình đồng chí được thể hiện qua hình ảnh biểu tượng đẹp, giàu chất thơ.
– Câu thơ thứ nhất đã miêu tả rất chân thực hoàn cảnh chiến đấu khắc nghiệt của người lính:
“Đêm nay rừng hoang sương muối”
Không gian hùng vĩ, hoang vu "rừng hoang sương muối", thời gian gian khó mùa đông ở Việt Bắc sương muối phủ đầy trời. Trên cái nền thiên nhiên vừa hùng vĩ, vừa khắc nghiệt ấy, tình đồng chí được tôi luyện trong thử thách gian lao, trong nhiệm vụ sinh tử. Cũng chính ở cái nơi mà sự sống, cái chết chỉ kề nhau trong tích tắc ấy tình đồng chí càng trở nên thiêng liêng, cao đẹp.
– Câu thơ thứ hai đã khắc họa tư thế chiến đấu của những người lính: “Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới” Những người lính sát cánh bên nhau “đứng cạnh bên nhau”– có tình đồng chí, đồng đội, người. Họ tạo ra tư thế thành đồng vách sắt lính ở trong tư thế chủ động, mạnh mẽ “chờ giặc tới”. Hình ảnh đôi bạn chiến đấu đứng cạnh nhau vững chãi làm mờ đi cái gian khổ khắc nghiệt của cuộc chiến tạo nên tư thế thành đồng vách sắt trước quân thù. Hai câu thơ đối nhau rất cân chỉnh, đối lập giữa khung cảnh lạnh lẽo, buốt giá nơi rừng hoang và tình cảm ấm nồng giữa những người lính.
– Hình ảnh “đầu súng trăng treo” kết thúc bài thơ là điểm nhấn của khổ 3 cũng là điểm sáng của toàn bài. Hình ảnh này vừa có ý nghĩa thực, vừa có ý nghĩa biểu tượng.
+ Nghĩa thực: như Chính Hữu từng tâm sự, trong đêm phục kích chờ giặc, ông chỉ có những người bạn chiến đấu, khẩu súng và vầng trăng, Trời về khuya, có lúc nhìn lên, trăng như treo đầu ngọn súng. Từ thực tế đó, ông đã viết nên hình ảnh “đầu súng mảnh trăng treo”, sau này cắt bớt chữ “mảnh” thành “đầu súng trăng treo”
+ Nghĩa biểu tượng: nhịp thơ 2/2 kết thúc bằng thanh bằng khiến ta liên tưởng 1 cái gì đó không bị buộc chặt mà chung chiêng, bát ngát, vang xa. Súng là hình ảnh của chiến tranh khói lửa, trăng là hình ảnh của thiên nhiên trong mát, cuộc sống thanh bình. Sự hòa hợp của trăng và súng toát lên vẻ đẹp tâm hồn của người lính và tình đồng chí của họ, vừa nói lên ý nghĩa cao cả của cuộc chiến tranh yêu nước: Người lính cầm súng là để bảo vệ 4 cho độc lập, tự do của đất nước. Trăng và súng là gần và xa, là chiến sĩ và thi sĩ, là hiện thực và lãng mạn. Tất cả hòa quyện tạo nên vẻ đẹp của người lính, đời lính.
- Chỉ với 3 câu thơ, biểu hiện đẹp nhất của tình đồng chí, đồng đội, của cuộc đời người chiến sĩ đã được kết lại.
- Lối miêu tả chân thực, tự nhiên; từ ngữ, hình ảnh giản dị và giàu sức gợi, cảm xúc dồn nén.
3. Kết bài: Khái quát lại vấn đề nghị luận.
Đề thi vào 10 môn Văn Hà Nam năm 2022
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU (3 điểm) Đọc đoạn thơ sau:
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào tronggió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về.
Sông được lúc dành dàng
Chim bắt đầu vân và
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu.
(Ngữ văn 9, tập hai, NXBGD Việt Nam, 2018, tr.70)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Đoạn thơ trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?
Câu 2. Tìm những từ ngữ diễn tả hoạt động, trạng thái của sự vật trong khoảnh khắc giao mùa.
Câu 3. Chỉ ra và nếu tác dụng của biện pháp tu từ có trong hai câu thơ sau:
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu.
Câu 4. Viết một đoạn văn diễn dịch hoặc quy nạp (khoảng 5 - 7 câu) có sử dụng một phép liên kết câu, với câu chủ đề sau: Thiên nhiên êm đềm, tươi đẹp của mỗi miền quê hương cần phải được yêu quý, giữ gìn.
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1. Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của tinh thần lạc quan trọng cuộc sống.
Câu 2. Cảm nhận về nhân vật ông Sáu trong đoạn trích Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng (Ngữ văn 9, tập một, NXBGD Việt Nam). Từ đó, trình bày suy nghĩ về tác động của chiến tranh đối với con người.
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU:
Câu 1:
|
Đoạn thơ trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? |
Phương pháp: Căn cứ bài Sang thu.
Cách giải:
Đoạn thơ trên trích trong tác phẩm Sang Thu của nhà thơ Hữu Thỉnh.
Câu 2:
|
Tìm những từ ngữ diễn tả hoạt động, trạng thái của sự vật trong khoảnh khắc giao mùa. |
Phương pháp: Căn cứ nội dung bài thơ, phân tích.
Cách giải:
Những từ ngữ diễn tả hoạt động, trạng thái của sự vật trong khoảnh khắc giao mùa: Phả, chùng chình, dềnh dàng, vội vã, vắt.
Câu 3:
|
Chỉ ra và nếu tác dụng của biện pháp tu từ có trong hai câu thơ sau: Có đám mây mùa hạ Vắt nửa mình sang thu. |
Phương pháp: Căn cứ các biện pháp nghệ thuật đã học, phân tích.
Cách giải:
- Biện pháp nghệ thuật: Nhân hóa (vắt)
- Tác dụng:
“Đám mây mùa hạ” qua từ “vắt”. Qua đó đám mây được hữu hình hóa, vừa thực vừa hư, tái hiện được nhịp điệu của thời gian, là một chiếc cầu nối liền những ngày cuối hạ và đầu thu để sự chuyển giao giữa hai mùa không đứt đoạn.
Câu 4:
|
Viết một đoạn văn diễn dịch hoặc quy nạp (khoảng 5 - 7 câu) có sử dụng một phép liên kết câu, với câu chủ đề sau: Thiên nhiên êm đềm, tươi đẹp của mỗi miền quê hương cần phải được yêu quý, giữ gìn. |
Phương pháp: Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
* Yêu cầu hình thức: Đoạn văn diễn dịch hoặc quy nạp (khoảng 5 – 7 câu).
* Yêu cầu nội dung:
- Thiên nhiên êm đềm, tươi đẹp của mỗi miền quê cần phải được yêu quý giữ gìn.
+ Thiên nhiên tươi đẹp của mỗi miền quê là vẻ đẹp trời ban cần trân trọng.
+ Thiên nhiên tươi đẹp của mỗi miền quê tạo nên giá trị văn hóa đặc trưng của mỗi miền quê đó.
=> Giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp ở mỗi miền quê là cách con người giữ gìn văn hóa, nét đẹp của quê hương mình.
II. LÀM VĂN:
Câu 1:
|
Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của tinh thần lạc quan trọng cuộc sống. |
Phương pháp: Phân tích, giải thích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở đoạn
Giới thiệu vấn đề: Ý nghĩa của tinh thần lạc quan trong cuộc sống
2. Thân đoạn
a. Giải thích
- Lạc quan: là một trạng thái tinh thần của con người, là thái độ sống an nhiên, điềm tĩnh trước mọi sự việc và tình huống trong cuộc sống; là sức mạnh giúp con người vượt qua khó khăn
b. Phân tích
+ Ý nghĩa của tinh thần lạc quan đối với cuộc sống
- Giúp con người sống vui vẻ, thoải mái và có niềm tin hơn
- Lạc quan sẽ khiến con người luôn tràn đầy sức sống, tinh thần có thể truyền những năng lượng tích cực đến người khác
- Lạc quan là chìa khóa để con người suy nghĩ tích cực và tìm ra hướng giải quyết khi đứng trước vấn đề, khó khăn
+ Biểu hiện của người có tinh thần lạc quan: luôn tin tưởng vào năng lực của mình, luôn tích cực trong công việc, sống cởi mở, mạnh mẽ, tràn đầy hi vọng
+ Mỗi cá nhân cần làm gì để có được tinh thần lạc quan trong cuộc sống
- Suy nghĩ theo chiều hướng tích cực
- Cố gắng nhìn vào điểm tốt, khía cạnh khả quan của vấn đề, sự vật thay vì lo sợ rủi ro
- Trau dồi, tu dưỡng bản thân để nâng cao năng lực, có thể đứng vững trong mọi hoàn cảnh
+ Phản đề:
- Bên cạnh những người có tinh thần lạc quan còn tồn tại những người sống tiêu cực, không có lí tưởng sống để hướng đến.
- Bi quan luôn đẩy con người vào tình thế khó khăn, buông xuôi, bất lực trước hoàn cảnh, dễ dàng chấp nhận thất bại
3. Kết đoạn
Khẳng định tinh thần lạc quan có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong cuộc sống mỗi người.
Câu 2:
|
Cảm nhận về nhân vật ông Sáu trong đoạn trích Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng (Ngữ văn 9, tập một, NXBGD Việt Nam). Từ đó, trình bày suy nghĩ về tác động của chiến tranh đối với con người. |
Phương pháp: Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm Chiếc lược ngà
2. Thân bài
a. Khi còn ở rừng
- Nhớ thương con, khao khát được gặp con, sống trong tình yêu con
b. Khi gặp con ở bến xuồng
- Trở về sau tám năm xa cách, không thể chờ thuyền cập bến mà nhón chân nhảy thót lên bờ, xua xuồng tạt ra. Rồi ông bước vội những bước dài, kêu to tên con, khom người dang tay đón
- Khi gặp con, vết thẹo dài trên má đỏ ửng, giần giật, giọng lắp bắp, run run: “Ba đây con”. Nỗi nhớ khiến ông không kiềm nổi sự vội vàng
- Khi con không nhận ra, bỏ chạy, “anh đứng sững lại đó, nỗi đau đớn khiến mặt anh sầm lại trông thật đáng thương và hai tay buông xuống như bị gãy”. Đó là tâm trạng đau khổ, hụt hẫng, thất vọng
c. Trong ba ngày nghỉ phép ở nhà
- Ông chẳng dám đi đâu xa, tìm cách gần gũi con để hi vọng được nghe tiếng gọi ba
- Mọi sự cố gắng của ông từ việc giả ngờ không nghe đến việc dồn nó vào thế bí chắt nước nồi cơm sôi đều không có kết quả
- Trong bữa ăn do nôn nóng, thiếu bình, ông đã đánh con. Ông không trách cứ mà chỉ lắc đầu cam chịu, vì tình cảm không dễ gì gượng ép
- Lúc chia tay, sợ con lại bỏ chạy “anh chỉ đứng nhìn nó, anh nhìn với đôi mắt trìu mến xen lẫn buồn rầu”
- Khi con nhận ra ba, gọi ba, ông đã xúc động đến phát khóc “rút khăn lau nước mắt”. Đó là giọt nước mắt hạnh phúc của người cah.
d. Khi trở về khu căn cứ
- Ông day dứt ân hận mãi vì nóng giận đánh con
- Lời dặn ngây thơ của con ngày chia tay luôn vang lên trong tấm trì đã thôi thúc ông cố công làm ra chiếc lược ngà
- Khi kiếm được khúc ngà, ông “hớn hở như một đứa trẻ tìm được quà”, rồi ông dành hết tâm trí, công sức vào việc làm ra cây lược “Anh cưa từng chiếc răng lược, thận trọng, tỉ mỉ và cố công như người thợ bạc” và khắc lên đó dòng “Yêu nhớ tặng Thu – con của ba”
- Chiếc lược phần nào gỡ rối được tâm trạng của người cha. Nhớ con, ông lấy cây lược ra mài lên tóc cho thêm bóng thêm mượt
- Lòng yêu con đã biến người chiến sĩ trở thành một nghệ nhân, sáng tạo ra một tác phẩm duy nhất, kết tinh tình phụ tử mộc mạc mà kì diệu
- Nhưng rồi chưa kịp trao cho con, ông đã hi sinh trong một trận càn của giặc. Lúc hấp hối, ông trao cây lược cho người đồng đội, nhờ trao tận tay cho con ông mới nhắm mắt
=> Cử chỉ ấy cho ta hiểu tình cha con thắm thiết và mãnh liệt của ông Sáu. Đó là ước nguyện cuối cùng của tình phụ tử
e. Tác động của chiến tranh đối với con người
Từ hình ảnh ông Sáu và câu chuyện của ông với đứa con gái khi về thăm nhà có thể nhận thấy được sự tác động sâu sắc của chiến tranh trong cuộc sống của con người, không chỉ ở bản thân họ mà còn ảnh hưởng đến cả gia đình và những mối quan hệ, những người thân yêu xung quanh họ
- Chiến tranh biên biết bao chàng trai, người lính trở thành những thương binh, liệt sĩ, họ trở về từ chiến trận với vết thương trên mặt, trên lưng, trên vai, những chiếc nạng gỗ và đôi chân tập tễnh,...
- Chiến tranh không chỉ in lại trên mặt ông Sáu một vết sẹo dài khiến bé Thu không nhận ra người ba trong ảnh chụp với má mà còn là vết sẹo lòng đối với ông khi con gái không chịu nhận ông là ba
- Chiến tranh khiến con người phải xa nhà, đối diện với cảnh sống sinh ly tử biệt, khi ông đi, bé Thu chỉ được nhìn ba qua bức ảnh và mong ngóng từng ngày, nhưng không hề nhận được tình yêu thương và quan tâm chăm sóc, gần gũi của ông Sáu
- Chiến tranh không chỉ khiến con người có khoảng cách địa lý mà còn là khoảng cách về tấm lòng, về tình cảm, bé Thu cũng vì sự xa cách này mà trong lòng chỉ có người ba với khuôn mặt không có vết sẹo
- Chiến tranh là nguyên nhân của những đổ vỡ, đau thương, đồng thời cũng là tác nhân gây ra những cuộc chia ly và đoàn tụ, ông Sáu chỉ có thể tranh thủ thời gian nghỉ phép ngắn ngủi về thăm nhà, khi con gái vừa kịp nhận ba cũng là lúc phải ra đi, cảnh hai cha con chia tay chính là minh chứng rõ ràng nhất của cuộc chia ly mà chiến tranh gây ra
- Chiến tranh khiến đã cướp đi hạnh phúc của biết bao gia đình, khiến những cô gái sớm trở thành góa phụ, những đứa trẻ phải chịu cảnh mồ côi cha
=> Tác động của chiến tranh đối với cuộc sống con người là vô vàn những mất mát, đau thương về cả thể chất lẫn tinh thần. Không chỉ khiến con người trở nên khuyết tật về thể xác mà còn khuyết tật cả về tình thương, hạnh phúc gia đình. Đối với những đứa trẻ, tác động từ chiến tranh lại càng bất hạnh hơn khi phải đối măt với nguy cơ sẽ trở thành trẻ mồ côi, thiếu thốn tình yêu thương quan tâm chăm sóc từ cha mẹ
3. Kết bài
- Ông Sáu là một người cha vô cùng thương con, dành hết tình cảm của mình cho đứa con bé bỏng. Đó là tình phụ tử cao cả, sâu đậm, không thể dập tắt
Đề thi vào 10 môn Văn Hà Nam năm 2021
Đề bài
PHẦN I. (3 điểm) Đọc đoạn trích:
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca
Một nốt trầm xao xuyến
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc.
(Sách giáo khoa Ngữ văn 9 Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019, tr.56)
Câu 1. Đoạn trích trên thuộc văn bản nào? Tác giả là ai? Nêu hoàn cảnh sáng tác của văn bản.
Câu 2. Trong đoạn trích, những hình ảnh nào thể hiện ước nguyện của nhà thơ?
Câu 3. Chỉ ra và nêu hiệu quả của một biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau:
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa.
Câu 4. Thông điệp nào trong đoạn trích có ý nghĩa nhất đối với em? Vì sao? Trình bày bằng một đoạn văn khoảng 5-7 dòng.
PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. (2.0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa sự cống hiến.
Câu 2. (5.0 điểm) Cảm nhận của em về nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương (trích Truyền kì mạn lục) của Nguyễn Dữ. Từ đó, hãy nhận xét tình cảm của nhà văn dành cho nhân vật.
Lời giải chi tiết
Phần I.
Câu 1.
|
Đoạn trích trên thuộc văn bản nào? Tác giả là ai? Nêu hoàn cảnh sáng tác của văn bản. |
Phương pháp: căn cứ tác phẩm Mùa xuân nho nhỏ.
Cách giải:
Đoạn trích trên được trích từ tác phẩm Mùa xuân nho nhỏ của tác giả Thanh Hải.
Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ Mùa xuân nho nhỏ được viết không bao lâu trước khi nhà thơ qua đời, thể hiện niềm yêu mến thiết tha với cuộc sống, đất nước và ước nguyện của tác giả.
Câu 2.
|
Trong đoạn trích, những hình ảnh nào thể hiện ước nguyện của nhà thơ? |
Phương pháp: căn cứ tác phẩm Mùa xuân nho nhỏ.
Cách giải:
Trong đoạn trích những hình ảnh thể hiện ước nguyện của nhà thơ là: Con chim hót, một cành hoa, một nốt trầm xao xuyến.
Câu 3.
|
Chỉ ra và nêu hiệu quả của một biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau: Ta làm con chim hót Ta làm một cành hoa. |
Phương pháp: căn cứ bài Điệp ngữ, phân tích.
Cách giải:
Biện pháp tu từ: Điệp ngữ (ta làm).
Tác dụng: Tạo nhịp điệu cho bài thơ, nhấn mạnh ước muốn được cống hiến cho đời của nhà thơ.
Câu 4.
|
Thông điệp nào trong đoạn trích có ý nghĩa nhất đối với em? Vì sao? Trình bày bằng một đoạn văn khoảng 5-7 dòng. |
Phương pháp: phân tích.
Cách giải:
Học sinh có thể phân tích thông điệp mà bản thân cho rằng có ý nghĩa sâu sắc nhất, lý giải.
Gợi ý:
Thông điệp: Sự cống hiến âm thầm lặng lẽ dù là từ những điều nhỏ bé nhất cũng khiến cuộc đời trở nên có ý nghĩa hơn.
Phần II.
Câu 1.
|
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa sự cống hiến. |
Phương pháp: phân tích, giải thích, tổng hợp.
Cách giải:
I. Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề nghị luận: Cống hiền thầm lặng vì tình yêu.
II. Thân đoạn:
a. Giải thích vấn đề nghị luận.
- Cống hiến: là tự nguyện dâng hiến công sức của mình, đóng góp sức mình cho cộng đồng, xã hội.
-> Cống hiến là một đức tính cao đẹp có trọng tâm trí con người. Sự cống hiến luôn ẩn chứa đức hy sinh vì một tình yêu mà con người muốn dâng hiến theo sự mách bảo của trái tim...
b. Bàn luận về vấn đề nghị luận
- Cống hiến là lối sống tích cực mà thế hệ cần rèn luyện, tu dưỡng và trau dồi.
- Lối sống cống hiến của thế hệ trẻ thể hiện ở việc sẵn sàng đem hết trí tuệ, tài năng của bản thân phục vụ lợi chung, vì sự phát triển chung.
- Trong thời đại ngày nay, thế hệ trẻ Việt Nam vẫn không ngừng nỗ lực, cố gắng để cống hiến hết mình trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước (những thanh niên xung kích, những thầy cô giáo trẻ, ...).
- Dẫn chứng: Những chiến sĩ thầm lặng cống hiến cho cuộc sống tươi đẹp hơn, Đội ngũ y bác sĩ trong tuyến đầu chống dịch COVID-19, ...
- Ý nghĩa của sự cống hiến thầm lặng:
+ Thanh niên mang sức trẻ, sự nhiệt tình cống hiến hết mình cho đất nước sẽ khiến cho đất nước giàu mạnh, bền vững và không ngừng phát triển.
+ Cống hiến cho đất nước cũng cho thấy tinh thần trách nhiệm của bản thân với sự nghiệp chung.
+ Cống hiến cho đất nước còn giữ gìn truyền thống tốt đẹp của cha ông: cha ông đã bảo vệ tổ quốc khỏi kẻ thù, thế hệ trẻ cống hiến xây dựng đất nước.
+ Lối sống cống hiến sẽ giúp thế hệ trẻ khẳng định giá trị của bản thân và phát huy hết vai trò là những chủ nhân tương lai của đất nước.
c. Phản đề
- Bên cạnh đó có 1 bộ phận thanh niên chưa xác định được tinh thần cống hiến, còn ích kỷ, chỉ biết đến bản thân mình
III. Kết đoạn: Bài học nhận thức và hành động đối với thế hệ trẻ đối với lối sống cống hiến.
Câu 2.
|
Cảm nhận của em về nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương (trích Truyền kì mạn lục) của Nguyễn Dữ. Từ đó, hãy nhận xét tình cảm của nhà văn dành cho nhân vật… |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài
- Giới thiệu về tác giả Nguyễn Dữ và tác phẩm "Chuyện người con gái Nam Xương".
- Giới thiệu về nhân vật Vũ Nương.
2. Thân bài
a. Khái quát chung
- Hoàn cảnh sáng tác: Chuyện người con gái Nam Xương có nguồn gốc từ truyện cổ dân gian “Vợ chàng Trương”, là thiên thứ 16 trong 20 truyện của Truyền kì mạn lục (ghi chép tản mạn những điều kì lạ vẫn được lưu truyền), được viết ở thế kỉ XVI.
b. Phân tích nhân vật Vũ Nương
Hoàn cảnh sống của Vũ Nương
+ Xã hội: chiến tranh phong kiến xảy ra, xã hội trọng nam khinh nữ
+ Gia đình: Hôn nhân không có sự bình đẳng về giai cấp, vợ chồng vì chiến tranh mà phải sống xa nhau, tính cách vợ chồng trái ngược nhau.
- Vũ Nương là người phụ nữ có nhiều phẩm chất tốt đẹp
+ Người con gái thùy mị nết na, lại thêm tự dụng tốt đẹp.
+ Người vợ một mực thủy chung với chồng, thấu hiểu nỗi khổ và nguy hiểm mà chồng phải đối mặt nơi chiến tuyến, chờ đợi chồng.
+ Người con dâu hiếu thảo: chăm sóc mẹ chồng như cha mẹ ruột, lo ma chay chu đáo khi mẹ chồng mất.
+ Người mẹ thương con hết mực: bù đắp thiếu thốn tinh thần của con bằng cách chỉ vào bóng minh trên tường giả làm cha đứa bé.
+ Người phụ nữ trọng nhân phẩm tình nghĩa.
- Số phận của nàng bất hạnh, hẩm hiu
+ Nàng là nạn nhân của chế độ nam quyền Cuộc hôn nhân không bình đẳng về giai cấp: "vốn con kẻ khó" - "nhà giàu" Hôn nhân không có tình yêu và sự tự do.
+ Nàng là nạn nhân của chiến tranh phi nghĩa Chiến tranh khiến cho vợ chồng xa cách, tạo điều kiện cho sự hiểu lầm Chiến tranh là ngòi nổ cho thói ghen tuông, đa nghi của Trương Sinh.
+ Bi kịch gia đình tan vỡ, phải tìm đến cái chết Bị chồng nghi oan tấm lòng chung thủy, mắng nhiếc, đánh đuổi một cách phũ phàng. Bế tắc, nàng tìm đến cái chết để giải nỗi oan ức => Cái chết tô điểm thêm tính chất bi kịch của thân phận Vũ Nương.
* Đặc sắc nghệ thuật xây dựng nhân vật:
+ Tạo dựng tình huống để thử thách nhân vật + Khắc họa nhân vật qua ngoại hình, hành động, đối thoại...
+ Yếu tố kì ảo, kịch tính và có thực. Vũ Nương tiêu biểu cho số phận bi thảm của người phụ nữ trong xã hội cũ, để lại trong lòng người đọc nỗi cảm thương sâu sắc.
c. Nhận xét tình cảm nhà văn dành cho nhân vật
- Nguyễn Dữ trân trọng vẻ đẹp của Vũ Nương nói riêng, người phụ nữ trong xã hội xưa nói chung, nhận ra được những vẻ đẹp từ dung mạo đến nội tâm của họ
- Thấu hiểu những vất vả, bị thương của người phụ nữ: lột tả được số phận cay nghiệt, hẩm hiu
- Thương cảm với những bi kịch xảy đến trong cuộc sống của nhân vật, xây dựng một cái kết tốt đẹp cho Vũ Nương
3. Kết bài
- Khái quát lại những vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương và tình cảm của nhà văn.
- Bày tỏ suy nghĩ, cảm nhận của bản thân.
Đề thi vào 10 môn Văn Hà Nam năm 2020
Đề bài
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
(Sách giáo khoa Ngữ văn 9, Tập một, NXBGDVN, 2019, tr.132)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Đoạn trích trên thuộc văn bản nào? Tác giả là ai? Nêu hoàn cảnh sáng tác của văn bản.
Câu 2. Trong hai dòng thơ đầu, hình ảnh chiếc xe được miêu tả qua những từ ngữ nào? Những từ ngữ ấy gợi lên điều gì?
Câu 3. Chỉ ra và nêu tác dụng của 01 biện pháp tu từ nổi bật trong đoạn trích.
Câu 4. Viết đoạn văn (5-7 câu) trình bày cảm nhận sâu sắc của em về hình ảnh người lính trong đoạn trích, trong đó có sử dụng 01 thành phần tình thái, chỉ rõ thành phần tình thái đó.
PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Trong cuộc chiến chống lại đại dịch COVID-19, nhiều hành động đẹp đã xuất hiện cho thấy tinh thần sẻ chia, tương thân tương ái của con người Việt Nam khi khó khăn, hoạn nạn. Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa sự sẻ chia trong cuộc sống.
Câu 2. (5,0 điểm)
Cảm nhận về vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long, Ngữ văn 9, Tập một, NXBGDVN, 2019). Từ đó, em hãy liên hệ đến lý tưởng sống của thế hệ trẻ hiện nay.
Lời giải chi tiết
Phần I
Câu 1
|
Đoạn trích trên thuộc văn bản nào? Tác giả là ai? Nêu hoàn cảnh sáng tác của văn bản. |
Phương pháp: căn cứ bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính
Cách giải:
- Tác phẩm: Bài thơ về tiểu đội xe không kính
- Tác giả: Phạm Tiến Duật
- Hoàn cảnh sáng tác: bài thơ được sáng tác năm 1969, in trong tập Vầng trăng và quầng lửa.
Câu 2
|
Trong hai dòng thơ đầu, hình ảnh chiếc xe được miêu tả qua những từ ngữ nào? Những từ ngữ ấy gợi lên điều gì? |
Phương pháp: căn cứ bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính, phân tích
Cách giải:
- Từ ngữ miêu tả hình ảnh chiếc xe: không kính, không đèn, không mui, thùng xe xước.
- Qua các từ ngữ đó cho thấy cuộc kháng chiến diễn ra vô cùng khốc liệt, tàn phá những xe, khiến chúng trở nên biến dạng.
Câu 3
|
Chỉ ra và nêu tác dụng của 01 biện pháp tu từ nổi bật trong đoạn trích. |
Phương pháp: phân tích
Cách giải:
- Biện pháp tu từ: hoán dụ (trái tim)
- Tác dụng: Nhấn mạnh tấm lòng nhiệt huyết, lòng yêu tổ quốc và lòng căm thù giặc sục sôi. Họ sẵn sang chiến đấu vì sự nghiệp thống nhất đất nước. Đồng thời hình ảnh này cũng khiến cho câu thơ thêm phần sinh động, hấp dẫn.
Câu 4
|
Viết đoạn văn (5-7 câu) trình bày cảm nhận sâu sắc của em về hình ảnh người lính trong đoạn trích, trong đó có sử dụng 01 thành phần tình thái, chỉ rõ thành phần tình thái đó. |
Phương pháp: phân tích
Cách giải:
Gợi ý:
- Với biện pháp liệt kê, điệp ngữ “không có” nhấn mạnh sự trần trụi, biến dạng của những chiếc xe.
- Điều kì lạ là những chiếc xe không kính, không đèn, không mui ấy vẫn băng băng ra chiến trường. Chỉ cần trong xe có một trái tim cầm lái.
- Trái tim là 1 hình ảnh hoán dụ, nó hội tụ vẻ đẹp tâm hồn của người chiến sĩ lái xe giàu nhiệt huyết, sắt son tình yêu tổ quốc, sục sôi căm thù giặc và ý chí quyết tâm chiến đáu giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
=> Hình ảnh trái tim kết thúc bài thơ đã trở thành nhãn tự của cả bài, tỏa sáng vẻ đẹp của người lính lái xe Trường Sơn nói riêng và của cả thế hệ trẻ Việt Nam thời kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
Phần II
Câu 1
|
Trong cuộc chiến chống lại đại dịch COVID-19, nhiều hành động đẹp đã xuất hiện cho thấy tinh thần sẻ chia, tương thân tương ái của con người Việt Nam khi khó khăn, hoạn nạn. Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa sự sẻ chia trong cuộc sống. |
Phương pháp: phân tích, giải thích, tổng hợp
Cách giải:
1. Giới thiệu vấn đề: ý nghĩa của sự sẻ chia trong cuộc sống.
2. Giải thích vấn đề
- Sẻ chia là cùng người khác san sẻ vui buồn, những trạng thái tình cảm, tâm hồn với nhau; cả sự chia sẻ những khó khăn về vật chất, giúp nhau trong hoạn nạn...
=> Sự sẻ chia là điều vô cùng quan trọng trong cuộc sống.
3. Phân tích, bàn luận vấn đề
- Sự sẻ chia được thể hiện ở rất nhiều phương diện khác nhau như san sẻ về vật chất: quyên góp quần áo, đồ ăn, … cho những người có hoàn cảnh khó khăn; sẻ chia về tinh thần như lắng nghe tâm sự, đưa ra lời khuyên, …
- Ý nghĩa của sự sẻ chia trong cuộc sống:
+ Đối với người nhận sự sẻ chia giúp họ cảm thấy hạnh phúc, vui vẻ khi nhận được sự quan tâm, đồng cảm từ những người xung quanh.
+ Biểu hiện của tình người ấm áp.
+ Sự sẻ chia giữa mọi người sẽ giúp quan hệ giữa người với người trở nên tốt đẹp hơn. Vì thế xã hội cũng sẽ trở nên văn minh, tiến bộ.
+ Có thể là nguồn động lực giúp con người vượt qua khó khăn, thử thách.
+ Người biết sẻ chia với mọi người xung quanh sẽ nhận được sự yêu mến, quý trọng từ mọi người.
…
- Học sinh lấy dẫn chứng minh họa phù hợp.
- Phê phán những người sống ích kỉ, chỉ biết cá nhân mình.
4.Liên hệ bản thân và Tổng kết
Câu 2
|
Cảm nhận về vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long, Ngữ văn 9, Tập một, NXBGDVN, 2019). Từ đó, em hãy liên hệ đến lý tưởng sống của thế hệ trẻ hiện nay. |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
1. Giới thiệu chung
Tác giả:
- Nguyễn Thành Long quê ở huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam. Trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 -1954) hoạt động văn nghệ ở liên khu V, sau 1954 ông tập kết ra Bắc, chuyên sáng tác.
- Ông là một trong những cây bút văn xuôi đáng chú ý trong những năm 1960 -1970, chuyên viết truyện ngắn và ký. Đề tài hướng vào cuộc sống sinh hoạt, lao động đời thường.
- Phong cách văn xuôi nhẹ nhàng, tình cảm, giàu chất thơ và ánh lên vẻ đẹp con người, mang ý nghĩa sâu sắc. Truyện của ông thường mang chất ký, chứa đựng vẻ đẹp thơ mộng trong trẻo.
- Ông viết nhiều, đã cho in hàng chục tập truyện ngắn và ký. Tác phẩm chính: Bát cơm cụ Hồ (1955), Gió bấc gió nồm (1956), Chuyện nhà chuyện xưởng (1962), Trong gió bão (1963), Những tiếng vỗ cánh (1967), Giữa trong xanh (1972), Lý Sơn mùa tỏi (1980), Sáng mai nào, xế chiều nào (1984).
Tác phẩm:
- Truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” là kết quả của chuyến đi thực tế tại Sa Pa mùa hè 1970 của tác giả.
- Được rút ra từ tập “Giữa trong xanh” in năm 1972.
- Nổi bật trong tác phẩm là chân dung anh thanh niên.
2. Phân tích, cảm nhận
a. Hoàn cảnh sống và làm việc
- Quê quán, nghề nghiệp: Đó là một chàng trai 27 tuổi, quê ở Lào Cai, làm công tác khí tượng kiêm vật lý địa cầu. Nhiệm vụ của anh là đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất và dựa vào công việc báo trước thời tiết hàng ngày để phục vụ sản xuất và chiến đấu.
- Hoàn cảnh sống: Anh sống một mình trên đỉnh Yên Sơn cao 2.600m, quanh năm suốt tháng giữa cỏ cây và mây núi Sa Pa.
=> Hoàn cảnh sống khắc nghiệt; công việc đòi hỏi sự nghị lực, tinh thần kỷ luật và tính chính xác cao.
b. Suy nghĩ đẹp
* Nghĩ về công việc:
- Vì công việc mà anh phải sống một mình trên núi cao nhưng anh vẫn gắn bó với công việc của mình bởi “khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được”. Anh yêu công việc tới mức trong khi mọi người còn ái ngại cho cuộc sống ở độ cao 2.600m của anh thì anh lại ước ao được làm việc ở độ cao trên 3.000m “như vậy mới gọi là lý tưởng”.
- Công việc đòi hỏi sự tỉ mỉ, chính xác cao: hằng ngày lặp lại tới 4 lần các thao tác “đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất, dự vào việc báo trước thời tiết” và khó khăn nhất là lúc 1 giờ sáng “nửa đêm thức dậy xách đèn ra vườn, mưa tuyết, giá lạnh…” nhưng anh vẫn coi công việc là niềm vui “Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi cháu buồn đến chết mất”.
- Ý thức được giá trị công việc mà mình đang làm: dự vào việc báo trước thời tiết nên “việc của cháu gắn liền với việc của bao anh em, đồng chí dưới kia”.
=> Những suy nghĩ ấy chỉ có ở những con người yêu lao động, yêu công việc của mình dù nó thật khó khăn, đơn điệu và buồn tẻ. Công việc là niềm vui, là cuộc sống của anh.
* Nghĩ về cuộc sống:
- Tự mình tìm lời giải đáp cho những câu hỏi quan trọng “Mình sinh ra là gì, mình đẻ ra ở đâu, mình vì ai mà làm việc?” những câu hỏi cho anh biết giá trị của bản thân và ý nghĩa của cuộc sống.
- Suy nghĩ đúng đắn về giá trị của hạnh phúc: Hạnh phúc không phải là khi cuộc sống đầy đủ về vật chất mà là khi ta làm được những điều có ích. Một lần do phát hiện kịp thời một đám mây khô mà anh đã góp phần vào chiến thắng của không quân ta, bắn rơi được máy bay Mỹ trên cầu Hàm Rồng, anh thấy mình “thật hạnh phúc”.
=> Qua lời kể hồn nhiên, chân thành của người thanh niên, tác giả Nguyễn Thành Long đã giúp người đọc cảm nhận được những suy nghĩ đẹp và đúng đắn của anh thanh niên cũng như của những người lao động ở Sa Pa.
c. Phong cách sống đẹp:
- Sống một mình nhưng căn nhà vẫn luôn ngăn nắp, gọn gàng “một căn nhà ba gian, sạch sẽ, với bàn ghế, sổ sách, biểu đồ, thống kê, máy bộ đàm. Cuộc đời riêng của anh thanh niên thu lại một góc trái gian với chiếc giường con, một chiếc bàn học, một giá sách” .
- Anh tự tạo niềm vui trong cuộc sống:
+ Anh trồng hoa để cuộc sống có thêm màu sắc “Hoa dơn, hoa thược dược, vàng, tím, đỏ, hồng phấn tổ ong”.
+ Anh nuôi gà để cải thiện bữa ăn và để có thêm niềm vui.
+ Anh thường xuyên đọc sách. Vì sách chính là người bạn để anh “trò chuyện”. Nhờ có sách mà anh chống chọi được với sự vắng lặng quanh năm. Nhờ có sách mà anh tiếp tục học hành, mở mang kiến thức.
d. Đức tính đẹp:
- Anh cởi mở, chân thành với khách, rất quý trọng tình cảm của mọi người, khao khát gặp gỡ, được trò chuyện.
+ Chặn khúc cây giữa đường để được nói chuyện với mọi người.
+ Trân trọng mọi người khách ghé thăm.
+ Dù mới gặp mà anh đã rất cởi mở với ông họa sĩ và cô kĩ sư.
+ Quý trọng từng phút giây được gặp gỡ, nói chuyện với mọi người.
- Dẫu phải sống một mình nhưng anh vẫn luôn quan tâm tới người khác:
+ Tự tay đào tam thất cho vợ bác lái xe vừa bị ốm.
+ Pha nước chè mời khách, thứ chè pha nước mưa thơm như nước hoa của Yên Sơn.
+ Tặng cô gái tất cả hoa trong vườn, tặng bác họa sĩ một giỏ trứng đầy.
- Anh còn là người khiêm tốn, thành thực cảm thấy công việc và những đóng góp của mình chỉ là nhỏ bé. Khi ông họa sĩ muốn vẽ chân dung anh, anh đã từ chối vì nghĩ mình không xứng đáng, rồi anh nhiệt tình giới thiệu với ông những người khác mà anh cho rằng đáng cảm phục hơn.
=> Đọc truyện, người đọc thấy vẻ đẹp thiên nhiên của Sa Pa hiện lên thật độc đáo, đầy chất thơ, nhưng truyện còn giới thiệu với chúng ta về vẻ đẹp của con người Sa Pa. Đó là những con người miệt mài làm việc, nghiên cứu khoa học, trong lặng lẽ mà rất khẩn trương vì lợi ích của đất nước, vì cuộc sống của con người.
=> Liên hệ lí tưởng sống của thanh niên hiện nay: Mỗi chúng ta cần tiếp bước thế hệ cha anh, tiếp bước lí tưởng sống cao đẹp, cống hiến và phục vụ cho dân tộc, cho đất nước. Để có thể cống hiến cho đất nước, mỗi người cần chuẩn bị:
- Trau dồi tri thức, không ngừng học hỏi.
- Tu dưỡng và rèn luyện đạo đức, nhân cách.
- Có phương hướng và mục tiêu rõ ràng, không ngừng phấn đấu để đạt được mục tiêu đã đề ra.
-...
3. Tổng kết
- Giá trị nội dung
+ Truyện khắc họa thành công nhân vật anh thanh niên, có quan điểm sống tích cực, đẹp đẽ. Đây là đại diện tiêu biểu cho thanh niên Việt Nam lặng lẽ cống hiến, xây dựng đất nước.
+ Truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” khắc họa thành công hình ảnh những conngười lao động bình thường, mà tiêu biểu là anh thanh niên làm công tác khí tượng ở một mình trên đỉnh núi cao. Qua đó, truyện khẳng định vẻ đẹp của con người lao động và ý nghĩa của những công việc thầm lặng.
- Giá trị nghệ thuật
+ Cốt truyện đơn giản, xoay quanh cuộc gặp gỡ bất ngờ giữa ông họa sĩ già, cô kĩ sư trẻ và anh thanh niên làm công tác khí tượng.
+ Xây dựng nhân vật - chân dung nhân vật được đánh giá qua những cảm nhận trực tiếp, được khắc họa qua nhiều điểm nhìn và miêu tả tinh tế.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
