Đề thi vào 10 môn Văn Hải Phòng
Đề thi vào 10 môn Văn Hải Phòng năm 2026
Đề thi
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc bài thơ sau:
CÂU HÁT
Kính tặng mẹ
Câu hát ru, giai điệu quyện với lời
mẹ vẫn hát về áo nâu, mưa nắng
Cánh đồng toan lo, con đò đứng lặng
mẹ ru, thời con gái có ngủ đâu!
Câu hát ru thời cắt cỏ chăn trâu
thời túm tụm vô tư mùa xuân ấy
Đêm hát chèo có người trai níu lại
thành tơ duyên trĩu xuống vai gầy.
Mẹ nuôi con câu hát cũng vơi đầy
những trái gió trở trời, những chiêm khê1 mùa lụt
Trên mái nhà bão bao lần xô giật
câu hát ru giông tố hoá bình yên.
Câu hát ru ngon giấc tuổi thơ con
lại thức dậy trong lời bà ru cháu
Câu hát ru một thời đau đáu
những sớm chiều bay lên...
(In trong tập thơ Phút rành rang sống chậm, Nguyễn Trọng Hoàn, NXB Hội Nhà văn, năm 2019, tr.167)
Chú thích:
- Nguyễn Trọng Hoàn quê ở tỉnh Hưng Yên, là hội viên Hội Nhà văn Việt Nam. Tên khai sinh của ông đồng thời là bút danh nghiên cứu phê bình văn học và sáng tác (thơ, văn, kịch bản phim). Ông từng đạt nhiều giải thưởng trong các cuộc thi sáng tác thơ.
- chiêm khê1: vụ chiêm bị hạn, không thuận lợi cho việc trồng lúa (Theo Từ điển tiếng Việt).
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của bài thơ trên.
Câu 2 (0,5 điểm). Tìm những hình ảnh xuất hiện trong câu hát của mẹ ở khổ thơ thứ nhất.
Câu 3 (1,0 điểm). Nêu ý nghĩa của hai dòng thơ sau:
Trên mái nhà bão bao lần xô giật
câu hát ru giông tố hoá bình yên.
Câu 4 (1,0 điểm). Phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ điệp ngữ trong khổ thơ cuối.
Câu 5 (1,0 điểm). Nêu thông điệp sâu sắc nhất từ bài thơ và những việc làm của em để thực hiện thông điệp đó.
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm nghĩ của em về bài thơ Câu hát của nhà thơ Nguyễn Trọng Hoàn ở phần Đọc hiểu.
Câu 2 (4,0 điểm)
Hiện nay, một số bạn trẻ chưa thấu hiểu được nỗi vất vả của cha mẹ.
Hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em và đề xuất những giải pháp phù hợp để giải quyết vấn đề trên.
Đáp án
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1.
Phương pháp:
Đếm số tiếng ở các dòng thơ và quan sát cách tổ chức câu thơ
Lời giải chi tiết:
Thể thơ tự do
Câu 2.
Phương pháp:
Đọc kĩ khổ thơ đầu, xác định các sự vật, hình ảnh được nhắc đến trong lời ru của mẹ
Lời giải chi tiết:
Những hình ảnh xuất hiện trong câu hát của mẹ: áo nâu, mưa nắng, cánh đồng, con đò
Câu 3.
Phương pháp:
Phân tích nghĩa hình ảnh “bão”, “giông tố”, “bình yên” và liên hệ vai trò câu hát ru của mẹ.
Lời giải chi tiết:
Ý nghĩa của hai dòng thơ:
- Hình ảnh “bão bao lần xô giật” gợi lên những khó khăn, thử thách của cuộc sống mà mẹ phải đối mặt
- Trong hoàn cảnh ấy, câu hát ru của mẹ có sức mạnh xoa dịu, chở che, khiến “giông tố hoá bình yên”, giúp con cảm thấy an toàn, vững lòng trước nghịch cảnh.
- Ca ngợi ý nghĩa lớn lao của lời mẹ ru và tình mẫu tử
Câu 4.
Phương pháp:
Chỉ ra điệp ngữ được lặp lại, phân tích tác dụng: nhấn mạnh hình ảnh câu hát ru, gợi sự nối tiếp yêu thương qua các thế hệ và làm lời thơ giàu nhạc điệu, cảm xúc.
Lời giải chi tiết:
- Điệp ngữ: “Câu hát ru”
- Tác dụng:
+ Làm cho giọng thơ giàu nhạc điệu, tha thiết, sâu lắng
+ Nhấn mạnh vai trò, ý nghĩa sâu sắc của câu hát ru trong cuộc đời con: theo con từ tuổi thơ đến khi trưởng thành
+ Gợi sự bền bỉ, thiêng liêng của lời ru mẹ, thể hiện tình mẫu tử sâu nặng
Câu 5.
Phương pháp:
Rút ra một thông điệp phù hợp từ bài thơ (yêu thương, biết ơn mẹ cha, trân trọng tình thân…).
Lời giải chi tiết:
- Bài thơ gửi gắm thông điệp về tình mẫu tử thiêng liêng, nhắc nhở mỗi con người cần biết yêu thương, biết ơn và trân trọng công lao, sự hi sinh của mẹ
- Những việc làm để thực hiện thông điệp:
+ Quan tâm, yêu thương, hiếu thảo với cha mẹ
+ Chăm ngoan, học tập tốt
+ Biết chia sẻ việc nhà, giúp đỡ cha mẹ trong khả năng của mình
+ Lắng nghe, thấu hiểu và thể hiện lòng biết ơn bằng những hành động cụ thể hằng ngày
…
II. ĐỌC HIỂU
Câu 1.
Phương pháp:
Giới thiệu cảm nhận chung về bài thơ, trình bày cảm nghĩ về hình ảnh người mẹ, ý nghĩa câu hát ru và nghệ thuật đặc sắc (hình ảnh, điệp ngữ, giọng thơ giàu cảm xúc).
Lời giải chi tiết:
1. Mở đoạn:
Giới thiệu vấn đề nghị luận: Cảm nhận bài thơ “Câu hát”.
2. Thân đoạn
* Giá trị nội dung:
- Hình ảnh người mẹ hiện lên qua câu hát ru:
+ Cuộc đời lam lũ, tảo tần: Hình ảnh áo nâu, mưa nắng, cánh đồng, con đò gắn với tuổi trẻ nhiều vất vả.
+ Sự hi sinh và tình yêu thương của mẹ: Dù cuộc sống nhọc nhằn, mẹ vẫn dùng lời ru để nuôi dưỡng tâm hồn con.
- Giá trị của câu hát ru:
+ Câu hát ru có sức mạnh xoa dịu gian khó, thể hiện tình yêu thương vô bờ bến của mẹ.
+ Câu hát ru không chỉ nuôi lớn tuổi thơ con mà còn được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
=> Khơi gợi lòng biết ơn, trân trọng đối với mẹ cũng như những câu hát ru thân thuộc.
* Đặc sắc nghệ thuật:
- Thể thơ tự do
- Hình ảnh giản dị, gần gũi, đậm chất làng quê.
- Điệp ngữ "câu hát ru" tạo âm hưởng nhịp nhàng mà da diết
- Giọng thơ chân thành, giàu cảm xúc.
3. Kết đoạn
Khẳng định lại giá trị của bài thơ
Câu 2.
Phương pháp:
- Giới thiệu vấn đề, giải thích biểu hiện chưa thấu hiểu cha mẹ.
- Phân tích thực trạng, nguyên nhân và hậu quả của thái độ vô tâm.
- Đề xuất giải pháp
- Phản đề, liên hệ bản thân và khẳng định lại vấn đề
Lời giải chi tiết:
1. Mở bài
Giới thiệu vấn đề nghị luận
2. Thân bài
* Giải thích
- “Thấu hiểu nỗi vất vả của cha mẹ” là nhận thức và cảm thông với những khó nhọc, hy sinh, lo toan của cha mẹ trong cuộc sống.
* Thực trạng vấn đề:
+ Một số bạn trẻ ngày này thường có thói quen đòi hỏi, hưởng thụ mà không quan tâm đến hoàn cảnh gia đình.
+ Chi tiêu lãng phí, không quý trọng công sức lao động của cha mẹ.
+ Thường xuyên cãi lời, trách móc hoặc có thái độ thiếu lễ phép với cha mẹ.
+ Ít chia sẻ việc nhà, không quan tâm đến sức khỏe, thờ ơ khi cha mẹ ốm đau, vất vả.
* Nguyên nhân và hậu quả:
- Nguyên nhân:
+ Tâm lý tuổi trẻ còn vô tư, ích kỷ, chỉ quan tâm đến bản thân. Được cha mẹ bao bọc quá mức nên chưa có cơ hội trải nghiệm khó khăn từ đó chưa hiểu hết giá trị lao động và tiền bạc.
+ Người trẻ ngày nay dành quá nhiều thời gian cho mạng xã hội, từ đó ít nhiều bị ảnh hưởng bởi bạn bè xấu, lối sống thực dụng của một bộ phận giới trẻ trên mạng dẫn đến việc ngày càng ít trò chuyện và gắn kết với cha mẹ.
+ Một số bạn trẻ ngày nay thiếu sự giáo dục về lòng biết ơn và trách nhiệm trong gia đình, nhà trường.
- Hậu quả:
+ Bản thân người trẻ hình thành lối sống ích kỉ, thiếu trách nhiệm khiến cha mẹ buồn lòng, tổn thương về tinh thần.
=> Tình cảm gia đình ngày càng xa cách.
+ Làm mai một những giá trị đạo đức truyền thống tốt đẹp của dân tộc như hiếu thảo, biết ơn.
HS tìm và lựa chọn các dẫn chứng phù hợp cho bài viết
* Giải pháp cho vấn đề:
- Đối với bản thân mỗi bạn trẻ:
+ Học cách đặt mình vào hoàn cảnh của cha mẹ để cảm thông.
+ Biết nói lời cảm ơn, xin lỗi và thể hiện tình yêu thương với cha mẹ.
+ Chăm chỉ học tập, rèn luyện đạo đức để không phụ lòng cha mẹ.
+ Chia sẻ việc nhà, quan tâm đến sức khỏe và cảm xúc của cha mẹ.
+ Không phụ thuộc vào mạng xã hội, có sự chắt lọc nội dung tích cực khi sử dụng mạng xã hội.
- Đối với gia đình:
+ Cha mẹ nên dành thời gian trò chuyện, chia sẻ với con.
+ Giáo dục con về giá trị của lao động và lòng biết ơn.
- Đối với nhà trường và xã hội:
+ Tăng cường giáo dục đạo đức, kỹ năng sống.
+ Tổ chức các hoạt động trải nghiệm, thiện nguyện để học sinh hiểu hơn về giá trị của sự hi sinh và lao động.
* Mở rộng vấn đề, liên hệ bản thân
3. Kết bài
Khẳng định lại vấn đề nghị luận
Đề thi minh hoạ vào 10 môn Văn Hải Phòng năm 2025
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
(1) Nụ cười là phương thuốc quý giá nhất. Từ lâu các nhà nghiên cứu đã chứng minh được rằng khi chúng ta cười, bộ não sẽ tiết ra chất endorphins có tác dụng làm giảm cơn đau, tăng cường sự lanh lợi, hoạt bát, đồng thời mang đến cho chúng ta cảm giác phấn khởi và vui vẻ.
(2) Cuộc sống ngày nay của chúng ta phải đối mặt với rất nhiều thử thách, từ khó khăn kinh tế cho đến những xung đột sắc tộc, khủng bố; từ ô nhiễm môi trường đến dịch bệnh. Vì thế chúng ta rất cần tiếng cười để tâm hồn được thanh thản, tinh thần được thư thái và giảm bớt áp lực từ những toan tính đời thường.
(3) Bạn có thể vượt qua những khúc quanh của cuộc đời mình dễ dàng hơn bằng cách mỉm cười với chúng. Không những thế bạn hãy mỉm cười với chính mình và với mọi người. Khi bạn biết mang nụ cười đến những người chung quanh, có nghĩa là bạn đã mang niềm tin đến cuộc sống của họ. Nhờ đó, chúng ta đều cảm thấy được chia sẻ, được động viên và khích lệ.
(4) Trong nhiều nền văn hóa khác nhau, sự hài hước là phương thức tốt nhất để chữa lành mọi nỗi đau. Dù giàu có hay mạnh khỏe, ai cũng trải qua ít nhiều đau khổ trong đời. Mức độ thăng trầm trong cuộc sống tùy thuộc vào từng hoàn cảnh cụ thể và tùy thuộc vào sự biến đổi thời cuộc ở quanh ta. Tiếng cười làm giảm bớt nỗi đau và sự sợ hãi. Thật vậy, các danh hài tuyệt vời nhất nổi tiếng nhất trên thế giới, phần lớn đều xuất thân và trưởng thành trong hoàn cảnh rất khó khăn. Phải chăng, sự hài hước chính là cơ chế chịu đựng đau khổ mà tạo hóa ban tặng cho mỗi người chúng ta? Hãy nhớ rằng, khi nghĩ về những điều vui vẻ, bạn sẽ cảm thấy mình hạnh phúc, mọi người sẽ thích thú khi ở bên bạn và những mối quan hệ hiện tại của bạn cũng sẽ được cải thiện tốt hơn.
(Dẫn theo Cho đi là còn mãi, Azim Jumal & Harvey MeKinnon, NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh, 2023, tr.60-62)
Thực hiện yêu cầu từ câu 1 đến câu 5:
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định luận đề của văn bản trên.
Câu 2. (0,5 điểm) Trong đoạn (2), tác giả đã dùng lí lẽ nào để khẳng định: “Chúng ta rất cần tiếng cười để tâm hồn được thanh thản, tinh thần được thư thái và giảm bớt áp lực từ những toan tính đời thường”?.
Câu 3. (1,0 điểm) Phân tích vai trò của bằng chứng được sử dụng trong đoạn (4).
Câu 4. (1,0 điểm) Em hiểu gì về thái độ của tác giả khi bàn về vấn đề trên?
Câu 5. (1,0 điểm) Bài học nào từ văn bản có ý nghĩa nhất đối với em? Vì sao?
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm nghĩ của em về bài thơ: Mùa vải chín
Em về Hải Phòng mùa vải tháng 5
Tu hú xốn xang gọi bầy xây tổ
Nắng bồng bềnh gửi mây vào nỗi nhớ
Chùm vải vườn nhà ngơ ngẩn đỏ đuôi.
Lúa chín vàng, hương cau, hương ổi
Miền đất mỡ màu cây trái xum xuê
Dòng sông xanh nước chảy say mê
Chở nặng phù sa bốn mùa kết trái.
Vải tháng 5 anh vin, em hái
Nghĩa đượm tình quê thơm thảo mặn nồng
Vải: Bát Trang. Thủy Nguyên, Vĩnh Bảo...
Gom nắng, gom mua vị ngọt thơm hồng.
Giá nằm nam thổi chiều thơ mộng
Canh cua cà muối mẹ chở con
Ra nam quấn quýt hương đồng nội
Xõa... vào mùa vải ánh trăng non!
(Dẫn theo Thơ trong mùa nắng. Nguyễn Thị Thủy Ngoan, Bảo Điện tử Hải Phòng, ngày 10/6/2023)
Chú thích: Nguyễn Thị Thủy Ngoan sinh năm 1951, quê ở huyện Vĩnh Hảo, thành phố Hải Phòng. Thơ của bà dung dị, lắng sâu; thường sử dụng những chi tiết của đời sống thường nhật làm phát lộ những từ thơ độc đáo, như quen như là, có sức cuốn hút mạnh mẽ.
Câu 2. (4,0 điểm) Hiện nay, một bộ phận giới trẻ thiếu kết nối với gia đình. Hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về vấn đề cần giải quyết trên.
------- HẾT -------
Lời giải chi tiết
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN trithuchub.com
Phần I. Đọc hiểu
Câu 1.
Phương pháp:
Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.
Cách giải:
- Luận đề: Nụ cười là phương thuốc quý giá nhất.
Câu 2.
Phương pháp:
Căn cứ nội dung bài đọc hiểu, tìm ý.
Cách giải:
- Lí lẽ tác giả sử dụng: Cuộc sống ngày nay của chúng ta phải đối mặt với rất nhiều thử thách, từ khó khăn kinh tế cho đến những xung đột sắc tộc, khủng bố; từ ô nhiễm môi trường đến dịch bệnh
Câu 3.
Phương pháp:
Căn cứ nội dung bài đọc hiểu, phân tích.
Cách giải:
- Bằng chứng được sử dụng trong đoạn 4: các danh hài tuyệt vời nhất nổi tiếng nhất trên thế giới, phần lớn đều xuất thân và trưởng thành trong hoàn cảnh rất khó khăn. Phải chăng, sự hài hước chính là cơ chế chịu đựng đau khổ mà tạo hóa ban tặng cho mỗi người chúng ta?
- Tác dụng: Sử dụng dẫn chứng là cách danh hài – người luôn mang lại tiếng cười, niềm vui cho mọi người giúp cho bài viết tăng sức hấp dẫn và sự thuyết phục. Dù họ trải qua cuộc sống khó khăn, nhưng chính nhờ có tiếng cười mà đã giúp họ vươn lên, thoát khó sự khó khăn đó.
Câu 4.
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Tác giả thể hiện thái độ tích cực và lạc quan đối với sức mạnh của tiếng cười và sự hài hước trong cuộc sống. Tác giả nhấn mạnh rằng mỉm cười không chỉ mang lại lợi ích cho chính bản thân mà còn mang lại niềm vui và hy vọng cho những người xung quanh. Tác giả cũng nhận thức rõ ràng về những khó khăn mà con người gặp phải, nhưng vẫn tin rằng sự hài hước có thể giúp giảm bớt gánh nặng và cải thiện đời sống tinh thần.
Câu 5.
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Bài học quý giá từ văn bản là sự quan trọng của tiếng cười và sự hài hước trong cuộc sống. Tiếng cười không chỉ làm cho chúng ta cảm thấy tốt hơn mà còn giúp kết nối mọi người lại gần nhau hơn. Trong cuộc sống hiện đại đầy lo toan và áp lực, việc tìm kiếm và chia sẻ tiếng cười thực sự cần thiết để duy trì sức khỏe tinh thần. Khi ta biết mỉm cười, không chỉ bản thân ta mà cả những người xung quanh cũng sẽ cảm nhận được sự tích cực. Điều này khiến em nhận ra rằng, dù cuộc sống có những khó khăn đến đâu, một chút hài hước và tiếng cười vẫn có thể làm cho mọi thứ trở nên nhẹ nhàng hơn.
Phần II. Làm văn
Câu 1.
Phương pháp:
Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách, sau đây là gợi ý của Ban chuyên môn Tuyensinh247.com
Yêu cầu chung:
- Đoạn văn nghị luận văn học khoảng 200 chữ, đầy đủ ba phần mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn.
- Nội dung cảm nhận bài thơ Mùa vải chín.
Yêu cầu cụ thể:
1. Mở đoạn: Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm và nội dung cần phân tích, cảm nhận.
2. Thân đoạn:
- Bài thơ “Mùa vải chín” của Nguyễn Thị Thủy Ngoan đã khắc họa một bức tranh quê hương sống động và giàu sắc.
- Những hình ảnh quen thuộc như chùm vải, hương cau, hương đỗ không chỉ gợi nhớ về miền đất xinh đẹp Hải Phòng mà còn khơi dậy trong lòng người đọc những kỷ niệm bình dị, thân thương.
- Đặc biệt, cảm giác mùa vải chín tràn ngập hương thơm và màu sắc tươi sáng đã làm nổi bật lên sự phong phú và hấp dẫn của mùa vụ.
Hình ảnh “Dòng sông xanh nước chảy say mê” cho thấy vẻ đẹp của thiên nhiên, tạo thành một không gian thư giãn và thanh bình.
=> Tình yêu quê hương, tình người sâu sắc, thể hiện qua từng câu chữ. Chữ “vải” vang lên như một tiếng gọi mời, tượng trưng cho sự phong phú của đời sống ẩm thực Việt Nam.
- Sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa, liệt kê, …
3. Kết đoạn: Tổng kết vấn đề.
Câu 2.
Phương pháp:
Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách, sau đây là gợi ý của Ban chuyên môn Tuyensinh247.com
1. Mở bài: Giới thiệu khái quát vấn đề nghị luận: cách giải quyết vấn đề một bộ phận giới trẻ thiếu kết nối với gia đình.
2. Thân bài:
a. Giải thích:
- Thiếu kết nối với gia đình có thể hiểu là giữa các thành viên trong gia đình không có sự tương tác, trao đổi từ hành động, tình cảm. Từ đó dẫn đến hiện tượng mất kết nối, dần dần giữa các thành viên trở nên xa cách với nhau hơn.
b. Bàn luận.
- Trong xã hội hiện đại, khi công nghệ thông tin phát triển vượt bậc, việc kết nối mọi người trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Nhiều bạn trẻ dành quá nhiều thời gian cho các hoạt động trên mạng xã hội, mà quên mất những giá trị truyền thống, tình cảm gia đình.
- Nguyên dẫn đến sự mất kết nối: sự cách biệt về tuổi tác, thế hệ; cha mẹ và con cái không hiểu nhau; khoa học công nghệ phát triển, con cái ham mê các trò chơi tiêu khiển, giải trí trên mạng, …
- Tác hại: làm giảm đi sự gắn bó và tình cảm yêu thương giữa các thành viên. Khi không thường xuyên trò chuyện, chia sẻ tâm tư, cuộc sống gia đình dễ dàng rơi vào tình trạng xa cách. Điều này có thể dẫn đến sự lạc lõng, thiếu chỗ dựa cho các bạn trẻ trong những lúc khó khăn. Thứ hai, gia đình chính là nơi nuôi dưỡng và phát triển nhân cách của mỗi con người. Các giá trị đạo đức, truyền thống mà ông bà, cha mẹ truyền lại sẽ không còn được gìn giữ nếu mối liên hệ giữa các thế hệ bị đứt gãy.
- Để giải quyết vấn đề này, cần có sự chung tay từ cả hai phía. Gia đình cần tạo ra không gian gần gũi, thân thiện, nơi mọi người có thể thoải mái chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc. Ngược lại, giới trẻ cũng cần nhận thức được giá trị của gia đình và dành thời gian chăm sóc, gắn kết với những người trong gia đình.
Học sinh chú ý lấy dẫn chứng phù hợp.
c. Bình luận
- Tóm lại, việc thiếu kết nối với gia đình của một bộ phận giới trẻ hiện nay là một vấn đề cần được quan tâm và giải quyết.
- Các gia đình cần có những hoạt động ý nghĩa để khuyến khích sự gắn kết, đồng thời giới trẻ cũng cần biết trân trọng và chăm sóc cho mối quan hệ gia đình của mình. Chính sự kết nối này sẽ góp phần nuôi dưỡng hạnh phúc và ổn định cho mọi thành viên trong gia đình.
3. Kết luận: Tổng kết vấn đề nghị luận.
Đề thi vào 10 môn Văn Hải Phòng năm 2023
Đề bài
PHẦN I. ĐỌC HIỂU. Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Không phân biệt VĐV đó đến từ quốc gia nào, chơi môn thể thao Olympic hay đó chỉ là môn mang đậm tính truyền thống mà nước chủ nhà đưa vào, tất cả đều đã nỗ lực đến cùng vì tình yêu thể thao, màu cờ sắc áo Tổ quốc và cả cuộc sống mưu sinh mà họ đang phải đối mặt.
Thế nên, dù ngọn đuốc SEA Games 32 vụt tắt đêm nay, nhưng những câu chuyện xúc động. truyền cảm hứng thể hiện ý chí, nghị lực phi thường của các VĐV Đông Nam Á sẽ còn đọng mãi trong tâm trí người hâm mộ thể thao.
Đó là hình ảnh VĐV Bou Samnang (Campuchia) đã nỗ lực đến cùng để về đích khi tham dự cự ly chạy 5.000m môn điền kinh. Trong cơn mưa tầm tã trên SVĐ Morodok Techo, tất cả các VĐV tham dự đã về đích và chỉ còn Bou Samnang lầm lũi chạy. Dù đã kiệt quệ, mưa như trút nước hất vào cơ thể nhỏ bé nhưng Samnang quyết không bỏ cuộc. Ở những mét cuối cùng, cô gái 20 tuổi ấy vừa chạy vừa khóc, còn trên khán đài hàng trăm cổ động viên, tình nguyện viên, VĐV, HLV) của các đội tuyển điền kinh trong khu vực đứng dậy để cổ vũ Bou Samnang. Chắp tay cảm ơn, nước mắt chan lẫn nước mưa sau khi cán đích, Bou Samnang cho biết: “Tôi đã nỗ lực hết sức để về đích, không bỏ cuộc. Tôi tự hào khi lần đầu tiên tham dự SEA Games và trong lần đầu tiên Campuchia là chủ nhà của đại hội."... Ý chí kiên cường, nỗ lực đến cùng để thực hiện mục tiêu của Bou Samnang đã truyền cảm hứng cho đông đảo các bạn trẻ và người yêu thể thao. [...]
SEA Games không chỉ lấp lánh trên mỗi tấm huy chương, nó còn được tô điểm rực rỡ bởi con người đã tạo nên những kì tích.
(Trích Trên cả những tấm huy chương SEA Games, Khương Xuân - Huy Đăng, Bảo Tuổi trẻ, số 123/2023 ngày 17-5-2023, tr.17)
Chú thích
(1) VĐV: vận động viên. (2) SVĐ: sân vận động. (3) HLV: huấn luyện viên.
Câu 1 (0,5 điểm). Theo đoạn trích, các vận động viên tham dự SEA Games 32 đã nỗ lực đến cùng vì điều gì?
Câu 2 (0,5 điểm). Nêu ý hiểu của em về câu văn: SEA Games không chỉ lấp lánh trên mỗi tấm huy chương, nó còn được tô điểm rực rỡ bởi con người đã tạo nên những kì tích.
Câu 3 (1,0 điểm). Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong câu văn: Dù đã kiệt quệ, mưa như trút nước hất vào cơ thể nhỏ bé nhưng Samnang quyết không bỏ cuộc.
Câu 4 (1,0 điểm). Những bài học cuộc sống mà đoạn trích gợi ra cho em là gì?
PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về sự cần thiết phải nỗ lực vươn lên trong cuộc sống.
Câu 2. Viết bài văn trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ:
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ giỏ lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vùng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
(Trich Đồng chí, Chính Hữu, Ngữ văn 9, Tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016, tr.128 - 129)
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU:
Câu 1:
Phương pháp:
Căn cứ bài đọc hiểu, tìm ý.
Cách giải:
Theo đoạn trích, các vận động viên tham dự SEA Games 32 đã nỗ lực đến cùng vì tình yêu thể thao, màu cờ sắc áo Tổ quốc và cả cuộc sống mưu sinh mà họ đang phải đối mặt.
Câu 2:
Phương pháp:
Lí giải.
Cách giải:
Học sinh trình bày theo ý hiểu của bản thân, có lý giải phù hợp.
Gợi ý:
Ý nghĩa của SEA game không chỉ được thể hiện qua những thành tích xuất sắc mà còn nằm ở sự nỗ lực, cống hiến trong cả một quá trình dài của những con người trong đó.
Câu 3:
Phương pháp:
Căn cứ bài so sánh, phân tích.
Cách giải:
Tác dụng biện pháp tu từ so sánh: Nhấn mạnh những khó khăn vất vả của vận động viên. Từ đó tô đậm thêm ý chí kiên cường, sự nỗ lực không ngừng nghỉ của Samnang.
Câu 4:
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Học sinh trình bày bài học được gợi ra cho bản thân mình.
Gợi ý: Bài học về ý chí quyết tâm, kiên cường và sự nỗ lực không ngừng nghỉ. Điều đó đôi khi sẽ tạo nên những kì tích.
II. LÀM VĂN
Câu 1:
Phương pháp:
Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Giới thiệu vấn đề: sự cần thiết phải nỗ lực, vươn lên trong cuộc sống.
2. Giải thích
- Nỗ lực vươn lên là không ngừng cố gắng đến vượt qua mọi khó khăn, thử thách.
=> Nỗ lực vươn lên trong cuộc sống là điều mà bất cứ ai cũng phải làm để vươn đến thành công và có cuộc sống tốt đẹp hơn.
3. Bàn luận
- Người luôn nỗ lực vươn lên là người không sợ khó, không sợ khổ, vấp ngã vẫn tự mình đứng lên bước tiếp.
- Sự cần thiết phải nỗ lực vươn lên trong cuộc sống:
+ Chúng ta phải không ngừng nỗ lực vì cuộc sống luôn biến động, đi lên, nếu ta không cố gắng sẽ bị tụt lùi.
+ Nỗ lực cố gắng sẽ giúp ta đạt được ước mơ, mục tiêu mà mình đã đề ra.
+ Không ngừng nỗ lực sẽ giúp ta không chỉ cải thiện chất lượng cuộc sống của bản thân mà còn thay đổi cuộc sống gia đình, rộng ra là toàn xã hội sẽ ngày càng tốt đẹp hơn.
…
HS lấy ví dụ minh họa phù hợp.
- Phản đề: Phê phán một số người lười biếng, luôn trì hoãn. Chúng ta cần phân biệt rõ sự khác nhau giữa nỗ lực làm việc và cố chấp theo đuổi những cái xa vời không thuộc về mình.
- Bài học nhận thức và hành động: Mỗi chúng ta cần không ngừng học hỏi và cố gắng từng ngày. Đặt ra cho bản thân những mục tiêu và từng bước thực hiện. Có cái nhìn lạc quan, tin tưởng vào tương lai.
Câu 2:
Phương pháp:
Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài: Giới thiệu chung
2. Thân bài
2.1 Biểu hiện của tình đồng chí:
* Là sự thấu hiểu những tâm tư, tình cảm của nhau:
- Nhân vật trữ tình nói về nỗi lòng của đồng đội mà như đang bộc bạch nỗi lòng của chính mình.
- Thấu hiểu:
+ Cảnh ngộ, nỗi bận lòng về hậu phương.
+ Ý chí lên đường, tình cảm cách mạng mãnh liệt. Khi cần họ biết hi sinh hạnh phúc cá nhân vì dân tộc. Họ bỏ lại ruộng vườn, ngôi nhà – là những tìa sản quý giá để vào lính. Từ “mặc kệ” đã nói lên sự lựa chọn dứt khoát ấy.
+ Nỗi nhớ quê nhà đau đáu trong tâm hồn người lính: nhân hóa, hoán dụ, ẩn dụ…
=> Người lính mạnh mẽ nhưng không vô tâm; quyết liệt, ý chí nhưng không hề lạnh lùng. Từng giây, từng phút họ đang phải vượt lên mình, tự nén lại những yêu thương, nhung nhớ để cống hiến trọn vẹn cho cuộc kháng chiến của toàn dân tộc.
* Là sự đồng cam, cộng khổ trong cuộc đời người lính:
- Đó là những cơn sốt rét rừng đã từng cướp đi bao sinh mạng, từng là nỗi ám ảnh đè nặng lên cuộc đời người lính. Cách nói “anh với tôi” một lần nữa cho thấy câu thơ không chỉ tả hình ảnh người lính bị cơn sốt rét rừng hành hạ mà còn gợi tình cảm đồng chí, đồng đội khi gian khổ đến cùng cực “sốt run người” vẫn quan tâm, lo lắng cho nhau.
- Đó còn là cái hiện thực thiếu thốn, khó khăn, gian khổ của cuộc đời người lính. Họ đã sống trong hoàn cảnh nghèo nàn về vật chất: thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu thuốc men…nhưng họ vượt lên tất cả nhờ sức mạnh của tình đồng chí.
- Đó còn là những khắc nghiệt của khí hậu núi rừng -> họ vượt lên nhờ tinh thần lạc quan cách mạng, sự ấm áp của tình đồng chí.
* Là niềm yêu thương, gắn bó sâu nặng họ dành cho nhau.
- Hình ảnh “tay nắm bàn tay”:
+ Chất chứa bao yêu thương trìu mến.
+Sẵn lòng chia sẻ khó khăn.
+ Chứa đựng cả những khao khát bên người thân yêu.
=> Chính tình đồng chí chân thành, cảm động và sâu sắc đã nâng đỡ bước chân người lính và sưởi ấm tâm hồn họ trên mọi nẻo đường chiến đấu.
3. Kết bài
- Nội dung: Bài thơ thể hiện chân thực, cảm động một tình cảm lớn mang tính thời đại, đó là tình đồng chí bền chặt, thiêng liêng của những người lính cách mạng. Qua đó tác giả đã khắc họa thành công hình ảnh người lính thời kì đầu chống Pháp.
- Nghệ thuật: Lối miêu tả chân thực, tự nhiên; từ ngữ, hình ảnh giản dị và giàu sức gợi, cảm xúc dồn nén.
Đề thi vào 10 môn Văn Hải Phòng năm 2022
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU (3 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
“Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, đường Hồ Chí Minh xứng đáng được gọi là huyền thoại với 5 trục dọc, 21 trục ngang tạo nên “bát quái trận đồ” hùng vĩ trên trùng điệp vạn lý Trường Sơn. Đường Trường Sơn là một chiến công chói lọi trong lịch sử kháng chiến chống Mỹ cứu nước của dân tộc ta. Đường Trường Sơn là con đường của ý chí quyết thắng, của lòng dũng cảm, của khí phách anh hùng... (Lê Duẩn). Chiến tranh
đã lùi xa nhưng dấu tích bị tráng của dân tộc trong những năm tháng Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước/ Mà lòng phơi phới dậy tương lai (Tố Hữu) vẫn không phôi phai. Trong ký ức dân tộc, đường Hồ Chí Minh chưa bao giờ bị mờ nhạt bởi những giá trị lịch sử, văn hoá đặc biệt có từ quá khứ và sự tiếp nối tốt đẹp hiện nay gắn với công cuộc dựng xây đất nước và bảo vệ Tổ quốc thân yêu. Cùng với đường Trường Sơn trải dọc ngang trên mặt đất như một công trình vĩ đại còn có một đường Trường Sơn khác hiện lên hùng tráng trong văn thơ một thời. Tôi muốn gọi đó là đường Trường Sơn “đặc biệt” do một “binh chủng đặc biệt” làm nên. Họ là các nhà văn, nhà thơ của thời chống Mỹ oanh liệt.
Còn nhớ, trong thi phẩm Nước non ngàn dặm, sáng tác năm 1973, nhà thơ Tố Hữu viết: Trường Sơn, đông nắng, tây mưa/ Ai chưa đến đó như chưa rõ mình. Trường Sơn thời đánh Mỹ được coi như biểu tượng của lòng yêu nước cao cả, là nơi hội tụ chủ nghĩa anh hùng cách mạng. Đó cũng là nơi khơi nguồn cảm hứng sáng tạo văn học dạt dào bởi hiện thực chiến tranh bộn bề cháy bỏng, gắn liền với ý thức công dân - chiến sĩ luôn được nêu cao.”
(Trích Có một đường Trường Sơn “đặc biệt”, Nguyễn Hữu Quý, Báo Văn nghệ, số 22 ngày 28-5-2022, tr.16)
Câu 1 (0,5 điểm) Theo đoạn trích, trong ký ức dân tộc, đường Hồ Chí Minh chưa bao giờ bị mờ nhạt bởi những yếu tố nào?
Câu 2 (0,5 điểm) Em hiểu như thế nào là đường Trường Sơn “đặc biệt” do một “binh chủng đặc biệt” làm nên?
Câu 3 (1,0 điểm) Nêu tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê được sử dụng trong câu văn: Đường Trường Sơn là con đường của ý chí quyết thắng, của lòng dũng cảm, của khí phách anh hùng.
Câu 4 (1,0 điểm) Những bài học cuộc sống mà đoạn trích gợi ra cho em là gì?
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1. Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về sức mạnh của tình yêu đất nước trong cuộc sống.
Câu 2. Viết bài văn trình bày cảm nhận về vẻ đẹp của người chiến sĩ lái xe được thể hiện trong đoạn thơ sau:
Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi
Ung dung buồng lái ta ngồi,
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đẳng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa như ùa vào buồng lái.
(Trích Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Phạm Tiến Duật, Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2015, tr.131)
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU:
Câu 1:
|
Theo đoạn trích, trong ký ức dân tộc, đường Hồ Chí Minh chưa bao giờ bị mờ nhạt bởi những yếu tố nào? |
Phương pháp: Căn cứ bài đọc hiểu, tìm ý.
Cách giải:
Kí ức dân tộc không bị mờ nhạt bởi những giá trị lịch sử, văn hóa đặc biệt có từ quá khứ và sự tiếp nối tốt đẹp hiện này gắn với công cuộc xây dựng đất nước và bảo vệ Tổ quốc thân yêu.
Câu 2:
|
Em hiểu như thế nào là đường Trường Sơn “đặc biệt” do một “binh chủng đặc biệt” làm nên? |
Phương pháp: Căn cứ bài đọc hiểu, tìm ý.
Cách giải:
Đường Trường Sơn đặc biệt do một binh chủng đặc biệt làm nên hiểu là: con đường đó không phải làm từ đất, đá mà được tạo nên bởi các nhà thơ, nhà văn thời kì chống Mĩ.
Câu 3:
|
Nêu tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê được sử dụng trong câu văn: Đường Trường Sơn là con đường của ý chí quyết thắng, của lòng dũng cảm, của khí phách anh hùng. |
Phương pháp: Căn cứ bài liệt kê, phân tích.
Cách giải:
Biện pháp liệt kê: ý chí quyết thắng, của lòng dũng cảm, của khí phách anh hùng.
Tác dụng: nhấn mạnh phẩm chất cao quý, đẹp đẽ của những người lính trên tuyến đường Trường Sơn.
Câu 4:
|
Những bài học cuộc sống mà đoạn trích gợi ra cho em là gì? |
Phương pháp: Phân tích.
Cách giải:
HS tự rút ra bài học cuộc sống cho mình sao cho phù hợp.
Gợi:
- Bài học về tình yêu nước, không ngừng nỗ lực, phấn đấu để xây dựng đất nước.
- Bài học cuộc sống về lòng biết ơn thế hệ trước.
-…
II. LÀM VĂN:
Câu 1:
|
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về sức mạnh của tình yêu đất nước trong cuộc sống. |
Phương pháp: Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
* Yêu cầu về hình thức: Viết đoạn văn đảm bảo khoảng 200 chữ.
* Yêu cầu về nội dung:
- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Sức mạnh của tình yêu đất nước trong cuộc sống.
- Giải thích: Tình yêu đất nước là tình cảm trân trọng, biết ơn quê hương đất nước.
- Sức mạnh của tình yêu nước đối với đời sống con người.
+ Tình yêu nước tạo ra sự bất khuất, dũng cảm của con người.
+ Tình yêu nước tạo ra sự đoàn kết giữa những con người trong một dân tộc.
+ Tình yêu nước tạo ra những sức mạnh phi thường.
+ Tình yêu nước tạo động lực để con người cố gắng phát triển bản thân, đóng góp lợi ích cho quốc gia, cho dân tộc.
…….
- Liên hệ bản thân, mở rộng:
+ Phê phán những người không trân trọng tình yêu nước, có tư tưởng lệch lạc.
+ Tích cực học tập, rèn luyện để bồi đắp thêm tình yêu nước.
Câu 2:
|
Viết bài văn trình bày cảm nhận về vẻ đẹp của người chiến sĩ lái xe được thể hiện trong đoạn thơ sau: Không có kính không phải vì xe không có kính Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi Ung dung buồng lái ta ngồi, Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đẳng Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim Thấy sao trời và đột ngột cánh chim Như sa như ùa vào buồng lái. (Trích Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Phạm Tiến Duật, Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2015, tr.131) |
Phương pháp: Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài
- Giới thiệu tác giả Phạm Tiến Duật, tác phẩm Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
- Khái quát nội dung đoạn trích: Hình ảnh tiểu đội xe không kính và vẻ đẹp của những người lính lái xe.
2. Thân bài
2.1 Hình ảnh tiểu đội xe không kính:
- Được giới thiệu rất độc đáo: “Không có kính không phải vì xe không có kính”:
+ Là lời giải thích của người lính về chiếc xe không kính.
+ Chứa đựng tâm trạng xót tiết, xuýt xoa, lại có chút phân bua, thanh minh. Tâm trạng này dễ hiểu vì với người lính lái xe chiếc xe là niềm tự hào, là phương tiện để góp sức cho chiến tuyến, góp phần làm nên chiến thắng chung.
- Miêu tả chân thực và sinh động: Không kính
-> Gợi: Sự khốc liệt của chiến trường; sự gian khổ khi lái xe; sự gan góc, kiên cường của người lính lái xe.
- Giúp người lính lái xe phát hiện ra chất thơ giữa đời thường:
+ Giúp người lính chan hòa với thiên nhiên.
+ Giúp họ nối kết tình đồng đội.
+ Tìm được những phút giây vui vẻ, hồn nhiên nhất.
=> Là một hình ảnh rất thực, không hiếm trên tuyến đường Trường Sơn trong những năm tháng kháng chiến chống Mĩ. Là hình ảnh đặc sắc, độc đáo trong thơ Phạm Tiến Duật nói riêng và thơ ca kháng chiến chống Mĩ nói chung. Nó vừa là biểu tượng cho sự tàn phá của chiến tranh, lại vừa là hình ảnh đẹp đẽ, nên thơ ngay trong cuộc chiến ác liệt.
2.2. Hình ảnh người lính lái xe Trường Sơn:
* Được khắc họa trên nền của cuộc chiến tranh ác liệt:
- “Bom giật, bom rung”, “bom rơi”
- Những chiếc xe không kính:
+ Gợi vùng đất chìm trong khói lửa chiến tranh, mưa bom, bão đạn không một chút bình yên.
+ Gợi những hiểm nguy, mất mát, hy sinh của cuộc đời người lính.
* Vẻ đẹp của người lính lái xe Trường Sơn:
- Phong thái ung dung, hiên ngang, dũng cảm:
+ Đảo ngữ: tô đậm sự ung dung, bình thản, điềm tĩnh đến kì lạ.
+ Điệp từ “nhìn”, thủ pháp liệt kê và lối miêu tả nhìn thẳng, không né tránh gian khổ, hy sinh, sẵn sàng đối mặt với gian nan, thử thách.
- Tâm hồn lãng mạn: Cảm nhận thiên nhiên như một người bạn nồng hậu, phóng khoáng: sao trời, cánh chim.
3. Kết bài: Tổng kết vấn đề.
Đề thi vào 10 môn Văn Hải Phòng năm 2021
Đề bài
PHẦN I (3.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Năm 2010, khi mới về dạy học ở Trường tiểu học Võ Thị Sáu, tận mắt chứng kiến sự thiếu ăn, thiếu mặc của học sinh (HS) tiểu học ở vùng này, cô Huỳnh Thị Thùy Dung (33 tuổi) bắt đầu đi xin các nhà hảo tâm. Gặp gì cô xin nấy, từ tấm áo, tập vở cho đến các loại nhu yếu phẩm cho học trò. Đa số các em là con đồng bào Dao, Tày, suốt ngày lên rẫy, không mấy quan tâm đến con em. Vì vậy, các em không chỉ thiếu sách vở, quần áo mà còn thiếu cả cơm ăn. Cô Dung tiến thêm một bước: nấu ăn miễn phí cho lũ trẻ.
Cô Dung bắt đầu nấu buổi trưa cho những HS có nhà ở xa. “Ban đầu chỉ nấu đồ ăn thôi, còn cơm thì tụi nhỏ tự mang theo. Nhưng nhìn mỗi đứa mỗi gói cơm mang theo khác nhau thấy tội quá. Nhiều bé mang cơm trắng, nhiều bé thì cơm không có màu trắng, thậm chí nhiều bé không có cơm để mang theo”, cô Dung nhớ lại.
Bước tiếp theo, cô Dung gõ cửa các nhà tài trợ để có thể mỗi tuần nuôi cơm miễn phí vài ba bữa. Ước nguyện của cô đã được đền đáp. Các nhà hảo tâm đã giúp cô trò mỗi tuần 3 bữa ăn miễn phí. Nhưng đến lúc đó lại xuất hiện một nỗi khổ khác: nhà bếp quá tạm bợ, nhiều em phải ngồi bệt xuống nền đất để ăn. Trông cảnh ấy, rất khó cầm lòng. Thế rồi, cô Dung lại “thêm việc” cho mình: xin nhà hảo tâm để xây cho các cháu một nhà ăn thật đàng hoàng, sạch sẽ.
(Trích Nuôi cơm miễn phí cho học sinh, Thanh Quân, Báo Thanh niên, số 86, Thứ bảy 27.3.2021)
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.
Câu 2. (0,5 điểm) Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Câu 3. (1,0 điểm) Nêu hiệu quả của biện pháp tu từ liệt kê được sử dụng trong câu văn: “Vì vậy, các em không chỉ thiếu sách vở, quần áo mà còn thiếu cả cơm ăn.
Câu 4. (1,0 điểm) Qua đoạn trích trên, tác giả gửi gắm những thông điệp nào?
PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của tình yêu thương con người trong cuộc sống.
Câu 2 (5,0 điểm) Viết bài văn trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
Mùa xuân người cầm súng
Lộc giắt đầy quanh lưng
Mùa xuân người ra đồng
Lộc trải dài nương mạ
Tất cả như hối hả
Tất cả như xôn xao.
Ðất nước bốn nghìn năm
Vất vả và gian lao
Ðất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.
Lời giải chi tiết
Phần I.
Câu 1.
| Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên. |
Phương pháp: căn cứ các phương thức biểu đạt đã học.
Cách giải:
Phương thức biểu đạt: Tự sự.
Câu 2.
|
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì? |
Phương pháp: căn cứ nội dung đoạn trích.
Cách giải:
Nội dung chính của đoạn trích: Kể về hành trình nuôi cơm miễn phí của cô giáo Huỳnh Thị Thùy Dung dành cho các bạn nhỏ trường Tiểu học Võ Thị Sáu.
Câu 3.
| Nêu hiệu quả của biện pháp tu từ liệt kê được sử dụng trong câu văn: “Vì vậy, các em không chỉ thiếu sách vở, quần áo mà còn thiếu cả cơm ăn. |
Phương pháp: căn cứ bài Liệt kê, phân tích.
Cách giải:
Tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê: Nhấn mạnh thành quả có được từ tấm lòng nhân hậu của cô giáo.
Câu 4.
| Qua đoạn trích trên, tác giả gửi gắm những thông điệp nào? |
Phương pháp: phân tích.
Cách giải:
Gợi ý:
Thông điệp tác giả muốn gửi gắm:
- Hãy cho đi yêu thương để nhận lại yêu thương.
- Đôi khi hạnh phúc không phải là thụ hưởng những lợi ích cá nhân mà là giúp đỡ được những mảnh đời bất hạnh hơn mình.
Phần II.
Câu 1.
| Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của tình yêu thương con người trong cuộc sống. |
Phương pháp: phân tích, giải thích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở đoạn
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: tình yêu thương.
(Học sinh tự lựa chọn cách mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp cho bài làm văn của mình).
2. Thân đoạn
* Giải thích
Tình yêu thương: tình cảm giữa con người với con người, là sự đồng cảm, thấu hiểu, sẻ chia, giúp đỡ nhau,…
Con người chúng ta hãy biết yêu thương, san sẻ những điều nhỏ nhặt nhất với những người xung quanh để nhận lại tình yêu thương, sự tôn trọng của mọi người, làm cho cuộc sống này trở nên vui vẻ và hạnh phúc hơn.
* Biểu hiện của tình yêu thương
- Trong gia đình:
+ Ông bà thương con cháu, cha mẹ thương con, con thương cha mẹ
+ Cha mẹ chấp nhận hi sinh, cực nhọc để làm việc vất vả và nuôi dạy con cái nên người
+ Con cái biết nghe lời, yêu thương cha mẹ là thể hiện tình yêu thương của mình đối với ba mẹ
+ Tình yêu thương còn thể hiện ở sự hòa thuận quý mến lẫn nhau giữa anh em với nhau.
- Trong xã hội:
+ Tình yêu thương thể hiện ở tình yêu đôi lứa
+ Tình yêu thương con người là truyền thống đạo lí
+ Tình thương dành cho những con người có số phận đau khổ, bất hạnh.
+ Quan tâm, chia sẻ vật chất cho những người sống khó khăn, thiếu thốn, cần sự giúp đỡ ở quanh mình.
+ Lên án, đấu tranh chống lại những thế lực đày đọa, bóc lột, ngược đãi con người.
* Ý nghĩa của tình yêu thương
- Sưởi ấm tâm hồn những con người cô đơn, đau khổ, bất hạnh, truyền cho họ sức mạnh, nghị lực để vượt lên hoàn cảnh.
- Tạo sức mạnh cảm hoá kì diệu đối với những người “lầm đường lạc lối”; mang lại niềm hạnh phúc, niềm tin và cơ hội để có cuộc sống tốt đẹp hơn;
- Là cơ sở xây dựng một xã hội tốt đẹp, có văn hóa.
* Phản đề:
- Phê phán những người trong xã hội sống thiếu tình thương, vô cảm, dửng dưng trước nỗi đau chung của đồng loại; những kẻ ích kỉ, chỉ biết lo cho cuộc sống của bản thân mình mà không quan tâm đến bất cứ ai.
* Bài học nhận thức và hành động
- Tình yêu thương có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống
- Chúng ta hãy nâng niu hạnh phúc gia đình; hãy sống yêu thương, biết sẻ chia, đồng cảm với những cảnh ngộ trong cuộc đời.
III. Kết đoạn
- Khẳng định lại vấn đề: Tình yêu thương có vai trò quan trọng trong cuộc sống con người, là lẽ sống của mỗi người
- Rút ra bài học: Mỗi người chúng ta phải biết yêu thương lẫn nhau, yêu thương đồng loại.
Câu 2.
|
Viết bài văn trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Mùa xuân người cầm súng Lộc giắt đầy quanh lưng Mùa xuân người ra đồng Lộc trải dài nương mạ Tất cả như hối hả Tất cả như xôn xao. Ðất nước bốn nghìn năm Vất vả và gian lao Ðất nước như vì sao Cứ đi lên phía trước. |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
I. Mở bài:
- Giới thiệu những nét khái quát về tác giả Thanh Hải (đặc điểm về con người, sự nghiệp sáng tác, phong cách sáng tác,...)
- Giới thiệu khái quát về bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ" (hoàn cảnh sáng tác bài thơ, xuất xứ, khái quát những nét đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của bài thơ,...)
- Giới thiệu khái quát về khổ 2 và khổ 3 của bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ".
II. Thân bài:
a. Vẻ đẹp của mùa xuân đất nước.
- Nhà thơ Thanh Hải đã cảm nhận và tái hiện khung cảnh mùa xuân của đất nước qua hai hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng là "người cầm súng" và "người ra đồng"
+ "Người cầm súng" và "người ra đồng" là hai hình ảnh biểu tượng cho hai nhiệm vụ chiến lược quan trọng nhất của đất nước ta ở thời điểm bài thơ ra đời.
+ Hình ảnh "người cầm súng" lại đi liền với hình ảnh "lộc giắt đầy quanh lưng" đã gợi cho người đọc liên tưởng đến những vòng lá ngụy trang của người chiến sĩ trên đường hành quân ra trận.
+ Hình ảnh "người ra đồng" được sử dụng kết hợp với hình ảnh "lộc trải dài nương mạ" gợi liên tưởng đến những cánh đồng tươi tốt, xanh thẳm, màu mỡ.
- Điệp từ "mùa xuân" và điệp từ "lộc" đã gợi lên quang cảnh mùa xuân tươi đẹp đang vươn ra những chồi lộc non và đồng thời cũng gợi lên thành quả của công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Điệp từ "tất cả" được kết hợp với những từ láy "hối hả", "xôn xao" làm cho nhịp thơ trở nên gấp gáp, gợi một nhịp sống sôi động, hối hả, khẩn trương.
b. Niềm tự hào, niềm tin vào tương lai tươi sáng của nhà thơ trước mùa xuân của đất nước
- Nhà thơ Thanh Hải đã nhắc lại chặng đường 4000 năm của đất nước thông qua hệ thống các tính từ "vất vả", "gian lao".
- Hình ảnh so sánh "đất nước như vì sao" đã mở ra nhiều liên tưởng độc đáo và giàu ý nghĩa: vừa gợi đến nguồn sáng trường tồn mãi với không gian, thời gian, vừa gợi lên niềm tin của tác giả về một tương lai tươi sáng, rộng mở của đất nước với khí thế mạnh mẽ không gì cản nổi.
- Cấu trúc song hành "đất nước bốn ngàn năm", "đất nước như vì sao" đã diễn tả sự vận động đi lên của lịch sử và là lời khẳng định về sự trường tồn vĩnh cửu của đất nước.
- Cụm từ "cứ đi lên phía trước" như một lời khẳng định, một sự thể hiện ý chí và lòng quyết tâm và niềm tin sắt đá về tương lai tươi sáng, tốt đẹp của quê hương, đất nước.
III. Kết bài:
Khái quát những giá trị đặc sắc về nội dung, giá trị nghệ thuật của khổ 2, khổ 3 của bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ" và nêu cảm nhận của bản thân.
Đề thi vào 10 môn Văn Hải Phòng năm 2020
Đề bài
Phần I. ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với biển
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỷ.
Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên như cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
(Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2019, trang 155)
Câu 1 (0,5 điểm)
Nếu xuất xứ của đoạn trích.
Câu 2 (0,5 điểm)
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Câu 3 (1,0 điểm)
Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng ở hai dòng thơ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
Câu 4 (1,0 điểm)
Qua đoạn trích trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân?
Phần II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Từ tinh thần của đoạn trích ở phần Đọc – hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) theo kiểu tổng - phân - hợp, trình bày suy nghĩ của em về lối sống hòa hợp với thiên nhiên.
Câu 2 (5,0 điểm)
Viết bài văn trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp nhân vật bé Thu trong đoạn trích sau:
"Ðến lúc chia tay, mang ba lô lên vai, sau khi bắt tay hết mọi người, anh Sáu mới đưa mắt nhìn con, thấy nó đứng trong góc nhà.
Chắc anh cũng muốn ôm con, hôn con, nhưng hình như cũng lại sợ nó giẫy lên lại bỏ chạy, nên anh chỉ đứng nhìn nó. Anh nhìn nó với đôi mắt trìu mến lẫn buồn rầu. Tôi thấy đôi mắt mênh mông của con bé bỗng xôn xao.
- Thôi! Ba đi nghe con! - Anh Sáu khe khẽ nói.
Chúng tôi, mọi người - kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi. Nhưng thật lạ lùng, đến lúc ấy, tình cha con như bỗng nổi dậy trong người nó, trong lúc không ai ngờ đến thì nó bỗng kêu thét lên:
- Ba... a... a... ba!
Tiếng kêu của nó như tiếng xé, xé sự im lặng và xé cả ruột gan mọi người, nghe thật xót xa. Ðó là tiếng "Ba" mà nó cố đè nén trong bao nhiêu năm, tiếng "Ba" như vỡ tung ra từ lòng nó, nó vừa kêu vừa chạy xô tới, nhanh như một con sóc, nó chạy thót lên và dang hai tay ôm chặt lấy cổ ba nó.
Tiếng kêu của nó như tiếng xé, xé sự im lặng và xé cả ruột gan mọi người, nghe thật xót xa. Ðó là tiếng "Ba" mà nó cố đè nén trong bao nhiêu năm, tiếng "Ba" như vỡ tung ra từ lòng nó, nó vừa kêu vừa chạy xô tới, nhanh như một con sóc, nó chạy thót lên và dang hai tay ôm chặt lấy cổ ba nó.
Nó vừa ôm chặt lấy cổ ba nó vừa nói trong tiếng khóc:
- Ba! Không cho ba đi nữa! Ba ở nhà với con!
Ba nó bế nó lên. Nó hôn ba nó cùng khắp. Nó hôn tóc, hôn cổ, hôn vai và hôn cả vết thẹo dài bên má của ba nó nữa.
Trong lúc đó, ngoại nó cho tôi biết, đêm qua, bà đã tìm hiểu được vì sao nó không chịu nhận ba nó. Bà hỏi:
- Ba con, sao con không nhân?
- Không phải. - Đang nằm mà nó cũng giẫy lên.
- Sao con biết là không phải? Ba con đi lâu, con quên rồi chứ gì?
- Ba không giống cái hình ba chụp với má-
- Sao không giống, đi lâu, ba con già hơn trước thôi
- Cũng không phải già, mặt ba con không có cái thẹo trên mặt như vậy.
À ra vậy, bây giờ bà mới biết. Té ra nó không nhận ba nó là vì cái vết thẹo, và bà cho nó biệế, ba nó đi đánh Tây bị Tây bắn bị thương - bà nhắc lại tội ác mấy thằng Tây ở đồn đầu vàm cho nó nhớ. Nghe bà kể nó nằm im, lăn lộn và thỉnh thoảng lại thở dài như người lớn. Sáng hôm sau, nó lại bảo ngoại đưa nó về. Nó vừa nhận ra thì ba nó đã đến lúc phải đi rồi.
Trong lúc đó, nó vẫn ôm chặt lấy ba nó. Không ghìm được xúc động và không muốn cho con thấy mình khóc, anh Sáu một tay ôm con, một tay rút khăn lau nước mắt, rồi hôn lên mái tóc con:
- Ba đi rồi ba về với con.
- Không - Con bé hét lên, hai tay nó siết chặt lấy cổ, chắc nó nghĩ hai tay không thể giữ được ba nó, nó dang cả hai chân rồi câu chặt lấy ba nó, và đôi vai nhỏ bé của nó run run.
Nhìn cảnh ấy, bà con xung quanh có người không cầm được nước mắt, còn tôi bỗng thấy khó thở như có bàn tay ai nắm lấy trái tim tôi.
(Trích Chiếc lược ngà, Nguyễn Quang Sáng, Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2019, trang 198, 199)
Lời giải chi tiết
Phần I
Câu 1
|
Nếu xuất xứ của đoạn trích. |
Phương pháp: căn cứ bài Ánh trăng
Cách giải:
Đoạn trích nằm trong tác phẩm “Ánh trăng” của tác giả Nguyễn Duy.
Câu 2
|
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì? |
Phương pháp: căn cứ nội dung khổ thơ
Cách giải:
Kỉ niệm giữa con người với vầng trăng trong quá khứ.
Câu 3
|
Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng ở hai dòng thơ ngỡ không bao giờ quên cái vầng trăng tình nghĩa |
Phương pháp: căn cứ bài Ánh trăng
Cách giải:
- Nhân hóa: tình nghĩa
- Tác dụng: Giúp vầng trăng như một con người sống có tình, có nghĩa là người bạn đã có cùng những kỉ niệm đẹp không thể nào quên.
Câu 4
|
Qua đoạn trích trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân? |
Phương pháp: phân tích
Cách giải:
Bài học sống ân nghĩa thủy chung, vẹn tròn như ánh trăng.
Phần II
Câu 1
|
Từ tinh thần của đoạn trích ở phần Đọc – hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) theo kiểu tổng - phân - hợp, trình bày suy nghĩ của em về lối sống hòa hợp với thiên nhiên. |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
1.Giới thiệu vấn đề: sống hòa hợp với thiên nhiên.
2.Giải thích vấn đề
- Hòa hợp là hợp lại thành một thể thống nhất, hài hoà với nhau.
- Thiên nhiên bao gồm tất cả những gì bao quanh con người mà không do bàn tay con người tạo nên. Thiên nhiên bao gồm không khí, khí hậu, nguồn nước, nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn động thực vật, các yếu tố địa lý, địa hình…
=> Sống hòa hợp với thiên nhiên là sống hài hòa với các yếu tố tự nhiên; yêu mến, giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên. Đây là một điều quan trọng, nhất là trong giai đoạn hiện nay với những thảm họa nhân loại, chúng ta cần thức tỉnh để nghe tiếng nói của tự nhiên.
3. Phân tích, bàn luận vấn đề
- Tại sao phải sống hòa hợp với thiên nhiên?
+ Thiên nhiên là nguồn sống của con người; con người thể tách rời khỏi thiên nhiên.
+ Vẻ đẹp của thiên nhiên giúp cho tâm hồn con người được sảng khoái, tinh thần được thư giãn.
+ Sống hòa hợp với thiên nhiên cũng là cách bảo vệ và giữ gìn môi trường sống, giúp duy trì nòi giống loài người.
+ Sống hòa hợp với thiên nhiên có thể giúp con người chữa lành những tổn thương sâu bên trong của cảm xúc.
+ Nếu thiên nhiên bị tàn phá, cuộc sống của con người sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng. Thiên tai và những thảm họa về bệnh tật sẽ đưa con người bước vào thời kì tuyệt chủng.
- Làm thế nào để sống hòa hợp với thiên nhiên?
+ Mỗi người phải xây dựng cho mình ý thức bảo vệ tự nhiên bằng việc gây trồng cây xanh, bảo vệ động vật hoang dã.
+ Mỗi người phải học cách yêu thiên nhiên, tạo không gian sống tự nhiên.
- Phê phán những người tàn phá thiên nhiên
4. Liên hệ bản thân và Tổng kết
Câu 2
|
Viết bài văn trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp nhân vật bé Thu trong đoạn trích sau: "Ðến lúc chia tay, mang ba lô lên vai, sau khi bắt tay hết mọi người, anh Sáu mới đưa mắt nhìn con, thấy nó đứng trong góc nhà. Chắc anh cũng muốn ôm con, hôn con, nhưng hình như cũng lại sợ nó giẫy lên lại bỏ chạy, nên anh chỉ đứng nhìn nó. Anh nhìn nó với đôi mắt trìu mến lẫn buồn rầu. Tôi thấy đôi mắt mênh mông của con bé bỗng xôn xao. - Thôi! Ba đi nghe con! - Anh Sáu khe khẽ nói. Chúng tôi, mọi người - kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi. Nhưng thật lạ lùng, đến lúc ấy, tình cha con như bỗng nổi dậy trong người nó, trong lúc không ai ngờ đến thì nó bỗng kêu thét lên: - Ba... a... a... ba! Tiếng kêu của nó như tiếng xé, xé sự im lặng và xé cả ruột gan mọi người, nghe thật xót xa. Ðó là tiếng "Ba" mà nó cố đè nén trong bao nhiêu năm, tiếng "Ba" như vỡ tung ra từ lòng nó, nó vừa kêu vừa chạy xô tới, nhanh như một con sóc, nó chạy thót lên và dang hai tay ôm chặt lấy cổ ba nó. Tiếng kêu của nó như tiếng xé, xé sự im lặng và xé cả ruột gan mọi người, nghe thật xót xa. Ðó là tiếng "Ba" mà nó cố đè nén trong bao nhiêu năm, tiếng "Ba" như vỡ tung ra từ lòng nó, nó vừa kêu vừa chạy xô tới, nhanh như một con sóc, nó chạy thót lên và dang hai tay ôm chặt lấy cổ ba nó. Nó vừa ôm chặt lấy cổ ba nó vừa nói trong tiếng khóc: - Ba! Không cho ba đi nữa! Ba ở nhà với con! Ba nó bế nó lên. Nó hôn ba nó cùng khắp. Nó hôn tóc, hôn cổ, hôn vai và hôn cả vết thẹo dài bên má của ba nó nữa. Trong lúc đó, ngoại nó cho tôi biết, đêm qua, bà đã tìm hiểu được vì sao nó không chịu nhận ba nó. Bà hỏi: - Ba con, sao con không nhân? - Không phải. - Đang nằm mà nó cũng giẫy lên. - Sao con biết là không phải? Ba con đi lâu, con quên rồi chứ gì? - Ba không giống cái hình ba chụp với má- - Sao không giống, đi lâu, ba con già hơn trước thôi - Cũng không phải già, mặt ba con không có cái thẹo trên mặt như vậy. À ra vậy, bây giờ bà mới biết. Té ra nó không nhận ba nó là vì cái vết thẹo, và bà cho nó biệế, ba nó đi đánh Tây bị Tây bắn bị thương - bà nhắc lại tội ác mấy thằng Tây ở đồn đầu vàm cho nó nhớ. Nghe bà kể nó nằm im, lăn lộn và thỉnh thoảng lại thở dài như người lớn. Sáng hôm sau, nó lại bảo ngoại đưa nó về. Nó vừa nhận ra thì ba nó đã đến lúc phải đi rồi. Trong lúc đó, nó vẫn ôm chặt lấy ba nó. Không ghìm được xúc động và không muốn cho con thấy mình khóc, anh Sáu một tay ôm con, một tay rút khăn lau nước mắt, rồi hôn lên mái tóc con: - Ba đi rồi ba về với con. - Không - Con bé hét lên, hai tay nó siết chặt lấy cổ, chắc nó nghĩ hai tay không thể giữ được ba nó, nó dang cả hai chân rồi câu chặt lấy ba nó, và đôi vai nhỏ bé của nó run run. Nhìn cảnh ấy, bà con xung quanh có người không cầm được nước mắt, còn tôi bỗng thấy khó thở như có bàn tay ai nắm lấy trái tim tôi. (Trích Chiếc lược ngà, Nguyễn Quang Sáng, Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2019, trang 198, 199) |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
1. Giới thiệu chung
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Giới thiệu nội dung đoạn trích: cảnh bé Thu chia tay ông Sáu vô cùng xúc động.
2. Phân tích, cảm nhận
- Khái quát về văn bản: Thu là cô bé sinh ra và lớn lên trong chiến tranh nên trong suốt 8 năm trời cô bé không được gặp ba. Cô chỉ biết mặt ba qua một tấm ảnh ba chụp chung với má.Bởi vậy sự xuất hiện đột ngột của ông Sáu với vết thẹo dài trên mặt làm bé Thu vô cùng hoảng sợ, lo lắng. Trong những ngày ông Sáu ở nhà bé Thu tìm mọi cách để cự tuyệt sự quan tâm của ông và đỉnh điểm là sau khi bị ông Sáu đánh bé Thu đã bỏ sang nhà bà ngoại ở.
- Sau khi nghe bà ngoại giải thích, bé Thu đã trở về nhà trong sáng ngày ông Sáu lên đường về đơn vị. Con bé đã thay đổi hoàn toàn thái độ trong sự ngỡ ngàng của ông Sáu và mọi người.
+ Nó cau có, bướng bỉnh mà buồn rầu và nghĩ ngợi sâu xa.
+ Khi bắt gặp cái nhìn trìu mến, buồn bã của ba đôi mắt nó bỗng xôn xao. Đó là cái xôn xao của sự đồng cảm. Bé Thu nhận ra những tiếc nuối, xót xa, yêu thương trong ánh mắt của ba mình.
+ Đến giây phút cuối cùng, khi ông Sáu cất lời từ biệt con bé mới cất lên tiếng gọi ba xé lòng
Tiếng gọi bị kìm nén suốt 8 năm
Tiếng gọi chất chứa bao tình yêu thương thắm thiết.
+ Không chỉ vậy, nó xô đến ôm chặt lấy ba, hôn ba, hôn lên vết thẹo:
Con bé muốn giữ chặt ba, không cho ba đi.
Nó lo sợ ba sẽ đi mất.
Nó muốn bày tỏ tất cả tình yêu của mình dành cho ba.
=> Trong khoảnh khắc, mọi khoảng cách với ba bị xóa bỏ. Cô bé không dấu diếm sự gắn bó và tình cảm của mình dành cho ba => khiến mọi người xúc động.
=>Miêu tả biến đổi tình cảm của bé Thu, tác giả đã 1 lần nữa tô đậm tình yêu ba tha thiết. Khi lạnh nhạt cũng như khi quấn quýt, bé Thu đều hướng đến ba mình.
=>Qua đó, ta thấy bé Thu gan góc, bướng bỉnh nhưng rất giàu tình cảm và dễ xúc động.
3. Tổng kết.
Đề thi vào 10 môn Văn Hải Phòng năm 2019
Đề bài
Phần I. (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Cái mạnh của người Việt Nam ta là sự cần cù, sáng tạo. Điều đó thật hữu ích trong một nền kinh tế đòi hỏi tinh thần kỷ luật rất cao và thái độ rất nghiêm túc đối với công cụ và quy trình lao động với những máy móc, thiết bị rất tinh vi. Tiếc rằng ngay trong mặt mạnh này của chúng ta cũng lại ẩn chứa những khuyết tật không tương tác chút nào với một nền kinh tế công nghiệp hoá chứ chưa nói tới nền kinh tế tri thức. Người Việt nam ta cần cù thì cần cù thật nhưng lại thiếu đức tính tỉ mỉ. Khác với người Nhật vốn cũng nổi tiếng cần cù lại thường rất cẩn trọng trong khâu chuẩn bị công việc, làm cái gì cũng tính toán chi ly từ đầu, người Việt Nam ta thường dựa vào tính tháo vát của mình, hành động theo phương châm “nước đến chân hãy nhảy”, “liệu cơm gắp mắm”. Do còn chịu ảnh hưởng nặng nề của phương thức sản xuất nhỏ và cách sống ở nơi thôn dã vốn thoải mái và thanh thản nên người Việt Nam chưa có được thói quen tôn trọng những quy định nghiêm ngặt của công việc là cường độ khẩn trương.
(Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017, trang 27,28)
Câu 1. (1,0 điểm)
Cho biết tên tác giả, tên văn bản và nội dung chính của đoạn trích trên
Câu 2. (1.0 điểm)
Xác định và nêu tác dụng của một nét nghệ thuật trong câu văn sau:
Khác với người Nhật vốn cũng nổi tiếng cần cù lại thường rất cẩn trọng trong khâu chuẩn bị công việc, làm cái gì cũng tính toán chi ly từ đầu, người Việt Nam ta thường dựa vào tính tháo vát của mình, hành động theo phương châm “nước đến chân hãy nhảy”, “liệu cơm gắp mắm”.
Câu 3. (2.0 điểm)
Từ tinh thần của đoạn trích đã cho, hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 1/2 trang giấy thi) theo kiểu diễn dịch, trình bày suy nghĩ của bản thân về điểm mạnh và điểm yếu của thế hệ trẻ Việt Nam hiện nay.
Phần II. (4 điểm)
Đọc hai khổ thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!
(Trích Đoàn thuyền đánh cá, Huy Cận, Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017, trang 139, 40)
Câu 1. (0,5 điểm)
Bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận ra đời trong hoàn cảnh nào?
Câu 2. (1.5 điểm)
Xác định biện pháp tu từ đặc sắc được sử dụng trong câu thơ sau và nêu giá trị biểu đạt của phép tu từ đó:
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Câu 3. (4,0 điểm)
Viết bài văn ngắn (khoảng 400 từ) trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp của khổ thơ sau:
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Lời giải chi tiết
Phần I
Câu 1. (1,0 điểm)
|
Cho biết tên tác giả, tên văn bản và nội dung chính của đoạn trích trên |
Phương pháp: căn cứ nội dung bài học
Cách giải:
- Văn bản: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới - tác giả nguyên Phó thủ tướng Chính phủ Vũ Khoan
- Nội dung chính: Điểm mạnh và điểm yếu của người Việt Nam
Câu 2. (1.0 điểm)
|
Xác định và nêu tác dụng của một nét nghệ thuật trong câu văn sau: Khác với người Nhật vốn cũng nổi tiếng cần cù lại thường rất cẩn trọng trong khâu chuẩn bị công việc, làm cái gì cũng tính toán chi ly từ đầu, người Việt Nam ta thường dựa vào tính tháo vát của mình, hành động theo phương châm “nước đến chân hãy nhảy”, “liệu cơm gắp mắm”. |
Phương pháp: căn cứ biện pháp so sánh; phân tích
Cách giải:
Nghệ thuật được sử dụng: so sánh
Tác dụng: Chỉ ra những điều người Việt Nam còn hạn chế so với người Nhật để từ đó học hỏi, điều chỉnh
Câu 3. (2.0 điểm)
|
Từ tinh thần của đoạn trích đã cho, hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 1/2 trang giấy thi) theo kiểu diễn dịch, trình bày suy nghĩ của bản thân về điểm mạnh và điểm yếu của thế hệ trẻ Việt Nam hiện nay. |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
1. Giới thiệu chung: Điểm mạnh, điểm yếu của thế hệ trẻ Việt Nam
2. Bàn luận
- Điểm mạnh:
+ Cần cù, chịu khó.
+ Ham học hỏi, không ngừng cố gắng.
+ Tư duy nhạy bén.
- Điểm yếu:
+ Cách suy nghĩ bảo thủ, coi trọng cái cũ, sợ và ngại sự đổi thay dẫn đến chậm đổi mới, chậm tiến bộ.
+ Không coi trọng thời gian dẫn đến lãng phí thời gian một cách vô ích.
+ Trong cư xử trọng tình hơn trọng lí, vì nể nang mà ứng xử thiếu chính xác, thiếu công bằng.
+ Vừa tự kiêu lại vừa tự ti. Kiêu hãnh vì truyền thống dân tộc, vì quá khứ lịch sử là chính đáng nhưng vì lòng kiêu hãnh ấy mà không ra khỏi cái bóng của chính mình lại là một sai lầm; thấy mình chưa bằng người khác mà xấu hổ là cần thiết song vì thế mà quay lại phủ nhận chính mình, phủ nhận tất cả những gì thuộc về mình lại là tự ti thái quá.
+ Học theo cái mới một cách tuỳ tiện, thiếu chọn lọc, thiếu suy nghĩ dẫn đến những lệch lạc, phản khoa học, phản văn minh.
- Giải pháp:
+ Đổi mới trong giáo dục để đào tạo những thế hệ công dân mới bắt kịp được yêu cầu của thời đại
+ Mỗi cá nhân phải tích cực đổi mới tư duy, học hỏi và tự rèn luyện tác phong năng động, rèn luyện bản lĩnh và nâng cao khả năng sáng tạo để nắm bắt cơ hội và đối mặt với những thách thức mới.
- Liên hệ bản thân
Phần II
Câu 1. (0,5 điểm)
|
Bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận ra đời trong hoàn cảnh nào? |
Phương pháp: căn cứ bài Đoàn thuyền đánh cá
Cách giải:
- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ: Bài thơ được viết vào tháng 11 năm 1958, khi đất nước đã kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, miền Bắc được giải phóng và đi vào xây dựng cuộc sống mới. Huy Cận có một chuyến đi thực tế ở vùng mỏ Quảng Ninh, khi nhìn những chiếc thuyền lần lượt ra khơi, với cảm xúc về thiên nhiên đất nước, về lao động và niềm vui trước cuộc sống nên ông đã sáng tác ra bài thơ này.
Câu 2. (1.5 điểm)
|
Xác định biện pháp tu từ đặc sắc được sử dụng trong câu thơ sau và nêu giá trị biểu đạt của phép tu từ đó: Cá thu biển Đông như đoàn thoi |
Phương pháp: căn cứ bài So sánh; phân tích
Cách giải:
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
So sánh cá thu biển đông như đoàn thoi => nhà thơ còn gợi lên bức tranh biển cả như một tấm lưới dệt được dệt nên từ hàng nghìn đoàn thoi đưa. So sánh đàn cá như đoàn thoi, Huy Cận đã thể hiện được không gian biển cả giàu có với những đoàn cá đông đúc, nối đuôi nhau trên biển như thoi đưa.
Câu 3. (4,0 điểm)
|
Viết bài văn ngắn (khoảng 400 từ) trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp của khổ thơ sau: Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then, đêm sập cửa. Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi, Câu hát căng buồm cùng gió khơi. |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
1. Mở bài:
Giới thiệu đôi nét về tác giả và tác phẩm, trích dẫn đoạn thơ.
2. Thân bài: Cảm nhận cảnh ra khơi và tâm trạng náo nức của con người trong bốn câu thơ
a. Cảnh hoàng hôn trên biển.
– Cảnh mặt trời lặn được miêu tả thật độc đáo và ấn tượng:
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
– Nghệ thuật so sánh nhân hóa cho thấy cảnh biển hoàng hôn vô cùng tráng lệ, hùng vĩ. Mặt trời được ví như một hòn lửa khổng lồ đang từ từ lặn xuống. Trong hình ảnh liên tưởng này, vũ trụ như một ngôi nhà lớn, với đêm buông xuống là tấm cửa khổng lồ, những lượn sóng là then cửa. Chi tiết mặt trời xuống biển có thể gây ra sự thắc mắc của người đọc vì bài thơ tả cảnh đoàn thuyền đánh cá ở vùng biển miền Bắc, mà ở bờ biển nước ta, trừ vùng Tây Nam thường chỉ thấy cảnh mặt trời mọc trên biển chứ không thể thấy cảnh mặt trời lặn xuống biển. Thực ra hình ảnh mặt trời xuống biển là được nhìn từ trên con thuyền đang ra biển hoặc từ một hòn đảo vào lúc hoàng hôn, nhìn về phía tây, qua một khoảng biển thì vẫn có thể thấy như là mặt trời xuống biển. Với sự quan sát tinh tế nhà thơ đã miêu tả rất thực chuyển đổi thời khắc giữa ngày và đêm.
b. Khi thiên nhiên bước vào trạng thái nghỉ ngơi thì con người bắt đầu làm việc
“ Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
Câu hát căng buồm với gió khơi”
– Đoàn thuyền chứ không phải chỉ con thuyền ra khơi đã tạo ra sự tấp nập trên biển. Chữ “lại” vừa khẳng định nhịp điệu lao động của người dân chài đã đi vào ổn định, vừa thể hiện sự đối lập giữa sự nghỉ ngơi của đất trời và sự làm việc của con người.
– Tác giả đã tạo ra một hình ảnh khỏe, lạ mà thật từ sự gắn kết 3 sự vật và hiện tượng: câu hát, cánh buồm và gió khơi. Người đánh cá căng buồm và cất câu hát lên nhà thơ có cảm giác như chính câu hát đó đã làm căng cánh buồm. Câu hát mang theo niềm vui, sự phấn chấn của người lao động trở thành sức mạnh cùng với gió biển làm căng cánh buồm để con thuyền lướt sóng ra khơi.
– Nghệ thuật ẩn dụ trong hình ảnh thơ lãng mạn này đã góp phần thể hiện một hiện thực: Đó là niềm vui phơi phới, tinh thần lạc quan của người dân chài. Họ ra khơi trong tâm trạng đầy hứng khởi vì học tìm thấy niềm vui trong lao động, yêu biển và say mê với công việc chinh phục biển khơi làm giàu cho Tổ quốc.
3. Kết bài: Cảm nhận chung của em với 4 câu thơ và khẳng định tài hoa của tác giả Huy Cận.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
