Đề thi vào 10 môn Văn Hậu Giang
Đề thi vào 10 môn Văn Hậu Giang năm 2025
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc văn bản:
ĐỒNG ĐỘI TÔI TRÊN ĐẢO THUYỀN CHÀI
Lều bạt chung chiêng giữa nước, giữa trời
Đến một cái gai cũng không sống được
Sớm mở mắt, năng lùa ngun ngút
Đêm trong lều như trôi trong mây.....
Những con chim kỳ quái thấy hơi người
Mừng rỡ quá cánh bay như bão thổi
Chỉ tiếng cánh chim bay quanh lều nghe đã cũng nhức óc
Sủi tăm dưới chân sàn, bóng mập lượn vòng quanh.
Đảo vẫn chìm trong màu nước lam xanh
Cái giọt máu thiêng dưới ngầu ngầu bọt sóng
Tổ quốc ơi! Tiếng chúng tôi kêu lên mà mắt chúng tôi nhìn xuống
Bóng chúng tôi trim khắp đảo Thuyền Chài...
(Trần Đăng Khoa, Sông núi quê hương, NXB Thanh niên, 1997, tr. 233)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1: Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2: Hình ảnh ẩn dụ “cái giọt máu thiêng” trong dòng thơ: Cái giọt máu thiêng dưới ngầu ngầu bọt sóng chỉ sự vật nào?
Câu 3: Hãy cho biết tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong dòng thơ: Đêm trong lều như trôi trong mây...
Câu 4: Nêu nội dung của hai dòng thơ:
Tổ quốc ơi! Tiếng chúng tôi kêu lên mà mắt chúng tôi nhìn xuống
Bóng chúng tôi trim khắp đảo Thuyền Chài...
Câu 5. Hình ảnh những người lính đảo Thuyền Chải được thể hiện trong bài thơ gợi cho em tình cảm gi đối với những người lính đảo?
II. VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1. Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích hình ảnh người lính đảo Thuyền Chài được thể hiện trong bài thơ ở phần Đọc hiểu.
Câu 2. Tình yêu Tổ quốc là tình cảm thiêng liêng, là truyền thống quý báu của dân tộc ta.
Từ góc nhìn của người trẻ, em hãy viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ về trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc phát huy tình yêu Tổ quốc trong cuộc sống hiện nay
Lời giải chi tiết
|
Phần |
Câu |
Hướng dẫn giải |
|
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) |
Câu 1. (0.5 đ) |
Thể thơ tự do |
|
Câu 2. (0.5 đ) |
Hình ảnh ẩn dụ "cái giọt máu thiêng" chỉ đảo Thuyền Chài. |
|
|
Câu 3. (1 đ) |
- Biện pháp tu từ so sánh trong câu thơ "Đêm trong lều như trôi trong mây..." có tác dụng: + Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho hình ảnh thơ. + Gợi sự mênh mông, cô đơn của không gian sống trên đảo. + Diễn tả cảm giác chông chênh, phiêu bồng của người lính khi đêm về, như hòa vào thiên nhiên vô định. |
|
|
Câu 4. (1 đ) |
- Thể hiện tình yêu Tổ quốc tha thiết và ý thức trách nhiệm của người lính đảo. Họ vẫn luôn chăm chú quan sát, trông chừng từng con sóng, từng dấu hiệu trên biển, thể hiện tinh thần cảnh giác cao độ. - Khẳng định sự hiện diện kiên cường của họ: bóng dáng người lính "trùm khắp đảo", như một phần không thể tách rời của quê hương. |
|
|
Câu 5 (1 đ) |
- Lòng biết ơn và cảm phục trước sự kiên cường, gian khổ mà những người lính đảo phải chịu đựng để bảo vệ chủ quyền Tổ quốc. - Xúc động trước tình yêu Tổ quốc mãnh liệt của họ, dù sống trong điều kiện khắc nghiệt. - Tự hào về những con người thầm lặng gìn giữ biển đảo quê hương. |
|
|
PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm) |
Câu 1. (2,0 điểm) |
* Mở đoạn Giới thiệu tác giả, tác phẩm và hình ảnh người lính đảo Thuyền Chài * Thân đoạn: - Hoàn cảnh sống và làm việc khắc nghiệt của người lính đảo + Sống giữa “nước, trời” với “lều bạt chông chênh”, thiếu thốn đến một cái gai cũng không sống được + Cái nắng gay gắt “nắng lùa ngun ngút”, đêm "trôi trong mây", tiếng chim "căng nhức óc" ⟶ Thể hiện điều kiện sinh hoạt thiếu thốn, thiên nhiên khắc nghiệt. - Tinh thần cảnh giác, ý thức trách nhiệm cao + Tiếng gọi "Tổ quốc ơi!" vừa tha thiết, vừa đau đáu khi "mắt nhìn xuống" – luôn canh giữ từng ngọn sóng. + “Bóng trùm khắp đảo” cho thấy tinh thần trách nhiệm bao trùm không gian biển đảo. - Tình yêu quê hương, ý chí kiên cường và sự hy sinh thầm lặng + Hình ảnh "giọt máu thiêng" ẩn dụ cho đảo Thuyền Chài – nơi họ hi sinh thầm lặng để giữ từng tấc đất. + Tư thế chủ động: "bóng chúng tôi trùm khắp đảo" khẳng định sự hiện diện bất diệt của người lính. - Đánh giá chung về nghệ thuật * Kết đoạn: - Khẳng định lại hình ảnh người lính đảo - Nêu thông điệp phù hợp |
|
Câu 2. (4,0 điểm) |
1. Mở bài: Dẫn dắt và giới thiệu vấn đề nghị luận: trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc phát huy tình yêu Tổ quốc trong cuộc sống hiện nay. 2. Thân bài * Giải thích: - Tình yêu Tổ quốc: Là tình cảm gắn bó, tự hào về quê hương, dân tộc; sẵn sàng cống hiến, bảo vệ độc lập, chủ quyền và phồn vinh của đất nước. * Phân tích: Vì sao thế hệ trẻ phải phát huy tình yêu Tổ quốc? - Lịch sử dân tộc: Cha ông đã đổ máu xương giành độc lập, thế hệ trẻ phải tiếp nối truyền thống ấy. - Thách thức hiện nay: + Toàn cầu hóa dễ làm mai một bản sắc văn hóa. + Các nguy cơ xâm phạm chủ quyền (biển đảo, an ninh mạng). + Sự cạnh tranh quốc tế đòi hỏi thanh niên phải nỗ lực vươn lên. + Sức trẻ là nguồn lực chính: Tuổi trẻ có sức khỏe, tri thức, sáng tạo để xây dựng đất nước. * Bình luận: Trách nhiệm cụ thể của thế hệ trẻ: - Học tập, rèn luyện: Tiếp thu kiến thức, kỹ năng để trở thành công dân toàn cầu nhưng vẫn giữ gìn bản sắc dân tộc. - Bảo vệ chủ quyền: + Lên tiếng trước các hành vi xâm phạm lãnh thổ, văn hóa. + Ủng hộ chiến sĩ nơi biên giới, hải đảo bằng hành động thiết thực. - Gìn giữ văn hóa: + Quảng bá di sản (áo dài, ca trù, ẩm thực…) qua mạng xã hội. + Chống lại sự lai căng, phai nhòa giá trị truyền thống. - Cống hiến cho cộng đồng: Tham gia tình nguyện, khởi nghiệp sáng tạo, bảo vệ môi trường. * Mở rộng: Phê phán những biểu hiện tiêu cực: - Một bộ phận giới trẻ thờ ơ, chạy theo lối sống thực dụng, a dua văn hóa ngoại lai mà quên đi cội nguồn. - Cần lên án thái độ "sùng ngoại", bài trừ lối sống vô cảm trước vận mệnh đất nước. 3. Kết bài Khẳng định lại vai trò của tuổi trẻ trong sứ mệnh bảo vệ và xây dựng đất nước. |
Đề thi vào 10 môn Văn Hậu Giang năm 2023
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU. Đọc đoạn trích:
Đêm qua tôi nghe Tổ quốc gọi tên mình
Bằng tiếng sóng Trường Sa, Hoàng Sa dội vào ghềnh đá
Tiếng Tổ quốc vọng về từ biển cả
Nơi bão tố dập dồn, chăng lưới, bủa vậy
Tổ quốc của tôi, Tổ quốc của tôi!
Bốn nghìn năm chưa bao giờ ngơi nghỉ
Thắp lên ngọn đuốc Hòa bình, bao người đã ngã
Máu của người nhuộm mặn sóng biển Đông
Ngày hôm nay kẻ lạ mặt rập rình
Chúng ngang nhiên chia cắt tôi và Tổ quốc
Chúng dẫm đạp lên dáng hình đất nước
Một tấc biển cắt rời, vạn tấc đất đớn đau.
(Tổ quốc gọi tên - Nguyễn Phan Quế Mai, Tổ quốc gọi tên mình, NXB Phụ nữ, 2015, tr, 12-13)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2. Chỉ ra những danh từ riêng trong các dòng thơ sau:
Đêm qua tôi nghe Tổ quốc gọi tên mình
Bằng tiếng sóng Trường Sa, Hoàng Sa dội vào ghềnh đá
Câu 3. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hoá được sử dụng trong dòng thơ: Một tấc biển cắt rời, vạn tấc đất đớn đau.
Câu 4. Nhận xét về tình cảm của tác giả dành cho Tổ quốc được thể hiện trong đoạn trích.
II LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với Tổ quốc.
Câu 2.
Anh xoay sang người con gái đang một mắt đọc cuốn sách, một mắt lắng nghe, chân cô đung đưa khe khẽ, nói:
- Và cô cũng thấy đấy, lúc nào tôi cũng có người trò chuyện. Nghĩa là có sách ấy mà. Mỗi người viết một vẻ.
- Quê anh ở đâu thế? – Họa sĩ hỏi
- Quê cháu ở Lào Cai này thôi. Năm trước, cháu tưởng cháu được đi xa lắm cơ đấy, hoá lại không.
Cháu có ông bố tuyệt lắm. Hai bố con cùng viết đơn xin ra lính đi mặt trận. Kết quả: bố cháu thắng cháu một - không. Nhân dịp Tết, một đoàn các chú lái máy bay lên thăm cơ quan cháu ở Sa Pa. Không có cháu ở đấy. Các chú lại cử một chú lên tận đây. Chú ấy nói: nhờ cháu có góp phần phát hiện một đám mây khô mà ngày ấy, tháng ấy, không quân ta hạ được bao nhiêu phản lực Mĩ trên cầu Hàm Rồng. Đối với cháu, thật là đột ngột, không ngờ lại là như thế. Chú lái máy bay có nhắc đến bố cháu, ôm cháu mà lắc “Thế là một - hoà nhé!". Chưa hoà đâu bác ạ. Nhưng từ hôm ấy cháu sống thật hạnh phúc. Ơ, bác vẽ cháu đấy ư? Không, không, đừng vẽ cháu! Để cháu giới thiệu với bác những người khác đáng cho bác vẽ hơn.
(Lặng lẽ Sa Pa - Nguyễn Thành Long, Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr. 185)
Cảm nhận của em về nhân vật anh thanh niên trong đoạn trích trên.
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1:
Phương pháp:
Căn cứ các thể thơ đã học.
Cách giải:
Đoạn trích trên được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2:
Phương pháp:
Căn cứ bài danh từ.
Cách giải:
Danh từ riêng: Trường Sa, Hoàng Sa
Câu 3:
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa:
- Tăng khả năng biểu đạt cho tác phẩm.
- Nhấn mạnh sự đau đớn khi đất nước có nguy cơ bị xâm lược.
Câu 4:
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Học sinh tự trình bày theo cảm nhận của mình, có lý giải phù hợp.
Gợi ý:
- Tình yêu thương đối với Tổ quốc của mình, trân trọng sự hi sinh của những người đã ngã xuống để bảo vệ Tổ quốc.
- Sự căm thù những kẻ xâm lược và nỗi đau khi đất nước có nguy cơ bị xâm lược.
II. LÀM VĂN
Câu 1:
Phương pháp:
Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
*Nêu vấn đề: trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với Tổ quốc.
*Giải thích vấn đề:
- Trách nhiệm là làm tròn nghĩa vụ, bổn phận, dám chịu trách nhiệm về những hành động của bản thân.
=> Thế hệ trẻ là tương lai của đất nước bởi vậy càng phải ý thức rõ hơn nữa về trách nhiệm của bản thân với Tổ quốc.
* Phân tích, bàn luận vấn đề:
- Tuổi trẻ của mỗi thời đại là niềm tự hào dân tộc, là lớp người tiên phong trong công cuộc xây dựng, đổi mới, phát triển đất nước.
- Là lực lượng nòng cốt nên tuổi trẻ cần có trách nhiệm:
+ Tu dưỡng rèn luyện đạo đức để trở thành một công dân tốt.
+ Trau dồi tri thức, không ngừng học hỏi để bồi đắp trí tuệ
+ Để từ đó mang sức lực của tuổi trẻ, sự nhiệt huyết của thanh xuân cống hiến, xây dựng đất nước giàu mạnh, ngày càng phát triển.
- Mỗi người cần rèn luyện bản thân, tìm niềm vui, lí tưởng sống cho chính mình. Vượt lên hoàn cảnh, vượt qua chính mình là điều cần thiết đối với mỗi người trẻ trong cuộc sống hiện đại nhiều thử thách, khó khăn.
- Rút ra bài học.
Câu 2:
Phương pháp:
Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài:
- Giới thiệu tác giả Nguyễn Thành Long.
- Giới thiệu tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa.
- Tác phẩm ca ngợi những con người dũng cảm, tuyệt đẹp đang cống hiến một cách thầm lặng, cao cả mà anh thanh niên là nhân vật chính “trong cái lặng im của Sa Pa…, Sa Pa mà chỉ nghe tên người ta đã nghĩ đến chuyện nghỉ ngơi, có những con người làm việc và lo nghĩ như vậy cho đất nước”.
2. Thân bài
a. Giới thiệu khái quát:
Truyện ngắn tập trung vào cuộc gặp gỡ tình cờ giữa ông họa sĩ, cô kĩ sư với anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn của Sa Pa qua lời giới thiệu của bác lái xe.
Đoạn văn ngắn đã khái quát được vẻ đẹp phẩm chất, tâm hồn của anh thanh niên.
b. Nhân vật anh thanh niên:
* Hoàn cảnh sống và làm việc:
- Một mình trên đỉnh núi cao, quanh năm suốt tháng giữa cỏ cây và mây núi Sa Pa. Công việc của anh là “đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất, dự báo vào việc báo trước thời tiết hàng ngày, phục vụ sản xuất, phục vụ chiến đấu”. Công việc đơn điệu đòi hỏi phải thật tỉ mỉ, chính xác, có ý thức tự giác.
- Nhưng cái gian khổ nhất phải vượt qua sự cô đơn, vắng vẻ, quanh năm suốt tháng một mình trên đỉnh núi cao không một bóng người.
* Những nét đẹp của nhân vật thể hiện qua đoạn trích:
- Có lý tưởng cống hiến: đi bội không được anh tình nguyện làm việc ở Sa Pa.
- Suy nghĩ đẹp về công việc: Vì công việc mà anh phải sống một mình trên núi cao nhưng anh vẫn gắn bó với công việc của mình.
- Suy nghĩ đẹp về cuộc sống: Suy nghĩ đúng đắn về giá trị của hạnh phúc: Hạnh phúc không phải là khi cuộc sống đầy đủ về vật chất mà là khi ta làm được những điều có ích. Một lần do phát hiện kịp thời một đám mây khô mà anh đã góp phần vào chiến thắng của không quân ta, bắn rơi được máy bay Mỹ trên cầu Hàm Rồng, anh thấy mình “thật hạnh phúc”.
=> Qua lời kể hồn nhiên, chân thành của người thanh niên, tác giả Nguyễn Thành Long đã giúp người đọc cảm nhận được những suy nghĩ đẹp và đúng đắn của anh thanh niên cũng như của những người lao động ở Sa Pa.
- Anh cảm thấy tự hào, hạnh phúc khi công việc của mình đóng góp được cho sự nghiệp chung của dân tộc: nhờ có anh phát hiện đám mây khô mà ta đã hạ được hiều phản lực Mĩ trên cầu Hàm Rồng=> trong giọng nói của anh không khỏi xúc động và hạnh phúc. Và cũng từ hôm đấy anh “sông thật hạnh phúc” => Cái hạnh phúc của một người trẻ tuổi tìm thấy lí tưởng, ý nghĩa của nghề, của cuộc sống => Một nét sống cao đẹp.
=> Những tình cảnh cao đẹp trên đã tạo nên những phẩm chất đáng quý ở anh thanh niên - một con người lao động với XHCN.
3. Kết bài:
- Truyện Lặng lẽ Sa Pa ngợi ca ngợi những con người lao động như anh thanh niên làm công tác khí tượng và cái thế giới những con người như anh.
- Qua câu chuyện về anh thanh niên, tác phẩm cũng gợi tả những con người đang dành cả thanh xuân để cống hiên, phục vụ kháng chiến với nhiều phẩm chất cao đẹp.
Đề thi vào 10 môn Văn Hậu Giang năm 2022
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU (3 điểm) Đọc đoạn trích:
Cho đi chính là nhận lại - điều này nghe có vẻ nghịch lý nhưng lại là một sự thật mà rất nhiều người công nhận. Chi trừ khi bạn cho đi với dụng ý được nhận lại - đó là lúc mà hành động vốn cao đẹp này bị mất đi ý nghĩa - thì bạn sẽ chẳng nhận lại được gì cả. Sự chia sẽ thật sự phải xuất phát từ tình cảm chân thành của tim, từ chính niềm vui cùng lống vị thu của chúng ta. Động lực của sự chia sẻ hoàn toàn là do tự nguyện mà không cần đền đáp. Có như vậy, sự chia sẻ mới mang lại nhiều ý nghĩa. Các bậc cha mẹ chia sẻ thức ăn, chỗ ở và tình yêu thương cho con cái, đơn giản chỉ vì họ yêu quý các con chứ không phải vì họ mong chờ được con yêu thương lại. Suy cho cùng, ý nghĩa của sự chia sẻ rất cao đẹp, nhưng đôi khi chúng ta lại làm hoen ố ý nghĩa cao đẹp của nó, nếu như chúng ta trao tặng để rồi chỉ mong được người khác công nhận và trông chờ được đền đáp. Điều này đã làm cho cả người cho lẫn người nhận đều không còn nhận thấy giá trị tốt đẹp của việc chia sẻ nữa.
(Trích Cho di là con mäl, Azim Jamal & Harvey McKinnon, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2020, tr. 23-24)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2. Theo đoạn trích, thế nào là sự chia sẻ mới mang lại nhiều ý nghĩa?
Câu 3. Hãy cho biết hiệu quả của thành phần phụ chủ trong câu: Chỉ trừ khi bạn cho đi với dụng ý được nhận lại – đó là lúc mà hành động vốn cao đẹp này bị mất đi ý nghĩa – thì bạn sẽ chẳng nhận lại được gì cả.
Câu 4. (TH) Em có đồng tình với nhận định của tác giả Cho đi chính là nhận lại? Vì sao?
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1. Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về sự cần thiết phải biết sống chia sẻ.
Câu 2. Trong bài thơ Nội với con, Y Phương viết:
Chân phải bước tới tha
Chân trái bước tới mẹ
Một bước chạm tiếng nổi
Hai bước tới tiếng cuối
Người đồng mình yêu làm con ơi
Đan lờ cài nan hoa.
Vách nhà ken câu hát
Rừng cho hoa
Con đường cho những tấm lòng
Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới
Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời.
(Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr. 72)
Trình bày cảm nhận của em về tình yêu thương của cha mẹ và sự đùm bọc của quê hương đối với con trong đoạn thơ trên.
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU:
Câu 1:
|
Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích. |
Phương pháp: Căn cứ các phương thức biểu đạt đã học.
Cách giải:
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.
Câu 2:
|
Theo đoạn trích, thế nào là sự chia sẻ mới mang lại nhiều ý nghĩa? |
Phương pháp: Căn cứ đoạn trích, đọc và tìm ý.
Cách giải:
Theo đoạn trích, sự sẻ chia mang lại nhiều ý nghĩa khi:
Sự chia sẻ thật sự phải xuất phát từ tình cảm chân thành của con tim, từ chính niềm vui và lòng vị tha của chúng ta. Động lực của sự chia sẻ hoàn toàn là do tự nguyện mà không cần đền đáp.
Câu 3:
|
Hãy cho biết hiệu quả của thành phần phụ chủ trong câu: Chỉ trừ khi bạn cho đi với dụng ý được nhận lại – đó là lúc mà hành động vốn cao đẹp này bị mất đi ý nghĩa – thì bạn sẽ chẳng nhận lại được gì cả. |
Phương pháp: Căn cứ thành phần biệt lập.
Cách giải:
Ý nghĩa của thành phần phụ chú: Giải thích rõ hơn về hậu quả của việc cho đi với dụng ý được nhận lại.
Câu 4:
|
Em có đồng tình với nhận định của tác giả Cho đi chính là nhận lại? Vì sao? |
Phương pháp: Phân tích, lí giải.
Cách giải:
Học sinh tự đưa ra quan điểm của bản thân mình. Có lý giải phù hợp.
Gợi ý:
- Đồng tình.
- Lý giải:
Khi con người biết cho đi đồng nghĩa với việc con người tạo ra một giá trị tốt đẹp trong cuộc sống. Con người sẽ được sống trong tình yêu thương, được tôn trọng. Điều đó tạo nên cuộc sống tốt đẹp. Đó cũng chính là những giá trị mà con người nhận được khi biết cho đi.
II. LÀM VĂN:
Câu 1:
|
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về sự cần thiết phải biết sống chia sẻ. |
Phương pháp: Phân tích, giải thích, tổng hợp.
Cách giải:
* Yêu cầu mặt hình thức: Viết đúng đoạn văn 200 chữ.
* Yêu cầu về mặt nội dung:
- Xác định đúng yêu cầu nghị luận: Sự cần thiết phải biết sống chia sẻ
* Giải thích:
- Sự sẻ chia trong cuộc sống là sự lắng nghe, thấu hiểu cảm thông, cùng san sẻ nỗi buồn, niềm vui, cùng nhau vượt qua khỏ khăn gian khổ trong cuộc sống.
- Sự sẻ chia rất cần thiết và quan trọng trong cuộc sống.
* Sự cần thiết phải biết sống sẻ chia:
- Sự sẻ chia giúp thu ngắn khoảng cách giữa người với người, giúp người gần người hơn, tạo nên tình yêu thương bền chặt trong các mối quan hệ.
- Sự sẻ chia giúp con người dễ dàng vượt qua những trở ngại về mặt tâm lý, những khó khăn trên bước đường tương lai phía trước, tiếp thêm sức mạnh để con người đối diện và giải quyết vấn đề.
- Sự sẻ chia giúp con người học cách quan tâm đến người khác, sống bao dung và tích cực hơn trong cuộc đời.
- Sự sẻ chia giúp con người nhận ra những giá trị tốt đẹp trong cuộc đời, biết trân trọng cuộc sống, trân trọng những người thân yêu xung quanh mình.
- Sự sẻ chia đôi khi khiến con người nhận ra những giá trị khuất lấp mà xưa nay chưa từng thấy ở con người.
……
* Bàn luận:
- Phê phán, lên án những người chỉ biết sống cho bản thân, ích kỉ, không biết chia sẻ.
- Học cách quan tâm, chia sẻ với người khác nhưng cũng cần sáng suốt chỉ ra những mặt bất cập để cùng nhau tốt lên. Cần phân biệt rõ ràng giữa sự chia sẻ và hùa theo một cách mù quáng.
Câu 2:
|
Trong bài thơ Nội với con, Y Phương viết: Chân phải bước tới tha Chân trái bước tới mẹ Một bước chạm tiếng nổi Hai bước tới tiếng cuối Người đồng mình yêu làm con ơi Đan lờ cài nan hoa. Vách nhà ken câu hát Rừng cho hoa Con đường cho những tấm lòng Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời. (Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr. 72) Trình bày cảm nhận của em về tình yêu thương của cha mẹ và sự đùm bọc của quê hương đối với con trong đoạn thơ trên. |
Phương pháp: Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài:
- Giới thiệu tác giả Y Phương, tác phẩm nói với con.
- Giới thiệu khái quát nội dung vấn đề: Tình yêu thương của cha mẹ và sự đùm bọc của quê hương với con trong đoạn trích thơ.
2. Thân bài:
a. Tình yêu thương của cha mẹ với con.
- Cội nguồn sinh thành, nuôi dưỡng con trước hết là gia đình:
“Chân phải bước tới cha
…
Hai bước tới tiếng cười”
+ Những hình ảnh thơ giàu giá trị tạo hình: “chân phải/ chân trái/ một bước/ hai bước” đã khắc họa những bước chân trẻ thơ chập chững, non nớt. Đó là h/a con với những bước đi đầu tiên trong cuộc đời.
+ Thủ pháp liệt kế “tiếng nói/cười”, “tới cha/mẹ” gợi h/a em bé đang tuổi tập nói, tập đi, gợi không khí gia đình ấm áp, yêu thương. Qua đó, ta cũng cảm nhận được ánh mắt dõi theo, khích lễ và vòng tay đón đợi, sẵn sàng nâng đỡ con của người cha, người mẹ.
=> Qua lối miêu tả giản dị, người cha nói với con: gia đình chính là cội nguồn tinh thần, nuôi dưỡng con, là cái nôi cho con những yêu thương, ấm áp đầu đời.
=> Đoạn thơ còn mang ý nghĩa khái quát: Con phải học nói, học đi, để khôn lớn trưởng thành. Trên hành trình ấy, sự vững vàng “một bước/ hai bước”, sự hiểu biết “tiếng nói/cười” đều có được do công sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ. Vì thế, con không được phép quên công lao của mẹ cha.
b. Sự đùm bọc của quê hương đối với con:
- Cội nguồn sinh thành, nuôi dưỡng con còn là quê hương:
“Người đồng mình yêu lắm con ơi …
Con đường cho những tấm lòng”
+ “Người đồng mình”, cuộc sống lao động, nếp sinh hoạt hàng ngày và không gian sống: cánh rừng, con đường về nhà, về bản -> mang đến tình yêu quê hương xứ sở.
+ Những hình ảnh giàu sức gợi: “đan lờ cài nan hoa” vừa tả thực công cụ lao động được trang trí đẹp đẽ, vừa gợi đôi bàn tau cần cù, khéo léo, tài hoa và óc sáng tạo của con người. “Vách nhà ken câu hát”: tả thực sinh hoạt văn hóa của người đồng mình, tả cảnh hát cho nhau nghe tràn đêm, suốt sáng khiến vách nhà như được ken dày những câu hát say sưa, tinh tế; gợi tâm hồn tinh tế, phong phú, tràn đầy lạc quan của người đồng mình.
+ Thủ pháp nhân hóa: “rừng cho hoa” là vẻ đẹp của thiên nhiên, cũng là niềm vui, hạnh phúc mà quê hương ban tặng, qua đó ngợi ca sự giàu có và hào phóng của thiên nhiên quê hương. “Con đường cho những tấm lòng” gợi được tình cảm gắn bó, keo sơn thắm thiết của người đồng mình với căn nhà, với làng bản; gợi những bàn chân, những tấm lòng trở về với quê hương, xứ sở.
=> Cùng với gia đình, truyền thống văn hóa, nghĩa tình quê hương đã nuôi dưỡng con khôn lớn, trưởng thành.
- Con còn lớn khôn từ những kỉ niệm êm đềm, hạnh phúc nhất của cha mẹ: “Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời”
+ “Ngày cưới” – “ngày đẹp nhất”: vì cha mẹ không chỉ tìm thấy nhau mà còn gắn bó khăng khít; là ngày minh chứng cho tình yêu, hạnh phúc; là hình ảnh của một gia đình đầm ấp, yêu thương.
+ Từ đó, con được sinh ra, lớn lên trong những điều kì diệu nhất, đẹp đẽ nhất trong đời. Con là quả ngọt của tình yêu của cha mẹ, là hạnh phúc của gia đình.
3. Kết bài:
Khái quát lại nội dung bài viết, giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật.
Đề thi vào 10 môn Văn Hậu Giang năm 2021
Đề bài
PHẦN I (6.0 điểm) Đọc văn bản:
Một nhà nghiên cứu thực hiện thí nghiệm sau. Ông đưa hai người - một người ngốc nghếch ốm yếu và một người thông minh cường tráng - đến một vùng đất. Sau đó, ông nói hai người cùng đào giếng để tìm nguồn nước.
Chàng ngốc không suy nghĩ gì mà liên cầm cuốc lên và bắt đầu đào. Còn người thông minh dự đoán và lựa chọn phần đất có thể có nước. Hai tiếng sau, cả hai đều đào được hai mét nhưng vẫn chưa thấy nước. Người thông mình nghĩ mình đã chọn sai nên liền tìm một vị trí khác để đào. Chàng ngốc tiếp tục kiên nhẫn đào phần đất của mình. Hai tiếng sau, anh đào được thêm một mét nữa, còn người thông minh đào được hai mét ở chổ mới.
Một lúc sau, người thông minh lại cảm thấy dường như mình đang đào sai chỗ nên tìm một mảnh đất khác. Hai tiếng nữa lại trôi qua, chàng ngốc đào được thêm nửa mét nữa, còn người thông mình chuyển sang chỗ mới và đào được hai mét. Cả hai đều chưa thấy nước. Người thông minh cho rằng vùng đất này không có nước nên bỏ cuộc. Trong khi đó, chàng ngốc vẫn tiếp tục đào và cuối cùng anh đã tìm thấy nguồn nước. Kết quả là chàng ngốc đã chiến thắng người thông minh.
(Theo Hạt giống tâm hồn, Tập 13, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2020, tr. 97-98)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản.
Câu 2. Theo văn bản, vì sao người thông minh lại bỏ cuộc?
Câu 3. Tim, gọi tên và cho biết vai trò của thành phần biệt lập trong câu: Ông đưa hai người – một người ngốc nghếch ốm yếu và một người thông minh cường tráng - đến một vùng đất.
Câu 4. Em có đồng tinh với suy nghĩ và hành động của người thông minh trong văn bản không? Vì sao?
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về vai trò của tính kiên nhẫn đối với con người.
Câu 2 (5,0 điểm) Trong bài thơ Đồng chí, Chính Hữu viết:
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đổi người xa lạ ..
Từ phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên sủng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chân thành đối tri kỉ.
Đồng chí!
(Theo Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr. 128)
Trình bày cảm nhận của em về tình đồng chỉ của những người lính trong đoạn thơ trên.
Lời giải chi tiết
Phần I.
Câu 1.
|
Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản. |
Phương pháp: căn cứ các phương thức biểu đạt đã học.
Cách giải:
Phương thức biểu đạt sử dụng: Tự sự.
Câu 2.
|
Theo văn bản, vì sao người thông minh lại bỏ cuộc? |
Phương pháp: căn cứ nội dung đoạn trích.
Cách giải:
Theo văn bản, người thông minh bỏ cuộc vì cho rằng vùng đất này không có nước.
Câu 3.
|
Tim, gọi tên và cho biết vai trò của thành phần biệt lập trong câu: Ông đưa hai người – một người ngốc nghếch ốm yếu và một người thông minh cường tráng - đến một vùng đất. |
Phương pháp: căn cứ bài Thành phần biệt lập.
Cách giải:
Thành phần biệt lập: “Một người ngốc nghếch ốm yếu và một người thông minh cường tráng”. Đây là thành phần phụ chú đóng vai trò chú thích, giải thích cho cụm từ “hai người” phía trước.
Câu 4.
|
Tim, gọi tên và cho biết vai trò của thành phần biệt lập trong câu: Ông đưa hai người – một người ngốc nghếch ốm yếu và một người thông minh cường tráng - đến một vùng đất. |
Phương pháp: phân tích, lí giải.
Cách giải:
Học sinh có thể trình bày theo quan điểm của mình, có lý giải:
Gợi ý: Không đồng tình.
Lý giải: Hành động của người thông minh thể hiện một con người thiếu kiên nhẫn. Khi làm một việc gì đó, điều quan trọng là phải kiên định và kiên nhẫn. Tuy nhiên, trước mỗi công việc chúng ta nên suy xét và tiếp thu những ý kiến tích cực hữu ích chứ không nên bảo thủ cố chấp. Kiên trì khác với cố chấp.
Phần II.
Câu 1.
|
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về vai trò của tính kiên nhẫn đối với con người. |
Phương pháp: phân tích, giải thích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở đoạn:
- Giới thiệu dẫn dắt vào để.
- Nêu vấn đề nghị luận: Vai trò của tính kiên nhẫn.
2. Thân đoạn:
a. Giải thích:
Kiên nhẫn (hay nhẫn nại) là trạng thái của sự chịu đựng trong những hoàn cảnh khó khăn, có nghĩa là kiên trì đối mặt với sự chậm trễ hoặc hành động khiêu khích mà không biểu hiện sự khó chịu hoặc giận dữ một cách tiêu cực; hoặc kiên nhẫn khi gặp căng thẳng, đặc biệt khi đối mặt với sự khó khăn lâu dài. Kiên nhẫn là mức độ một người có thể chịu đựng trước khi chuyển biến tiêu cực. Từ này cũng được dùng để chỉ những người có đặc điểm kiên định.
b. Vai trò của kiên nhẫn:
- Lòng kiên trì đối với mỗi người là nhân tố để thành công, để đạt được mục đích mà mình đặt ra. Nền tảng của lòng kiên trì là sức mạnh của ý chí.
- Sức mạnh của sự kiên nhẫn có ý nghĩa rất to lớn trong cuộc sống của chúng ta. Dù gặp phải hoàn cảnh nào cũng không được bỏ dở công việc mình đang theo đuổi, cũng phải hy vọng có ngày vượt qua được khóc khăn, cũng phải hy vọng có ngày giành được điều mình mong muốn, điều mình ao ước, điều mình phấn đấu.
Dẫn chứng minh họa.
c. Rèn luyện tính Kiên Nhẫn như thế nào?
- Kìm chế sự nóng giận, vội vàng: Khi bạn nóng giận, vội vàng sẽ làm hỏng chuyện và đánh mất cơ hội. Ngoài ra bạn sẽ không kiểm soát được nhiều hành động và mắc phải sai lầm lớn.
- Đừng thường xuyên để mình rảnh rỗi: Khi quá nhàn rỗi bạn sẽ đâm ra chán nản, và luôn chú ý quá nhiều đến một vấn đề gì đó. Hãy để bản thân làm việc và sáng tạo trong thời gian chờ đợi. Như vậy bạn sẽ không phải nhìn đồng hồ thường xuyên, và đương nhiên bạn sẽ không còn thấy thời gian là vô bổ nữa.
- Cố gắng học tập sự kiên trì: Trước mỗi việc bạn hãy tự mình học cách chờ đợi. Bởi mọi thứ luôn phải trải qua một quá trình, đặc biệt là cần được rèn luyện trong thực tế. Một vài lần đầu sẽ khó, sẽ không quen và thấy rất khó chịu nhưng dần dần nó sẽ thấm sâu vào con người bạn. Ngoài ra, bạn có thể nhờ người khác nhắc nhở, nhưng bản thân cần có sự chủ động. Vì không ai có thể tạo được tính nết cho bạn khi bạn không muốn có điều đó.
3. Kết đoạn: Tổng kết vấn đề.
Câu 2.
|
Trong bài thơ Đồng chí, Chính Hữu viết: Quê hương anh nước mặn, đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá. Anh với tôi đổi người xa lạ Từ phương trời chẳng hẹn quen nhau, Súng bên sủng, đầu sát bên đầu, Đêm rét chung chân thành đối tri kỉ. Đồng chí! (Theo Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr. 128) Trình bày cảm nhận của em về tình đồng chỉ của những người lính trong đoạn thơ trên.
|
Phương pháp: phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về tác giả Chính Hữu (những nét cơ bản về con người, cuộc đời, đặc điểm sáng tác, ...)
- Giới thiệu khái quát về bài thơ “Đồng chí” (xuất xứ, hoàn cảnh ra đời, những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật, ...)
- Giới thiệu khái quát về đoạn thơ và tình đồng chí.
2. Thân bài:
Cơ sở hình thành tình đồng chí
a. Tương đồng về hoàn cảnh
- Tương đồng về hoàn cảnh xuất thân, cùng giai cấp: đều là người nông dân lao động nghèo khổ. "Quê hương anh ><Làng tôi nghèo ... nước mặn đồng chua xuất cày lên sỏi đá..."
Nghệ thuật: đối, thành ngữ.
+ Hình ảnh hoán dụ giếng nước, gốc đa gợi lên hình ảnh về quê hương, người thân nơi hậu phương của người lính.
+ Họ cùng sống với nhau trong kỉ niệm, nỗi nhớ nhà, cùng nhau vượt lên nỗi nhớ đó để chiến đấu b. Cùng chung lý tưởng, chia sẻ mọi gian lao, thiếu thốn - Cùng chung nhiệm vụ, cùng chung lí tưởng. Tình đồng chí còn được nảy sinh từ sự cùng chung nhiệm vụ sát cánh bên nhau trong chiến đấu: "Tôi với anh đổi người xa lạ ...chẳng hẹn quen nhau.
+ Có chung lý tưởng cách mạng, lòng yêu nước, tinh thần tự tôn dân tộc hòa trong không khí cách mạng thời đại, người nông dân đứng lên làm chủ đất nước.
+ Chung một nhiệm vụ chiến đấu, chung nhau một cuộc đời quân ngũ, chung một hoàn cảnh sinh hoạt, từ đó dẫn đến sự sẻ chia ấm áp. Súng bên súng, đầu sát bên đầu ... đội tri kỉ” - hình ảnh thơ sóng đôi, điệp ngữ. Tình đồng chí, đồng đội nảy nở và trở nên bền chặt trong sự chia sẻ mọi gian lao thiếu thốn cũng như niềm vui trong cuộc sống. "Đêm rét chung chăn thành đối tri kỉ".
- Dòng thơ đặc biệt, 2 tiếng, từ, dấu chấm than "Đồng chí!" tạo 1 nốt nhấn như một phát hiện, 1 lời khẳng định, là quá trình tất yếu dẫn đến 1 cảm cao đẹp của tình đồng chí. Câu thơ được lấy làm nhan đề của bài, biểu hiện chủ đề, là linh hồn của bài thơ => Nó như bản lề nối liền 2 đoạn thơ khép mở 2 ý thơ: những cơ sở của tình đồng chí và những biểu hiện của tình đồng chí
-> Đoạn thơ cho thấy cơ sở hình thành tình đồng chí là cùng chung xuất thân cảnh ngộ, chung lý tưởng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc mà gặp gỡ, cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ, gọi nhau bằng hai từ thiêng liêng “Đồng chí”.
3. Kết bài: Khái quát về những vẻ đẹp của tình đồng chí, các biện pháp nghệ thuật trong đoạn thơ và nêu cảm nghĩ của bản thân.
Đề thi vào 10 môn Văn Hậu Giang năm 2020
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Nếu được hỏi bạn mong muốn điều gì nhất trong công việc và trong cuộc sống thường ngày, bạn sẽ trả lời như thế nào? Nhiều người chạy theo tiền bạc, vị thế, danh vọng, … nhưng họ không biết rằng ý nghĩa của những điều họ làm mới là điều quan trọng nhất. Tìm thấy ý nghĩa trong từng công việc bạn làm sẽ làm cho mỗi ngày trôi đi trở nên có giá trị hơn và mỗi kết quả đạt được – dù tốt hay không tốt – đều đáng trân trọng.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1: Chỉ ra phương thức biểu đạt chính sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2: Xét theo mục đích nói, câu văn: “Nếu được hỏi bạn mong muốn điều gì nhất trong công việc và trong cuộc sống thường ngày, bạn sẽ trả lời như thế nào? Thuộc kiểu câu gì?
Câu 3: Theo đoạn trích, điều gì là quan trọng nhất trong công việc và trong đời sống thường ngày?
Câu 4: Tìm và cho biết vai trò của thành phần phụ chú trong câu: Tìm thấy ý nghĩa trong từng công việc bạn làm sẽ làm cho mỗi ngày trôi đi trở nên có giá trị hơn và mỗi kết quả đạt được – dù tốt hay không tốt – đều đáng trân trọng.
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1: (2.0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết đoạn văn khoảng 200 chữ, trình bày suy nghĩ về điều quan trọng nhất đối với bản thân em.
Câu 2: (5.0 điểm)
Phân tích diễn biến tâm lí, hành động của nhân vật bé Thu khi cha về thăm nhà trong truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng.
Lời giải chi tiết
Phần I
Câu 1:
|
Chỉ ra phương thức biểu đạt chính sử dụng trong đoạn trích. |
Phương pháp: căn cứ các phương thức biểu đạt đã học
Cách giải:
Phương thức biểu đạt chính: nghị luận.
Câu 2:
|
Xét theo mục đích nói, câu văn: “Nếu được hỏi bạn mong muốn điều gì nhất trong công việc và trong cuộc sống thường ngày, bạn sẽ trả lời như thế nào? Thuộc kiểu câu gì? |
Phương pháp: căn cứ bài Câu nghi vấn
Cách giải:
Xét theo mục đích nói câu trên thuộc kiểu câu nghi vấn.
Câu 3:
|
Theo đoạn trích, điều gì là quan trọng nhất trong công việc và trong đời sống thường ngày? |
Phương pháp: đọc, tìm ý
Cách giải:
Theo đoạn trích, điều quan trọng nhất trong công việc và trong cuộc sống thường ngày: ý nghĩa của những điều đang làm.
Câu 4:
|
Tìm và cho biết vai trò của thành phần phụ chú trong câu: Tìm thấy ý nghĩa trong từng công việc bạn làm sẽ làm cho mỗi ngày trôi đi trở nên có giá trị hơn và mỗi kết quả đạt được – dù tốt hay không tốt – đều đáng trân trọng. |
Phương pháp: căn cứ bài Các thành phần biệt lập
Cách giải:
Thành phần phụ chú: dù tốt hay không tốt.
Vai trò: bổ sung thêm nội dung chi tiết đánh giá kết quả đạt được.
Phần II
Câu 1
|
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết đoạn văn khoảng 200 chữ, trình bày suy nghĩ về điều quan trọng nhất đối với bản thân em. |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
1. Giới thiệu vấn đề: điều quan trọng nhất đối với bản thân em.
2. Giải thích vấn đề
- Điều quan trọng nhất đối với mỗi người là điều có ý nghĩa thiêng liêng nhất.
- Nêu lên điều quan trọng nhất với em là gì?
3. Phân tích, bàn luận vấn đề
- Vì sao đối với em đó là điều quan trọng nhất?
- Ý nghĩa của điều đó đối với cuộc đời em?
- Em cần làm gì để bảo vệ, phát huy, phát triển điều đó?
- Mở rộng vấn đề.
4. Liên hệ bản thân và Tổng kết
Câu 2
|
Phân tích diễn biến tâm lí, hành động của nhân vật bé Thu khi cha về thăm nhà trong truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng. |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
1. Giới thiệu chung
- Nguyễn Quang Sáng là nhà văn miền Nam, những tác phẩm của ông chủ yếu viết về cuộc sống và con người Nam Bộ trong hai cuộc kháng chiến cũng như sau hòa bình.
- Chiếc lược ngà được sáng tác năm 1966 khi tác giả tham gia chiến đấu ở chiến trường Nam Bộ.
- Tác phẩm:
+ Ca ngợi tình cha con thắm thiết, sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh. Từ đó khẳng định tình cảm cha con thiêng liêng như một giá trị nhân bản sâu sắc.
+ Gợi cho người đọc nghĩ tới và thấm thía những đau thương, mất mát và éo le mà chiến tranh đã gây ra với con người.
2. Diễn biến tâm trạng bé Thu
a. Trước khi nhận ông Sáu là cha:
- Bé Thu gặp lại cha sau 8 năm xa cách, một người mà Thu mới chỉ nhìn thấy trong ảnh. Nhưng ngay từ lần đầu gặp mặt, cô bé đã vô cùng hoảng sợ và phải gọi “Má!Má!”, nó nhìn ông Sáu bằng đôi mắt xa lạ.
- Rồi những ngày sau đó Thu tỏ ra ngang ngạnh, bướng bỉnh, gan lì kiên quyết không gọi ông Sáu là ba. Bị mẹ ép gọi ba vào ăn cơm nó chỉ nói trống không, khi bị đẩy tới bước đường cùng chắt nước cơm nó cũng linh hoạt tự làm một mình.
- Nhất là khi ông Sáu gắp cho nó cái trứng cá, nó hất ra khỏi bát cơm, khiến cơm văng tung tóe. Lúc bị đánh những tưởng nó sẽ khóc, nhìn bằng ánh mắt căm giận, nhưng nó chỉ lặng lẽ gắp cái trứng cá ra rồi bỏ về nhà ngoại. Nó không chấp nhận bất cứ sự quan tâm nào của ông Sáu với nó.
=> Đây là sự biểu hiện của một cái tính mạnh mẽ, đồng thời cũng rất phù hợp với tâm lý thường thấy của con người. Bởi trong hoàn cảnh xa cách và trắc trở của chiến tranh, Thu còn quá nhỏ để biết được những tình thế khắc nghiệt và éo le của cuộc sống.
=> Nhưng đằng sau tất cả sự từ chối đến cứng đầu đấy của bé Thu là tình yêu thương cha mãnh liệt.
b. Khi được bà ngoại giải thích:
Tuy nhiên khi được nghe bà ngoại giải thích, anh Sáu không giống trong bức ảnh thì bé Thu hiểu ra mình đã sai. Thu đã rất ân hận về hành động của mình.
c. Nhận ra cha
- Phản ứng không nhận anh Sáu quyết liệt bao nhiêu thì khi nhận ra cha tình cảm ấy lại càng sâu nặng bấy nhiêu. Trong giờ phút cuối cùng trước khi cha đi, tình cảm dồn nén bấy lâu nay bùng lên thật mãnh liệt, mạnh mẽ.
- Nó thét tiếng “Ba” xé ruột, xé gan. Đó là tiếng “ba” nó mong chờ bấy lâu nay, tiếng gọi ấy khiến ông Sáu rơi lệ.
- Rồi nó nhảy tót lên ôm chặt lấy ông Sáu, hôn vào tóc, vai, mặt, mũi và cả vết thẹo dài trên mặt ông. Chân nó quắp chặt lấy ba, như thể không muốn cho ông rời đi.
=> Tất cả những hành động ấy cho thấy Thu yêu thương ba vô cùng, một tình yêu mãnh liệt, chân thành, thắm thiết. Tình yêu đó được bộ lộ một cách cảm động qua hoàn cảnh éo le của chiến tranh.
d. Đặc sắc nghệ thuật
- Miêu tả tâm lí và xây dựng tính cách nhân vật đặc sắc.
- Ngôn ngữ giản dị, đậm chất Nam Bộ.
- Tình huống bất ngờ hợp lí, đã bộc lộ tình yêu thương tha thiết bé Thu dành cho ba của mình
3. Đánh giá chung
- Tác phẩm đã thể hiện một cách chân thực và cảm động tình cảm yêu thương sâu nặng của bé Thu dành cho cha của mình trong hoàn cảnh chiến tranh khốc liệt.
- Miêu tả tâm lí nhận vật đặc sắc, giàu sức biểu cảm.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
