Đề thi vào 10 môn Văn Hòa Bình
Đề thi vào 10 môn Văn Hòa Bình năm 2025
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích:
|
Con bị thương, nằm lại một mùa mưa Nhớ dáng mẹ ân cần mà lặng lẽ Nhà yên ắng, tiếng chân đi rất nhẹ, Gió từng hồi trên mái lá ùa qua.
Nhớ vườn cây che bóng kín sau nhà Trái chín rụng suốt mùa thu lộp độp Những dãy bưởi sai, những hàng khế ngọt, Nhãn đầu mùa, chim đến bói lao xao ... |
Con xót lòng, mẹ hái trái bưởi đào Con nhạt miệng, có canh tôm nấu khế Khoai nướng, ngô bung, ngọt lòng đến thế Mỗi ban mai toả khói ấm trong nhà.
Ba con đầu đi chiến đấu nơi xa Tình máu mủ mẹ dồn con hết cả, Con nói mớ những núi rừng xa lạ Tỉnh ra rồi, có mẹ, hóa thành quê! |
(Trích Mẹ, Bằng Việt, Tác phẩm văn học được giải thưởng Nhà nước, NXB Hội nhà văn, 2015, tr. 175-176)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định thể thơ của đoạn trích.
Câu 2. (0,5 điểm) Ghi lại các từ ngữ thể hiện hình ảnh người mẹ trong khổ thơ đầu.
Câu 3. (1,0 điểm) Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ được sử dụng trong câu thơ:
Tình máu mủ mẹ dồn con hết cả.
Câu 4. (1,0 điểm) Xác định chủ đề của đoạn trích.
Câu 5. (1,0 điểm) Đoạn trích gợi cho em suy nghĩ gì về những người mẹ Việt Nam? (trình bày trong khoảng 5 - 7 dòng)
II. VIÉT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích hình ảnh người mẹ được thể hiện trong hai khổ thơ trích ở phần Đọc hiểu.
Con xót lòng, mẹ hái trái bưởi đào
Con nhạt miệng, có canh tôm nấu khế
Khoai nướng, ngô bung, ngọt lòng đến thế
Mỗi ban mai toả khói ấm trong nhà.
Ba con đầu đi chiến đấu nơi xa
Tình máu mù mẹ dồn con hết cả,
Con nói mớ những núi rừng xa lạ
Tinh ra rồi, có mẹ, hoa thành quê!
Câu 2. (4,0 điểm) Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trả lời câu hỏi: Mỗi học sinh cần phải làm gì để sử dụng mạng xã hội một cách an toàn và thông minh?
Lời giải chi tiết
|
Phần |
Câu |
Hướng dẫn giải |
|
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) |
Câu 1. (0,5 điểm) |
Thể thơ 8 chữ |
|
Câu 2. (0,5 điểm) |
Từ ngữ thể hiện hình ảnh người mẹ: dáng mẹ ân cần, lặng lẽ; tiếng chân rất nhẹ |
|
|
Câu 3. (1,0 điểm) |
Đảo ngữ: tình máu mủ Tác dụng: Nhấn mạnh tình yêu thương, quan tâm của mẹ luôn dành cho con. |
|
|
Câu 4. (1,0 điểm) |
Chủ đề: Tình mẫu tử |
|
|
Câu 5. (1,0 điểm) |
HS nêu quan điểm cá nhân sao cho phù hợp. Gợi ý: - Người mẹ Việt Nam luôn yêu thương, quan tâm hết mực đến con cái. - Họ là những người phụ nữ tần tảo, chịu khó. - Họ là những người suốt một đời hi sinh thầm lặng - … |
|
|
PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm) |
Câu 1. (2,0 điểm) |
1. Mở đoạn: Giới thiệu chung 2. Thân đoạn: - Hình ảnh người mẹ hiện lên qua những việc làm giản dị mà chan chứa tình yêu thương: + Mẹ hái trái bưởi đào khi con xót lòng, nấu canh tôm nấu khế khi con nhạt miệng. - Nghệ thuật: thể thơ, ngôn từ giản dị giàu cảm xúc, giọng thơ tha thiết, … Kết đoạn: Tổng kết vấn đề
|
|
Câu 2. (4,0 điểm) |
1. Mở bài: - Giới thiệu vai trò của mạng xã hội trong cuộc sống hiện đại, đặc biệt với học sinh. - Giải thích: Mạng xã hội là nơi kết nối, chia sẻ thông tin, giải trí và học tập. 3. Kết bài: - Khẳng định: Mỗi học sinh cần chủ động rèn luyện kỹ năng sử dụng mạng xã hội an toàn, thông minh. |
Đề thi vào 10 môn Văn Hòa Bình năm 2023
Đề bài
Câu 1. Đọc đoạn trích:
Một trong những khác biệt giữa người thành công và người thất bại là ở thái độ tiếp nhận khác nhau đối với những khó khăn của cuộc sống. Người thất bại thường né tránh, hoặc cam chịu các trở ngại, còn người thành công luôn đi tìm giải pháp, ngay cả khi phải chịu đựng khổ ải bởi họ tin rằng họ sẽ vượt qua.
Rất nhiều người cứ mãi nói về những khó khăn của mình như thể trường hợp của mình là duy nhất và hình như họ cảm thấy cuộc sống của người khác dễ dàng hơn. Trong suy nghĩ của họ, có vẻ như phàn nàn sẽ trút bỏ trở ngại của mình lên người khác và chính điều đó cũng thể hiện rằng họ chưa nhận ra khó khăn là điều vốn có trong cuộc sống.
Ngay khi chúng ta chấp nhận sự thực: Cuộc sống vốn khắc nghiệt, thì chúng ta cũng bắt đầu hiểu rằng, mỗi trở ngại cũng chính là một cơ hội. Thay vì để khó khăn đánh bại, chúng ta hãy đón nhận chúng như một cơ hội để rèn luyện bản lĩnh của chính mình.
(Trích Đánh thức khát vọng, Nhiều tác giả, NXB Hồng Đức, 2019)
Thực hiện các yêu cầu sau:
a.(0,5 điểm) Xác định thành phần trạng ngữ trong câu sau: Trong suy nghĩ của họ, có vẻ như phàn nàn sẽ trút bỏ trở ngại của mình lên người khác và chính điều đó cũng thể hiện rằng họ chưa nhận ra khó khăn là điều vốn có trong cuộc sống.
b.(0,5 điểm) Trong đoạn trích, người thành công thường có thái độ tiếp nhận như thế nào đối với những khó khăn của cuộc sống?
c.(1,0 điểm) Em hiểu như thế nào về ý kiến sau?
Rất nhiều người cứ mãi nói về những khó khăn của mình như thể trường hợp của mình là duy nhất và hình như họ cảm thấy cuộc sống của người khác dễ dàng hơn.
d.(1,0 điểm) Trình bày thông điệp có ý nghĩa nhất mà em rút ra được từ đoạn trích trên. Lí giải vì sao.
Câu 2. Em hãy viết một đoạn văn (có độ dài khoảng 15 dòng) để trả lời câu hỏi: Mỗi học sinh cần phải làm gì để vượt qua những khó khăn, trở ngại trong quá trình học tập của bản thân?
Câu 3. Cảm nhận của em về nhân vật Phương Định (Những ngôi sao xa xôi, Lê Minh Khuê, Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục) để thấy được vẻ đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
Lời giải chi tiết
Câu 1:
a
Phương pháp:
Căn cứ bài trạng ngữ.
Cách giải:
Trạng ngữ: Trong suy nghĩ của họ.
b
Phương pháp:
Đọc, tìm ý.
Cách giải:
Thái độ của người thành công khi tiếp nhận khó khăn là luôn đi tìm giải pháp, ngay cả khi phải chịu đựng khổ ải bởi vì họ tin rằng họ sẽ vượt qua.
c
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
HS nêu quan điểm cá nhân phù hợp với nội dung câu nói được trích dẫn.
Gợi ý: Câu nói trên có thể hiểu là nhiều người luôn thãn vãn về khó khăn của mình, coi mình là người khốn khổ và vất vả nhất. Nhưng họ lại không bỏ công sức ra để tìm ra phương hướng, lối đi để thoát ra khỏi những khó khăn ấy.
d
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
HS lựa chọn thông điệp có ý nghĩa phù hợp với nội dung đoạn trích và đưa ra lí giải phù hợp.
Gợi ý:
- Thông điệp về việc không ngừng nỗ lực, cố gắng khi gặp khó khăn.
- Thông điệp về việc tìm thấy cơ hội ngay trong chính khó khăn của mình.
-….
Câu 2:
Phương pháp:
Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Giới thiệu vấn đề: Mỗi học sinh cần phải làm gì để vượt qua trở ngại, khó khăn trong học tập của chính mình.
2. Bàn luận
- Trở ngại, khó khăn là những điều mà chắc chắn chúng ta sẽ gặp phải trong quá trình học tập do tri thức còn hạn hẹp, do phương pháp học tập chưa đúng,…
=> Nhưng đứng trước những trở ngại, khó khăn đó ta không được lùi bước mà phải tìm hướng để giải quyết chúng.
- Cần làm gì để vượt qua trở ngại, khó khăn trong học tập?
+ Cần xác định vấn đề khó khăn mình đang gặp phải là gì, từ đó đưa ra giải pháp phù hợp.
+ Đứng trước khó khăn không được nản lòng, thoái chí.
+ Tận dụng sự giúp đỡ của những người xung quanh: thầy cô, bạn bè,…
+ ….
HS lấy dẫn chứng minh họa phù hợp.
- Phê phán những bạn vừa thấy khó khăn đã bỏ cuộc.
3. Liên hệ bản thân và tổng kết vấn đề.
Câu 3:
Phương pháp:
Phân tích, tổng hợp.
Cách giải: 1. Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm Những ngôi sao xa xôi.
- Giới thiệu về nhân vật Phương Định.
2. Thân bài:
a. Vẻ đẹp tâm hồn nhạy cảm, mơ mộng, giàu yêu thương:
- Nét đẹp trẻ trung, hồn nhiên, mơ mộng:
+ Cô luôn chăm chút cho ngoại hình và rất tự hào về đôi mắt “có cái nhìn sao mà xa xăm” và cái cổ kiêu hãnh như đài hoa loa kèn -> thấy mình là một cô gái khá.
+ Cô thích soi gương, thích làm điệu trước các anh bộ đội.
+ Đặc biệt, Phương Định rất thích hát, thích nhiều loại nhạc khác nhau và còn thường bịa lời ra để hát.
+ Cô vui thích cuống cuồng trước 1 cơn mưa đá.
+ Cô cũng hay hồi tưởng về quá khứ, về tuổi học sinh, về căn nhà nhỏ bên quảng trường thành phố. Cô nhớ khuôn cửa sổ, nhớ những ngôi sao trên bầu trời Hà Nội, nhớ bà bán kem với lũ trẻ con háo hức vây quanh. Đó là những kí ức làm tươi mát tâm hồn cô trong hoàn cảnh chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh.
- Vào chiến trường 3 năm, phải trải qua nhiều gian khổ, thiếu thốn song Phương Định vẫn giữ gìn vẹn nguyên, thế giới tâm hồn mình. Đây là một minh chứng cho sức sống mãnh liệt của cô gái trẻ này.
Tình cảm gắn bó, yêu thương cô dành cho những đồng đội:
+ Cô yêu thương, chiều chuộng Nho như một đứa em út trong nhà. Khi Nho bị thương, cô lo lắng, chăm sóc, cảm thấy đau như chính mình bị thương.
+ Với chị Thao: Phương Định hiểu tính cách và tình cảm của chị, cô coi chị Thao như người chị cả trong gia đình.
+ Khi đồng đội trên cao điểm, Phương Định ở nơi an toàn trực điện đài, mà chẳng thể yên lòng: cô gắt lên với đội trưởng, cô sốt ruột chạy ra ngoài rồi lo lắng.
Tất cả đã làm hiện lên một thế giới tâm hồn, tinh tế, trong sáng, nhân hậu và vẻ đẹp nhân cách của một người thiếu nữ, sống giữa hiện thực chiến tranh khốc liệt mà vẫn tràn đầy niềm yêu thương, tin tưởng dành cho con người và cuộc sống.
Lê Minh Khuê đã khắc họa thành công nhân vật Phương Định, người thiếu nữ Hà Nội với tâm hồn phong phú và lòng dũng cảm, tinh thần quên mình vì nhiệm vụ. Nhà văn đã góp cho văn xuôi chống Mĩ một trong những hình tượng sống động và đáng yêu nhất.
b. Vẻ đẹp dũng cảm, kiên cường:
- Phương Định cùng đồng đội phải đảm nhận một công việc đầy gian khổ, hiểm nguy trên cung đường Trường Sơn, giữa những năm kháng chiến chống Mĩ ác liệt:
+ Cô thuộc tôt trinh sát mặt đường, hàng ngày phải đo khối lượng đất đá lấp vào hố bom, đếm bom chưa nổ và nếu cần phải phá bom.
+ Vì thế, mỗi khi máy bay ném bom phải lao lên mặt đường, đánh dấu đoạn đường bị bom phá hỏng và những quả bom chưa nổ.
+ Không chỉ vậy, cô và tổ trinh sát còn phải đảm đương việc phá bom nổ chậm -> nhiệm vụ đòi hỏi sự bình tĩnh, dũng cảm, quên mình của chiến sĩ vì thần chết lẩn trong ruột những quả bom.
- Là công việc mà có làm bao nhiêu lần vẫn không thể quen, vẫn luôn căng thẳng đến mức “thần kinh căng như chão… tim đập bất chấp cả nhịp điệu”.
- Vậy mà, cô vẫn bám trụ 3 năm liền trên tuyến đường Trường Sơn, chứng tỏ vẻ đẹp quả cảm, ý chí kiên cường, lòng yêu nước của Phương Định.
- Diễn biến tâm trạng Phương Định trong một lần phá bom nổ chậm:
+ Nền của tâm trạng là không khí căng thẳng: bầu trời, mặt đất vắng lặng phát sợ.
+ Phương Định đã chiến thắng nỗi sợ hãi của mình: Đi thẳng người đến bên quả bom; tất cả mọi giác quan của cô trở nên nhạy bén, có ngày cô phá bom đến 5 lần. Tinh thần trách nhiệm, sự quên mình trong công việc khiến cái chết trở nên mờ nhạt. Cô chỉ nghĩ đến “liệu mìn có nổ, bom có nổ không?”
Cô là biểu tượng cho vẻ đẹp của lòng quả cảm, kiên cường của thế hệ nữ thanh niên xung phong thời chống Mĩ.
3. Kết bài:
- Nội dung:
+ Khắc họa thành công với những nữ thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn thời chống Mĩ là: Phương Định. Họ trở thành biểu tượng cho vẻ đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ.
+ Qua đó, ngợi ca tâm hồn trong sáng, tính cách dũng cảm và tinh thần lạc quan của người chiến sĩ thanh niên xung phong Trường Sơn.
- Nghệ thuật: Nghệ thuật miêu tả nhân vật đặc sắc, kể chuyện sinh động, ngôn ngữ trần thuật phù hợp với nhân vật, nhịp kể biến đổi linh hoạt.
Đề thi vào 10 môn Văn Hòa Bình năm 2022
Đề bài
Câu 1. (3,0 điểm) Đọc đoạn trích:
Tự học cách giải quyết những việc nhỏ trong gia đình có rất nhiều lợi ích, đầu tiên là có thể đảm bảo cho việc khi bố mẹ đều không ở nhà thì mình vẫn có thể chăm sóc tốt cho bản thân. Ngoài ra, bạn còn có thể cảm nhận được cảm giác sung sướng khi tự lập. Nếu việc gì cũng không làm thử thì bạn sẽ trở nên ngày càng dựa dẫm vào người khác, khi không có người khác giúp đỡ thì bạn không làm được việc gì cả, như vậy sau này khi ra xã hội làm việc cũng rất khó thành công. Vì vậy khi ở nhà cần phải tạo lập thói quen sống tốt cho bản thân, tự làm những việc của mình, điều này không chỉ là điều tất yếu mà cũng là một trong những phẩm chất cá nhân cơ bản nhất.
(Thói quen tốt theo tôi trọn đời, Haohaizi Chengzhang Riji, NXB Thanh niên, 2021, tr.57-58)
Thực hiện các yêu cầu sau:
a. (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên.
b. (0,5 điểm) Theo đoạn trích, tự học cách giải quyết những việc nhỏ trong gia đình có lợi ích đầu tiên là gì?
c. (1,0 điểm) Em hiểu như thế nào về ý kiến của tác giả: Nếu việc gì cũng không làm thử thì sẽ trở nên ngày càng dựa dẫm vào người khác, khi không có người khác giúp đỡ thì bạn không làm được việc gì cả, như vậy sau này khi ra xã hội làm việc cũng rất khó thành công?
d. (1,0 điểm) Từ đoạn trích trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân? Lí giải ngắn gọn.
Câu 2. (2,0 điểm) Viết một đoạn văn (có độ dài khoảng 15 dòng) trình bày suy nghĩ của em về lí do một số người trong giới trẻ hiện nay chưa có thói quen tự lập.
Câu 3. (5,0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau trong bài thơ Nói với con của nhà thơ Y Phương:
Người đồng mình thương lắm con ơi
Cao đo nỗi buồn
Người đồng mình thô sơ da thịt
Chẳng mấy ai nhỏ bé đậu con
Xa nuôi chí lớn
Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương
Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn
Còn quê hương thì làm phong tục
Con ơi tuy thô sơ da thịt
Lên đường
Sống trên đá không chê đá gập ghềnh
Sống trong thung không chế thung nghèo đói
Sống như sông như suối
Lên thác xuống ghềnh
Không lo cực nhọc
Không bao giờ nhỏ bé được
Nghe con.
(Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr.72-73)
Lời giải chi tiết
Câu 1:
|
a. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên. |
Phương pháp: Căn cứ bài các phương thức biểu đạt đã học.
Cách giải:
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
|
b. Theo đoạn trích, tự học cách giải quyết những việc nhỏ trong gia đình có lợi ích đầu tiên là gì? |
Phương pháp: Căn cứ bài đọc hiểu, tìm ý.
Cách giải:
Lợi ích đầu tiên là có thể đảm bảo cho việc khi bố mẹ đều không ở nhà thi mình vẫn có thể chăm sóc tốt cho bản thân.
|
c. Em hiểu như thế nào về ý kiến của tác giả: Nếu việc gì cũng không làm thử thì sẽ trở nên ngày càng dựa dẫm vào người khác, khi không có người khác giúp đỡ thì bạn không làm được việc gì cả, như vậy sau này khi ra xã hội làm việc cũng rất khó thành công? |
Phương pháp: Căn cứ đọc hiểu, phân tích
Cách giải:
Câu nói có thể hiểu: sống quá dựa dẫm vào người khác thì sau này ra ngoài cuộc sống chúng ta sẽ không làm được gì và tất yếu sẽ dẫn đến thất bại. Bởi vậy, mỗi người cần phải sống độc lập, tự chủ.
|
d. Từ đoạn trích trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân? Lí giải ngắn gọn. |
Phương pháp: Phân tích.
Cách giải:
Gợi ý: Chúng ta cần phải sống tự lập.
Câu 2:
|
Viết một đoạn văn (có độ dài khoảng 15 dòng) trình bày suy nghĩ của em về lí do một số người trong giới trẻ hiện nay chưa có thói quen tự lập. |
Phương pháp: Phân tích, giải thích, tổng hợp.
Cách giải:
a. Yêu cầu về hình thức: Viết đúng một đoạn văn khoảng 15 dòng.
b. Yêu cầu về nội dung:
- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Lý do một số người trong giới trẻ hiện nay chưa có thói quen tự lập
- Giải thích: Tự lập là việc tự mình hoàn thành các công việc của bản thân mà không cần nhờ đến sự giúp đỡ của những người khác.
-> Ngày nay một số người trong giới trẻ chưa có thói quen tự lập.
- Lý do:
+ Do được gia đình bao bọc từ nhỏ nên khi lớn lên không học được cách tự lập.
+ Do bản thân có tính ỷ lại vào người khác.
+ Do bản thân yêu đuối, sợ vấp ngã, sợ khó khăn.
+ Do xã hội phát triển đi đôi với sự phát triển của các tiện ích khiến con người ngày càng phụ thuộc vào những tiện ích hiện đại mang lại.
+ Do chính bản thân những người trẻ chưa ý thức được giá trị của việc tự lập.
…………………
- Mở rộng liên hệ:
+ Ngay từ nhỏ, các bậc phụ huynh cần chú ý đến việc dạy trẻ cách sống tự lập.
+ Cần phân biệt giữa sống tự lập và sống biệt lập.
Câu 3:
|
Cảm nhận của em về đoạn thơ sau trong bài thơ Nói với con của nhà thơ Y Phương: Người đồng mình thương lắm con ơi Cao đo nỗi buồn Người đồng mình thô sơ da thịt Chẳng mấy ai nhỏ bé đậu con Xa nuôi chí lớn Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn Còn quê hương thì làm phong tục Con ơi tuy thô sơ da thịt Lên đường Sống trên đá không chê đá gập ghềnh Sống trong thung không chế thung nghèo đói Sống như sông như suối Lên thác xuống ghềnh Không lo cực nhọc Không bao giờ nhỏ bé được Nghe con. (Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr.72-73) |
Phương pháp: Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài: Giới thiệu chung
2. Thân bài
- Những phẩm chất cao quý của người đồng mình:
“Người đồng mình…
… chí lớn”
+ Dòng thơ đầu được lặp lại: “người đồng mình” là cách gọi thể hiện sự gần gũi, thân thương như trong một gia đình. “Thương lắm” – bày tỏ sự đồng cảm sâu sắc với cuộc sống nhiều vất vả, gian khó của họ.
+ Từ ngữ giàu sức gợi: “cao” “xa” vừa gợi h/a miền núi cao vừa gợi điều kiện sống khó khăn, vất vả.
“Nỗi buồn” “chí lớn” thể hiện bản lĩnh vững vàng, ý chí kiên cường của người đồng mình.
è Lời thơ lẩn quất một nỗi buồn xen lẫn niềm tự hào về phẩm chất tốt đẹp của người miền núi.
- Tác giả khái quát lên vẻ đẹp truyền thống của người miền cao:
“Người đồng mình…
… làm phong tục”
+ Hình ảnh “người đồng mình”: vóc dáng, hình hài nhỏ bé, “thô sơ da thịt”, họ chỉ có đôi bàn tay lao động cần cù nhưng chẳng mấy ai nhỏ bé, yếu hèn. Họ dám đương đầu với gian lao, vất vả, họ lớn lao về ý chí, cao cả về tinh hồn.
+ Công lao vĩ đại của người đồng mình: “đục đá kê cao quê hương” – xây dựng quê hương, tạo nên ruộng đồng, dựng lên nhà cửa, bản làng, làm nên giá trị vật chất, tinh thần cho quê hương. “Làm phong tục” – tạo nên bao nền nếp, phong tục đẹp, làm nên bản sắc riêng của cộng đồng.
è Lời thơ tràn đầy niềm tự hào về vẻ đẹp của người đồng mình. Nhắn ngủ con phải biết kế thừa, phát huy những truyền thống đó.
- Từ đó, người cha khuyên con biết sống theo những truyền thống của người đồng mình:
“Dẫu làm sao…
… không lo cực nhọc”
+ Điệp từ “sống” khởi đầu 3 dòng thơ liên tiếp, tô đậm mong ước thiết tha, mãnh liệt của cha dành cho con.
+ Ẩn dụ “đá” “thung” chỉ không gian sống của người niềm cao, gợi lên những nhọc nhằn, gian khó, đói nghèo. Người cha mong con “không chê” tức là biết yêu thương, trân trọng quê hương mình.
+ So sánh “như sông” “như suối”: lối sống hồn nhiên, trong sáng, mạnh mẽ, phóng khoáng, vượt lên mọi gập ghềnh của cuộc đời.
+ Đối “lên thác xuống ghềnh”: cuộc sống không dễ dàng, bằng phẳng, cần dũng cảm đối mặt, không ngại ngần.
è Cha khuyên con tiếp nối tình cảm ân nghĩa, thủy chung với mảnh đất nơi mình sinh ra của người đồng mình và cả lòng can đảm, ý chí kiên cường của họ.
- Để rồi, bài thơ khép lại bằng lời dặn dò vừa ân cần, vừa nghiêm khắc của người cha:
“Con ơi…
… nghe con”
+ Hình ảnh “thô sơ da thịt” được nhắc lại để nhấn mạnh những khó khăn, thử thách mà con có thể gặp trên đường đời, bởi con còn non nớt, con chưa đủ hành trang mà đời thì gập ghềnh, gian khó.
+ Dẫu vậy, “không bao giờ nhỏ bé được” mà phải biết đương đầu với khó khăn, vượt qua thách thức, không được sống yếu hèn, hẹp hòi, ích kỉ. Phải sống sao cho xứng đáng với cha mẹ, với người đồng mình. Lời nhắn ngủ chứa đựng sự yêu thương, niềm tin tưởng mà người cha dành cho con.
3. Kết bài
- Nội dung:
+ Thể hiện tình cảm sâu nặng mà người cha dành cho con. Cha chăm nom con từng bước đi, nâng niu con từng tiếng cười, giọng nói và dạy dỗ con biết vững bước trên đường đời, biết sống sao cho xứng đáng với gia đình, quê hương.
+ Bộc lộ tình yêu quê hương xứ sở và niềm tự hào về người dồng mình của tác giả.
- Nghệ thuật: Từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức gợi, in đậm lối tư duy trong sáng, hồn nhiên, sinh động của người miền núi. Giọng điệu khi ân cần, tha thiết; khi mạnh mẽ, nghiêm khắc.
Đề thi vào 10 môn Văn Hòa Bình năm 2021
Đề bài
Câu 1. (3.0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Có một người phụ nữ nào vừa chuyển đến nơi ở mới. Hàng xóm của bà là một người mẹ nghèo sống cùng cậu con trai đang tuổi thiếu nhi. Một buổi tối mất điện, bà chưa kịp thắp nến lên cho sáng thì có tiếng gõ cửa. Bà ra mở cửa, thì ra đó là con của nhà hàng xóm. Cậu bé nói "Con chào dì, dì cho con hỏi nhà dì có nến không ạ?". Người phụ nữ thầm nghĩ: "Cái gia đình này nghèo đến nỗi ngay cả nến cũng không có sao. Tốt nhất là không cho, vì nếu cho, họ sẽ ỷ lại mất". Nghĩ vậy, bà trả lời: “Dì không có". Đúng lúc bà đang chuẩn bị đóng cửa thì cậu bé cười rạng rỡ và lấy trong túi áo ra hai cây nến: "Mẹ và con sợ dì sống một mình không có nến nên con đem sang biểu dì hai cây nến để thắp sáng ạ”. Lúc này, bà vừa thấy xấu hổ, vừa cảm động rơi nước mắt, vội bà liền ôm chặt cậu bé vào lòng.
(Theo Internet)
a. (0,5 điểm) Xác định thành phần trạng ngữ trong câu văn sau: Một buổi tối mất điện, bà chưa kịp thắp nến lên cho sáng thì có tiếng gõ cửa.
b. (0,5 điểm) Tìm và ghi lại 01 lời dẫn trực tiếp có trong văn bản trên.
c. (1,0 điểm) Theo em, vì sao người phụ nữ lại vừa thấy xấu hổ, vừa cảm động rơi nước måt?
d. (1,0 điểm) Bài học nào trong văn bản có ý nghĩa nhất với em? Vì sao? (Trả lời khoảng 3 đến 5 dòng )
Câu 2. (2,0 điểm) Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 12 đến 15 dòng) về ý nghĩa của tinh thần chia sẻ khó khăn trong cuộc sống.
Câu 3. (5,0 điểm) Cảm nhận của em về vẻ đẹp của thiên nhiên đất trời từ hạ sang thu trong bài thơ Sang thu (Hữu Thỉnh):
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu
Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi.
Lời giải chi tiết
Câu 1.
|
a. Xác định thành phần trạng ngữ trong câu văn sau: Một buổi tối mất điện, bà chưa kịp thắp nến lên cho sáng thì có tiếng gõ cửa. |
Phương pháp: căn cứ bài Trạng ngữ.
Cách giải:
Thành phần trạng ngữ trong câu: “Một buổi tối mất điện, bà chưa kịp thắp nến lên cho sáng thì có tiếng gõ cửa” là cụm từ Một buổi tối mất điện.
|
b. Xác định thành phần trạng ngữ trong câu văn sau: Một buổi tối mất điện, bà chưa kịp thắp nến lên cho sáng thì có tiếng gõ cửa. |
Phương pháp: căn cứ bài Lời dẫn trực tiếp, gián tiếp.
Cách giải:
Lời dẫn trực tiếp trong đoạn trích:
“Con chào dì, dì cho con hỏi nhà dì có nến không ạ?”;
“Cái gia đình này nghèo đến nỗi ngay cả cây nến cũng không có sao. Tốt nhất là không cho, vì nếu cho họ sẽ ỷ nại mất”;
“Dì không có”;
“Mẹ và con sợ dì sống một mình không có nến nên con đem sang biếu di hai cây nến để thắp sáng.
Học sinh có thể chọn một trong số các lời dẫn trực tiếp trên.
|
c. Theo em, vì sao người phụ nữ lại vừa thấy xấu hổ, vừa cảm động rơi nước måt? |
Phương pháp: phân tích, lí giải.
Cách giải:
Học sinh trình bày theo cảm nhận của mình có giải thích.
Gợi ý: Người phụ nữ cảm thấy xấu hổ vì sự ích kỉ, sự xấu xa khi bản thân có suy nghĩ không tích cực đối với người khác.
Người phụ nữ cũng đồng thời cảm động vì người mẹ và đứa con của gia đình nghèo bên cạnh lại dùng tình yêu thương, sự bao dung, quan tâm để đáp lại sự ích kỉ của người phụ nữ.
|
d. Bài học nào trong văn bản có ý nghĩa nhất với em? Vì sao? (Trả lời khoảng 3 đến 5 dòng) |
Phương pháp: phân tích.
Cách giải:
Học sinh tự nêu lên thông điệp có ý nghĩa với mình, chú ý lý giải.
Thông điệp:
Cuộc sống vẫn luôn có những điều tốt đẹp, hãy mở rộng trái tim, trao đi yêu thương. Đừng để trái tim chứa đầy sự nghi hoặc hay ích kỷ.
Câu 2.
|
Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 12 đến 15 dòng) về ý nghĩa của tinh thần chia sẻ khó khăn trong cuộc sống. |
Phương pháp: phân tích, giải thích, tổng hợp.
Cách giải:
I. Mở đoạn
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: ý nghĩa của tinh thần chia sẻ khó khăn trong cuộc sống. (Học sinh tự lựa chọn cách mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp cho bài làm văn của mình).
II. Thân đoạn
1. Giải thích
- Chia sẻ: Cùng người khác san sẻ vui buồn, những trạng thái tình cảm, tâm hồn với nhau; cả sự chia sẻ những khó khăn về vật chất, giúp nhau trong hoạn nạn... => Biết yêu thương, san sẻ những điều nhỏ nhặt nhất với những người xung quanh, thì chúng ta sẽ nhận lại tình yêu thương, sự tôn trọng của mọi người, cuộc sống này sẽ trở nên vui vẻ và hạnh phúc hơn.
2. Bình luận
- Cuộc sống đầy những khó khăn vì vậy cần lắm những tấm lòng đồng cảm, sẻ chia
+ Sẻ chia về vật chất: giúp đỡ khi khó khăn, hoạn nạn.
+ Sẻ chia về tinh thần: ánh mắt, nụ cười, lời an ủi, chúc mừng, đôi khi chỉ là sự im lặng cảm thông, lắng nghe.
- Ý nghĩa tinh thần chia sẻ khó khăn trong cuộc sống:
+ Khi giúp đỡ người khác, ta sẽ nhận lại sự kính trọng, niềm tin yêu của người khác và cả sự sẵn sàng giúp đỡ lại mình lúc mình gặp khó khăn.
+ Mỗi người biết chia sẻ, yêu thương, giúp đỡ người khác sẽ góp phần làm cho xã hội này giàu tình cảm hơn, phát triển văn minh hơn.
- Phê phán bệnh vô cảm, lối sống ích kỉ, sống thiếu trách nhiệm với đồng loại, với cộng đồng ở một số người.
3. Chứng minh
Học sinh tự lấy dẫn chứng về nhân vật, sự việc yêu thương, chia sẻ làm minh chứng cho bài làm văn của mình.
Lưu ý: dẫn chứng phải tiêu biểu, nổi bật, xác thực được nhiều người biết đến.
4. Bài học nhận thức và hành động
- Nhận thức: Đồng cảm, sẻ chia giúp con người thêm sức mạnh để vượt qua những thử thách, những nghịch cảnh của cuộc đời.
- Hành động: Phải học cách đồng cảm, sẻ chia và phân biệt đồng cảm, sẻ chia với sự thương hại, ban ơn...
III. Kết đoạn
- Khẳng định lại vấn đề: vai trò của ý nghĩa tinh thần chia sẻ khó khăn trong cuộc sống.
- Rút ra bài học, liên hệ bản thân.
Câu 3.
|
Cảm nhận của em về vẻ đẹp của thiên nhiên đất trời từ hạ sang thu trong bài thơ Sang thu (Hữu Thỉnh): Bỗng nhận ra hương ổi Sông được lúc dềnh dàng Vẫn còn bao nhiêu nắng |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài
- Giới thiệu vài nét về tác giả Hữu Thỉnh - là một nhà thơ viết nhiều và viết rất hay về con người, cuộc sống nông thôn - một nhà thơ mộc mạc nhưng vô cùng tinh tế.
- Giới thiệu vài nét về bài thơ “Sang thu”: bài thơ miêu tả những chuyển biến nhẹ nhàng của đất trời từ hạ sang thu, không chỉ có hình ảnh thiên nhiên mà còn có bóng dáng con người trước mùa thu của cuộc đời.
2. Thân bài
a. Cảm nhận tinh tế của nhà thơ về tín hiệu sang thu
- Cảm nhận tín hiệu thu về không gian gần bằng nhiều giác quan và sự rung cảm tinh tế
+ Hương ổi chín lan vào không gian, phả vào gió se
+ Sương đầu thu giăng mắc nhẹ nhàng, chuyển động chầm chậm nơi đường thôn ngõ xóm
+ Từ “bỗng” diễn tả sự ngạc nhiên, ngỡ ngàng của nhà thơ trước những phát hiện thú vị báo thu về
+ Động từ “phả” gợi lên hương thơm của ổi chín như sánh lại, luồn vào trong gió gợi lên cho người đọc hình dung được không gian và thời gian của tiết sang thu
+ Gợi ra hình dung của hương ổi chín lan trong không gian, phả vào gió se
+Chùng chính – nghệ thuật nhân hóa: sương như có ý chậm lại, quấn quýt, điều đó cũng gợi hình ảnh về bước đi của thời gian, nhẹ nhàng.
-> Bức tranh mùa thu được tác giả Hữu Thỉnh khắc họa qua hình ảnh, cách nhìn, cảm nhận và cả tận hưởng: hương ổi, gió, sương,... đây là sự kết hợp của nhiều giác quan khác nhau mang qua bốn câu thơ ngắn ngủi nhưng cũng đủ làm cho bạn đọc hình dung ra những đặc trưng của mùa thu và bức tranh mùa thu nơi quê nhà thanh bình như được hiện ra rõ nét hơn, đẹp đẽ hơn.
b. Những chuyển biến tinh tế của đất trời lúc thu sang
- Khoảnh khắc giao mùa được diễn tả thú vị qua đám mây mùa hạ “vắt nửa mình sang thu” – nghệ thuật nhân hóa diễn tả sự nuối tiếc, sự lưỡng lự trước khi chuyển mùa.
- Hình ảnh dòng sông trôi thanh thản, êm dịu chính là sự lắng đọng, “dềnh dàng” đặc trưng của mùa thu
- Chim “vội vã”: nghệ thuật nhân hóa, dường như chim muông cũng cảm nhận được sự chuyển giao của mùa mới nên tìm cho mình hướng đi.
* Bốn câu thơ đã khắc họa những biến chuyển tinh tế của cảnh vật từ mùa hè sang mùa thu. Các hình ảnh, chi tiết đặc sắc giàu sức gợi hình tái hiện chân thật góc nhìn cũng như cảm xúc say sưa, hòa nhịp của tác giả trong khoảnh khắc thiêng liêng của đất trời. Mỗi cảnh vật lại có một đặc trưng riêng nhưng tất cả đã làm cho bức tranh mùa thu thêm thi vị hơn.
c. Thiên nhiên sang thu còn được gợi ra qua hình ảnh cụ thể: Nắng - mưa:
Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa
- Các tính từ chỉ mức độ “vẫn còn”, “vơi dần” bớt từ chỉ mức độ rằng hạ nhạt dần, thu đậm nét hơn - Quan sát tỉnh tế, nhạy cảm của tác giả: Sấm cũng bớt bất ngờ? Trên hàng cây đứng tuổi
+ Hình ảnh thực của tự nhiên sang thu sấm thưa thớt, không còn dữ dội làm lay động hàng cây nữa
+ Nghệ thuật nhân hóa: “bớt bất ngờ” - trạng thái của con người
+ Hai câu thơ cuối: Hình tượng sấm thường xuất hiện bất ngờ đi liền với những cơn mưa rào chỉ có ở mùa hạ. Đó cũng là những vang động bất thường của ngoại cảnh, của cuộc đời. “Hàng cây đứng tuổi” gợi tả những con người từng trải đã từng vượt qua những khó khăn, những thăng trầm của cuộc đời. Qua đó, con người càng trở nên vững vàng hơn.
+Tầng sâu chính là ý nghĩa triết lí nhân sinh: con người khi cứng cáp, trưởng thành sẽ không còn sợ, hay cảm thấy bất ngờ trước những thử thách, sóng gió của cuộc đời. Con người từng trải sẽ vững vàng, kiên định hơn trước những tác động bất thường từ ngoại cảnh.
* Khẳng định lại giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm:
- Nội dung: Sang thu là bài thơ đẹp thể hiện những rung động tinh tế của tác giả trước khoảnh khắc chuyển mùa hạ sang thu. Qua đó nêu bật lên chiêm nghiệm của tác giả về cuộc đời, con người.
- Nghệ thuật: sử dụng nhiều từ láy, tính từ gợi trạng thái, hình ảnh chân thực. Nghệ thuật nhân hóa mang lại cái hồn cho bài thơ, nghệ thuật ẩn dụ tạo chiều sâu về cảm xúc và suy nghĩ.
3. Kết bài
- Khẳng định những vẻ đẹp thiên nhiên đất trời từ hạ sang thu trong bài thơ và triết lí nhân sinh của tác giả.
- Nêu cảm nhận của bản thân.
Đề thi vào 10 môn Văn Hòa Bình năm 2020
Đề bài
Câu 1. (3,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Mỗi người đều có một ước mơ riêng cho mình. Có những ước mơ nhỏ nhoi như của cô bé bán diêm trong truyện cổ An-đéc-xen: một mái nhà trong đêm đông giá buốt. Cũng có những ước mơ lớn lao làm thay đổi cả thế giới như của tỷ phú Bill Gates. Mơ nước khiến chúng ta trở nên năng động và sáng tạo. Nhưng chúng ta chỉ mơ thôi thì chưa đủ. Ước mơ chỉ trở thành hiện thực khi đi kèm với hành động và nỗ lực thực hiện ước mơ... Tất cả chúng ta đều phải hành động nhằm biến ước mơ của mình thành hiện thực.
(Quà tặng cuộc sống, NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh, 2016)
a. (0,5 điểm) Tìm 01 từ láy có trong đoạn văn.
b. (0,5 điểm) Gọi tên phép liên kết thể hiện qua từ in đậm trong câu: Nhưng chúng ta chỉ mơ thôi thì chưa đủ.
c. (1,0 điểm) Theo em, tại sao mơ ước khiến chúng ta trở nên năng động và sáng tạo?
d. (1,0 điểm) Em rút ra được bài học gì từ đoạn văn trên?
Câu 2. (2,0 điểm)
Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 15 - 20 dòng) trả lời câu hỏi: Tuổi trẻ phải làm gì để biến ước mơ của mình thành hiện thực?
Câu 3. (5,0 điểm)
Cảm nhận của em về tình đồng chí được thể hiện trong đoạn thơ sau:
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
(Thích Đồng chí, Chính Hữu, Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục, 2017)
Lời giải chi tiết
Câu 1
|
a. Tìm 01 từ láy có trong đoạn văn. |
Phương pháp: căn cứ bài Từ láy
Cách giải:
Từ láy: nhỏ nhoi
|
b. Gọi tên phép liên kết thể hiện qua từ in đậm trong câu: Nhưng chúng ta chỉ mơ thôi thì chưa đủ. |
Phương pháp: căn cứ bài Liên kết câu, đoạn văn
Cách giải:
Phép liên kết: phép nối
|
c. Theo em, tại sao mơ ước khiến chúng ta trở nên năng động và sáng tạo? |
Phương pháp: phân tích
Cách giải:
Ước mơ giúp chúng ta trở nên năng động và sáng tạo vì khi chúng ta có ước mơ thì ta sẽ có động lực không ngừng nỗ lực, phấn đấu để vượt qua khó khăn, sáng tạo để vượt qua thử thách và từ đó biến ước mơ thành hiện thực.
|
d. Em rút ra được bài học gì từ đoạn văn trên? |
Phương pháp: phân tích
Cách giải:
Gợi ý: Muốn ước mơ của mình thành hiện thực thì bản thân mình phải hành động, không ngừng nỗ lực, cố gắng.
Câu 2
|
Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 15 - 20 dòng) trả lời câu hỏi: Tuổi trẻ phải làm gì để biến ước mơ của mình thành hiện thực? |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
1. Giới thiệu vấn đề: tuổi trẻ phải làm gì để biến ước mơ của mình thành hiện thực.
2. Giải thích.
- Ước mơ là những khao khát, mong muốn mà chúng ta muốn đạt được trong cuộc sống.
=> Để biến ước mơ thành hiện thực chúng ta cần làm gì?
3. Bàn luận
- Ước mơ là điều mà hầu hết chúng ta đều có trong đời. Có ước mơ to lớn, vĩ đại, có ước mơ nhỏ bé, bình dị, nhưng mọi ước mơ đều đáng trân trọng, đều đáng quý.
- Có ước mơ nhưng làm thế nào để thực hiện được ước mơ đó lại là điều không hề dễ dàng. Vậy tuổi trẻ chúng ta cần làm gì để đạt được ước mơ của mình:
+ Có kế hoạch và mục tiêu cụ thể.
+ Hành động, hành động và hành động, chỉ có khi tiến hành làm thì ước mơ mới có cơ hội trở thành hiện thực. Nếu chúng ta chỉ biết ước mà không hành động thì nó mãi mãi chỉ nằm trong tâm trí.
+ Trau dồi tri thức bản thân, không ngừng tìm tòi, sáng tạo.
+ Trong quá trình thực hiện ước mơ không tránh khỏi vấp ngã, khi ấy ta cũng đừng nản lòng mà hãy vực lại tinh thần, tiếp tục cố gắng.
+…
- Phê phán những kẻ chỉ ước mơ mà không hành động hoặc cả đời sống không có lấy một ước mơ.
4. Liên hệ bản thân và tổng kết vấn đề.
Câu 3
|
Cảm nhận của em về tình đồng chí được thể hiện trong đoạn thơ sau: Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Đêm nay rừng hoang sương muối (Thích Đồng chí, Chính Hữu, Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục, 2017) |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
1. Giới thiệu chung
2. Phân tích, cảm nhận
a. Biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí
– Biểu hiện đầu tiên của tình đồng chí là thấu hiểu những tâm tư thầm kín của nhau:
+ Người lính lên đường ra trận quyết tâm để lại sau lưng những gì quí giá, thân thuộc nhất:
“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay”
Hai chữ “mặc kệ” thể hiện sự quyết tâm dứt khoát ra đi nhưng đó không phải là phó mặc bởi hình ảnh quê hương, ruộng nương thiếu người chăm sóc, ngôi nhà xiêu vẹo trước gió vẫn hiển hiện đã diễn tả tình cảm thiết tha của họ với gia đình.
+ Hình ảnh nhân hóa, hoán dụ trong câu thơ “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” không chỉ gợi về quê hương, về hậu phương của người lính, ý thơ nói về quê hương nhớ người lính mà ta như thấy được nỗi nhớ của người lính dành cho quê hương, đó là nỗi nhớ hai chiều => Như vậy, đồng chí tức là sự cảm thông sâu xa cho những nỗi miềm tâm tư thầm kín của nhau.
– Biểu hiện thứ hai của tình đồng chí là: cùng nhau chia sẻ mọi gian lao, thiếu thốn trong cuộc đời người lính:
+ Đó là những cơn sốt rét rừng hành hạ không thuốc thang. Đó là đói rét, chân không giày, đầu không mũ, áo một manh. Đó là sương muối tê buốt như cắt da cắt thịt. Đây là hoàn cảnh chung của bộ đội ta trong những năm đầu kháng chiến chống Pháp.
+ Tác giả đã xây dựng những câu thơ sóng đôi, đối ứng nhau trong từng cặp, từng câu. Đáng chú ý là người lính bao giờ cũng nhìn bạn, nói về bạn trước khi nói về mình, chữ “anh” bao giờ cũng xuất hiện trước chữ “tôi”, điều đó thể hiện sự yêu thương, trân trọng giữa những người lính với nhau.
– Sức mạnh của tình đồng đội đã giúp những người lính vượt qua những thử thách ấy. Họ quên mình để động viên nhau, truyền cho nhau hơi ấm. Đó là những nụ cười: “Miệng cười buốt giá”, là “Thương nhau tay nắm ấy bàn tay”. Họ đã quên đi sự giá lạnh của bản thân mà mỉm cười để sưởi ấm cho tâm hồn của những người đồng đội. Đó là những cái nắm tay biết nói của tình yêu thương để truyền cho nhau nghị lực và sức mạnh.
=> Câu thơ không chỉ nói lên tình cảm gắn bó sâu nặng của những người lính mà còn thể hiện sức mạnh của tình cảm ấy. Bài thơ “Đồng chí” không rực rỡ chiến công mà rực rỡ tình đồng đội ấm nồng khiến họ có thể sống và làm nên bao chiến công hiển hách.
b. Biểu tượng đẹp, giàu chất thơ của tình đồng chí
– Câu thơ thứ nhất đã miêu tả rất chân thực hoàn cảnh chiến đấu khắc nghiệt của người lính:
“Đêm nay rừng hoang sương muối”
Không gian hùng vĩ, hoang vu "rừng hoang sương muối", thời gian gian khó mùa đông ở Việt Bắc sương muối phủ đầy trời. Trên cái nền thiên nhiên vừa hùng vĩ, vừa khắc nghiệt ấy, tình đồng chí được tôi luyện trong thử thách gian lao, trong nhiệm vụ sinh tử. Cũng chính ở cái nơi mà sự sống, cái chết chỉ kề nhau trong tích tắc ấy tình đồng chí càng trở nên thiêng liêng.
– Câu thơ thứ hai đã khắc họa tư thế chiến đấu của những người lính:
“Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới”
Họ tạo ra tư thế thành đồng vách sắt lính ở trong tư thế chủ động, mạnh mẽ “chờ giặc tới”. Hai câu thơ đối nhau rất cân chỉnh, đối lập giữa khung cảnh lạnh lẽo, buốt giá nơi rừng hoang và tình cảm ấm nồng giữa những người lính.
– Hình ảnh “đầu súng trăng treo” kết thúc bài thơ là điểm nhấn của khổ 3 cũng là điểm sáng của toàn bài. Hình ảnh này vừa có ý nghĩa thực, vừa có ý nghĩa biểu tượng.
+ Nghĩa thực: như Chính Hữu từng tâm sự, trong đêm phục kích chờ giặc, ông chỉ có những người bạn chiến đấu, khẩu súng và vầng trăng, Trời về khuya, có lúc nhìn lên, trăng như treo đầu ngọn súng. Từ thực tế đó, ông đã viết nên hình ảnh “đầu súng mảnh trăng treo”, sau này cắt bớt chữ “mảnh” thành “đầu súng trăng treo”
+ Nghĩa biểu tượng: nhịp thơ 2/2 kết thúc bằng thanh bằng khiến ta liên tưởng 1 cái gì đó không bị buộc chặt mà bát ngát, vang xa. Súng là hình ảnh của chiến tranh khói lửa, trăng là hình ảnh của thiên nhiên trong mát, cuộc sống thanh bình. Sự hòa hợp của trăng và súng toát lên vẻ đẹp tâm hồn của người lính và tình đồng chí của họ, vừa nói lên ý nghĩa cao cả của cuộc chiến tranh yêu nước: Người lính cầm súng là để bảo vệ cho độc lập, tự do của đất nước. Trăng và súng là gần và xa, là chiến sĩ và thi sĩ, là hiện thực và lãng mạn. Tất cả hòa quyện tạo nên vẻ đẹp của người lính, đời lính.
=> Chỉ với 3 câu thơ, biểu hiện đẹp nhất của tình đồng chí, đồng đội, của cuộc đời người chiến sĩ đã được kết lại.
3. Tổng kết
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
