Đề thi vào 10 môn Văn Hưng Yên
Đề thi vào 10 môn Văn Hưng Yên năm 2026
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích:
...Vạn vật trên cõi đời này đều phải nỗ lực hết mức để tồn tại. Như những cây cỏ dại mọc ven đường - đến cái tên cũng không được người đời nhớ tới - cũng đang nỗ lực để sống. Những cây cỏ dại ấy, tuy mọc lên giữa vết nứt trên đường nhựa, bị thiêu đốt bởi cái nóng ngày hè nhưng nó vẫn nỗ lực vượt qua chỗ chật chội, thoát khỏi nóng bỏng để nở hoa, kết hạt. Một nhánh cỏ dại cũng biết chịu đựng hoàn cảnh để tồn tại.
Thế giới tự nhiên xung quanh chúng ta tồn tại được cũng là nhờ sự nỗ lực của từng nhánh, từng nhánh cỏ dại mọc lên từ vết nứt trên đường nhựa vậy. Động vật, kể cả côn trùng cũng thế. Để sống còn, tất cả đều phải nỗ lực hết mình. Nỗ lực không phải là điều gì đặc biệt cả. Nỗ lực là lẽ đương nhiên để tồn tại.
Trong học tập, trong công việc nhiều khi nỗ lực rồi mà vẫn không thành công. Những lúc đó chúng ta thử tiếp tục cố gắng, cố gắng đến mức tối đa mà vẫn không thành thì sau đó có phải bỏ cuộc mới không ân hận.
Nhưng nếu đó là kết quả nỗ lực nửa vời thì thế nào cũng có lúc các bạn phải hối hận và thất vọng: “Biết vậy mình cố gắng thêm chút nữa thì đâu đến nỗi này”. Không có gì vô nghĩa bằng cuộc đời của những người suốt đời chỉ biết có “Lẽ ra...” hay “Biết thế...”
(Trích Ước mơ của bạn nhất định thành hiện thực, Inamori Kazuo, NXB Trẻ, 2019, tr.118 - 119)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. (0,5 điểm) Chỉ ra thành phần biệt lập phụ chú trong câu văn: “Như những cây cỏ dại mọc ven đường - đến cái tên cũng không được người đời nhớ tới - cũng đang nỗ lực để sống.”
Câu 2. (0,5 điểm) Tác giả đưa ra lời khuyên nào đối với những người “nỗ lực rồi mà vẫn không thành công”?
Câu 3. (1,0 điểm) Nêu tác dụng của việc trình bày bằng chứng về những cây cỏ dại trong đoạn trích.
Câu 4. (1,0 điểm) Em hiểu như thế nào về nội dung của câu văn: “Không có gì vô nghĩa bằng cuộc đời của những người suốt đời chỉ biết có “Lẽ ra...” hay “Biết thế...””?
Câu 5. (1,0 điểm) Em có đồng tình với quan điểm của tác giả: “Nỗ lực là lẽ đương nhiên để tồn tại.” không? Vì sao?
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về vai trò của ý chí trong cuộc sống.
Câu 2. (4,0 điểm)
Em hãy viết bài văn phân tích đoạn thơ sau:
Mẹ ngồi đưa chiếc nôi mây
Trong đêm gió bấc thổi đầy ngoài hiên
Mẹ đưa nôi, hát thật hiền
Mẹ ru ngọn gió đến miền thật xa.
Lời ru ấm tựa than hoa
Tựa như tro trấu sau nhà còn thơm
Tựa như khói bếp giờ cơm
Tựa như chăn ấm những hôm mưa phùn. [...]
Giờ con chẳng thể nằm vừa
Giờ con to lớn, nôi xưa lại gầy
May mà có mẹ ở đây
Tình yêu mẹ hóa nôi mây suốt đời.
Để con say ngủ à ơi
Gió đêm luôn tắt dưới lời mẹ ru.
(Trích Cái nôi, Lam, in trong tập Than ấm bừng lên, NXB Dân trí, Hà Nội, 2025, tr.33 - 34)
Chú thích: Lam, tên đầy đủ là Hồ Dương Mộng Tuyền, là một cây bút trẻ với giọng thơ mang màu sắc hoài niệm, nhẹ nhàng. Tác giả thường viết về tuổi thơ và tình yêu đôi lứa.
Đáp án
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1.
Phương pháp:
Dựa vào dấu hiệu của thành phần phụ chú (thường đặt giữa hai dấu gạch ngang, ngoặc đơn…) để xác định phần bổ sung, giải thích cho sự vật được nói đến trong câu.
Lời giải chi tiết:
Thành phần biệt lập phú chú: đến cái tên cũng không được người đời nhớ tới
Câu 2.
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn văn chứa từ khóa “nỗ lực rồi mà vẫn không thành công”, xác định câu nêu trực tiếp lời khuyên của tác giả và tóm tắt ngắn gọn ý chính.
Lời giải chi tiết:
Lời khuyên đối với những người nỗ lực rồi mà vẫn không thành công: thử tiếp tục cố gắng, cố gắng đến mức tối đa mà vẫn không thành thì sau này cũng không hối hận.
Câu 3.
Phương pháp:
Xác định bằng chứng được đưa ra và phân tích tác dụng theo hướng: làm rõ nội dung, tăng tính thuyết phục và nhấn mạnh thông điệp của đoạn văn.
Lời giải chi tiết:
Tác dụng của bằng chứng:
- Làm cho lập luận trở nên cụ thể, sinh động và thuyết phục hơn.
- Cho thấy ngay cả những cây cỏ nhỏ bé, sống trong hoàn cảnh khắc nghiệt vẫn luôn cố gắng vươn lên để tồn tại.
- Qua đó nhấn mạnh ý nghĩa của sự nỗ lực trong cuộc sống và khích lệ con người phải biết cố gắng vượt qua khó khăn.
Câu 4.
Phương pháp:
Giải nghĩa các cụm từ quan trọng (“Lẽ ra”, “Biết thế”) để hiểu thái độ của tác giả, từ đó rút ra ý nghĩa, thông điệp câu văn muốn gửi gắm.
Lời giải chi tiết:
- Phê phán những người sống thiếu cố gắng, thiếu quyết tâm, chỉ biết tiếc nuối sau khi thất bại.
- Khẳng định mỗi người cần nỗ lực hết mình để không phải sống trong hối hận và day dứt.
Câu 5.
Phương pháp:
Nêu rõ quan điểm đồng tình/không đồng tình, sau đó lí giải bằng những dẫn chứng thực tế trong học tập và cuộc sống để làm sáng tỏ ý kiến.
Lời giải chi tiết:
- Đồng tình với quan điểm: “Nỗ lực là lẽ đương nhiên để tồn tại.”
- Vì:
+ Trong cuộc sống, muốn học tập tốt, làm việc hiệu quả hay đạt được ước mơ, con người cần phải cố gắng.
+ Không ai có thể thành công mà không trải qua khó khăn và sự kiên trì.
+ Sự nỗ lực giúp con người trưởng thành hơn, mạnh mẽ hơn và sống có ý nghĩa hơn.
II. VIẾT
Câu 1.
Phương pháp:
Xác định đúng yêu cầu viết đoạn văn nghị luận xã hội về vai trò của ý chí; triển khai theo trình tự: giải thích => phân tích vai trò => dẫn chứng => phản đề => bài học nhận thức, hành động.
Lời giải chi tiết:
1. Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề nghị luận.
2. Thân đoạn
* Giải thích: Ý chí là sự quyết tâm, kiên trì, bản lĩnh của con người trước những trở ngại để đạt được mục tiêu đã đề ra.
* Phân tích, chứng minh
- Vai trò của ý chí trong cuộc sống:
+ Giúp con người vượt qua thất bại, nghịch cảnh.
+ Là động lực để con người theo đuổi ước mơ, khẳng định bản thân.
+ Giúp con người mạnh mẽ, tự tin và trưởng thành hơn sau mỗi khó khăn.
+ Ý chí góp phần tạo nên thành công trong học tập, công việc và cuộc sống.
Chứng minh: Nêu một tấm gương có ý chí vượt khó: thầy Nguyễn Ngọc Ký hoặc những học sinh nghèo vượt khó học giỏi…
- Mở rộng, phản đề: Phê phán những người dễ nản lòng, sống buông xuôi, thiếu nghị lực khi gặp khó khăn.
- Liên hệ bản thân: cần rèn luyện bản lĩnh, kiên trì và không bỏ cuộc trước thử thách.
3. Kết đoạn: Tổng kết vấn đề nghị luận
Câu 2.
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn thơ, xác định nội dung trọng tâm là hình ảnh người mẹ và tình mẫu tử; phân tích theo trình tự nội dung và nghệ thuật, kết hợp dẫn thơ để làm sáng tỏ cảm xúc, ý nghĩa.
Lời giải chi tiết:
I. Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề nghị luận.
II. Thân bài
1. Đặc sắc nội dung
a. Hình ảnh người mẹ trong những năm tháng tuổi thơ của con
“Mẹ ngồi đưa chiếc nôi mây
Trong đêm gió bấc thổi đầy ngoài hiên…”
- Không gian đêm lạnh với “gió bấc” gợi sự khắc nghiệt của cuộc sống.
- Hình ảnh mẹ ngồi đưa nôi thể hiện sự tần tảo, chăm chút cho con.
- Lời ru của mẹ “thật hiền” mang vẻ dịu dàng, yêu thương.
- Mẹ không chỉ ru con ngủ mà còn xoa dịu, che chở con trước những khó khăn của cuộc đời: “Mẹ ru ngọn gió đến miền thật xa.”
=> Thể hiện tình yêu thương bao la và sự hi sinh âm thầm của mẹ.
b. Vẻ đẹp ấm áp của lời ru mẹ
“Lời ru ấm tựa than hoa…”
- Tác giả sử dụng hàng loạt hình ảnh so sánh gần gũi: “than hoa”, “tro trấu”, “khói bếp”, “chăn ấm”
- Những hình ảnh mộc mạc, bình dị gắn với làng quê và mái ấm gia đình.
- Điệp từ “tựa như” nhấn mạnh sự thân thuộc, ấm áp của lời ru mẹ.
- Lời ru không chỉ đưa con vào giấc ngủ mà còn nuôi dưỡng tâm hồn, đem lại cảm giác bình yên và hạnh phúc.
=> Lời ru của mẹ là biểu tượng của tình yêu thương, của hơi ấm gia đình.
b. Tình mẹ bền bỉ, theo con suốt cuộc đời
“Giờ con chẳng thể nằm vừa
Giờ con to lớn…”
- Con đã trưởng thành theo thời gian: “Nôi xưa lại gầy”: Hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng. Chiếc nôi có thể nhỏ lại, cũ đi theo năm tháng nhưng tình mẹ vẫn luôn bao bọc, chở che con dù con đã lớn khôn.
“May mà có mẹ ở đây
Tình yêu mẹ hoá nôi mây suốt đời.”
- “Nôi mây” trở thành biểu tượng cho vòng tay yêu thương vô tận của mẹ => Khẳng định tình mẫu tử vĩnh cửu, thiêng liêng.
2. Đặc sắc nghệ thuật
- Thể thơ lục bát giàu nhạc điệu như lời ru.
- Hình ảnh giản dị, gần gũi, giàu sức gợi.
- Biện pháp so sánh, điệp từ được sử dụng hiệu quả.
- Giọng thơ tha thiết, đằm thắm, giàu cảm xúc.
III. Kết bài: Tổng kết lại vấn đề nghị luận
Đề thi vào 10 môn Văn Hưng Yên năm 2025
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm). Đọc văn bản sau và thực hiện những yêu cầu bên dưới:
VIẾT CHO MÌNH THÁNG TƯ
(Tạ Bá Hương)
Từ nơi đồng đất quê nhà
mẹ sinh con trong vỡ oà niềm vui
tháng tư hoa gạo đỏ trời
mà vuông bếp mẹ than cời nguội ngơ
con như cánh mạ lơ phơ
bay lên cùng những giấc mơ mùa màng
cầm theo dăm hạt thóc vàng
con cầm cả mảnh hồn làng trên tay
mẹ mang con đến cõi này
có niềm vui của tháng ngày nở hoa
mẹ nâng câu hát chưa già
chở che dẫn lối cho ta trở về
thương mình lỡ bước đam mê
lại thương mẹ với thương quê ngậm ngùi.
(baovannghe.vn, 14/5/2025)
Câu 1 (1,0 điểm): Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? Nêu căn cứ để xác định thể thơ đó.
Câu 2 (1,0 điểm): Theo em, “mình” trong nhan đề Viết cho mình tháng tư ứng với người con hay người mẹ ở phần nội dung bài thơ?
Câu 3 (1,0 điểm): Nêu tác dụng của phép tu từ so sánh trong hai dòng thơ sau:
“con như cánh mạ lơ phơ
bay lên cùng những giấc mơ mùa màng”
Câu 4 (0,5 điểm): Em hiểu như thế nào về ý nghĩa của từ “trở về” trong hai dòng thơ sau:
mẹ nâng câu hát chưa già
chở che dẫn lối cho ta trở về
Câu 5 (0,5 điểm): Bài thơ trên khơi gợi trong em tình cảm gì đối với gia đình và quê hương?
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ), cảm nhận hai dòng thơ cuối của bài thơ Viết cho mình tháng tư (Tạ Bá Hương) trong phần Đọc hiểu:
“thương mình lỡ bước đam mê
lại thương mẹ với thương quê ngậm ngùi”
Câu 2 (4,0 điểm): Trong bối cảnh cuộc sống hiện đại, kỹ năng giao tiếp ngày càng đóng vai trò quan trọng. Tuy nhiên, nhiều người, đặc biệt là thanh thiếu niên lại rất yếu về kỹ năng này. Em hãy viết bài văn nghị luận đề xuất giải pháp để nâng cao kỹ năng giao tiếp cho thanh thiếu niên.
Đáp án
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1.
Phương pháp:
Dựa vào số tiếng trong từng dòng thơ, cách gieo vần và nhịp điệu của bài thơ để xác định thể thơ.
Lời giải chi tiết:
- Thể thơ lục bát
- Dấu hiệu:
+ Những cặp câu lục bát (6-8 tiếng) xen kẽ nhau
+ Gieo vần: Tiếng thứ 6 của câu 6 vần với tiếng thứ 6 của câu 8 (trời – cời, phơ – mơ,…)
Tiếng thứ 8 của câu 8 vần với tiếng thứ 6 của câu 6 của cặp tiếp theo (ngơ – phơ, tay – này,…)
Câu 2.
Phương pháp:
Dựa vào nội dung bài thơ, xác định nhân vật trữ tình đang bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ và xưng hô trong bài.
Lời giải chi tiết:
"mình" trong nhan đề "Viết cho mình tháng tư" ứng với người con
Câu 3.
Phương pháp:
Xác định hình ảnh được so sánh, sau đó phân tích tác dụng về nghệ thuật và nội dung biểu đạt.
Lời giải chi tiết:
- Phép so sánh: “con như cánh mạ lơ phơ”
- Tác dụng:
+ Làm cho câu thơ thêm sinh động, hấp dẫn, tăng sức gợi hình gợi cảm
+ Nhấn mạnh mong manh, non nớt của người con khi rời xa quê mẹ, đồng thời thể hiện ước mơ và khát vọng vươn lên hướng tới tương lai tốt đẹp.
Câu 4.
Phương pháp:
Đặt từ ngữ trong ngữ cảnh câu thơ, kết hợp nội dung toàn bài để hiểu ý nghĩa biểu tượng.
Lời giải chi tiết:
Nghĩa của từ “trở về” trong hai câu thơ là sự trở về trong tâm hồn - trở về với cội nguồn, tình mẹ, những giá trị truyền thống và ký ức ấu thơ. Đó là hành trình đầy yêu thương, được mẹ và những câu hát ru năm xưa nâng đỡ, chở che, nhắc nhở con người luôn nhớ về nơi mình đã sinh ra và lớn lên.
Câu 5.
Phương pháp:
Liên hệ nội dung bài thơ với cảm xúc, suy nghĩ của bản thân về gia đình và quê hương.
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
- Cảm xúc xúc động, biết ơn và yêu thương sâu sắc đối với mẹ và quê hương
- Trân trọng những giá trị truyền thống, giữ gìn tình cảm gia đình và luôn hướng về cội nguồn.
II. VIẾT
Câu 1.
Phương pháp:
- Đọc kĩ hai dòng thơ, xác định nội dung chính và cảm xúc nhân vật trữ tình.
- Phân tích từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu (đặc biệt là các từ: lỡ bước đam mê, thương, ngậm ngùi) để làm rõ tâm trạng, ý nghĩa.
- Kết hợp phân tích nội dung và nghệ thuật (điệp từ, ngôn ngữ giàu cảm xúc, giọng thơ tâm tình).
- Liên hệ, rút ra thông điệp về tình mẫu tử, quê hương và trách nhiệm của mỗi người với cội nguồn.
Lời giải chi tiết:
* Mở đoạn:
Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận
* Thân đoạn:
- Câu thơ: “thương mình lỡ bước đam mê”
+ Diễn tả tâm trạng nuối tiếc, tự trách của người con khi theo đuổi đam mê mà phải rời xa điều quan trọng là mẹ, gia đình và quê hương.
+ Hành trình sống có khi khiến ta lạc hướng, vấp ngã để rồi giật mình nhìn lại tự day dứt, nuối tiếc, ân hận của bản thân khi đối diện với những điều chưa trọn vẹn ấy.
- Câu thơ: “lại thương mẹ với thương quê ngậm ngùi”
+ Gợi lên tình cảm tha thiết, sâu nặng với mẹ và quê hương – những gì gần gũi, thiêng liêng nhất.
+ Từ “ngậm ngùi” thể hiện nỗi xúc động dâng trào, pha chút ân hận, xót xa. Thể hiện tấm lòng hiếu thảo, tình yêu quê hương sâu nặng của người con. Đồng thời, là sự chiêm nghiệm về trách nhiệm cá nhân đối với gia đình và cội nguồn.
- Đặc sắc nghệ thuật:
+ Ngôn ngữ giản dị mà giàu cảm xúc, gần gũi như lời tâm sự.
+ Điệp từ “thương” được lặp lại tạo nhịp điệu và làm nổi bật tình cảm gia đình, quê hương.
* Kết đoạn:
- Khẳng định giá trị của hai dòng thơ trong việc thể hiện chiều sâu tâm hồn của nhân vật trữ tình.
- Liên hệ, mở rộng: Gợi nhắc người đọc về sự gắn kết thiêng liêng giữa mỗi cá nhân với gia đình và quê hương
Câu 2.
Phương pháp:
- Xác định đúng kiểu bài nghị luận xã hội về một vấn đề đời sống (đề xuất giải pháp).
- Giải thích khái niệm kỹ năng giao tiếp, nêu thực trạng thanh thiếu niên còn hạn chế trong giao tiếp.
- Vận dụng các thao tác lập luận phân tích, chứng minh
Lời giải chi tiết:
1. Mở bài
Dẫn dắt và giới thiệu vấn đề nghị luận: giải pháp nâng cao kỹ năng giao tiếp cho thanh thiếu niên
2. Thân bài
* Giải thích: Định nghĩa và nêu thực trạng
- Kỹ năng giao tiếp là khả năng truyền đạt thông tin, ý tưởng, cảm xúc một cách hiệu quả; khả năng lắng nghe, thấu hiểu người khác; khả năng xây dựng và duy trì mối quan hệ
- Thực trạng:
+ Ngại giao tiếp trực tiếp, rụt rè, thiếu tự tin khi đứng trước đám đông.
+ Khó khăn trong việc diễn đạt ý tưởng, cảm xúc một cách rõ ràng, mạch lạc.
+ Thiếu kỹ năng lắng nghe, dễ hiểu lầm hoặc bỏ qua thông tin quan trọng.
…
* Phân tích:
- Vai trò của kĩ năng giao tiếp
+ Trong học tập: Giúp tiếp thu kiến thức hiệu quả, hợp tác nhóm, thuyết trình.
+ Trong công việc: Yếu tố then chốt để thành công (các hoạt động như: phỏng vấn, đàm phán, làm việc nhóm, lãnh đạo).
+ Trong cuộc sống cá nhân, xã hội: Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp, giải quyết mâu thuẫn, thể hiện bản thân, hòa nhập cộng đồng.
- Nguyên nhân thiếu kỹ năng giao tiếp ở 1 bộ phận thanh niên:
+ Ảnh hưởng của công nghệ và mạng xã hội: Dành quá nhiều thời gian cho thế giới ảo, làm giảm cơ hội và sự tự tin trong giao tiếp trực tiếp.
+ Gia đình, nhà trường chưa tạo đủ cơ hội và không gian để thanh thiếu niên thực hành giao tiếp.
+ Áp lực học tập/sự bận rộn: Ít thời gian tham gia các hoạt động ngoại khóa, xã hội.
+ Chưa được trang bị kiến thức và kỹ năng giao tiếp một cách có hệ thống.
+ Tâm lí cá nhân: E ngại, nhút nhát, sợ sai, sợ bị đánh giá.
* Chứng minh
HS tự tìm dẫn chứng phù hợp
* Giải pháp rút ra
- Với bản thân thanh thiếu niên:
+ Chủ động luyện tập kỹ năng nói, thuyết trình.
+ Đọc sách, nghe podcast để mở rộng vốn từ và lối diễn đạt.
+ Tham gia các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ, tình nguyện, sân chơi học sinh để rèn kỹ năng.
- Với gia đình:
+ Tạo môi trường trò chuyện, chia sẻ thường xuyên giữa cha mẹ và con cái.
+ Khuyến khích con tự tin thể hiện quan điểm, cảm xúc.
- Với nhà trường:
+ Tăng cường giáo dục kỹ năng mềm trong chương trình học.
+ Tổ chức diễn đàn, hội thảo, tiết học kỹ năng sống.
+ Khuyến khích học sinh thuyết trình, làm việc nhóm, tranh biện...
3. Kết bài
- Khẳng định lại vai trò thiết yếu của kỹ năng giao tiếp trong cuộc sống hiện đại.
- Thông điệp: Kêu gọi thanh thiếu niên hãy chủ động học hỏi và rèn luyện, để trở thành những người tự tin, hòa đồng và sẵn sàng hội nhập với xã hội.
Đề thi vào 10 môn Văn Hưng Yên năm 2023
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU Đọc đoạn trích:
Không ai trên đời có hai lần tuổi trẻ. Trong khi nhiều người trong tuổi trẻ lạc lối mất phương hướng, lãng phí thời gian, thì họ không biết rằng những gì họ đang làm hay không làm hôm nay sẽ ảnh hưởng rất nhiều trong cả cuộc đời còn lại. Qua 30 hay 40 tuổi, công việc cuộc sống của hầu hết mọi người đã ổn định, khó học thêm làm thêm được gì, và cuộc sống ít có những thay đổi to lớn.
Có thể bây giờ bạn không nhận ra, nhưng tuổi đôi mươi là tuổi tạo tiền đề. Đây là khoảng thời gian mà bạn xây dựng, gieo trồng, chứ không phải là thời gian nghỉ ngơi thụ hưởng. Hãy tận dụng khoảng thời gian này để học hỏi, bước đi, làm thật nhiều thứ. Hãy đọc nhiều hơn, lăn lộn nhiều hơn, thực hành nhiều hơn. Chuẩn bị kiến thức, kỹ năng, mạng lưới hỗ trợ cho tương lai. Kỹ năng nếu không được học trong thời trẻ, thì sau này môi trường ổn định ít va chạm rất khó để học lại được.
Tuổi trẻ đã qua sẽ không bao giờ trở lại, hãy sống như thể ta chỉ còn lại một ngày để sống.
(Trích Tuổi trẻ đã qua không trở lại bao giờ, Rosie Nguyễn, Tuổi trẻ đáng giá bao nhiêu?, NXB Hội Nhà văn, 2017, tr.136-137)
Trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
Câu 2 (0,5 điểm). Phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu văn dưới đây và cho biết, xét theo cấu tạo ngữ pháp câu văn đó thuộc kiểu câu gì?
Tuổi đôi mươi là tuổi tạo tiền đề.
Câu 3 (1,0 điểm). Chỉ ra từ ngữ biểu hiện phép thế và phép lặp ở trong hai câu văn:
Có thể bây giờ bạn không nhận ra, nhưng tuổi đôi mươi là tuổi tạo tiền đề. Đây là khoảng thời gian mà bạn xây dựng, gieo trồng, chứ không phải là thời gian nghỉ ngơi thụ hưởng.
Câu 4 (1,0 điểm). Nêu tác dụng của phép điệp cấu trúc trong hai câu văn: Hãy tận dụng khoảng thời gian này để học hỏi, bước đi, làm thật nhiều thứ. Hãy đọc nhiều hơn, lăn lộn nhiều hơn, thực hành nhiều hơn.
Câu 5 (1,0 điểm). Tác giả cho rằng: “Tuổi trẻ đã qua sẽ không bao giờ trở lại, hãy sống như thể ta chỉ còn lại một ngày để sống". Em có đồng tình với ý kiến đó không? Vì sao?
II. LÀM VĂN (6,0 điểm)
Câu 1. Viết đoạn văn diễn dịch (khoảng 12 đến 15 dòng) với câu chủ đề: Niềm hi vọng sẽ làm cho cuộc sống của chúng ta tốt đẹp hơn.
Câu 2
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về.
Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu
(Trích Sang thu, Hữu Thỉnh, Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2023, tr.70)
Em hãy phân tích đoạn thơ trên; từ đó, nhận xét ngắn gọn về tình yêu thiên nhiên của tác giả.
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1:
Phương pháp:
Căn cứ các phương thức biểu đạt đã học.
Cách giải:
Phương thức biểu đạt chính: nghị luận.
Câu 2:
Phương pháp:
Căn cứ cấu tạo câu.
Cách giải:
- Phân tích cấu tạo câu:
Tuổi đôi mươi // là tuổi tạo tiền đề.
CN VN
- Xét theo cấu tạo ngữ pháp đây là câu đơn.
Câu 3:
Phương pháp:
Căn cứ các phép liên kết câu.
Cách giải:
- Phép thế: đây.
- Phép lặp: bạn.
Câu 4:
Phương pháp:
Căn cứ bài điệp ngữ, phân tích.
Cách giải:
- Điệp cấu trúc: Hãy….
- Tác dụng:
+ Tạo nhịp điệu cho câu văn.
+ Sử dụng phép điệp cấu trúc nhằm nhấn mạnh phải tận dụng thời gian trẻ tuổi để sống, làm việc một cách có ý nghĩa.
Câu 5:
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
- Đồng tình với quan điểm của tác giả.
- Vì:
+ Thời gian trôi qua là một đi không trở lại, tuổi trẽ đã qua sẽ vĩnh viễn không quay về.
+ Bởi vậy chúng ta phải sống nhiệt thành, tâm huyết, cố gắng và nỗ lực hết mình ngay tại thời điểm này để sau không phải hối tiếc.
II. LÀM VĂN
Câu 1 (2 điểm):
Phương pháp:
Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
* Yêu cầu về hình thức:
- Viết đúng một đoạn văn theo lối diễn dịch.
- Dung lượng 12 – 15 dòng.
* Yêu cầu về nội dung:
1. Nêu vấn đề nghị luận: Niềm hi vọng sẽ làm cho cuộc sống của chúng ta tốt đẹp hơn.
2. Bàn luận vấn đề:
- Niềm hi vọng là sự tin tưởng vào những điều tốt đẹp sẽ xảy ra trong cuộc sống.
- Niềm hi vọng sẽ làm cho cuộc sống chúng ta tốt đẹp hơn.
+ Niềm hi vọng tạo ra động lực để con người phấn đấu , nỗ lực.
+ Niềm hi vọng tạo ra cái nhìn lạc quan, tích cực vào cuộc đời.
+ Khi có cái nhìn tích cực, con người sẽ ra tăng sự sáng tạo của bản thân.
+ Niềm hi vọng giúp con người dễ dàng vượt qua những vấp ngã cuộc đời, đôi khi hi vọng cũng là cách để xoa dịu những vết thương.
3. Bàn luận mở rộng.
- Phê phán những người có lối sống tiêu cực.
- Cần phân biệt niềm hi vọng và suy nghĩ viển vông xa rời thực tế. Hi vọng vẫn phải dựa trên nền tảng thực tế.
4. Liên hệ bản thân.
Câu 2:
Phương pháp:
Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm Sang thu.
- Giới thiệu khổ thơ 1,2.
2. Thân bài:
2.1. Những tín hiệu báo mùa thu sang.
Bài thơ được mở ra bằng những tín hiệu rất riêng, báo mùa thu về:
+ “Hương ổi”: đi liền với từ “bỗng” gợi cảm giác đột ngột, ngỡ ngàng; “phả” – làn hương ngọt ngào, sánh đậm, mùi ổi chín như được cô lại, phả vào gió thu. “Hương ổi” gợi không gian thơ thân thuộc, yêu dấu của làng quê đất Việt với những khu vườn, lối ngõ sum xuê hoa trái, làm nên hương sắc mỗi mùa; gợi hương vị riêng của mùa thu trong thơ Hữu Thỉnh.
+ “Gió se” là ngọn gió heo may mùa thu dịu nhẹ, thoáng chút se lạnh lúc thu về, giúp ta cảm nhận rõ hơn cái ngọt lành của hương ổi.
+ “Sương chùng chình” – nghệ thuật nhân hóa, gợi dáng vẻ, tâm trạng của làn sương thu. Làn sương lãng đãng như cố ý chậm lại, lưu luyến mùa hè, chưa muốn bước hẳn sang thu.
Hệ thống hình ảnh độc đáo đã diễn tả một cách tài tình cái không khí se lạnh đầu thu và cả cái nhịp điệu chầm chậm của mùa thu về với đất trời.
Đối diện với những tín hiệu báo thu là cái ngỡ ngàng của lòng người:
+ “Hình như” là lối nói giả định, không chắc chắn, phù hợp với những biểu hiện mơ hồ lúc giao mùa – những biểu hiện ấy không chỉ được cảm nhận bằng các giác quan mà còn phải cảm nhận bằng cả một tâm hồn tinh tế.
+ Âm điệu: là tiếng reo vui, ngỡ ngàng lúc thu sang.
Khổ thơ là những cảm nhận mới mẻ, tinh tế của tác giả lúc mùa sang. Ẩn sau những đổi thay của thiên nhiên đất trời lúc sang thu là niềm vui, niềm hạnh phúc của thi nhân.
2.2. Quang cảnh thiên nhiên ngả dần sang thu:
- Được tái hiện vừa chân thực lại vừa sống động:
+ “Sông” “dềnh dàng”: tả thực con sông của mùa thu vô cùng trong trẻo, tĩnh lặng, êm đềm. Nghệ thuật nhân hóa khiến con sông như đang được nghỉ ngơi sau một mùa hạ vất vả với bão giông. Đó cũng là hình ảnh ẩn dụ cho con người qua chiến tranh, lửa đạn, giờ đang chậm lại, cho phép mình được nghỉ ngơi.
+ “Chim” “vội vã”: vừa tả thực những cánh chim bay vội về phương Nam tránh rét, vừa gợi những vội vã, tất bật với lo toan thường nhật của đời người.
+ Phép đối “dềnh dàng” >< “vội vã” làm nổi bật hai động thái trái ngược của thiên nhiên mà cũng là sự vận động của thiên nhiên giao mùa.
Được khắc họa rất ấn tượng:
+ “Đám mây mùa hạ” được hữu hình hóa, vừa thực vừa hư, tái hiện được nhịp điệu của thời gian, là một chiếc cầu nối liền những ngày cuối hạ và đầu thu để sự chuyển giao giữa hai mùa không đứt đoạn.
+ Đám mây mang cả lớp nghĩa thế sự, gợi trạng thái giao thời của đời sống khi đất nước chuyển giao từ chiến tranh sang hòa bình.
=> Khoảnh khắc giao mùa hiện lên tinh tế, sống động qua những câu thơ rất giàu chất tạo hình. Ẩn sau những hình ảnh thiên nhiên lúc thu sang ấy còn là hình ảnh của đời sống lúc sang thu.
=> Chỉ qua 2 khổ thơ ngắn ngủi như ta cũng có thể thấy:
- Sự tinh tế, nhạy bén của tác giả trong việc quan sát, miêu tả thiên nhiên mùa thu vùng đồng bằng Bắc Bộ.
- Qua đó cho thấy được tình yêu thiên nhiên rộng ra là tình yêu quê hương đất nước của tác giả.
3. Kết bài: Tổng kết vấn đề.
Đề thi vào 10 môn Văn Hưng Yên năm 2022
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU (3 điểm)
Chúng ta đang sống trong một thế giới bị sự dễ dàng cảm dỗ. Ta muốn vẻ bề ngoài khỏe mạnh và cân đối, nhưng lại không muốn luyện tập để đạt được nó. Ta muốn thành công trong sự nghiệp nhưng lại tự nhủ giá như có một cách nào đó để thành công mà không phải làm việc vất vả và tuân theo kỉ luật. Ta ước mơ có một cuộc đời tràn đầy niềm vui, không nỗi sợ nhưng lại thường xuyên né tránh các biện pháp hiệu quả nhất (như dậy sớm, chấp nhận rủi ro, lập mục tiêu, đọc sách), những điều chắc chắn sẽ đưa ta đến ý tưởng của mình. Chẳng có gì miễn phí. Chẳng có buổi tiệc nào là buổi chiêu đãi. Điều tốt đẹp trong đời luôn đòi hỏi sự hi sinh và tận hiến. Mỗi chúng ta, để đạt tới một con người duy nhất và vượt trội trong nghề nghiệp đều phải trả giá...
Cuộc đời vĩ đại không từ trên trời rơi xuống. Mà phải được đẽo gọt và xây dựng, như đền TajMahal, như Vạn Li Trường Thành ngày qua ngày, viên gạch này nối tiếp viên gạch khác. Thành công đâu tự nhiên mà có. Chúng đến từ những nỗ lực và phát triển liên tục không ngừng. Đừng rơi vào ảo tưởng rằng cuộc đời tốt đẹp sẽ đến mà không cần nỗ lực. Hãy nỗ lực hết mình, và điều tốt đẹp sẽ đến với bạn.
(Theo Đời ngắn ngủi, đùng ngủ dài - Robin Sharma, NXB Trẻ, tr.180)
Câu 1 (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
Câu 2 (0,5 điểm) Phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu văn sau và cho biết nó thuộc kiểu câu nào xét về cấu tạo ngữ pháp?
Cuộc đời vĩ đại không từ trên trời rơi xuống.
Câu 3 (0,5 điểm) Chỉ ra thành phần biệt lập phụ chú có trong câu văn: Ta ước mơ có một cuộc đời tràn đầy niềm vui, không nỗi sợ nhưng lại thường xuyên né tránh các biện pháp hiệu quả nhất (như dậy sớm, chấp nhận rủi ro, lập mục tiêu, đọc sách), những điều chắc chắn sẽ đưa ta đến ý tưởng của mình.
Câu 4 (0,5 điểm) Phép liên kết nào được sử dụng trong các câu văn dưới đây? Nêu các từ ngữ thuộc phép liên kết ấy. Thành công đâu tự nhiên mà có. Chúng đến từ những nỗ lực và phát triển liên tục không ngừng.
Câu 5 (1,0 điểm) Nêu tác dụng của phép điệp cấu trúc trong hai câu văn:
Ta muốn vẻ bề ngoài khỏe mạnh và cân đối, nhưng lại không muốn luyện tập để đạt được nó. Ta muốn thành công trong sự nghiệp nhưng lại tự nhủ giá như có một cách nào đó để thành công mà không phải làm việc vất vả và tuân theo kỉ luật.
Câu 6 (1,0 điểm) Anh/Chị có đồng tình với quan điểm sau đây của tác giả đoạn trích không? Vì sao?
Điều tốt đẹp trong đời luôn đòi hỏi sự hi sinh và tận hiến.
II. LÀM VĂN (6.0 điểm)
Câu 1. Viết đoạn văn diễn dịch (khoảng 8 đến 10 câu), trong đó có sử dụng phép nối (gạch chân từ ngữ được dùng để nối), với câu chủ đề: Nếu lười biếng thì con người không thể thành công.
Câu 2. (4,0 điểm). Phân tích đoạn thơ sau:
Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật bom rung kinh vỡ đi rồi
Ung dung buồng lái ta ngồi,
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đẳng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa như ùa vào buồng lái.
(Trích Bài thơ về tiểu đội xe không kính - Phạm Tiến Duật, Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục, tr.131)
Nhận xét ngắn gọn về thế hệ trẻ Việt Nam thời kháng chiến chống Mỹ qua hình tượng người chiến sĩ lái xe được khắc họa trong đoạn thơ.
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU:
Câu 1:
|
Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. |
Phương pháp: Căn cứ bài các phương thức biểu đạt đã học.
Cách giải:
Phương thức biểu đạt chính là: Nghị luận.
Câu 2:
|
Phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu văn sau và cho biết nó thuộc kiểu câu nào xét về cấu tạo ngữ pháp? Cuộc đời vĩ đại không từ trên trời rơi xuống. |
Phương pháp: Căn cứ các cách cấu tạo câu.
Cách giải:
Cấu tạo câu:
- Chủ ngữ: Cuộc đời vĩ đại.
- Vị ngữ: không từ trên trời rơi xuống.
=> Câu đơn.
Câu 3:
|
Chỉ ra thành phần biệt lập phụ chú có trong câu văn: Ta ước mơ có một cuộc đời tràn đầy niềm vui, không nỗi sợ nhưng lại thường xuyên né tránh các biện pháp hiệu quả nhất (như dậy sớm, chấp nhận rủi ro, lập mục tiêu, đọc sách), những điều chắc chắn sẽ đưa ta đến ý tưởng của mình. |
Phương pháp: Căn cứ bài thành phần biệt lập.
Cách giải:
Thành phần biệt lập phụ chú là: như dậy sớm, chấp nhận rủi ro, lập mục tiêu, đọc sách.
Câu 4:
|
Phép liên kết nào được sử dụng trong các câu văn dưới đây? Nêu các từ ngữ thuộc phép liên kết ấy. Thành công đâu tự nhiên mà có. Chúng đến từ những nỗ lực và phát triển liên tục không ngừng. |
Phương pháp: Căn cứ bài Liên kết câu.
Cách giải:
Phép liên kết: Phép thế.
Từ ngữ thực hiện: “Thành công” (1) được thế bằng “Chúng” (2)
Câu 5:
|
Nêu tác dụng của phép điệp cấu trúc trong hai câu văn: Ta muốn vẻ bề ngoài khỏe mạnh và cân đối, nhưng lại không muốn luyện tập để đạt được nó. Ta muốn thành công trong sự nghiệp nhưng lại tự nhủ giá như có một cách nào đó để thành công mà không phải làm việc vất vả và tuân theo kỉ luật. |
Phương pháp: Căn cứ bài Điệp ngữ, phân tích.
Cách giải:
- Điệp cấu trục: Ta muốn …. Nhưng ….
- Tác dụng:
+ Cấu trúc điệp tạo nên nhịp điệu cho câu văn.
+ Cấu trúc điệp với hai vế đối lập “Ta muốn…nhưng…” nhằm nhấn mạnh nếu những điều ta muốn mà không có hành động cố gắng để thực hiện thì mãi mãi nó chỉ tồn tại trong mơ ước chứ không bao giờ trở thành hiện thực.
Câu 6:
|
Anh/Chị có đồng tình với quan điểm sau đây của tác giả đoạn trích không? Vì sao? Điều tốt đẹp trong đời luôn đòi hỏi sự hi sinh và tận hiến. |
Phương pháp: Phân tích, lí giải.
Cách giải:
HS lựa chọn quan điểm của mình và đưa ra lí giải phù hợp.
Gợi ý:
- Đồng ý với quan điểm: Điều tốt đẹp trong đời luôn đòi hỏi sự hi sinh và tận hiến.
- Vì:
+ Sự thành công hay đạt được những điều mong muốn của mỗi người nếu ta chỉ để nó trong suy nghĩ mà không có hành động cụ thể, không có nỗ lực, không có hi sinh thời gian, sức lực thì mãi mãi chúng ta không thể chạm đến điều mà ta hằng mong muốn.
+ Mọi sự mà chúng ta cho là may mắn thực tế không phải là may mắn mà đó là do những nỗ lực, hi sinh từ rất lâu trước đó tích tụ lại đem đến sự thành công trong thời điểm hiện tại.
II. LÀM VĂN:
Câu 1:
|
Viết đoạn văn diễn dịch (khoảng 8 đến 10 câu), trong đó có sử dụng phép nối (gạch chân từ ngữ được dùng để nối), với câu chủ đề: Nếu lười biếng thì con người không thể thành công. |
Phương pháp: Phân tích, giải thích, tổng hợp.
Cách giải:
a. Yêu cầu về mặt hình thức: Viết đúng một đoạn văn 8 đến 10 câu theo lối diễn dịch với câu chủ đề: “Nếu lười biếng thì con người không thể thành công”.
b. Yêu cầu về nội dung:
- Xác định đúng vấn đề nghị luận: Lười biếng thì không thể thành công.
- Giải thích: Lười biếng chỉ trạng thái chán nản không muốn vận động hay làm việc.
- Nếu lười biếng thì con người không thể thành công.
+ Lười biếng làm trì hoãn công việc gây ra hậu quả xấu trong công việc.
+ Lười biếng đồng nghĩa với việc để vụt mất những cơ hội, thời cơ trong cuộc đời.
+ Lười biếng khiến con người trở nên ỉ nại, không có cố gắng, không học hỏi được những tri thức, kinh nghiệm phục vụ cho cuộc sống.
+…
- Liên hệ mở rộng:
+ Cần cố gắng, nỗ lực không ngừng mới có thể thành công.
+ Cần phân biệt giữa lười biếng và nghỉ ngơi hợp, thư giãn hợp lý.
Câu 2:
|
Phân tích đoạn thơ sau: Không có kính không phải vì xe không có kính Bom giật bom rung kinh vỡ đi rồi Ung dung buồng lái ta ngồi, Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đẳng Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim Thấy sao trời và đột ngột cánh chim Như sa như ùa vào buồng lái. (Trích Bài thơ về tiểu đội xe không kính - Phạm Tiến Duật, Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục, tr.131) Nhận xét ngắn gọn về thế hệ trẻ Việt Nam thời kháng chiến chống Mỹ qua hình tượng người chiến sĩ lái xe được khắc họa trong đoạn thơ. |
Phương pháp: Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài
- Giới thiệu tác giả Phạm Tiến Duật, tác phẩm Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
- Khái quát nội dung đoạn trích: Hình ảnh tiểu đội xe không kính và vẻ đẹp của những người lính lái xe.
2. Thân bài
2.1 Hình ảnh tiểu đội xe không kính:
- Được giới thiệu rất độc đáo: “Không có kính không phải vì xe không có kính”:
+ Là lời giải thích của người lính về chiếc xe không kính.
+ Chứa đựng tâm trạng xót tiết, xuýt xoa, lại có chút phân bua, thanh minh. Tâm trạng này dễ hiểu vì với người lính lái xe chiếc xe là niềm tự hào, là phương tiện để góp sức cho chiến tuyến, góp phần làm nên chiến thắng chung.
- Miêu tả chân thực và sinh động: Không kính
-> Gợi: Sự khốc liệt của chiến trường; sự gian khổ khi lái xe; sự gan góc, kiên cường của người lính lái xe.
- Giúp người lính lái xe phát hiện ra chất thơ giữa đời thường:
+ Giúp người lính chan hòa với thiên nhiên.
+ Giúp họ nối kết tình đồng đội.
+ Tìm được những phút giây vui vẻ, hồn nhiên nhất.
=> Là một hình ảnh rất thực, không hiếm trên tuyến đường Trường Sơn trong những năm tháng kháng chiến chống Mĩ. Là hình ảnh đặc sắc, độc đáo trong thơ Phạm Tiến Duật nói riêng và thơ ca kháng chiến chống Mĩ nói chung. Nó vừa là biểu tượng cho sự tàn phá của chiến tranh, lại vừa là hình ảnh đẹp đẽ, nên thơ ngay trong cuộc chiến ác liệt.
2.2. Hình ảnh người lính lái xe Trường Sơn:
* Được khắc họa trên nền của cuộc chiến tranh ác liệt:
- “Bom giật, bom rung”, “bom rơi”
- Những chiếc xe không kính:
+ Gợi vùng đất chìm trong khói lửa chiến tranh, mưa bom, bão đạn không một chút bình yên.
+ Gợi những hiểm nguy, mất mát, hy sinh của cuộc đời người lính.
* Vẻ đẹp của người lính lái xe Trường Sơn:
- Phong thái ung dung, hiên ngang, dũng cảm:
+ Đảo ngữ: tô đậm sự ung dung, bình thản, điềm tĩnh đến kì lạ.
+ Điệp từ “nhìn”, thủ pháp liệt kê và lối miêu tả nhìn thẳng, không né tránh gian khổ, hy sinh, sẵn sàng đối mặt với gian nan, thử thách.
- Tâm hồn lãng mạn: Cảm nhận thiên nhiên như một người bạn nồng hậu, phóng khoáng: sao trời, cánh chim.
2.3. Nhận xét về thế hệ trẻ Việt Nam thời kì kháng chiến chống Mĩ.
- Thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mĩ là những thanh niên yêu nước, sẵn sàng ra đi vì lý tưởng dân tộc.
- Thế hệ trẻ không ngại khó khăn, luôn sống và chiến đấu với một tinh thần lạc quan.
+ Họ là những người có không chỉ có tinh thần chiến đấu mà còn có cả tinh thần đồng đội, gắn bó.
…..
3. Kết bài: Tổng kết vấn đề.
Đề thi vào 10 môn Văn Hưng Yên năm 2020
Đề bài
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Ước mơ bây giờ là đánh thắng giặc Mỹ, là Độc lập, Tự do của đất nước. Mình cũng như những thanh niên khác đã lên đường ra tiền tuyến và tuổi trẻ qua đi giữa tiếng bom rơi đạn nổ. Tuổi trẻ của mình đã thấm đượm mồ hôi, nước mắt, máu xương của những người đang sống và những người đã chết. Tuổi trẻ của mình đã cứng cáp trong thử thách gian lao của chiến trường. Tuổi trẻ của mình cũng đã nóng rực vì ngọn lửa căm thù đang ngày đêm han đốt. Và gì nữa, phải chăng mùa xuân của tuổi trẻ cũng vẫn thắm đượm thêm vì màu sắc của mơ ước và yêu thương vẫn ánh lên trong những đôi mắt nhìn mình. Một đôi mắt đen thâm quầng vì thức đêm nhung bao giờ đến với mình cũng là niềm vui và sôi nổi. Một đôi mắt long lanh dưới hàng mi dài cũng vậy bao giờ cũng đến với mình tha thiết tin yêu. Và đôi mắt tinh ranh của một người bạn gái nhìn mình như hiểu hết, như trao hết niềm tin. Thế ơi! Đó phải chăng là hạnh phúc mà chi Th. mới được hưởng mà thôi? Hãy vui đi, hãy giữ trọn trong lòng niềm mơ ước và để màu xanh của tuổi trẻ ngời rạng mãi trong đôi mắt và nụ cười nghe Thùy!
(Trích Nhật kí Đặng Thùy Trâm, NXB Hội Nhà văn, 2005)
Câu 1 (0,5 điểm):
Tại thời điểm viết những dòng nhật kí trên, tác giả ước mơ điều gì?
Câu 2 (1,0 điểm):
Gọi tên các phép liên kết hình thức và chi ra từ ngữ làm phương tiện của các phép liên kết ấy trong hai câu văn sau: Một đôi mắt long lanh dưới hàng mi dài cũng vậy bao giờ cũng đến với mình tha thiết tin yêu. Và đôi mắt tinh ranh của một người bạn gái nhìn mình như hiểu hết, như trao hết niềm tin.
Câu 3 (1,0 điểm):
Phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu sau: Tuổi trẻ của mình đã cứng cáp trong thử thách gian lao của chiến trường. Xét về cấu tạo ngữ pháp, câu văn đó thuộc kiểu câu nào?
Câu 4 (0,5 điểm):
Nêu tác dụng của điệp ngữ “tuổi trẻ của mình” trong những câu văn sau: Tuổi trẻ của mình đã thấm đượm mồ hôi, nước mắt, máu xương của những người đang sống và những người đã chết. Tuổi trẻ của mình đã cứng cáp trong thử thách gian lao của chiến trường. Tuổi trẻ của mình cũng đã nóng rực vì ngọn lửa căm thù đang ngày đêm hun đốt.
Câu 5 (1,0 điểm):
Nhận xét về hoàn cảnh sống, chiến đấu và vẻ đẹp tâm hồn của tác giả Đặng Thùy Trâm qua đoạn nhật kí trên.
II. PHẦN LÀM VĂN (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm):
Viết đoạn văn diễn dịch (khoảng 8 đến 10 câu), trong đó có sử dụng thành phần biệt lập tình thái, với câu chủ đề: Thái độ lạc quan là điều cần thiết trong cuộc sống của con người. (Lưu ý: Gạch chân thành phần tình thái).
Câu 2 (4,0 điểm):
Ngày xuân con én đưa thoi,
Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi.
Cỏ non xanh tận chân trời,
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
Thanh minh trong tiết tháng ba,
Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh.
Gần xa nô nức yến anh,
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.
(Truyện Kiều – Nguyễn Du, Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục, 2020, tr. 84 - 85)
Phân tích đoạn thơ trên và nhận xét ngắn gọn về nghệ thuật tả cảnh của Nguyễn Du.
Lời giải chi tiết
Phần I
Câu 1.
|
Tại thời điểm viết những dòng nhật kí trên, tác giả ước mơ điều gì? |
Phương pháp: căn cứ nội dung đoạn trích
Cách giải:
Tại thời điểm viết tác giả mơ ước đánh thắng giặc Mỹ, Độc lập, Tự do của đất nước.
Câu 2.
|
Gọi tên các phép liên kết hình thức và chi ra từ ngữ làm phương tiện của các phép liên kết ấy trong hai câu văn sau: Một đôi mắt long lanh dưới hàng mi dài cũng vậy bao giờ cũng đến với mình tha thiết tin yêu. Và đôi mắt tinh ranh của một người bạn gái nhìn mình như hiểu hết, như trao hết niềm tin. |
Phương pháp: căn cứ bài Liên kết câu và liên kết đoạn văn
Cách giải:
Phép liên kết: phép nối (Và)
Phép liên kết: phép lặp (đôi mắt)
Câu 3.
|
Phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu sau: Tuổi trẻ của mình đã cứng cáp trong thử thách gian lao của chiến trường. Xét về cấu tạo ngữ pháp, câu văn đó thuộc kiểu câu nào? |
Phương pháp: căn cứ bài Câu trần thuật đơn
Cách giải:
- Tuổi trẻ của mình // đã cứng cáp trong thử thách gian lao của chiến trường.
CN VN
- Xét về cấu tạo ngữ pháp, câu văn thuộc kiểu câu đơn.
Câu 4.
|
Nêu tác dụng của điệp ngữ “tuổi trẻ của mình” trong những câu văn sau: Tuổi trẻ của mình đã thấm đượm mồ hôi, nước mắt, máu xương của những người đang sống và những người đã chết. Tuổi trẻ của mình đã cứng cáp trong thử thách gian lao của chiến trường. Tuổi trẻ của mình cũng đã nóng rực vì ngọn lửa căm thù đang ngày đêm hun đốt. |
Phương pháp: phân tích
Cách giải:
Tác dụng của điệp ngữ “tuổi trẻ của mình”:
- Nhấn mạnh ý nghĩa của tuổi trẻ tác giả: tuổi trẻ đã sống và chiến đấu vì Tổ quốc, đã cùng với thế hệ mình và thế hệ cha anh quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh. Khẳng định niềm tự hào được cống hiến cho dân tộc.
- Tạo nhịp điệu hùng hồn, thiết tha cho câu văn.
Câu 5.
|
Nhận xét về hoàn cảnh sống, chiến đấu và vẻ đẹp tâm hồn của tác giả Đặng Thùy Trâm qua đoạn nhật kí trên. |
Phương pháp: phân tích
Cách giải:
Nhận xét:
- Hoàn cảnh sống, chiến đấu vô cùng cực khổ, đầy nguy hiểm: phải trải qua bom rơi, đạn nổ, thấm đượm mồ hôi, nước mắt và xương máu… Dù hoàn cảnh sống, chiến đấu đầy gian lao nhưng vẫn bừng lên trong tác giả là niềm tin yêu, mơ ước, tình yêu thương vẫn ánh lên trong đôi mắt.
Phần II
Câu 1.
|
Viết đoạn văn diễn dịch (khoảng 8 đến 10 câu), trong đó có sử dụng thành phần biệt lập tình thái, với câu chủ đề: Thái độ lạc quan là điều cần thiết trong cuộc sống của con người. (Lưu ý: Gạch chân thành phần tình thái). |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
* Yêu cầu về hình thức
- Trình bày bài làm dưới dạng đoạn văn.
- Diễn đạt trôi chảy, trong sáng. Không mắc lỗi dùng từ, chính tả, đặt câu.
* Yêu cầu về nội dung: Bài làm đảm bảo các ý sau:
1. Giới thiệu vấn đề: Thái độ lạc quan là điều cần thiết trong cuộc sống của con người.
2. Giải thích vấn đề:
- Lạc quan là có cách nhìn, thái độ tin tưởng ở tương lai tốt đẹp.
=> Thái độ lạc quan giúp ích cho con người rất nhiều trong cuộc sống.
3. Phân tích, bàn luận vấn đề
- Tại sao “Thái độ lạc quan là điều cần thiết trong cuộc sống của con người.”?
+ Việc suy nghĩ tích cực sẽ làm cho con người trở nên hứng khởi, tin yêu cuộc sống hơn. Từ đó con người có động lực để làm việc và cống hiến hăng say.
+ Cuộc sống không hề bằng phẳng và không phải lúc nào mọi chuyện cũng giống như mong muốn hay kế hoạch định sẵn của con người. Việc duy trì thái độ lạc quan sẽ giúp con người tìm ra những phương hướng giải quyết tốt hơn trong một vài tình huống không như ý.
+ Thái độ lạc quan sẽ thu hút những điều tốt đẹp đến với cuộc sống của mỗi người.
…
- HS lấy dẫn chứng minh họa phù hợp.
- Lạc quan khác với ảo tưởng. Giữ thái độ lạc quan nghĩa là dù trong những tình huống tồi tệ nhất, mỗi người vẫn luôn nhìn ra mặt tích cực của tình huống để có bài học kinh nghiệm.
- Phê phán những người bi quan, tiêu cực.
4. Liên hệ bản thân và Tổng kết
Câu 2.
|
Ngày xuân con én đưa thoi, Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi. Cỏ non xanh tận chân trời, Cành lê trắng điểm một vài bông hoa. Thanh minh trong tiết tháng ba, Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh. Gần xa nô nức yến anh, Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân. (Truyện Kiều – Nguyễn Du, Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục, 2020, tr. 84 - 85) Phân tích đoạn thơ trên và nhận xét ngắn gọn về nghệ thuật tả cảnh của Nguyễn Du. |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
* Yêu cầu về hình thức
- Bài văn có đủ bố cục ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài giới thiệu vấn đề; Thân bài giải quyết vấn đề; Kết bài kết thúc vấn đề.
- Học sinh vận dung các phép lập luận linh hoạt để triển khai bài văn.
- Không mắc lỗi chính tả, diễn đạt.
* Yêu cầu về nội dung
1. Giới thiệu chung
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm và đoạn trích Cảnh ngày xuân.
- Giới thiệu nội dung khổ thơ cần phân tích: khung cảnh mùa xuân và lễ hội ngày xuân.
2. Phân tích, cảm nhận
a. 4 câu đầu: Khung cảnh ngày xuân.
- Bốn câu đầu của đoạn trích đã mở ra một khung cảnh thiên nhiên mùa xuân thật tươi đẹp, trong trẻo.
- Câu thơ: “Ngày xuân con én đưa thoi” vừa tả cảnh mùa xuân, những cánh én vẫn rộn ràng bay lượn trên bầu trời trong sáng, vừa ngụ ý chỉ thời gian trôi rất nhanh. Thiều quang - ánh sáng tươi đẹp đã bước sang tháng thứ ba, tháng cuối cùng của mùa xuân.
- Hai câu thơ sau mở ra một bức họa tuyệt đẹp về mùa xuân: “Cỏ non xanh tận chân trời/ Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”
+ Thảm cỏ non trải rộng đến chân trời là gam màu nền cho bức tranh xuân. Trên nền màu xanh non ấy điểm thêm sắc trắng của bông hoa lê.
+ Đảo ngữ “trắng” nhấn mạnh vẻ đẹp tinh khôi, thanh khiết. Màu sắc hài hòa đến tuyệt diệu. Tất cả gợi lên vẻ đẹp riêng của mùa xuân: mới mẻ, khoáng đạt, trong trẻo, nhẹ nhàng, yên bình.
+ Chữ “điểm” làm cho cảnh vật trở nên có hồn, như được tiếp thêm nhựa sống tràn trề chứ không tĩnh tại. Cảnh vật hết sức diệu kì khiến người đọc như muốn hòa mình vào không gian tuyệt vời ấy.
- Nguyễn Du mới tài tình làm sao khi vẽ nên cả bức tranh xuân chỉ với bốn câu thơ, thật đúng là “thi trung hữu họa”!
b. Khung cảnh lễ hội mùa xuân
- Nghệ thuật tiểu đối cùng việc tách từ “lễ hội” ra làm đôi -> giúp Nguyễn Du miêu tả hai hoạt động cùng diễn ra trong ngày hội xuân: lễ tảo mộ và hội đạp thanh.
- Gợi: sự giao hòa:
+ Lễ: là lòng tri ân tổ tiên.
+ Hội: là dịp những người trẻ tuổi đi du xuân, thưởng thức vẻ đẹp của mùa xuân.
- Buổi lễ hội tưng bừng tấp nập:
+ Kết hợp giữa các từ ghép hai âm tiết: “gần xa”, “yến anh”, “chị em” cùng các từ láy “sắm sửa”, “nô nức”, -> tâm trạng náo nức, tươi vui, sự rộn ràng trong lòng người chơi xuân.
+ Biện pháp ẩn dụ: “nô nức yến anh”:
Một mặt gợi hình ảnh từng đoàn người nhộn nhịp đi chơi xuân.
Mặt khác: gợi những xôn xao trong cuộc chuyện trò, gặp gỡ; sự háo hức, tình tứ của những đôi lứa uyên ương.
=> Nhận xét về nghệ thuật tả cảnh:
- Bút pháp tả cảnh tài tình, vận dụng linh hoạt và có những biến đổi từ thơ cổ Trung Quốc, khiến câu thơ sinh động, hấp dẫn.
- Sử dụng đa dạng các biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ, …
- Sử dụng ngôn từ điêu luyện, kết hợp linh hoạt, hài hòa giữa danh từ, tính từ, động từ vẽ lên một bức tranh lễ hội sinh động, đẹp đẽ.
3. Tổng kết
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
