Đề thi vào 10 môn Văn Khánh Hòa
Đề thi vào 10 môn Văn Khánh Hoà năm 2026
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (4,0 ĐIỂM)
Đọc văn bản sau:
KHO BÁU ĐỂ LẠI (Trích)
- Văn Lê -
(Tóm tắt bối cảnh: Hai chị em Lan Hương và Đạt, được ba cho về quê mẹ chơi nhân dịp nghỉ hè. Tại đây, hai chị em được đi tham quan nhiều nơi và có những trải nghiệm thú vị).
( ... ) Nghe ba nói thế, hai chị em Lan Hương háo hức ghê lắm ...
Trước hôm lên đường một ngày, thằng Đạt, em của Lan Hương “lên kế hoạch” với hai đứa bạn sẽ cùng về thăm quê. Thằng Đạt tuyên bố rằng lần này về Ninh Bình, nó sẽ leo lên núi Thúy Sơn, (...). Nó còn tuyên bố rằng: nó sẽ là người đầu tiên ở miền Nam leo lên động Địch Lộng (...).
Người ta bảo, cái gì sẽ đến ắt phải đến. Sau hai ngày đi đường, con tàu xuyên Việt đưa chị em Lan Hương và mấy đứa bạn đến thị xã Ninh Bình. Chuyến tham quan đầu tiên của chúng là núi Non Nước, còn gọi là Dục Thúy Sơn, Băng Sơn, Lạc Thúy, Sơn Thủy hoặc Hải Đài.
- Tại sao núi lại lắm tên như thế nhi? - Thằng Phước thắc mắc.
- Đứa trẻ được yêu mến bao giờ cũng có lắm tên. - Thằng Đạt trả lời. Nói rồi, nó kéo bạn bước tiếp.
Chẳng mấy chốc, tụi nó đã leo lên lưng chừng núi. Dọc đường lên, chúng nhìn thấy hàng trăm bài thơ của các danh nhân, hào kiệt khắp mọi thời đại, khắc trên vách đá. Điều làm tụi nó cảm thấy bực bội nhất là không một đứa nào hiểu được lấy một từ trong các bài thơ viết bằng chữ tượng hình ấy. Nó không khác với những bản mật mã mà chi những người có một vốn tri thức cổ mới có thể hiểu được. Trong lúc tụi nó đang băn khoăn, thì một cụ già xuất hiện. Cụ giống như một Tiên ông từ trên trời giáng núi. Râu tóc cụ bạc trắng, da dẻ hồng hào. Đôi mắt cụ sáng trưng, ánh lên một cái nhìn từ bi, hiền hậu.
- Các cháu muốn hiểu những dòng chữ này, phải không? - Cụ ôn tồn hỏi.
- Thưa cụ, chúng cháu không chỉ muốn, mà còn rất muốn ạ. - Thằng Đạt láu táu trả lời. - Cụ có thể cho chúng cháu biết hàng chữ nho kia là gì không ạ?
Đó là hàng chữ “Sơn sắc chính y y” của thái phó Trương Hán Siêu, danh thần đời Trần viết. Có nghĩa là “Sắc núi đúng như núi". Ông ấy là người đầu tiên đặt tên núi này là "Dục Thúy Sơn" (Con chim trả tắm trên sông). Kia là bài thơ “Dục Thúy Lưu đề” của đức vua Lê Thánh Tông. Còn đây là thơ của Nguyễn Trãi. Ngài viết: “Dục Thúy là đóa hoa sen nở trên mặt nước. Cảnh đẹp như tiên sa xuống trần gian". Các cháu cứ đi mà xem. Núi Thúy có hàng trăm bài thơ của các bậc quân vương, hào kiệt mọi thời. Các vua: Trần Nhân Tông, Trần Anh Tông, Lê Thánh Tông, Lê Hiến Tông, các danh sĩ như: Trương Hán Siêu, Phạm Sư Mạnh, Ngô Thì Sỹ, Nguyễn Trãi, Lê Quý Đôn đều có đề thơ ở đây cả. Thử hỏi, nước Nam ta có mấy nơi được như thế ?...
Tụi thằng Đạt bắt đầu leo lên đỉnh núi. Từ đây, chúng có thể nhìn ra bốn hướng. Phía đông là núi Ngọc Mỹ Nhân, như một người phụ nữ nằm nghiêng, tóc chảy về phía biển. Phía tây là núi Kỳ Lân. Xa hơn nữa là cố đô Hoa Lư, núi non mấp mô như đang bơi trên đồng vậy. Phía nam là dãy Tam Điệp, với phòng tuyến Tam Điệp - Biện Sơn nổi tiếng.
Thằng Đạt ngồi xuống gốc cây si già, nhìn xuống dòng sông Đáy. Nó lặng đi vì xúc động. Dòng sông hiền hòa như một dải lụa trắng mềm mại uốn quanh những cánh đồng, làng mạc xanh ngắt. Những con thuyền trở nên nhỏ nhoi như những chiếc lá tre đậu trên mặt nước. Thị xã Ninh Bình hiện lên mờ tỏ giữa sương mù. Quang cảnh trông giống như một bức tranh vẽ trên những bình sứ cổ.
(...) Bọn trẻ tha thần chơi trên núi, cho tới khi chiều tà mới trở về. Đêm hôm ấy, thằng Đạt mơ thấy mình (...) xuống dòng sông. Với bộ đồ lặn mang theo, nó lần tìm tới miệng con rồng phun nước bạc ở tận đáy sông. Đúng lúc ấy, nó nghe thấy có tiếng người gọi giật giọng. Nó choàng tỉnh ... Trời đã sáng. Mọi người đang chờ nó ra xe đi thăm động Địch Lộng - một trong ba nơi đẹp nhất của trời Nam. ( ... )
Chuyến đi còn chưa hết, nhưng chi mới ngần ấy ngày, bọn trẻ đã biết được bao nhiêu điều kỳ lạ. Tất cả những gì chúng được nghe, được thấy đã trở thành một kho báu riêng của mỗi đứa. Kho báu ấy là vô giá, không thể tính được bằng tiền.
(In trong “Truyện tuyển cho em – Chọn lọc các truyện hay dành cho thiếu nhi” – Nhiều tác giả, NXB Trẻ, 2026, trang 101 – 115)
Thực hiện các yêu cầu/Trả lời câu hỏi:
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định ngôi kể của đoạn trích “Kho báu để lại” - Văn Lê.
Câu 2 (0,5 điểm): Nêu tên ngọn núi được nhắc đến chủ yếu trong đoạn trích trên.
Câu 3 (1,0 điểm): Phân tích tác dụng của từ tượng hình trong câu văn sau:
“Xa hơn nữa là cố đô Hoa Lư, núi non mấp mô như đang bơi trên đồng vậy".
Câu 4 (1,0 điểm): Nêu cách hiểu của em về nhan đề truyện “Kho báu để lại” - Văn Lê.
Câu 5 (1,0 điểm): Việc sử dụng yếu tố Hán Việt đã tạo nên điểm thú vị cho trích đoạn truyện ngắn ở phần đọc hiểu. Em có đồng ý với nhận định này không? Vì sao? (viết khoảng 5-7 dòng).
II. VIẾT (6,0 ĐIỂM)
Câu 1 (2,0 điểm):
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích nội dung và nghệ thuật đoạn truyện ngắn sau:
“Tụi thằng Đạt bắt đầu leo lên đỉnh núi. Từ đây, chúng có thể nhìn ra bốn hướng. Phía đông là núi Ngọc Mỹ Nhân, như một người phụ nữ nằm nghiêng, tóc chảy về phía biển. Phía tây là núi Kỳ Lân. Xa hơn nữa là cố đô Hoa Lư, núi non mấp mô như đang bơi trên đồng vậy. Phía nam là dãy Tam Điệp, với phòng tuyến Tam Điệp - Biện Sơn nổi tiếng.
Thằng Đạt ngồi xuống gốc cây si già, nhìn xuống dòng sông Đáy. Nó lặng đi vì xúc động. Dòng sông hiền hòa như một dải lụa trắng mềm mại uốn quanh những cánh đồng, làng mạc xanh ngắt. Những con thuyền trở nên nhỏ nhoi như những chiếc lá tre đậu trên mặt nước. Thị xã Ninh Bình hiện lên mờ tỏ giữa sương mù. Quang cảnh trông giống như một bức tranh vẽ trên những bình sứ cổ”.
Câu 2 (4,0 điểm):
Một số bạn trẻ hiện nay chưa biết trân quý về đẹp của cảnh sắc quê hương. Làm sao để giúp các bạn ấy biết yêu mến danh lam thắng cảnh của quê hương, đất nước mình?
Hãy viết bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề này.
Đáp án
|
Phần |
Câu |
Hướng dẫn giải |
|
Đọc hiểu |
Câu 1. (0,5 điểm) |
Thể thơ 8 chữ |
|
Câu 2. (0,5 điểm) |
Những hình ảnh xuất hiện trong tuổi thơ của “tôi” ở khổ thơ thứ nhất: Bến nước, cánh cò, khúc ca dao, cánh đồng cổ tích, tiếng ếch, trận mưa rào. |
|
|
Câu 3. (1,0 điểm) |
- Tác dụng của biện pháp điệp cấu trúc “Tôi để lại tuổi thơ...”: + Nhấn mạnh nỗi nhớ da diết, sâu nặng của nhân vật “tôi” đối với tuổi thơ. + Gợi lên những kỉ niệm tuổi thơ bình dị, thân thương nơi làng quê. + Làm cho mạch cảm xúc của bài thơ trở nên liền mạch, giàu nhạc điệu. => Thể hiện tình yêu quê hương, gia đình và sự trân trọng những năm tháng tuổi thơ đẹp đẽ. |
|
|
Câu 4. (1,0 điểm) |
- Hai dòng thơ cho thấy tuổi thơ của nhân vật “tôi” gắn với những tháng ngày vất vả nhưng giàu yêu thương. - Hình ảnh “thuở váy vùng đầu trần bế bết đất” gợi sự hồn nhiên, nghịch ngợm của trẻ nhỏ nơi thôn quê. - “Để mẹ tìm mỏi mắt giọng hụt hơi” cho thấy tình yêu thương, sự lo lắng và hi sinh của mẹ dành cho con. => Qua đó, tác giả thể hiện nỗi nhớ thương tha thiết về tuổi thơ cùng tình mẫu tử sâu nặng. |
|
|
Câu 5. (1,0 điểm) |
Học sinh tự trình bày theo quan điểm cá nhân của mình, chú ý có lý giải phù hợp. Sau đây là gọi ý: - Những kỉ niệm tuổi thơ có vai trò rất quan trọng đối với hành trình trưởng thành của mỗi con người. Đó là hành trang tinh thần quý giá nuôi dưỡng tâm hồn và cảm xúc của chúng ta. - Những kỉ niệm đẹp giúp con người biết yêu thương, sống nhân hậu và trân trọng gia đình, quê hương. - Kỉ niệm tuổi thơ còn là nơi nâng đỡ con người vượt qua khó khăn trong cuộc sống. Dù trưởng thành đến đâu, ai cũng luôn hướng về những năm tháng tuổi thơ với sự yêu thương và biết ơn sâu sắc. |
|
|
Viết |
Câu 1. (2,0 điểm) |
1. Mở đoạn Giới thiệu vấn đề nghị luận: khổ thơ gợi nhiều nỗi nhớ thương tha thiết về tuổi thơ quê nhà. 2. Thân đoạn a. Hình ảnh tuổi thơ được tái hiện đầy hoài niệm. - Hai câu thơ đầu: “Tôi để lại giữa bạt ngàn thương nhớ” Tuổi thơ tôi mang sắc nắng mặt trời” + Khẳng định tuổi thơ đã trở thành miền kí ức sâu đậm trong tâm hồn tác giả. + Tuổi thơ hiện lên tươi sáng, ấm áp, rực rỡ và đầy sức sống. - Hai câu thơ sau: “Ôi bi đá, ôi cánh chuồn bé dại” Có về trong thổn thức tiếng mưa rơi...” + Những hình ảnh trò chơi dân gian, sự vật quen thuộc gợi tuổi thơ hồn nhiên, vô tư. + Âm thanh tiếng mưa gợi nỗi nhớ da diết, bâng khuâng về những ngày xưa cũ. b. Nghệ thuật: - Điệp từ “ôi” diễn tả cảm xúc xúc động, thiết tha. - Hình ảnh gần gũi, giàu sức gợi. - Giọng thơ nhẹ nhàng, sâu lắng. 3. Kết đoạn Tổng kết vấn đề nghị luận. |
|
Câu 2. (4,0 điểm) |
1. Mở bài Nêu vấn đề nghị luận: Giải pháp để xây dựng gia đình gắn kết, hạnh phúc. 2. Thân bài a) Giải thích - Gia đình gắn kết, yêu thương là gia đình mà các thành viên biết quan tâm, chia sẻ, tôn trọng và đồng hành cùng nhau. b) Ý nghĩa của gia đình gắn kết - Mang lại hạnh phúc, sự bình yên cho mỗi người. - Giúp con người có điểm tựa tinh thần để vượt qua khó khăn. - Góp phần hình thành nhân cách tốt đẹp. - Là nền tảng xây dựng xã hội văn minh, nhân ái. c) Thực trạng - Nhiều gia đình hiện nay thiếu sự quan tâm, trò chuyện. - Cha mẹ bận rộn, con cái lệ thuộc vào điện thoại, mạng xã hội. - Xuất hiện tình trạng mâu thuẫn, lạnh nhạt giữa các thành viên. d) Giải pháp xây dựng gia đình gắn kết, yêu thương - Các thành viên cần quan tâm, lắng nghe và chia sẻ với nhau: + Hỏi han, động viên nhau mỗi ngày. + Biết thấu hiểu cảm xúc của người thân. - Dành nhiều thời gian cho gia đình: Cùng ăn cơm, trò chuyện; Cùng tham gia các hoạt động chung như du lịch, dọn dẹp nhà cửa. - Tôn trọng và yêu thương lẫn nhau: Không áp đặt, xúc phạm nhau; Biết nhường nhịn và bao dung. - Cha mẹ cần làm gương: Sống yêu thương, trách nhiệm; Dạy con bằng hành động tích cực; Hạn chế sự phụ thuộc vào thiết bị điện tử; Tăng giao tiếp trực tiếp trong gia đình; Xây dựng những khoảng thời gian “không điện thoại”; … HS lấy dẫn chứng minh hoạ phù hợp. e) Phản đề - Phê phán những người sống ích kỉ, vô tâm, thờ ơ với gia đình. - Phê phán bạo lực gia đình, lối sống chỉ quan tâm bản thân. 3. Kết bài: Tổng kết vấn đề nghị luận. |
Đề thi vào 10 môn Văn Khánh Hòa năm 2025
Đề bài
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,00 điểm)
Đọc bài thơ:
MẶT TRỜI
Trương Anh Tú
Mặt trời đỏ như quả gấc
Như xôi mẹ nấu những ngày
Như chiếc lá bàng em nhặt
Tuổi thơ xếp tận trời xanh.
Mặt trời đỏ như hoa gạo
Đợi ai thắp lửa bên trời
Bao nhiêu mặt trời - hoa gạo
Đọng trong những giọt sương rơi.
Mặt trời chạy cùng mây trắng
Cùng sông, cùng suối ... không rời
Mặt trời mọc lên từ biển
Đêm về lại hóa biển khơi.
(Trương Anh Tú, Trắng mây tóc mẹ, NXB Kim Đồng, 2024, tr.6)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1 (0,50 điểm): Xác định thể thơ của bài thơ trên.
Câu 2 (0,50 điểm): Hình ảnh mặt trời trong bài thơ được so sánh với những hình ảnh nào?
Câu 3 (1,00 điểm): Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong những dòng thơ sau:
Mặt trời chạy cùng mây trắng
Cùng sông, cùng suối ... không rời
Câu 4 (1,00 điểm): Bài thơ thể hiện tình cảm, cảm xúc gì của nhân vật trữ tình?
Câu 5 (1,00 điểm): Kỷ niệm tươi đẹp của tuổi thơ tuy nhỏ bé nhưng có sức mạnh nuôi dưỡng tâm hồn con người suốt đời. Em có đồng tình với ý kiến đó không? Vì sao?
PHẦN II. VIẾT (6,00 điểm)
Câu 1 (2,00 điểm):
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích vẻ đẹp của hình ảnh mặt trời trong bài thơ Mặt trời của tác giả Trương Anh Tú ở phần Đọc hiểu.
Câu 2 (4,00 điểm):
Tuổi 15, em cần phải biết sống chậm lại để không bỏ lỡ những vẻ đẹp của thiên nhiên, của cuộc sống hay cần phải tập trung, tận dụng thời gian để bắt kịp với tốc độ phát triển của xã hội hiện đại?
Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trả lời câu hỏi trên.
Lời giải chi tiết
|
Phần |
Câu |
Hướng dẫn giải |
|
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) |
Câu 1. (0,5 điểm) |
Thể thơ 6 chữ |
|
Câu 2. (0,5 điểm) |
Hình ảnh mặt trời được so sánh với các hình ảnh: quả gấc, xôi mẹ nấu, chiếc lá bàng, hoa gạo. |
|
|
Câu 3. (1,0 điểm) |
Nhân hoá: (mặt trời) chạy Tác dụng: - Nhân hóa mặt trời như một người bạn thân thiết luôn đồng hành cùng mây trắng, sông, suối. - Làm cho thiên nhiên trở nên gần gũi, sinh động, tràn đầy sức sống. - Thể hiện sự gắn bó chan hòa giữa con người với thiên nhiên trong cái nhìn hồn nhiên, trong trẻo của tuổi thơ. |
|
|
Câu 4. (1,0 điểm) |
- Bài thơ thể hiện tình cảm, cảm xúc: Sự yêu mến, say mê và gắn bó với thiên nhiên, với những hình ảnh thân thuộc của tuổi thơ. Tình cảm ấm áp, thiêng liêng với quê hương, gia đình, đặc biệt là hình ảnh người mẹ. |
|
|
Câu 5. (1,0 điểm) |
HS đưa ra quan điểm cá nhân và có lí giải phù hợp. Gợi ý: - Đồng tình - Lý giải: Kỷ niệm tuổi thơ dù nhỏ bé nhưng chứa đựng niềm vui, tình yêu thương, sự hồn nhiên và trong sáng. Những ký ức ấy giúp con người nuôi dưỡng tâm hồn, trở thành chốn bình yên để ta nhớ về giữa cuộc sống bộn bề. Đồng thời, đó cũng là nguồn cảm hứng, động lực cho mỗi người gìn giữ những giá trị đẹp và sống nhân hậu hơn. |
|
|
PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm) |
Câu 1. (2,0 điểm) |
1. Mở đoạn: Giới thiệu chung: tác giả, tác phẩm và vấn đề NL. 2. Thân đoạn - Hình ảnh mặt trời gắn với tuổi thơ và cuộc sống thường nhật: Mặt trời được ví như “quả gấc”, “nồi xôi mẹ nấu”, “chiếc lá bàng em nhặt” — những hình ảnh gợi nhớ không gian làng quê, tuổi thơ êm đềm. - Hình ảnh mặt trời gắn với thiên nhiên, vũ trụ: Thể hiện sự vận động không ngừng của thiên nhiên, sự gắn kết giữa các sự vật trong vũ trụ. + Thể thơ 5 chữ. + Linh hoạt các biện pháp tu từ: so sánh, nhân hoá … 3. Kết đoạn: Tổng kết vấn đề |
|
Câu 2. (4,0 điểm) |
1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần bàn luận 2. Thân bài * Giải thích hai khái niệm - Sống chậm: Là cách sống biết dừng lại, thư giãn, tận hưởng những khoảnh khắc bình yên, quan sát thiên nhiên, trân trọng những giá trị giản dị và cảm nhận ý nghĩa cuộc sống. - Sống nhanh: Là cách sống năng động, khẩn trương, nắm bắt cơ hội, học hỏi nhanh, thích nghi tốt với sự phát triển không ngừng của xã hội hiện đại. HS nêu quan điểm, lựa chọn cách sống mà em cho là cần thiết và tiến hành phân tích vấn đề. Gợi ý: Cần có sự kết hợp giữa sống nhanh và sống chậm. b. Phân tích vấn đề - Tuổi 15 nên biết sống chậm lại + Để không bỏ lỡ những vẻ đẹp giản dị mà ý nghĩa quanh mình: ánh nắng sớm, tiếng chim hót, nụ cười bạn bè, tình yêu thương gia đình. + Giúp giữ gìn sức khỏe tinh thần, tránh stress, lo âu do nhịp sống quá nhanh. + Có thời gian suy ngẫm về bản thân, định hướng lối sống và giá trị sống. + Rèn luyện sự biết ơn, trân trọng những điều nhỏ bé mà quý giá trong cuộc sống. - Đồng thời, tuổi 15 cũng cần tập trung, tận dụng thời gian để theo kịp xã hội + Vì đây là giai đoạn tuổi trẻ, đầy năng lượng, cần học hỏi, rèn luyện để phát triển bản thân. + Nếu sống quá chậm, dễ bỏ lỡ cơ hội, bị tụt lại phía sau trong một thế giới đang không ngừng vận động. + Cần nhanh nhạy tiếp nhận kiến thức, công nghệ mới, kỹ năng sống hiện đại để thích nghi với xã hội số. Lấy dẫn chứng phù hợp - Nhiều bạn trẻ quá chú tâm vào mạng xã hội, game, chạy theo thành tích mà bỏ quên những giá trị đẹp đẽ của tuổi thơ, tuổi học trò. Cũng có người sống quá chậm, thiếu mục tiêu, dễ trì hoãn, mất cơ hội phát triển bản thân. - Không nên chỉ sống chậm mà bỏ lỡ sự phát triển, cũng không nên chỉ sống nhanh mà đánh mất ý nghĩa cuộc sống. Tuổi 15 cần biết cân bằng giữa sống nhanh và sống chậm Khi học tập, rèn luyện cần tập trung, tận dụng thời gian, chủ động và tích cực. Khi nghỉ ngơi, thư giãn cần biết dừng lại để cảm nhận, yêu thương và sống chậm. - Biết sắp xếp thời gian hợp lý, ưu tiên việc quan trọng, dành thời gian cho gia đình, bạn bè, thiên nhiên. * Bài học nhận thức, hành động 3. Kết bài: Tổng kết vấn đề |
Đề thi vào 10 môn Văn Khánh Hòa năm 2022
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU (3 điểm) Đọc đoạn trích:
Không có bầu trời những sắc màu thành vô nghĩa
Không có bầu trời
Trái đất không nhà
Trái đất mồ côi!
Những lá cờ ơi
Lửa cháy nhiều rồi
Hãy nhìn trời cao
Mây không biên giới
Những cánh chim cũng không biên giới bao giờ!
Hãy nhìn đôi mắt trẻ thơ
Bao nhiêu sao sáng thắp bờ nhận gian!
(Trích Thơ viết bên những lá cờ ở Liên hợp quốc – Trương Anh Tú, theo vannghequandoi.com.vn)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2. Theo đoạn trích, nếu không có bầu trời, điều gì sẽ xảy ra?
Câu 3. Em hiểu nội dung hai dòng thơ sau như thế nào?
Hãy nhìn đôi mắt trẻ thơ
Bao nhiêu sao sáng thắp bờ nhân gian!
Câu 4. Nếu là sứ giả hòa bình, em sẽ gửi đến thế giới thông điệp gì để cuộc sống tốt đẹp hơn? Vì sao?
II. LÀM VĂN (7,00 điểm)
Câu 1. (2,00 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về những việc cần làm để xóa bỏ ngăn cách giữa người với người.
Câu 2. (5,00 điểm) Vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long).
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU:
Câu 1.
|
Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích. |
Phương pháp: Căn cứ bài các phương thức biểu đạt đã học.
Cách giải:
Phương thức biểu đạt chính là: biểu cảm.
Câu 2.
|
Theo đoạn trích, nếu không có bầu trời, điều gì sẽ xảy ra? |
Phương pháp: Căn cứ bài đọc hiểu, tìm ý.
Cách giải:
Nếu không có bầu trời thì: màu sắc thành vô nghĩa, trái đất không không nhà, trái đất mồ côi.
Câu 3.
|
Em hiểu nội dung hai dòng thơ sau như thế nào? Hãy nhìn đôi mắt trẻ thơ Bao nhiêu sao sáng thắp bờ nhân gian! |
Phương pháp: Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.
Cách giải:
Câu thơ trên có thể hiểu: đôi mắt trẻ thơ chất chứa tương lai, niềm hi vọng của nhân loại. Đôi mắt ấy cũng như những vì sao sáng thắp lên niềm tin, niềm hi vọng vào tương lai tốt đẹp.
Câu 4.
|
Nếu là sứ giả hòa bình, em sẽ gửi đến thế giới thông điệp gì để cuộc sống tốt đẹp hơn? Vì sao? |
Phương pháp: Phân tích, lí giải, tổng hợp.
Cách giải:
Học sinh lựa chọn thông điệp khiến cuộc sống tốt đẹp hơn và đưa ra lí giải phù hợp.
Gợi ý:
- Thông điệp em muốn đưa ra để có cuộc sống tốt đẹp hơn đó là thế giới không còn chiến tranh.
- Vì: Khi thế giới không còn chiến tranh con người, đặc biệt là trẻ em sẽ được quan tâm và phát triển mọi mặt về y tế, giáo dục. Những trẻ em sẽ được sống trong cuộc sống yên bình, sống trong vòng tay yêu thương của gia đình, thầy cô, bạn bè. ….
II. LÀM VĂN:
Câu 1:
|
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về những việc cần làm để xóa bỏ ngăn cách giữa người với người. |
Phương pháp: Phân tích, lí giải, tổng hợp.
Cách giải:
a. Yêu cầu hình thức: Viết đúng một đoạn văn 200 chữ.
b. Yêu cầu nội dung:
* Xác định đúng vấn đề nghị luận: Những việc cần làm để xóa bỏ ngăn cách giữa người với người.
* Bàn luận:
- Khoảng cách giữa người với người là gì? Khoảng cách giữa người với người được hiểu là những khoảng trống giữa con người với nhau mà ở đó, con người không tìm được sự tương đồng, tiếng nói chung, sự gần gũi hay sự thông cảm.
- Khoảng cách giữa người với người được tạo ra do đâu?
+ Khoảng cách giữa người với người được tạo ra do sự xa cách về thời gian, không gian.
+ Khoảng cách giữa người với người được tạo ra từ khoảng cách thế hệ.
+ Khoảng cách giữa người với người được tạo ra từ giai cấp, mức sống, địa vị xã hội,…
- Làm thế nào để xóa bỏ khoảng cách giữa người với người?
+ Đối với những người thân yêu, chúng ta hãy cố gắng yêu thương nhiều hơn, cố gắng chia sẻ, cảm thông để xóa đi khoảng cách thế hệ, gắn kết những người thân lại với nhau.
+ Đối với các mối quan hệ xã hội, chúng ta hãy biết cách đặt mình vào hoàn cảnh của người khác để suy nghĩ từ đó thấu hiểu và chia sẻ với họ. Điều ấy sẽ giúp chúng ta rút ngắn khoảng cách giữa người với người.
+ Con người hãy học cách cho đi yêu thương, đặt cái tôi vị kỉ xuống để thu hẹp khoảng cách giữa con người với nhau.
+ Biết trân trọng những giá trị tinh thần, không vì vật chất mà có sự phân biệt, xa cách với người khác.
+ Sống bao dung, tích cực, trân trọng các mối quan hệ trong cuộc sống. Thường xuyên giữ liên lạc với người thân, bạn bè. Không để công việc bận rộn cuốn đi mà quên mất những người xung quanh mình.
- Bàn luận mở rộng:
+ Hiện nay trong cuộc sống có rất nhiều người vì cuộc sống bộn bề mà dần tạo ra khoảng cách giữa những người thân bạn bè. Dần dần sẽ đánh mất những mối quan hệ quý giá. Điều đó sẽ khiến cuộc sống chúng ta trở nên vô vị, tẻ nhạt và không có ý nghĩa.
Câu 2:
|
Vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long) |
Phương pháp: Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài
- Giới thiệu tác giả Nguyễn Thành Long và tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa: Truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của tác giả Nguyễn Thành Long lấy cảm hứng từ chuyến đi thực tế ở Lào Cai và nhân vật anh thanh niên đang làm nhiệm vụ khí tượng chính là hình ảnh trung tâm, ca ngợi những đóng góp thầm lặng của những người lao động trong công cuộc xây dựng đất nước.
2. Thân bài
* Giới thiệu tình huống truyện
- Cuộc gặp gỡ giữa anh thanh niên làm việc ở một mình trên trạm khí tượng với bác lái xe, ông kĩ sư và cô họa sĩ trên chuyến xe lên Sa Pa.
- Tình huống truyện đặc sắc, tạo điều kiện bộc lộ tư tưởng, quan điểm của tác giả khi ngợi ca con người lao động.
* Phân tích nhân vật anh thanh niên
- Hoàn cảnh sống và làm việc của anh thanh niên:
+ Làm công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu trên đỉnh Yên Sơn cao 2600 m, quanh năm sống với hoa cỏ.
+ Công việc của anh: đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất, dựa vào công việc dự báo trước thời tiết hằng ngày, phục vụ sản xuất và chiến đấu.
+ Công việc đòi hỏi tỉ mỉ, chính xác cũng như tinh thần trách nhiệm cao (nửa đêm đi ốp dù trời mưa tuyết, giá lạnh)
=> Điều gian khổ nhất chính là vượt qua nỗi cô đơn, vắng vẻ, quanh năm suốt tháng chỉ sống trên đỉnh núi một mình.
- Những nét đẹp trong cách sống, suy nghĩ, hành động và quan hệ tình cảm với mọi người:
+ Vượt lên hoàn cảnh sống khắc nghiệt, anh có suy nghĩ rất đẹp:
- Với công việc khắc nghiệt gian khổ, anh luôn yêu và mong muốn được làm việc ở điều kiện lý tưởng (đỉnh cao 3000m).
- Anh có những suy nghĩ đúng đắn, sâu sắc về cuộc sống con người: “khi ta làm việc, ta với công việc là một, sao lại gọi là một mình được”.
- Anh thấu hiểu nỗi vất vả của đồng nghiệp.
- Quan niệm về hạnh phúc của anh thật đơn giản và tốt đẹp.
+ Hành động, việc làm đẹp: Mặc dù chỉ có một mình không ai giám sát nhưng anh luôn tự giác hoàn thành nhiệm vụ với tinh thần trách nhiệm cao (nửa đêm đúng giờ ốp dù mưa gió thế nào anh cũng trở dậy ra ngoài trời làm việc một cách đều đặn và chính xác 4 lần trong một ngày)
+ Anh thanh niên có phong cách sống cao đẹp:
- Anh có nếp sống đẹp khi tự sắp xếp công việc, cuộc sống của mình ở trạm một cách ngăn nắp: có vườn rau xanh, có đàn gà đẻ trứng, có vườn hoa rực.
- Đó là sự cởi mở chân thành với khách, quý trọng tình cảm của mọi người.
- Anh còn là người khiêm tốn, thành thực cảm thấy công việc của mình có những đóng góp chỉ là nhỏ bé.
=> Chỉ bằng những chi tiết và chỉ xuất hiện trong một khoảnh khắc của truyện, tác giả phác họa được chân dung nhân vật chính với vẻ đẹp tinh thần, tình cảm, cách sống và những suy nghĩ về cuộc sống, về ý nghĩa công việc.
+ Anh thanh niên đại diện cho người lao động.
- Anh thanh niên là đại diện chung cho những người lao động nhiệt huyết, sống đẹp, cống hiến vì Tổ quốc một cách thầm lặng, vô tư.
- Những con người khiêm tốn, giản dị, trung thực, âm thầm thực hiện công việc nhiệm vụ được giao.
3. Kết bài
- Nêu cảm nhận hình tượng anh thanh niên: Hình tượng nhân vật anh thanh niên miệt mài, hăng say lao động vì lợi ích đất nước, có sức lan tỏa tới những người xung quanh.
- Tác giả rất thành công khi xây dựng hình tượng nhân vật anh thanh niên cùng những người đồng nghiệp thầm lặng cống hiến sức trẻ, thanh xuân cho đất nước, dân tộc.
- Nhắc nhở thế hệ trẻ lòng biết ơn, trách nhiệm với vận mệnh quốc gia.
Đề thi vào 10 môn Văn Khánh Hòa năm 2021
Đề bài
PHẦN I (3.0 điểm) Đọc đoạn trích sau:
Mẹ vẫn luôn ở đây như mọi khi con vấp ngã, con ốm đau, con khóc quấy mẹ biết rất nhiều lần con ghét mẹ đến mức không thèm nhìn dù vẫn thấy trái tim của một đứa con, mẹ biết vẫn luôn là vậy tìm cách từ chối những ân cần... Mẹ vẫn luôn ở đây lúc con mỏi gối chôn chân nhìn ra chung quanh biết cuộc đời xa lạ con không cần làm gì và cũng không cần phải mặc cả mẹ sinh ra con giống như thân cây này mâm một chiếc lá đã có gốc rễ lo về trồng... Mẹ vẫn luôn ở đây để ôm con, con biết không!
(Trích Mẹ vẫn luôn ở đây để ôm con..., Nguyễn Phong Việt, Sao phải đau đến như vậy, NXB Văn hoá - Văn nghệ, 2017, tr.64-65)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2. Chỉ ra phép liệt kê được sử dụng trong khổ thơ thứ nhất của đoạn trích.
Câu 3. Em hiểu thế nào về nội dung của hai dòng thơ sau:
mẹ sinh ra con giống như thân cây nảy mầm một chiếc lá
đã có gốc rễ lo vun trồng.
Câu 4. Trong cuộc sống, có những đứa con đôi khi tìm cách từ chối những ân cần của cha mẹ. ở vị trí của một người con, theo em, điều đó đáng chê trách hay có thể cảm thông? Vì sao?
II. LÀM VĂN (7,00 điểm)
Câu 1 (2,00 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về cách thể hiện tình yêu thương của bản thân đối với gia đình.
Câu 2 (5,00 điểm) Cảm nhận của em về nhân vật bé Thu trong truyện ngắn Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng).
Lời giải chi tiết
Phần I.
Câu 1.
|
Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào? |
Phương pháp: căn cứ các thể thơ đã học.
Cách giải:
Đoạn trích trên được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2.
|
Chỉ ra phép liệt kê được sử dụng trong khổ thơ thứ nhất của đoạn trích. |
Phương pháp: căn cứ bài Liệt kê.
Cách giải:
Phép liệt kê trong đoạn trích: Con vấp ngã, con ốm đau, con quấy khóc.
Câu 3.
|
Em hiểu thế nào về nội dung của hai dòng thơ sau: mẹ sinh ra con giống như thân cây nảy mầm một chiếc lá đã có gốc rễ lo vun trồng… |
Phương pháp: phân tích, lí giải.
Cách giải:
Học sinh có thể giải thích theo ý hiểu của mình, có lý giải.
Gợi ý:
Hai câu thơ nói đến tình yêu thương vô điều kiện, sự chở che, vun đắp mà người mẹ dành cho đứa con của mình.
Câu 4.
|
Trong cuộc sống, có những đứa con đôi khi tìm cách từ chối những ân cần của cha mẹ. ở vị trí của một người con, theo em, điều đó đáng chê trách hay có thể cảm thông? Vì sao? |
Phương pháp: phân tích.
Cách giải:
Học sinh trình bày quan điểm của mình, có lý giải.
Gợi ý:
- Đáng trách: phụ tấm lòng của cha mẹ, làm tổn thương đến những đấng sinh thành, bỏ lỡ đi tình cảm thiên g liêng nhất
- Cảm thông: Lứa tuổi chưa đủ trưởng thành, suy nghĩ chưa sâu, …
Phần II.
Câu 1.
|
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về cách thể hiện tình yêu thương của bản thân đối với gia đình. |
Phương pháp: phân tích, giải thích, tổng hợp.
Cách giải:
I. Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề.
II. Thân đoạn
1. Giải thích
- Gia đình là nơi sinh thành nuôi dưỡng bồi đắp tâm hồn tình cảm cho con người. Nơi đó có những người thân yêu cha mẹ, ông bà, anh chị em…
=> Khẳng định tình yêu thương của bản thân đối với gia đình (ông bà, cha mẹ, anh chị).
2. Biểu hiện
Cần làm gì để xây dựng và vun đắp hạnh phúc gia đình?
- Phải biết yêu thương trân trọng những người thân trong gia đình. Quan tâm đến cha mẹ là việc làm đầu tiên của người con có trách nhiệm với gia đình.
- Ra sức gìn giữ, bảo vệ hạnh phúc của gia đình.
- Con cái thương yêu, kính trọng, hiếu thảo với ông bà cha mẹ.
- Học tập có thành tích tốt để ông bà cha mẹ vui.
- Con cháu biết trách nhiệm và vai trò của mình để tạo niềm vui cho ông bà, cha mẹ.
- Anh chị em trong nhà yêu thương nhau.
3. Ý nghĩa
- Gia đình có tình cảm gia đình sẽ hạnh phúc.
- Được mọi người thương yêu, quý mến và tôn trọng.
- Ông bà cha mẹ tự hào.
4. Vai trò của em trong tình cảm gia đình:
- Cố gắng học tập và rèn luyện.
- Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.
5. Phê phán:
Trong cuộc sống vẫn còn có nhiều người không xem trọng hạnh phúc gia đình. Họ sống ích kỉ, chỉ biết đến nhu cầu và lợi ích của bản thân, không thực hiện các nghĩa vụ đối với gia đình. những người như thế thật đáng chê trách.
III. Kết đoạn:
- Đây là một tình cảm rất thiêng liêng.
- Chúng ta cần học tập tốt để đền đáp công ơn của cha mẹ.
Câu 2.
|
Cảm nhận của em về nhân vật bé Thu trong truyện ngắn Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng). |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài:
- Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng là một truyện ngắn về tình cha con sâu nặng.
- Với nhân vật chính là bé Thu – một cô bé đã phải lớn lên trong một gia đình vắng bóng người cha.
2. Thân bài:
a. Luận điểm 1: bé thu trong những ngày đầu gặp cha
*Lúc mới gặp cha:
- Giật mình, tròn mắt nhìn, ngơ ngác, lạ lùng.
- Mặt tái đi, vụt chạy và kêu thét lên: “Má! Má!”.
=> Sự hồn nhiên ngây thơ, ngạc nhiên xen lẫn sợ hãi.
*Những ngày ông Sáu ở nhà
- Anh Sáu càng vỗ về thì lại càng đẩy ra.
- Không chịu gọi anh Sáu là ba, cứ xem như người lạ.
- Không chịu gọi ba vào ăn cơm, thấy má giận nó chỉ nói trổng.
- Nhờ anh Sáu chắt nước nồi cơm một cách miễn cưỡng, tiếp tục nói trổng.
- Được anh Sáu gắp trứng vào tô nhưng lại hất ra, tuy bị đánh nhưng không khóc rồi chạy sang nhà ngoại.
=> Thể hiện sự mạnh mẽ, pha chút bướng bỉnh.
b. Khi bé thu đã nhận ra cha mình
- Nhận ra tình cha con thật chất, lòng vô cùng ân hận.
- Không còn bướng bỉnh, lạnh lùng.
- Hôn khắp người, ôm chặt không cho cha đi.
=> Lòng thương cha vô bờ bến, biết hối hận về những gì mình đã làm.
3. Kết bài:
- Bé Thu tuy có nhiều tính cách khác nhau nhưng suy cho cùng vẫn là một cô bé rất yêu thương cha.
- Bằng cách miêu tả tâm lí và xây dựng hình ảnh nhân vật bé Thu sâu sắc, tác giả đã đem đến người đọc một câu chuyện về tình cha con cảm động.
Đề thi vào 10 môn Văn Khánh Hòa năm 2020
Đề bài
I. PHẦN ĐỌC HIỂU: (2,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
NHÀ LÀ NƠI ĐỂ VỀ
Nhà, một tiếng gọi thân thương với rất nhiều tình yêu và sự quan tâm, chia sẻ. Hai tuần cách ly giúp chúng con thấu hiểu rằng chúng ta luôn có nhiều hơn một Mái Nhà, nơi luôn dang rộng vòng tay chào đón, chân thành yêu thương và cùng chung bước đi qua những thăng trầm cuộc sống.
Sau bao nhiêu khát vọng bay nhảy của tuổi trẻ, những biến cố cuộc sống giúp chúng con càng thêm yêu và trân quý sự thiêng liêng, ấm áp của hai tiếng “Gia đình”, “Tổ quốc” và sự biết ơn dành cho những người đã yêu thương chúng con vô điều kiện.
(Con đã về nhà, Tăng Quang, NXB Phụ nữ Việt Nam, 2020, tr.71)
Câu 1: Chỉ ra thành phần phụ chú trong câu văn sau:
Hai tuần cách ly giúp chúng con thấu hiểu rằng chúng ta luôn có nhiều hơn một Mái Nhà, nơi luôn dang rộng vòng tay chào đón, chân thành yêu thương và cùng chung bước đi qua những thăng trầm cuộc sống.
Câu 2: Theo văn bản, sau những biến cố cuộc sống, tác giả hướng tình cảm đến những đối tượng nào?
Câu 3: Theo em, việc viết hoa từ Mái Nhà có ý nghĩa gì?
Câu 4: “Hai tuần cách ly” gợi nhắc đến những ngày cả nước phòng chống đại dịch COVID-19. Trong biến cố ấy, việc tốt nào của người Việt Nam để lại ấn tượng nhất trong em, vì sao?
II. PHẦN LÀM VĂN: (7,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)
Từ nội dung văn bản ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của sự biết ơn.
Câu 2: (5,0 điểm)
Vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên và đất nước trong đoạn thơ sau:
Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng.
Mùa xuân người cầm súng
Lộc giắt đầy quanh lưng
Mùa xuân người ra đồng
Lộc trải dài nương mạ
Tất cả như hối hả
Tất cả như xôn xao
(Trích Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải, Ngữ văn 9, tập 2, NXBGD Việt Nam 2020)
Lời giải chi tiết
Phần I
Câu 1:
|
Chỉ ra thành phần phụ chú trong câu văn sau: Hai tuần cách ly giúp chúng con thấu hiểu rằng chúng ta luôn có nhiều hơn một Mái Nhà, nơi luôn dang rộng vòng tay chào đón, chân thành yêu thương và cùng chung bước đi qua những thăng trầm cuộc sống. |
Phương pháp: Căn cứ bài học “Các thành phần phụ chú”
Cách giải:
Thành phần phụ chú: “nơi luôn dang rộng vòng tay chào đón, chân thành yêu thương và cùng chung bước đi qua những thăng trầm cuộc sống”
Câu 2:
|
Theo văn bản, sau những biến cố cuộc sống, tác giả hướng tình cảm đến những đối tượng nào? |
Phương pháp: Căn cứ nội dung đoạn trích và tìm ý
Cách giải:
Tác giả hướng tình cảm đến các đối tượng: Gia đình, Tổ quốc và những người yêu thương.
Câu 3:
|
Theo em, việc viết hoa từ Mái Nhà có ý nghĩa gì? |
Phương pháp: Căn cứ vào nội dung đoạn trích và xem xét thái độ, tình cảm người viết.
Cách giải:
- Việc viết hoa từ “Mái nhà” thể hiện sự trân trọng, biết ơn và tình cảm thành kính, thiêng liêng mà tác giả dành cho tổ ấm yêu thương của mỗi người.
Câu 4:
|
“Hai tuần cách ly” gợi nhắc đến những ngày cả nước phòng chống đại dịch COVID-19. Trong biến cố ấy, việc tốt nào của người Việt Nam để lại ấn tượng nhất trong em, vì sao? |
Phương pháp: Căn cứ vào những hiểu biết, quan sát từ trong đời sống.
Cách giải:
Học sinh tham khảo và lựa chọn các ý sau rồi giải thích lựa chọn của mình:
- Việc tốt của người Việt:
+ Các chuyến bay vào vùng dịch vào các nước bạn để đưa đồng bào trở về an toàn.
+ Các ý bác sĩ, bộ đội tham gia tuyến đầu chống dịch. Không màng nguy hiểm để thực hiện cứu chữa người bệnh; dựng trại ngủ đất để nhường nơi cách ly cho người dân.
+ Các nhà hảo tâm thực hiện quyên góp hiện vật và tinh thần hỗ trợ cách ly.
+ Các cây ATM gạo từ thiện được dựng lên ở khắp mọi nơi.
+ Tinh thần thực hiện nghiêm túc lệnh cách ly của người dân
+ …
Phần II
Câu 1.
|
Từ nội dung văn bản ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của sự biết ơn. |
Phương pháp: phân tích, lí giải
Cách giải:
1. Giới thiệu vấn đề: ý nghĩa của sự biết ơn trong cuộc sống.
2. Giải thích vấn đề
- Biết ơn là sự ghi nhớ và trân trọng những gì mình nhận được từ người khác. Lòng biết ơn là sự thể hiện sự biết ơn của mình đối với những thành quả lao động do cha ông để lại.
=> Lòng biết ơn là cơ sở khẳng định phẩm chất con người.
3. Phân tích, bàn luận vấn đề
- Biểu hiện lòng biết ơn:
+ Người luôn biết ghi nhớ và trân trọng những gì người khác trao tặng, để lại cho mình. Họ luôn biết gìn giữ và phát huy những giá trị ấy trong cuộc sống.
+ Trong xã hội, lòng biết ơn được biểu hiện bằng những nghĩa cử cao đẹp.
=> Lòng biết ơn đã trở thành chuẩn mực đạo đức của người Việt Nam.
- Ý nghĩa lòng biết ơn:
+ Sống có lòng biết ơn thể hiện lối sống văn hóa, tình nghĩa, đoàn kết, gắn bó của con người Việt Nam.
+ Lòng biết ơn trở thành chuẩn mực nền tảng của đạo đức con người. Sống có lòng biết ơn là lối sống lành mạnh, tích cực, mẫu mực trong đời sống của chúng ta. Người sống có lòng biết ơn luôn được người khác yêu mến, trân trọng và giúp đõ trong cuộc sống.
- Phê phán những người có lối sống vô ơn, “ăn cháo đá bát”, “vong ơn bội nghĩa”.
- Bài học nhận thức và hành động:
+ Sống có lòng biết ơn là lối sống văn hóa, khẳng định phẩm chất cao quý của con người.
+ Là học sinh chúng ta phải biết ơn ông bà cha mẹ, thầy cô giáo. Phấn đấu học tập và rèn luyện mình để không phụ lòng người khác đã kì vọng, mong đợi.
4. Liên hệ bản thân và tổng kết
Câu 2.
|
Vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên và đất nước trong đoạn thơ sau: Mọc giữa dòng sông xanh (Trích Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải, Ngữ văn 9, tập 2, NXBGD Việt Nam 2020) |
Phương pháp: phân tích, cảm nhận, tổng hợp
Cách giải:
1. Giới thiệu chung
- Vài nét về nhà thơ Thanh Hải: Một nhà thơ có thể nói là đã cống hiến cả đời mình cho cách mạng.
- Giới thiệu về hoàn cảnh ra đời đặc biệt của bài thơ: được viết trong những ngày cuối cùng Thanh Hải nằm trên giường bệnh, cả cuộc đời ông đã dùng để cống hiến cho cách mạng, giờ đây ông lại cất lên niềm khát khao, niềm mong mỏi có thể tiếp tục cống hiến “mùa xuân nho nhỏ” cho cuộc đời này.
- Tiêu biểu trong bài thơ là vẻ đẹp mùa xuân thiên nhiên và mùa xuân đất nước, con người được thể hiện trong khổ 1 và khổ 2.
2. Phân tích, cảm nhận
a. Cảm xúc trước mùa xuân thiên nhiên đất nước (Khổ 1)
- Nhà thơ vẽ ra trước mắt độc giả bức tranh thiên nhiên mùa xuân với:
+ Không gian: cao rộng của bầu trời, dài rộng của “dòng sông xanh”
+ Âm thanh: âm thanh rộn rã vui tươi của “chim chiền chiện”
+ Màu sắc: xanh của dòng sông, tím của hoa
⇒ Nghệ thuật đảo cú pháp: không gian cao rộng, màu sắc tươi sáng và âm thanh rộn ràng như thiết tha mời gọi níu giữ con người ở lại với cuộc sống, với mùa xuân xứ Huế tươi đẹp này
- Cảm xúc của tác giả trước mùa xuân của thiên nhiên:
+ Nhà thơ có cái nhìn trìu mến với cảnh vật
+ Đưa tay ra “hứng” “giọt long lanh”: là giọt sương, cũng có thể là ẩn dụ chuyển đổi cảm giác chỉ tiếng chim “hót vang trời”
⇒ Cảm xúc ngây ngất trước vẻ đẹp của mùa xuân của thiên nhiên, khao khát hòa mình với thiên nhiên đất trời. Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ, nói về giọt long lanh và tiếng chim thực chất là nói về những điều tinh túy, đẹp đẽ của cuộc sống con người.
2. Cảm xúc về mùa xuân của đất nước và con người (khổ 2)
- Mùa xuân của đất nước gắn với hình ảnh người cầm súng (những người làm nhiệm vụ chiến đấu) và hình ảnh “người ra đồng”, “lộc”- niềm hi vọng tươi sáng đang theo họ đi khắp nơi hay hay chính họ đã đem mùa xuân đến mọi nơi trên đất nước.
- Nhịp độ khẩn trương: “Tất cả như…xôn xao” - Công cuộc xây dựng mùa xuân của đất nước diễn ra khẩn trương, sôi động.
⇒ Nghệ thuật điệp cấu trúc, từ láy…=> Nhà thơ như reo vui trước tinh thần lao động khẩn trương của con người làm nên mùa xuân của đất nước.
3. Tổng kết vấn đề
- Khái quát những đặc sắc về nghệ thuật làm nên thành công của đoạn thơ: Thể thơ năm chữ, có nhạc điệu trong sáng, thiết tha gần gũi với dân ca, nhiều hình ảnh đẹp, giản dị, gợi cảm, nhiều so sánh và ẩn dụ sáng tạo.
- Liên hệ trình bày khát vọng cống hiến của thế hệ trẻ cho cuộc đời.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
