Đề thi vào 10 môn Văn Kon Tum
Đề thi vào 10 môn Văn Kon Tum năm 2025
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU
Đọc đoạn trích:
Những tấm áo xưa con nhớ lắm
Mũi chỉ đường kim tay mẹ dịu dàng,
Tuổi thơ đâu những trưa hè xanh thắm
Tuổi nhỏ nằm trong áo nhỏ yêu thương
Con lớn thêm áo cũng lớn thêm
Mỗi bận mùa đông đi; trời bớt lạnh
Mưa xuân rơi, hoa cải vàng sắc nắng
Mẹ dành tiền may áo mới cho con
Con chỉ biết vui mỗi độ trăng tròn
Mỗi Tết đến nghe áo hoa sột soạt
Chưa biết mẹ thêm nếp nhăn đuôi mắt
Bởi lo lắng nhiều vất vả sớm hôm ...
Ngày tháng thoi đưa, con đã cao hơn mẹ
Chẳng hồn nhiên khi lòng con biết nghĩ
Áo dài hơn, tuổi mẹ cũng nhiều hơn
Dẫu vá vai, màu bạc, chỉ sờn
Nhưng trong áo ấm đường khâu mẹ vá
Yêu mẹ nhiều nên áo cũ con thương.
(Áo, Lưu Quang Vũ, Nhà xuất bản Hội Nhà văn, 2010, tr 8-9)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. (0,75 điểm) Xác định thể thơ của đoạn trích trên.
Câu 2. (0,75 điểm) Chỉ ra một từ tượng thanh trong câu thơ: Mỗi Tết đến nghe áo hoa sột soạt.
Câu 3. (1,0 điểm) Trình bày tác dụng của biện pháp liệt kê trong hai dòng thơ:
Áo dài hơn, tuổi mẹ cũng nhiều hơn
Dẫu vá vai, màu bạc, chỉ sờn
Câu 4. (1,0 điểm) Nêu ý nghĩa của hình ảnh “áo” trong dòng thơ: Con lớn thêm áo cũng lớn thêm.
Câu 5. (0,5 điểm) Từ nội dung đoạn trích, em hãy rút ra một bài học có ý nghĩa nhất với bản thân.
II. LÀM VĂN
Câu 1. (2.0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích cảm xúc của nhân vật trữ tình “con” trong đoạn thơ sau:
Ngày tháng thoi đưa, con đã cao hơn mẹ
Chẳng hồn nhiên khi lòng con biết nghĩ
Áo dài hơn, tuổi mẹ cũng nhiều hơn
Dẫu vá vai, màu bạc, chỉ sờn
Nhưng trong áo ấm đường khâu mẹ vá
Yêu mẹ nhiều nên áo cũ con thương.
Câu 2. (4.0 điểm)
Trên hành trình trưởng thành, tuổi trẻ khát khao những điều lớn lao, phi thường nhưng cũng cần có ý thức trân trọng những giá trị bình đị, thân thuộc trong cuộc sống. Điều đó nuôi dưỡng tinh cảm tự nhiên, gắn bó con người với gia đình, quê hương.
Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) bàn về vấn đề: Kết nổi yêu thương trong gia đình.
Đáp án
|
Phần |
Câu |
Hướng dẫn giải |
|
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) |
Câu 1. (0,5 điểm) |
Thể thơ tự do |
|
Câu 2. (0,5 điểm) |
Từ tượng thanh: sột soạt |
|
|
Câu 3. (1,0 điểm) |
Biện pháp liệt kê: “vá vai, màu bạc, chỉ sờn” - Tác dụng: + gợi tả sự cũ kĩ, hao mòn theo thời gian. + thể hiện sự tần tảo, hi sinh thầm lặng của mẹ. + tăng tính hình tượng và cảm xúc cho câu thơ. |
|
|
Câu 4. (1,0 điểm) |
Ý nghĩa của hình ảnh “áo”: - Biểu tượng cho sự chăm sóc, yêu thương của mẹ dành cho con - Gợi tình cảm sâu nặng, luôn dõi theo và lớn dần theo hành trình khôn lớn của con - Thể hiện sự gắn bó thiêng liêng của mẹ và con |
|
|
Câu 5. (1,0 điểm) |
Gợi ý: - Bài học về lòng biết ơn và trân trọng tình cảm gia đình, đặc biệt là tình mẫu tử trước sự hi sinh, yêu thương của mẹ trong hành trình nuôi con khôn lớn - Cần sống yêu thương, quan tâm đến cha mẹ nhiều hơn. |
|
|
PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm) |
Câu 1. (2,0 điểm) |
1. Mở đoạn Đoạn thơ thể hiện cảm xúc sâu sắc, chân thành của nhân vật trữ tình – người con – đối với mẹ. 2. Thân đoạn a. Cảm xúc biết ơn và trân trọng mẹ - “Ngày tháng thoi đưa, con đã cao hơn mẹ”: nhân vật "con" nhận thức rõ ràng được sự thay đổi của thời gian -> mình trưởng thành, mẹ già đi. - Hình ảnh “áo dài hơn, tuổi mẹ cũng nhiều hơn” là biểu tượng cho sự lớn lên của con và sự hi sinh, tảo tần của mẹ cũng lớn dần theo năm tháng. b. Cảm xúc yêu thương và xúc động trước sự hi sinh của mẹ - BPTT liệt kê: “vá vai, màu bạc, chỉ sờn” -> gợi tả hình ảnh chiếc áo cũ – biểu tượng cho sự vất vả, tần tảo của mẹ. - Tình cảm “yêu mẹ nhiều nên áo cũ con thương” cho thấy tình yêu lớn lao của con dành cho mẹ, yêu từ những điều giản dị nhất. c. Sự trưởng thành trong suy nghĩ của người con - Không còn “hồn nhiên” mà biết “nghĩ”, biết cảm nhận và thấu hiểu nỗi nhọc nhằn, yêu thương thầm lặng của mẹ. 3. Kết đoạn - Khẳng định: Đoạn thơ là lời tri ân xúc động của người con, thể hiện tình mẫu tử thiêng liêng và sâu sắc. - Liên hệ bản thân: Cần biết yêu thương, quan tâm cha mẹ nhiều hơn khi còn có thể. |
|
Câu 2. (4,0 điểm) |
1. Mở bài - Giới thiệu vấn đề: Trên hành trình trưởng thành, tuổi trẻ thường mải mê theo đuổi ước mơ lớn lao. Tuy nhiên, yêu thương và gắn kết trong gia đình là nền tảng quan trọng, là giá trị bình dị cần được trân trọng và nuôi dưỡng. - Xác định vấn đề: bàn luận về Kết nối yêu thương trong gia đình 2. Thân bài a. Giải thích vấn đề - Kết nối yêu thương trong gia đình là sự gắn bó, quan tâm, chia sẻ giữa các thành viên như cha mẹ, ông bà, con cái, anh chị em. => Kết nối yêu thương trong gia đình là nền tảng tạo nên một mái ấm hạnh phúc, là điểm tựa tinh thần vững chắc cho mỗi con người. b. Biểu hiện của kết nối yêu thương trong gia đình - Lắng nghe, thấu hiểu, chia sẻ niềm vui – nỗi buồn. - Biết quan tâm, chăm sóc nhau từ những hành động nhỏ hằng ngày. - Dành thời gian cho gia đình: bữa cơm chung, trò chuyện, du lịch,... - Biết xin lỗi, tha thứ, tôn trọng lẫn nhau. - Dẫn chứng: HS nêu dẫn chứng phù hợp c. Ý nghĩa của kết nối yêu thương trong gia đình - Giúp con người được sống trong tình cảm chân thành, cảm nhận được sự an toàn, tin tưởng. - Là động lực vượt qua khó khăn, giúp hình thành nhân cách sống tích cực, biết yêu thương, sẻ chia. - Tạo nên sự gắn kết, hòa thuận, tránh xung đột, mâu thuẫn. - Gia đình là tế bào của xã hội, gia đình hạnh phúc góp phần tạo nên một xã hội lành mạnh, bền vững. d. Thực trạng và nguyên nhân - Một bộ phận giới trẻ ngày nay thờ ơ với gia đình, mải mê công nghệ, sống khép kín, thiếu kết nối. - Những gia đình thiếu yêu thương thường dễ xảy ra xung đột, dẫn đến tổn thương tâm lý cho con cái. - Nguyên nhân của sự mất kết nối này là do khoảng cách thế hệ, thời đại công nghệ,... e. Giải pháp - Mỗi người cần học cách lắng nghe và sẻ chia với người thân. - Biết trân trọng từng khoảnh khắc bên gia đình, không để yêu thương trở thành điều muộn màng. - Giáo dục học sinh, thanh thiếu niên về ý nghĩa của tình cảm gia đình. 3. Kết bài - Khẳng định lại vai trò quan trọng của việc kết nối yêu thương trong gia đình. - Liên hệ bản thân: Cần chủ động vun đắp tình cảm gia đình, giữ gìn và trân trọng những điều bình dị, thân thương quanh ta. |
Đề thi vào 10 môn Văn Kon Tum năm 2023
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU
(1) Hai cha con bước đi trên cát
Ảnh mặt trời rực rỡ biển xanh
Bóng cha dài lênh khênh
Bóng con tròn chắc nịch.
(2) Sau trận mưa đêm rả rích
Cát càng mịn, biển càng trong
Cha dắt con đi dưới ánh mai hồng.
Nghe con bước lòng vui phơi phới.
Con bỗng lắc tay cha khẽ hỏi:
Cha ơi!
Sao xa kia chỉ thấy nước, thấy trời
Không thấy nhà, không thấy cây, không thấy người ở đó?
(3) Cha mỉm cười xoa đầu con nhỏ:
Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa
Sẽ có cây có cửa có nhà,
Vẫn là đất nước của ta,
Nhưng nơi đó cha chưa hề đi đến
(4) Cha lại dắt con đi trên cát mịn
Ánh nắng chảy đầy vai,
Cha trầm ngâm nhìn mãi cuối chân trời,
Con lại trỏ cánh buồm xa nói khẽ:
Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé,
Để con di...
(5) Lời của con hay tiếng sóng thầm thì
Hay tiếng của lòng cha từ một thời xa thẳm?
Lần đầu tiên trước biển khơi vô tận
Cha gặp lại mình trong tiếng ước mơ con.
(Hoàng Trung Thông, Những cánh buồm, NXB Văn học, Hà Nội, 1964)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
Câu 2. Hãy xác định những từ láy có trong đoạn (1), (2) của bài thơ.
Câu 3. Hai câu thơ sau thể hiện mong ước gì của người con?
Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé,
Để con di...
Câu 4. Em cảm nhận như thế nào về vẻ đẹp tâm hồn của người cha trong bài thơ?
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. Từ bài thơ ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 12 - 15 dòng) chia sẻ suy nghĩ của em về vai trò của người cha trong hành trình trưởng thành của con cái.
Câu 2. Trong đoạn cuối truyện ngắn Chiếc lược ngà, Nguyễn Quang Sáng có viết:
(...) Tôi hãy còn nhớ buổi chiều hôm đó – buổi chiều sau một ngày mưa rừng giọt mưa còn đọng trên lá, rừng sáng lấp lánh. Đang ngồi làm việc dưới tấm ni lông, tôi bỗng nghe tiếng kêu. Từ con đường mòn chạy lẫn trong rừng sâu, anh hớt hải chạy về, tay cầm khúc ngà đưa lên khoe với tôi. Mặt anh hớn hở như một đứa trẻ được quả.
Sau đó anh lấy vô đạn hai mươi li của Mĩ, đập mỏng làm thành một cây cưa nhỏ, cưa khúc ngà thành từng miếng nhỏ. Những lúc rỗi, anh cưa từng chiếc răng lược, thận trọng, tỉ mỉ và cố công như người thợ bạc. Chẳng hiểu sao tôi thích ngồi nhìn anh làm và cảm thấy vui vui khi thấy bụi ngà rơi mỗi lúc một nhiều. Một ngày, anh cưa được một vài răng. Không bao lâu sau, cây lược được hoàn thành. Cây lược dài độ hơn một tấc, bề ngang độ ba phân rưỡi, cây lược cho con gái, cây lược dùng để chải mái tóc dài, cây lược chỉ có một hàng răng thưa. Trên sống hông lược có khắc một hàng chữ nhỏ mà anh đã gò lưng, tấn mẫn khắc từng nét: “Yêu nhớ tặng Thu con của ba". Cây lược ngà ấy chưa chải được mải tóc của con, nhưng nó như gỡ rối được phần nào tâm trạng của anh. Những đêm nhớ con, anh ít nhớ đến nỗi hối hận đánh con, nhớ con, anh lấy cây lược ra ngắm nghía rồi mài lên tóc cho cây lược thêm bóng, thêm mượt. Có cây lược anh càng mong gặp lại con. Nhưng rồi một chuyện không may xảy ra. Một ngày cuối năm năm mươi tám - năm đó ta chưa võ trang — trong một trận càn lớn của quân Mĩ - ngụy, anh Sâu bị hi sinh. Anh bị viên đạn của máy bay Mĩ bắn vào ngực. Trong giờ phút cuối cùng, không còn đủ sức trăng trối lại điều gì, hình như chỉ có tình cha con là không thể chết được, anh đưa tay vào túi, móc cây lược, đưa cho tôi và nhìn tôi một hồi lâu. Tôi không đủ lời lẽ để tả lại cái nhìn ấy, chỉ biết rằng, cho đến bây giờ, thỉnh thoảng tôi cử nhớ lại đôi mắt của anh.
- Tôi sẽ mang về trao tận tay cho cháu.
Tôi cúi xuống gần anh và khẽ nói. Đến lúc ấy, anh mới nhắm mắt đi xuôi.
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà, Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2015, tr.199-200)
Trình bày cảm nhận của em về tình cảm cha con sâu nặng mà ông Sáu dành cho bé Thu trong đoạn trích trên, từ đó nhận xét nghệ thuật trần thuật đặc sắc của tác giả.
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1:
Phương pháp:
Căn cứ các thể thơ đã học.
Cách giải:
Bài thơ trên được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2:
Phương pháp:
Căn cứ bài từ láy.
Cách giải:
Từ láy có trong đoạn (1), (2): rực rỡ, lênh khênh, phơi phới, rả rích.
Câu 3:
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Hai câu thơ chính là lời thì thầm vang lên từ chính nơi sâu thẳm của tâm hồn trẻ thơ. Nhận thức của người con về chân trời xa kia đã hóa thành ước mơ được khám phá. Cậu bé muốn khám phá thế giới bao la rộng lớn bên ngoài biển kia bằng cánh buồm trắng trở đầy ước mơ tuổi thơ.
Câu 4:
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Vẻ đẹp tâm hồn của người cha: Người cha với tình yêu lớn lao dành cho con, niềm hi vọng của cha đặt vào đứa con bé nhỏ của mình. Hi vọng con sẽ mang khát vọng của con và cha đi xa hơn nữa trong cuộc đời. Những điều cha chưa làm được từ nay sẽ được gửi gắm nơi con.
II. LÀM VĂN
Câu 1:
Phương pháp:
Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
* Yêu cầu hình thức: Viết đúng một đoạn văn từ 12 – 15 dòng.
* Yêu cầu nội dung:
- Nêu vấn đề nghị luận: Vai trò của người cha trong hành trình trưởng thành của con cái.
- Vai trò:
+ Là người sinh thành, nuôi dưỡng, giáo dục con cái từ khi còn tấm bé.
+ Là hình mẫu, tấm gương để con nhìn vào cố gắng noi theo.
+ Là người người góp phần định hướng trong từng bước đi của con.
+ Là nguồn động lực, thúc đẩy con phát triển.
+ Là điểm tựa mỗi khi con vấp ngã, thất bại.
- Bàn luận mở rộng:
+ Phê phán những người cha chưa phải là tấm gương tốt cho con (nghiện ngập, bạo lực,…) khiến con không được lớn lên trong một môi trường sống, giáo dục tốt nhất.
+ Trách nhiệm của con cái với cha.
- Liên hệ bản thân và tổng kết vấn đề.
Câu 2:
Phương pháp:
Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Giới thiệu chung
- Tác giả: Nguyễn Quang Sáng sinh năm 1932, quê ở huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Trong kháng chiến chống Pháp, ông tham gia bộ đội, hoạt động ở chiến trường Nam Bộ. Từ sau 1954, tập kết ra miền Bắc, Nguyễn Quang Sáng bắt đầu viết văn. Những năm chống Mỹ, ông trở về Nam Bộ tham gia kháng chiến và tiếp tục sáng tác văn học. Tác phẩm của ông thuộc nhiều thể loại: truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch bản phim và hầu như chỉ viết về cuộc sống và con người Nam Bộ trong hai cuộc kháng chiến cũng như trong thời bình.
- Tác phẩm: Truyện ngắn “Chiếc lược ngà” được viết năm 1966, khi tác giả hoạt động ở chiến trường Nam Bộ và được đưa vào tập truyện cùng tên.
- Tác phẩm là bài ca về tình phụ tử thiêng liêng, đặc biệt là ở đoạn trích từ: “Tôi vẫn còn nhớ buổi chiều hôm đó… Anh mới nhắm mắt xuôi tay”. Đoạn trích thể hiện vẻ đẹp của tình phụ tử thiêng liêng, sâu sắc của ông Sáu đối với bé Thu trong những ngày ở chiến khu.
2. Phân tích
a. Giới thiệu khái quát cảnh ngộ gia đình ông Sáu và tình yêu thương ông Sáu dành cho con
- Đất nước có chiến tranh, công Sáu phải đi công tác khi con gái chưa đầy một tuổi, khi con lớn lên, ông Sáu không một lần được gặp con, được yêu thương chăm sóc cho con.
- Sau tám năm vào sinh ra tử, khi được về thăm nhà, nỗi khao khát được gặp con, được ôm con vào lòng khiến ông không kìm nén được cảm xúc. Tuy nhiên, vì vết thẹo trên mặt, vết thương do chiến tranh gây ra nên đứa con gái hồn nhiên, ngây thơ của ông nhất định không chịu nhận cha. Đến lúc con gái nhận ra thì là lúc ông phải trở lại chiến trường. Niềm hạnh phúc mà ông hằng mong chờ đã tới nhưng quá ngắn ngủi vì đến giờ biệt li. Ông chỉ kịp rút khăn lau nước mắt rồi hôn lên tóc con, lặng lẽ ra đi không hẹn ngày về mang theo một ước nguyện của con là cây lược nhỏ.
b. Cảm nhận về vẻ đẹp nội dung của đoạn trích – vẻ đẹp của tình phụ tử thiêng liêng
- Luôn ghi nhớ như in lời con dặn vội vàng lúc chia tay “Ba về, ba mua cho con một cây lược nghe ba!”. Điều đó thúc giục ông đến việc làm cây lược ấy. “Lúc rảnh rỗi anh ngồi cưa từng chiếc răng lược cho đến khi hoàn thành, những đêm nhớ con anh lấy cây lược ra ngắm nghía”.
- Chiếc lược trở thành một vật quý giá, nó làm vơi đi nỗi ân hận và chứa đựng bao nhiêu tình cảm nhớ nhung, yêu mến của người cha đối với đứa con trong xa cách. Chiếc lược ngà trở thành một kỉ vật thiêng liêng, nuôi dưỡng tinh thần chiến đấu cho người chiến sĩ trong những ngày tháng gian khổ.
- Bị thương nặng, chỉ đến khi gửi lại chiếc lược ngà lại cho bạn với lời nhắn nhủ sẽ trao tận tay bé Thu, ông mới yên lòng nhắm mắt.
- Ông Sáu hi sinh khi chưa kịp gửi món quà cho con gái. Đây là tình huống rất cảm động. Những mất mát do chiến tranh gây ra là không bù đắp nổi. Tuy không một lời trăng trối nhưng hành động cuối cùng của ông Sáu càng cho ta thấy tình cảm của ông dành cho con thật sâu nặng. Người đồng chí của ông – người kể chuyện đã thay ông làm việc đó. Chiếc lược ngà đã trở thành biểu tượng của tình cha con đời đời bất diệt.
c.Nghệ thuật trần thuật
- Đoạn văn là lời kể của một người đồng chí của ông – bác Ba, người đã chứng kiến toàn bộ quá trình ông làm cây lược tặng con gái và thấu hiểu những suy nghĩ, cảm xúc của ông. Đoạn văn vì thế trở nên vừa khách quan vừa chân thành, giàu tình cảm.
- Ngôn ngữ văn xuôi giàu tình cảm, khả năng miêu tả tâm lí tinh tế, chính xác, bắt nguồn từ một tâm hồn nhạy cảm và tấm lòng yêu thương, trân trọng con người.
3. Đánh giá chung: Cảm nhận khái quát về đoạn văn, liên hệ bản thân.
Đề thi vào 10 môn Văn Kon Tum năm 2022
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU (3 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Nỗi sợ thất bại, sợ bị từ chối, phản đối hay sợ xấu hổ chắc chắn sẽ làm hầu hết mọi người tê liệt và mất hết nhuệ khi ngay ở bước “khởi đầu nan”. Trong một khóa đào tạo, tôi gặp một người không bao giờ dám đặt ra bất cứ mục tiêu nào, chỉ vì cô sợ đến ghê người khi nghĩ đến cảnh mình thất bại và không đạt được điều mà.
Bốn mươi năm về trước, mẹ tôi cũng làm một điều tương tự như vậy khi bà tham dự kì thi tốt nghiệp cấp trung học cơ sở. Bà đinh ninh rằng mình sẽ thi rớt môn Toán (môn mà bà rất ghét), thế là bà quyết định chẳng thà không dự thi còn hơn mang điểm xấu về nhà!
Nghe có vẻ rất ngớ ngẩn, nhưng trong thực tế, có nhiều người làm như vậy đấy. Họ một mực tin rằng, tốt hơn hết là đừng đề ra một ngưỡng phấn đấu nào cả, để họ khỏi phải thất vọng về bản thân.
Điều này có nghĩa là những người liên tục đề ra mục tiêu cho mình không sợ thất (bại chăng? Tôi không nghĩ như vậy. Tôi cho rằng hết thảy mọi người trên đời ai cũng không thích và sợ bị thất bại, trong đó có cả tôi nữa. Vậy thì điều gì mang lại cho họ sự can đảm dám đưa ra những mục tiêu xa vời và phấn đấu vươn tới cho bằng được. Vấn đề là ở chỗ những người ấy có cách định nghĩa riêng về thất bại. (...)
Người duy nhất có thể khẳng định bạn thất bại và làm cho bạn cảm thấy tồi tệ là...chính bạn. (... ).
(Theo Làm chủ tư duy thay đổi vận mệnh, Adam Khoo- Stuart Tan, NXB Phụ Nữ, 2010, tr.393)
a. Xác định vấn đề trọng tâm được bàn luận trong văn bản.
b. Ghi lại 02 câu nghi vấn được sử dụng trong văn bản.
c. Chỉ ra 02 dẫn chứng được tác giả sử dụng trong văn bản và cho biết mục đích của việc sử dụng dẫn chứng đó có ý nghĩa như thế nào đối với văn bản?
d. Em có đồng tình với ý kiến: “Người duy nhất có thể khẳng định bạn thất bại và làm cho bạn cảm thấy tồi tệ là...chính bạn.” của tác giả hay không? Vì sao?
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1. Từ văn bản Đọc hiểu ở cấu 1, hãy viết một đoạn văn nghị luận (từ 10-12 dòng) thể hiện suy nghĩ của bản thân về tác dụng của việc xác định đúng mục tiêu trong học tập.
Câu 2. Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau; từ đó phát biểu cảm nghĩ của bản về mối quan hệ giữa cá nhân với đất nước.
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca
Một nốt trầm xao xuyến.
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc.
(Trích Mùa xuân nho nhỏ, Thanh Hải, Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022, tr. 56)
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU:
Câu 1:
|
Xác định vấn đề trọng tâm được bàn luận trong văn bản |
Phương pháp: Căn cứ bài đọc hiểu, tìm ý.
Cách giải:
Vấn đề trọng tâm được bàn luận là: Hầu hết mọi người sợ bị thất bại. Nhưng người duy nhất khẳng định bạn có thất bại hay cảm thấy tồi tệ chính là bản thân.
Câu 2:
|
Ghi lại 02 câu nghi vấn được sử dụng trong văn bản |
Phương pháp: Căn cứ bài đọc hiểu, tìm ý.
Cách giải:
Câu nghi ván bao gồm:
Điều này có nghĩa là những người liên tục đề ra mục tiêu cho mình không sợ thất bại chăng?
Vậy điều gì mang lại cho họ sự can đảm dám đưa ra những mục tiêu xa vời và phấn đấu vươn tới cho bằng được?
Câu 3:
|
Chỉ ra 02 dẫn chứng được tác giả sử dụng trong văn bản và cho biết mục đích của việc sử dụng dẫn chứng đó có ý nghĩa như thế nào đối với văn bản? |
Phương pháp: Căn cứ bài đọc hiểu, tìm ý, phân tích.
Cách giải:
- Dẫn chứng:
+ Dẫn chứng người mẹ học kém môn Toán, bà quyết định không dự thi còn hơn mang điểm xấu về nhà.
+ Một người tác giả gặp trong khóa đào tạo, cô ấy không dám đặt bất cứ mục tiêu bài vì sợ thất bại.
- Tác dụng:
+ Lựa chọn 2 dẫn chứng tiêu biểu cho lập luận mọi người đều sợ thất bại nên họ lựa chọn cách bỏ cuộc tác giả đã giúp cho lập luận của mình được chặt chẽ, rõ ràng hơn.
+ Đồng thời với hai dẫn chứng đó cũng cho thấy khi con người ta sợ thất bại họ không dám bước lên phía trước, không dám đặt ra mục tiêu để vượt lên chính mình.
Câu 4:
|
Em có đồng tình với ý kiến: “Người duy nhất có thể khẳng định bạn thất bại và làm cho bạn cảm thấy tồi tệ là...chính bạn.” của tác giả hay không? Vì sao? |
Phương pháp: Phân tích, lí giải.
Cách giải:
Học sinh đưa ra ý kiến cá nhân và có lí giải phù hợp.
II. LÀM VĂN:
Câu 1:
|
Từ văn bản Đọc hiểu ở cấu 1, hãy viết một đoạn văn nghị luận (từ 10-12 dòng) thể hiện suy nghĩ của bản thân về tác dụng của việc xác định đúng mục tiêu trong học tập. |
Phương pháp: Phân tích, lí giải, tổng hợp.
Cách giải:
a. Yêu cầu về hình thức: Viết đúng một đoạn văn khoảng từ 10 đến 12 dòng.
b. Yêu cầu về nội dung:
* Xác định đúng vấn đề nghị luận: Tác dụng của việc xác định đúng mục tiêu trong học tập.
- Giải thích: Xác định đúng mục tiêu trong học tập là việc tìm hiểu nhận định rõ ràng mục tiêu của việc học.
- Tác dụng của việc xác định đúng mục tiêu trong học tập:
+ Khi xác định đúng mục tiêu trong học tập chúng ta sẽ có kế hoạch học tập hợp lý, khoa học hơn.
+ Việc xác định đúng mục tiêu trong học tâp sẽ khiến việc học trở nên có ý nghĩa hơn với chúng ta.
+ Xác định đúng mục tiêu trong học tập giúp chúng ta biết cố gắng nỗ lực. Học cách kiên định hơn.
+ Xác định đúng mục tiêu học tập giúp con người chủ động tích lũy kiến thức cần thiết phù hợp với mục đích của mình.
…………………
- Mở rộng liên hệ:
+ Hiện nay vẫn còn những người chưa xác định được tầm quan trọng cũng như mục đích đúng đắn của việc học -> Việc học tập trở nên gượng ép.
+ Mỗi người cần cố gắng trong việc xác định mục tiêu học tập của riêng mình.
Câu 2:
|
Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau; từ đó phát biểu cảm nghĩ của bản về mối quan hệ giữa cá nhân với đất nước. Ta làm con chim hót Ta làm một cành hoa Ta nhập vào hòa ca Một nốt trầm xao xuyến. Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời Dù là tuổi hai mươi Dù là khi tóc bạc. (Trích Mùa xuân nho nhỏ, Thanh Hải, Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022, tr. 56) |
Phương pháp: Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài:
- Giới thiệu chung về tác giả Thanh Hải và tác phẩm Mùa xuân nho nhỏ.
- Giới thiệu 2 khổ thơ cần phân tích: Nguyện ước chân thành, tha thiết của tác giả.
2. Thân bài
- Mùa xuân đất nước đã khơi dậy trong lòng nhà thơ những khát vọng sống cao quý:
“Ta làm con chim hót
Ta làm một nhành hoa
Ta nhập vào hòa ca
Một nốt trầm xao xuyến”
+ Điệp từ “ta làm”, lặp cấu trúc, liệt kê -> giúp tác giả bày tỏ ước nguyện được hiến dâng cuộc đời mình cho quê hương, xứ sở.
+ Các hình ảnh “con chim hót” “một cành hoa” “nốt nhạc trầm”: giản dị, tự nhiên mà đẹp, thể hiện ước nguyện khiêm nhường mà đáng quý.
+ Có sự ứng đối với các hình ảnh ở đầu bài thơ -> lí tưởng cống hiến cho đời là một lẽ tự nhiên, tất yếu; gợi liên tưởng đến mối quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng, giữa con người – đất nước.
Tấm lòng thiết tha được hòa nhập, được cống hiến cho cuộc đời, cho đất nước.
Khát vọng sống đẹp được nâng lên thành lí tưởng sống cao cả”
“Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc”
+ “Mùa xuân nho nhỏ”: ẩn dụ cho những gì đẹp nhất, tinh túy nhất của cuộc đời con người để góp phần làm nên mùa xuân của đất nước. Là cách nói khiêm nhường, giản dị, gợi một tâm hồn đẹp, một lối sống đẹp, một nhân cách đẹp “lặng lẽ dâng cho đời”.
+ Điệp từ “dù là” + hình ảnh tương phản “tuổi hai mươi” – “khi tóc bạc” khẳng định sự tồn tại bền vững của những khát vọng và lí tưởng sống ấy. Cả cuộc đời mình ông vẫn muốn chắt chiu những gì tốt đẹp nhất để hiến dâng cho đời.
=> Khổ thơ là lời tổng kết của nhà thơ về cuộc đời mình. Cho đến tận cuối đời ông vẫn khát khao cống hiến cho đất nước.
* Mối quan hệ giữa cá nhân với đất nước: Giữa cá nhân và đất nước có mối quan hệ gắn bó khăn khít với nhau.
- Công sức của mỗi cá nhân sẽ làm nên mùa xuân cho đất nước. Và ngược lại đất nước sẽ tạo điều kiện cho mỗi cá nhân được phát triển.
- Mỗi cá nhân cần có ý thức, trách nhiệm trong việc cống hiến để xây dựng và bảo vệ đất nước.
3. Kết bài:
- Nội dung: Bày tỏ lẽ sống đẹp đẽ, cao cả, đó là sẵn sàng dâng hiến cuộc đời mình cho đất nước, quê hương.
- Nghệ thuật:
+ Thể thơ 5 chữ, giàu nhịp điệu.
+ Ngôn ngữ, hình ảnh giản dị, trong sáng.
+ Cảm xúc chân thành, tha thiết.
Đề thi vào 10 môn Văn Kon Tum năm 2021
Đề bài
Câu 1. (3,0 điểm) Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
GIÓ KON TUM
(Lê Thánh Văn)
Lạ lùng sao là cái gió KonTum
Chỉ thổi miết suốt bốn mùa chẳng nghỉ
Tôi đi giữa những ngày lang thang ấy
Chợt thấy mình sao giống gió Kon Tum
Ngang tàng sao là cái gió Kon Tum
Thương em quá nên thối trung làn tóc
Gió có biết vì sao em đỏ mặt
Hạt bụi nào theo gió cũng đi hoang
Thật thà sao là cái gió Kon Tum
Trải hết lòng ra giữa trời đất rộng
Lúc hào phóng vặn cong cảnh rợp bóng
Khi đượm buồn thủ thỉ lá xanh non
Dịu dàng sao là cái gió Kon Tum
Thổi đọc Đak Bla nâng tà áo lụa
Bắp trổ cờ hoa, phấn hương mở cửa
Một chút gió khuya mát lạnh tâm hồn
Mai xa rồi nhớ lắm gió Kon Tum
Dẫu biết nơi mình vẫn nhiều gió thổi
Nhưng lạ lắm, có gì không thể hiểu
Phải trái tim mình đập nhịp gió Kon Tum!
(Dẫn theo https://thanhnien.vn/van-hoa-nghe-thuat)
a. Xác định 02 phương thức biểu đạt có trong bài thơ.
b. Tác giả bài thơ đã cảm nhận gió Kon Tum với những đặc điểm nào?
c. Em hiểu thế nào về những câu thơ sau?
Mai xa rồi nhớ làm gió Kon Tum
Dẫu biết nơi mình và nhiều gió thổi
Nhưng lạ lắm, có gì không thể hiểu
Phải trái tim mình đạp nhịp gió Kon Tum.
d. Mai xa rồi nhớ lắm giỏ Kon Tum là cảm xúc của tác giả Lê Thành, em, giả sử sau này rời xa Kon Tum, em sẽ nhớ nhất điều gì về mảnh đất này? Vì sao?
Câu 2 (2,0 điểm) Hãy viết đoạn văn (khoảng 10 - 15 dòng) trình bày suy nghĩ của em về vai trò của quê hương đối với cuộc đời mỗi người.
Câu 3 (5,0 điểm) Phân tích vẻ đẹp của người đồng mình qua lời nhắn nhủ của người cha với con trong đoạn thơ sau. Từ đó liên hệ đến vẻ đẹp tâm hồn của người Kon Tum hôm nay trong cảm nhận của em.
Người đồng mình thương lắm con ơi
Cao đo nỗi buồn
Xa nuôi chí lớn
Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn
Sống trên đá không chê đá gập ghềnh
Sống trong thung không chê thung nghèo đói
Sống như sông như suối
Lên thác xuống ghềnh
Không lo cực nhọc.
Con ơi tuy thô sơ da thịt
Lên đường Không bao giờ nhỏ bé được
Nghe con.
Lời giải chi tiết
Câu 1.
|
a. Xác định 02 phương thức biểu đạt có trong bài thơ. |
Phương pháp: căn cứ các phương thức biểu đạt đã học.
Cách giải:
Hai phương thức biểu đạt có trong bài thơ: Biểu cảm, miêu tả.
|
b. Tác giả bài thơ đã cảm nhận gió Kon Tum với những đặc điểm nào? |
Phương pháp: căn cứ bài đọc hiểu.
Cách giải:
Tác giả đã cảm nhận gió Kom Tum với những đặc điểm: Lạ lùng, ngang tàng, thật thà, dịu dàng.
|
c. Em hiểu thế nào về những câu thơ sau? Mai xa rồi nhớ làm gió Kon Tum Dẫu biết nơi mình và nhiều gió thổi Nhưng lạ lắm, có gì không thể hiểu Phải trái tim mình đạp nhịp gió Kon Tum. |
Phương pháp: phân tích.
Cách giải:
Học sinh trình bày theo cảm nhận của mình, lý giải.
Gợi ý:
- Đoạn thơ nói lên tình cảm của tác giả đối với quê hương mình.
- Gió Kom Tum mang đặc trưng của mảnh đất này, dẫu cho mọi nơi đều có gió thổi nhưng sẽ không có cơn gió nào mang mùi vị của quê hương Kom Tum. Vì thế khi đi xa thứ mà tác giả nhớ chính là hương vị, đặc trưng quê nhà.
|
d. Mai xa rồi nhớ lắm giỏ Kon Tum là cảm xúc của tác giả Lê Thành, em, giả sử sau này rời xa Kon Tum, em sẽ nhớ nhất điều gì về mảnh đất này? Vì sao? |
Phương pháp: phân tích.
Cách giải:
Học sinh trình bày theo cảm nhận của mình.
Gợi ý:
- Nhớ về thiên nhiên Kom Tum.
- Nhớ về con người Kom Tum.
...
Câu 2.
|
Hãy viết đoạn văn (khoảng 10 - 15 dòng) trình bày suy nghĩ của em về vai trò của quê hương đối với cuộc đời mỗi người. |
Phương pháp: Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở đoạn
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: vai trò của tình cảm quê hương, đất nước. Lưu ý: Học sinh tự lựa chọn cách viết mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp tùy thuộc vào năng lực của bản thân mình.
2. Thân đoạn
a. Giải thích
Vai trò của quê hương đối với đời sống tâm hồn của mỗi người mang ý nghĩa: quê hương - nơi chúng ta sinh ra và lớn lên, mảnh đất cho ta sự sống sẽ ghi dấu lại những kỉ niệm của ta, cho ta những nhận thức căn bản về cuộc đời. Mỗi người có một quê hương, mỗi quê hương có một bản sắc khác nhau nuôi dưỡng nên những tâm hồn con người khác nhau vô cùng phong phú.
b. Phân tích
- Mỗi chúng ta khi sinh ra được sống trong nền hòa bình đã là một sự may mắn, chính vì vậy chúng ta cần phải cống hiến nhiều hơn để phát triển nước nhà vững mạnh, có thể chống lại mọi kẻ thù.
- Mỗi người khi học tập, lao động, tạo lập cho mình một cuộc sống tốt đẹp cũng chính là cống hiến cho tổ quốc. - Yêu thương, giúp đỡ đồng bào, đoàn kết không chỉ giúp cho chúng ta được yêu thương, trân trọng trong mắt mọi người mà nó còn thể hiện sức mạnh đại đoàn kết dân tộc.
c. Chứng minh
- Học sinh tự lấy dẫn chứng về những tấm gương tiêu biểu của lòng yêu nước, sẵn sàng hi sinh thân mình để bảo vệ đất nước làm dẫn chứng cho bài văn của mình.
Lưu ý: dẫn chứng phải nổi bật, xác thực, được nhiều người biết đến.
d. Liên hệ bản thân - Là một học sinh trước hết chúng ta cần học tập thật tốt, nghe lời ông bà cha mẹ, lễ phép với thầy cô. Có nhận thức đúng đắn về việc giữ gìn và bảo vệ tổ quốc. Luôn biết yêu thương và giúp đỡ những người xung quanh, ...
e. Phản biện
- Tuy nhiên vẫn còn có nhiều bạn chưa có nhận thức đúng đắn về tình yêu cũng như trách nhiệm của mình đối với quê hương, đất nước, chỉ biết đến bản thân mình, coi việc chung là việc của người khác, ... những người này đáng bị xã hội thẳng thắn lên án.
3. Kết đoạn
Khái quát lại vấn đề nghị luận: vai trò của quê hương đối với đời sống tâm hồn của mỗi người, đồng thời rút ra bài học và liên hệ bản thân.
Câu 3.
|
Phân tích vẻ đẹp của người đồng mình qua lời nhắn nhủ của người cha với con trong đoạn thơ sau. Từ đó liên hệ đến vẻ đẹp tâm hồn của người Kon Tum hôm nay trong cảm nhận của em. Người đồng mình thương lắm con ơi Cao đo nỗi buồn Xa nuôi chí lớn Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn Sống trên đá không chê đá gập ghềnh Sống trong thung không chê thung nghèo đói Sống như sông như suối Lên thác xuống ghềnh Không lo cực nhọc.
Con ơi tuy thô sơ da thịt Lên đường Không bao giờ nhỏ bé được Nghe con. |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài
- Giới thiệu về tác giả Y Phương và tác phẩm "Nói với con".
- Giới thiệu về nội dung, vị trí đoạn thơ và hình ảnh người Kon Tum.
2. Thân bài
a. Vẻ đẹp của người đồng mình - Những phẩm chất cao quý của người đồng minh: “Người đồng minh thương lắm con ơi Cao đo nỗi buồn, xa nuôi chí lớn”
+ Dòng thơ đầu được lặp lại: “người đồng mình” là cách gọi thể hiện sự gần gũi, thân thương như trong một gia đình. “Thương lắm” – bày tỏ sự đồng cảm sâu sắc với cuộc sống nhiều vất vả, gian khó của họ.
+ Từ ngữ giàu sức gợi: “cao” “xa” vừa gợi hình ảnh miền núi cao vừa gọi điều kiện sống khó khăn, vất vả. “Nỗi buồn” “chí lớn” thể hiện bản lĩnh vững vàng, ý chí kiên cường của người đồng mình.
* Lời thơ thể hiện niềm tự hào về phẩm chất tốt đẹp của người miền núi.
- Vẻ đẹp truyền thống của người miền cao: Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương
Con quê hương thì làm phong tục
+ Hình ảnh “người đồng minh”: vóc dáng, hình hài nhỏ bé, “thô sơ da thịt”, họ chỉ có đôi bàn tay lao động cần cù nhưng chẳng mấy ai nhỏ bé, yếu hèn. Họ dám đương đầu với gian lao, vất vả, họ lớn lao về ý chí, cao cả về tâm hồn.
+ Công lao vĩ đại của người đồng minh: “đục đá kê cao quê hương”
– xây dựng quê hương, tạo nên ruộng đồng, dựng lên nhà cửa, bản làng, làm nên giá trị vật chất, tinh thần cho quê hương. “Làm phong tục” – tạo nên bao nền nếp, phong tục đẹp, làm nên bản sắc riêng của cộng đồng.
* Lời thơ tràn đầy niềm tự hào về vẻ đẹp của người đồng mình. Nhắn nhủ con phải biết kế thừa, phát huy những truyền thống đó.
- Những truyền thống của người đồng minh:
+ Điệp từ “sống” khởi đầu 3 dòng thơ liên tiếp, tô đậm mong ước thiết tha, mãnh liệt của cha dành cho con.
+ Ẩn dụ “đá”, “thung” chỉ không gian sống của người miền cao, gợi lên những nhọc nhằn, gian khó, đói nghèo. Người cha mong con “khống chế” tức là biết yêu thương, trân trọng quê hương mình.
+ So sánh “như sông”, “như suối”: lối sống hồn nhiên, trong sáng, mạnh mẽ, phóng khoáng, vượt lên mọi gập ghênh của cuộc đời.
+ Đối “lên thác xuống ghềnh”: cuộc sống không dễ dàng, bằng phẳng, cần dũng cảm đối mặt, không ngại ngần. * Cha khuyên con tiếp nối tình cảm ân nghĩa, thủy chung với mảnh đất nơi mình sinh ra của người đồng minh và cả lòng can đảm, ý chí kiên cường của họ.
- Để rồi, bài thơ khép lại bằng lời dặn dò vừa ân cần, vừa nghiêm khắc của người cha:
+ “Thô sơ da thịt” được nhắc lại để nhấn mạnh những khó khăn, thử thách mà còn có thể gặp trên đường đời, bởi con còn non nớt, con chưa đủ hành trang mà đời thì gập ghềnh, gian khó.
+ Dẫu vậy, “không bao giờ nhỏ bé được” mà phải biết đương đầu với khó khăn, vượt qua thách thức, không được sống yếu hèn, hẹp hòi, ích kỉ. Phải sống sao cho xứng đáng với cha mẹ, với người đồng minh. Lời nhắn nhủ chứa đựng sự yêu thương, niềm tin tưởng mà người cha dành cho con.
* Thể hiện tình yêu quê hương nồng thắm, tình cảm sâu nặng mà người cha dành cho con. Từng lời dặn dò, khuyên nhủ để con biết sống sao cho xứng đáng với gia đình, quê hương.
b, Liên hệ vẻ đẹp tâm hồn của người Kon Tum hiện nay.
- Điều kiện sống đã được cải thiện tốt hơn trước, bối cảnh xã hội thay đổi nhiều nhưng vẫn giữ được nét đẹp truyền thống giản dị, chất phác.
- Sống ân nghĩa thủy chung, làm giàu đẹp quê hương đất nước
- Chăm chỉ siêng năng, không ngại khó ngại khổ
- Yêu thiên nhiên, sống chan hòa với vạn vật
* Bối cảnh xã hội thay đổi nhiều, đời sống người dân Kon Tum đã có những chuyển biến nhưng con người nơi đây vẫn giữ được những vẻ đẹp truyền thống, không ngừng cố gắng làm giàu đẹp cho quê hương.
3. Kết bài
- Khái quát lại những đặc sắc nội dung, nghệ thuật và tài năng của nhà thơ Y Phương trong đoạn thơ cuối nói riêng, trong cả bài thơ nói chung.
- Bày tỏ suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về người đồng minh và người dân Kon Tum.
Đề thi vào 10 môn Văn Kon Tum năm 2020
Đề bài
Câu 1 (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Nắng trong mắt những ngày thơ bé
Cũng xanh mơn như thể lá trầu
Bà bổ cau thành tám chiếc thuyền cau
Chở sớm chiều tóm tém
Hoàng hôn đọng trên môi bà quạnh thẫm
Nắng xiên khoai qua liếp vách không cài
Bóng bà đổ xuống đất đai
Rủ châu chấu, cào cào về cháu bắt
Rủ rau má, rau sam Vào bát canh ngọt mát
Tôi chan lên suốt dọc tuổi thơ mình.
(Trời nắng xanh, Trương Nam Hương)
a. Xác định thể thơ của đoạn trích (0,5 điểm)
b. Nêu khái quát nội dung của đoạn trích (0,5 điểm)
c. Phân tích hiệu quả nghệ thuật so sánh được sử dụng trong các câu thơ: Nắng trong mắt những ngày thơ bé/ Cũng xanh mơn như thể lá trầu (1,0 điểm)
d. Cảm nhận của anh/chị về hình ảnh người bà và tình cảm bà cháu được thể hiện trong đoạn thơ trên (1,0 điểm)
Câu 2: (2,0 điểm)
Nhà khoa học người Anh, Michael Furaday từng chia sẻ: “Mọi thứ rồi sẽ qua đi, chỉ còn tình người ở lại”.
Hãy viết một đoạn văn (khoảng 10 – 15 dòng) trình bày suy nghĩ của em về câu nói trên.
Câu 3: (5,0 điểm)
(…) Công việc của cháu cũng quanh quẩn ở mấy chiếc máy ngoài vườn này thôi. Những cái máy vườn trạm khí tượng nào cũng có. Dãy núi này có ảnh hưởng quyết định với gió mùa đông bắc đối với miền Bắc nước ta. Cháu ở đây có nhiệm vụ đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất, dự vào việc báo trước thời tiết hằng ngày, phục vụ sản xuất, phục vụ chiến đấu. Đây là máy móc của cháu. Cái thùng đo mưa này, ở đâu bác cũng trông thấy, mưa xong đổ nước ra cái cốc li phân mà đo. Cái này là máy nhật quang kí, ánh sáng mặt trời xuyên qua cái kính này, đốt các mảnh giấy này, cứ theo mức độ, hình dáng vết cháy vết cháy mà định nắng. Đây là máy vin, nhìn khoảng cách giữa các răng cưa mà đoán gió. Ban đêm không nhìn mây, cháu nhìn gió lay lá, hay nhìn trời, thấy sao nào khuất, sao nào sáng, có thể nói được mây, tính được gió. Cái máy nằm dưới sâu kia là máy đo chấn động vỏ quả đất. Cháu lấy những con số, mỗi ngày báo về “nhà” bằng máy bộ đàm: bốn giờ, mười một giờ, bảy giờ tối, lại một giờ sáng. Bản báo ấy trong ngành gọi là “ốp”. Công việc nói chung dễ, chỉ cần chính xác. Gian khổ nhất là lần ghi và báo về lúc một giờ sáng. Rét, bác ạ. Ở đây có cả mưa tuyết đấy. Nửa đêm đang nằm trong chăn, nghe chuông đồng hồ chỉ muốn đưa tay tắt đi. Chui ra khỏi chăn, ngọn đèn bão vặn to đến cỡ nào vẫn thấy là không đủ sáng. Xách đèn ra vườn, gió tuyết và lặng im ở bên ngoài như chỉ chực mình ra là ào ào xô tới. Cái lặng im lúc đó mới thật dễ sợ: nó như bị chặt ra từng khúc, mà gió thì giống những nhát chổi muốn quét đi tất cả, ném vứt lung tung… Những lúc im lặng lạnh cóng mà lại hừng hực như cháy. Xong việc, trở vào, không thể nào ngủ lại được.
(…) Hồi chưa vào nghề, những đêm bầu trời đen kịt, nhìn kĩ mới thấy một ngôi sao xa, cháu cũng nghĩ ngay ngôi sao kia lẻ loi một mình. Bây giờ làm nghề này cháu không nghĩ như vậy nữa. Vả, khi ta việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được? Huống chi việc của cháu gắn liền với việc của bao anh em, đồng chí dưới kia. Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi, cháu buồn đến chết mất. Còn người thì ai mà chả “thèm” hở bác? Mình sinh ra là gì, mình đẻ ở đâu, mình vì ai mà làm việc? Đấy, cháu tự nói với cháu thế đấy.
(Trích Lặng lẽ Sa Pa, Nguyễn Thành Long, SGK Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2006, tr.180)
Cảm nhận của em về nhân vật anh thanh niên được thể hiện trong đoạn trích trên. Từ đó, em nghĩ gì về ý nghĩa của những công việc thầm lặng.
Lời giải chi tiết
Câu 1
|
a. Xác định thể thơ của đoạn trích |
Phương pháp: căn cứ các thể thơ đã học
Cách giải:
Thể thơ: tự do
|
b. Nêu khái quát nội dung của đoạn trích |
Phương pháp: phân tích
Cách giải:
Nội dung đoạn trích: Những kỉ niệm ngày thơ bé hồn nhiên, trong trẻo khi ở bên bà.
|
c. Phân tích hiệu quả nghệ thuật so sánh được sử dụng trong các câu thơ: Nắng trong mắt những ngày thơ bé/ Cũng xanh mơn như thể lá trầu |
Phương pháp: phân tích
Cách giải:
Tác dụng:
- Câu thơ giàu hình ảnh, sinh động, hấp dẫn.
- Góp phần thể hiện cảm xúc và cách nhìn đặc biệt của người cháu về màu nắng trong kỉ niệm,
gắn liền với hình ảnh người bà, với những kí ức thời thơ bé không thể nào quên.
|
d. Cảm nhận của anh/chị về hình ảnh người bà và tình cảm bà cháu được thể hiện trong đoạn thơ trên |
Phương pháp: phân tích
Cách giải:
- Học sinh trình bày suy nghĩ của mình.
- Gợi ý:
+ Hình ảnh người bà: gần gũi, tần tảo sớm hôm, yêu thương cháu hết mực
+ Tình cảm người cháu: Kính trọng, yêu thương bà. Tác giả là người có tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, trân trọng những kỉ niệm thời thơ bé, …
+ Liên hệ bản thân: Yêu thương, hiếu thảo với ông bà.
Câu 2
|
Nhà khoa học người Anh, Michael Furaday từng chia sẻ: “Mọi thứ rồi sẽ qua đi, chỉ còn tình người ở lại”. Hãy viết một đoạn văn (khoảng 10 – 15 dòng) trình bày suy nghĩ của em về câu nói trên. |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
1. Giới thiệu vấn đề: tình người là yếu tố quan trọng để làm nên cuộc sống tốt đẹp. Nhà khoa học Michael Furaday từng chia sẻ: “Mọi thứ rồi sẽ qua đi, chỉ còn tình người ở lại”. Đây là câu nói đúng đắn, mang đậm triết lí nhân sinh.
2. Giải thích vấn đề
- Tình người là sự quan tâm chăm sóc, yêu thương, che chở, lo lắng cho nhau giữa con người với con người.
- Mọi thứ rồi sẽ qua đi, chỉ còn tình người ở lại: tất cả những vật chất phù phiếm rồi cũng bị lãng quên, chỉ có tình người mới nằm lại mãi trong trí nhớ của chúng ta.
3. Phân tích, bàn luận vấn đề
- Biểu hiện của tình người trong cuộc sống:
+ Tình người được xuất phát từ trái tim, luôn yêu thương, quan tâm người khác.
+ Biết giúp đỡ, sẵn sàng chia sẻ.
+ Biết hy sinh, tha thứ cho người khác.
+ Dẫn chứng chứng minh: Tình cảm gia đình, thầy trò, hàng xóm láng giềng, chung tay góp từ thiện ủng hộ...
+ …
- Ý nghĩa của tình người:
+ Mang lại hạnh phúc cho nhân loại.
Câu 3
|
Cảm nhận của em về nhân vật anh thanh niên được thể hiện trong đoạn trích trên. Từ đó, em nghĩ gì về ý nghĩa của những công việc thầm lặng. |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
1. Giới thiệu chung
- Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Thành Long.
- Giới thiệu khái quát về truyện ngắn Lặng lẽ Sa,
- Nêu vấn đề nghị luận: tình yêu nghề, yêu lao động của nhân vật anh thanh niên trong đoạn trích.
2. Phân tích, cảm nhận
Phân tích nhân vật anh thanh niên được thể hiện trong đoạn trích trên:
a. Hoàn cảnh sống và làm việc
- Hoàn cảnh sống: sống một mình “đỉnh Yên Sơn, cao hai nghìn sáu trăm mét”, “bốn bề chỉ cây cỏ và mây mù lạnh lẽo”
- Công việc: “làm công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu” – công việc không khó nhưng đầy những gian khổ
b. Vẻ đẹp của anh thanh niên thể hiện qua đoạn trích trên: Tình yêu nghề, yêu lao động, luôn có trách nhiệm và hết lòng vì công việc
- Là một người trách nhiệm trong công việc: làm việc một mình, không có ai dám sát nhưng anh đã hoàn thành công việc một cách xuất sắc.
- Anh xem công việc như một người bạn: “Khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao lại gọi là một mình được?”
- Báo công việc của mình về “nhà” đúng giờ theo quy định vào “bốn giờ, mười một giờ, bảy giờ tối và lại một giờ sáng”
- Quan niệm về hạnh phúc rất giản đơn: cảm thấy thật hạnh phúc khi biết được rằng nhờ anh phát hiện được đám mây khô mà đã góp phần vào chiến thắng của không quân ta trên bầu trời Hàm Rồng.
- Anh kể về công việc của mình bằng tất cả sự phấn khởi, tình yêu, sự hào hứng và với anh công việc ấy chính là lẽ sống của mình.
c. Nghệ thuật:
- Nghệ thuật xây dựng tình huống truyện hợp lí.
- Cách kể truyện tự nhiên, có sự kết hợp giữa tự sự, trữ tình với bình luận.
3. Tổng kết vấn đề
- Hình tượng nhân vật anh thanh niên miệt mài, hăng say lao động vì lợi ích đất nước, có sức lan tỏa tới những người xung quanh.
- Tác giả rất thành công khi xây dựng hình tượng nhân vật anh thanh niên cùng những người đồng nghiệp thầm lặng cống hiến sức trẻ, thanh xuân cho đất nước, dân tộc
- Nhắc nhở thế hệ trẻ lòng biết ơn, trách nhiệm với vận mệnh quốc gia
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
