Đề thi vào 10 môn Văn Long An
Đề thi vào 10 môn Văn Long An năm 2025
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích:
Ăn theo con,
Ngủ theo con,
Đi đứng theo con,
Thời gian biểu một tuần không thay đổi.
Bốn tư tuổi đuổi theo bảy tuổi,
Ta là kẻ nô lệ tinh ranh của tự do khờ khạo.
[ ... ]
Hát theo con,
Cười theo con,
Nghĩ theo con,
Lớn và bé vận hành trong guồng máy.
Sáu giờ kém mười lăm: Bấm nút đi,
Mười sáu giờ ba mươi: Bấm nút về,
Tư duy bắt vòng theo chiều lăn bánh xe.
[ ... ]
Dẫu âm thanh đi chậm hơn, ánh sáng
đến nhanh hơn nhưng
sấm và chớp, cha và con ...
Chúng ta nghẹt thở vì bụi đường,
Nghẹt thở vì chờ đợi,
Mặc dầu vậy cũng chẳng hề hấn gì
Bởi quá khứ vẫn thường giật mình
Theo bước chạy con trẻ.
(Trích Theo con, Đặng Huy Giang1, Thơ Việt Nam thế kỉ XX - Thơ trữ tình, Tập 1, NXB Giáo dục, 2004, tr. 222-223)
Thực hiện các yêu cầu/ trả lời câu hỏi sau:
Câu 1. (1,0 điểm) Xác định thể thơ của đoạn trích trên.
Câu 2. (1,0 điểm) Liệt kê hai dòng thơ thể hiện hành động của người cha trong khổ thơ đầu. Hai dòng thơ đó thể hiện tình cảm gì của người cha?
Câu 3. (1,0 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp điệp từ trong hai dòng thơ sau:
Chúng ta nghẹt thở vì bụi đường,
Nghẹt thở vì chờ đợi,
Câu 4. (1,0 điểm) Từ đoạn trích trên, em hãy rút ra thông điệp có ý nghĩa nhất. Vì sao em lựa chọn thông điệp đó?
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) ghi lại cảm nghĩ của em về đoạn trích ở phần Đọc hiểu.
Câu 2. (4,0 điểm)
Qua đoạn trích Theo con của tác giả Đặng Huy Giang, em hãy đề xuất những giải pháp thể hiện trách nhiệm của người con đối với gia đình (không cần phân tích lại đoạn trích).
Lời giải chi tiết
|
Phần |
Câu |
Hướng dẫn giải |
|
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) |
Câu 1. (1,0 điểm) |
Đoạn trích trên được viết theo thể thơ tự do. |
|
Câu 2. (1,0 điểm) |
- Liệt kê hai dòng thơ thể hiện hành động của người cha trong khổ thơ đầu. Hai dòng thơ đó là: “Ăn theo con,” “Ngủ theo con,” - Tình cảm thể hiện: Hai dòng thơ thể hiện tình yêu thương sâu sắc, sự gắn bó và hi sinh của người cha dành cho con. Người cha sẵn sàng thay đổi mọi thói quen, sinh hoạt của mình để đồng hành và chăm sóc con. |
|
|
Câu 3. (1,0 điểm) |
Biện pháp tu từ: Điệp từ “nghẹt thở vì….”. Tác dụng: - Tạo nhịp điệu cho câu thơ - Nhấn mạnh cảm giác ngột ngạt, bức bối mà con người phải chịu đựng trong cuộc sống hiện đại đầy áp lực, hối hả. - Đồng thời, làm nổi bật sự mệt mỏi, khó khăn và những nỗi niềm vô hình trong tâm hồn người cha và mọi người trong guồng quay xã hội. |
|
|
Câu 4. (1,0 điểm) |
HS dựa vào văn bản và đưa ra thông điệp phù hợp, có lí giải Gợi ý: Thông điệp: Tình yêu thương và sự đồng hành của cha mẹ với con cái là vô giá và cần thiết trong cuộc sống. … |
|
|
PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm) |
Câu 1. (2,0 điểm) |
1. Mở đoạn: Giới thiệu chung 2.Thân đoạn - Cảm nhận về nội dung đoạn thơ: + Hình ảnh người cha hiện lên qua những hành động giản dị nhưng đầy yêu thương: “Ăn theo con, Ngủ theo con, Đi đứng theo con…” + Dù mệt mỏi, người cha vẫn vui lòng sống theo nhịp của con. + Cuộc sống hiện đại khiến con người “nghẹt thở” vì bụi đường, vì chờ đợi – nhưng người cha vẫn chạy theo con, vì con. => Dù vất vả, người cha vẫn luôn “giật mình theo bước chạy con trẻ”: Cho thấy sự quan tâm, lo lắng thường trực, cũng là tình yêu vô điều kiện và tinh thần trách nhiệm lớn lao. - Nghệ thuật: + Thể thơ tự do giúp cảm xúc tuôn chảy tự nhiên, linh hoạt. + Điệp từ, hình ảnh ẩn dụ, giọng điệu tâm tình giúp tăng chiều sâu cảm xúc. + Ngôn từ mộc mạc nhưng sâu lắng, dễ chạm đến trái tim người đọc. 3. Kết đoạn: Tổng kết vấn đề. |
|
Câu 2. (4,0 điểm) |
1. Mở bài: Giới thiệu chung + Đề xuất những giải pháp thể hiện trách nhiệm của người con với gia đình trong cuộc sống hiện đại. 2. Thân bài: * Giải thích - Trách nhiệm của người con với gia đình: + Là việc mỗi người con phải có ý thức, hành động đúng đắn, yêu thương, quan tâm và chăm sóc những người thân trong gia đình. + Là sự biết ơn, đền đáp công ơn sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ, ông bà. * Ý nghĩa của việc thể hiện trách nhiệm với gia đình - Giúp gắn kết các thành viên trong gia đình, tạo không khí ấm áp, hạnh phúc. - Là nền tảng hình thành nhân cách, lối sống tốt đẹp cho mỗi người con. - Góp phần xây dựng gia đình văn hóa, xã hội văn minh. * Đề xuất những giải pháp thể hiện trách nhiệm của người con với gia đình - Yêu thương và kính trọng ông bà, cha mẹ: Luôn dành tình cảm chân thành, thể hiện qua lời nói, cử chỉ và hành động hằng ngày. - Nỗ lực học hành, tu dưỡng phẩm chất tốt để cha mẹ yên tâm, tự hào. - Phụ giúp việc nhà phù hợp với khả năng: nấu ăn, dọn dẹp, chăm sóc ông bà cha mẹ khi ốm đau… - Tâm sự, trò chuyện với cha mẹ để hiểu và sẻ chia những vất vả, lo toan trong cuộc sống. - Biết bảo vệ bản thân, không để gia đình lo lắng, buồn phiền. - … HS lấy dẫn chứng minh hoạ phù hợp * Phản đề * Bài học nhận thức, hành động 3. Kết bài: Khẳng định lại vai trò và trách nhiệm quan trọng của người con đối với gia đình. |
Đề thi vào 10 môn Văn Long An năm 2023
Đề bài
I. ĐỌC – HIỂU
Đọc đoạn thơ và thực hiện yêu cầu bên dưới:
Năm giặc đốt làng chảy tàn cháy rụi
Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi
Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh
Vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh:
“Bố ở chiến khu, bố còn việc bố,
Mày có viết thư chớ kể này, kể nọ,
Cứ bảo nhà vẫn được bình yên!”
(Trích Ngữ văn 9, tập một, Nxb Giáo dục, Tr. 144)
Câu 1. (2,5 điểm)
a. Đoạn thơ trên được trích từ bài thơ nào? Tác giả là ai?
b. Xác định thể thơ của đoạn thơ trên?
c. Cụm từ “cháy tàn cháy rụi” gợi lên điều gì?
d. Em có suy nghĩ gì về nhân vật người bà trong đoạn thơ trên?
Câu 2. (1,0 điểm) Trong đoạn thơ trên, nhân vật người bà đã vi phạm phương châm hội thoại nào? Vì sao em xác định như vậy?
Câu 3. (1,5 điểm) Xác định lời dẫn trong đoạn thơ trên. Cho biết đó là lời dẫn trực tiếp hay lời dẫn gián tiếp? Vì sao?
II. LÀM VĂN
Phân tích nhân vật Phương Định trong truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi của tác giả Lê Minh Khuê
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1:
Phương pháp:
Căn cứ bài Bếp lửa.
Cách giải:
a. Đoạn thơ trên được trích từ bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt.
b.
Đoạn thơ được viết theo thể tám chữ xen bảy chữ và chín chữ (5 câu đầu tám chữ, câu thứ 6 là chín chữ, câu thứ 7 là bảy chữ)
c.
Cụm từ “cháy tàn cháy rụi” gợi nên cảm nhận về hình ảnh làng quê hoang tàn trong khói lửa của chiến tranh. Đây là một hình ảnh thơ đầy chất hiện thực.
d.
Học sinh tự đưa ra cảm nhận phù hợp về nhân vật người bà:
Gợi ý:
- Bà là chỗ dựa, là điểm tựa cho con cho cháu.
- Bà giàu lòng vị tha, giàu đức hi sinh.
- Tình yêu của bà hòa quyện trong tình yêu nước.
-…
Câu 2:
Phương pháp:
Căn cứ các phương châm hội thoại.
Cách giải:
- Bà đã vi phạm phương châm về chất.
- Vì lời bà dặn cháu với bố mẹ không đúng sự thật: sự thật ở quê – nhà đã bị giặc đốt cháy nhưng bà lại dặn cháu viết thư phải nói với bố mẹ ở nhà vẫn được bình yên để bố mẹ được yên tâm công tác.
Câu 3:
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
- Lời dẫn:
“Bố ở chiến khu, bố còn việc bố.
Mày có viết thư chớ kể này, kể nọ,
Cứ bảo ở nhà vẫn được bình yên!”
- Đây là lời dẫn trực tiếp.
II. LÀM VĂN
Phương pháp:
Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm Những ngôi sao xa xôi.
- Giới thiệu về nhân vật Phương Định.
2. Thân bài:
a. Vẻ đẹp tâm hồn nhạy cảm, mơ mộng, giàu yêu thương:
- Nét đẹp trẻ trung, hồn nhiên, mơ mộng:
+ Cô luôn chăm chút cho ngoại hình và rất tự hào về đôi mắt “có cái nhìn sao mà xa xăm” và cái cổ kiêu hãnh như đài hoa loa kèn -> thấy mình là một cô gái khá.
+ Cô thích soi gương, thích làm điệu trước các anh bộ đội.
+ Đặc biệt, Phương Định rất thích hát, thích nhiều loại nhạc khác nhau và còn thường bịa lời ra để hát.
+ Cô vui thích cuống cuồng trước 1 cơn mưa đá.
+ Cô cũng hay hồi tưởng về quá khứ, về tuổi học sinh, về căn nhà nhỏ bên quảng trường thành phố. Cô nhớ khuôn cửa sổ, nhớ những ngôi sao trên bầu trời Hà Nội, nhớ bà bán kem với lũ trẻ con háo hức vây quanh. Đó là những kí ức làm tươi mát tâm hồn cô trong hoàn cảnh chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh.
- Vào chiến trường 3 năm, phải trải qua nhiều gian khổ, thiếu thốn song Phương Định vẫn giữ gìn vẹn nguyên, thế giới tâm hồn mình. Đây là một minh chứng cho sức sống mãnh liệt của cô gái trẻ này.
Tình cảm gắn bó, yêu thương cô dành cho những đồng đội:
+ Cô yêu thương, chiều chuộng Nho như một đứa em út trong nhà. Khi Nho bị thương, cô lo lắng, chăm sóc, cảm thấy đau như chính mình bị thương.
+ Với chị Thao: Phương Định hiểu tính cách và tình cảm của chị, cô coi chị Thao như người chị cả trong gia đình.
+ Khi đồng đội trên cao điểm, Phương Định ở nơi an toàn trực điện đài, mà chẳng thể yên lòng: cô gắt lên với đội trưởng, cô sốt ruột chạy ra ngoài rồi lo lắng.
Tất cả đã làm hiện lên một thế giới tâm hồn, tinh tế, trong sáng, nhân hậu và vẻ đẹp nhân cách của một người thiếu nữ, sống giữa hiện thực chiến tranh khốc liệt mà vẫn tràn đầy niềm yêu thương, tin tưởng dành cho con người và cuộc sống.
Lê Minh Khuê đã khắc họa thành công nhân vật Phương Định, người thiếu nữ Hà Nội với tâm hồn phong phú và lòng dũng cảm, tinh thần quên mình vì nhiệm vụ. Nhà văn đã góp cho văn xuôi chống Mĩ một trong những hình tượng sống động và đáng yêu nhất.
b. Vẻ đẹp dũng cảm, kiên cường:
- Phương Định cùng đồng đội phải đảm nhận một công việc đầy gian khổ, hiểm nguy trên cung đường Trường Sơn, giữa những năm kháng chiến chống Mĩ ác liệt:
+ Cô thuộc tôt trinh sát mặt đường, hàng ngày phải đo khối lượng đất đá lấp vào hố bom, đếm bom chưa nổ và nếu cần phải phá bom.
+ Vì thế, mỗi khi máy bay ném bom phải lao lên mặt đường, đánh dấu đoạn đường bị bom phá hỏng và những quả bom chưa nổ.
+ Không chỉ vậy, cô và tổ trinh sát còn phải đảm đương việc phá bom nổ chậm -> nhiệm vụ đòi hỏi sự bình tĩnh, dũng cảm, quên mình của chiến sĩ vì thần chết lẩn trong ruột những quả bom.
- Là công việc mà có làm bao nhiêu lần vẫn không thể quen, vẫn luôn căng thẳng đến mức “thần kinh căng như chão… tim đập bất chấp cả nhịp điệu”.
- Vậy mà, cô vẫn bám trụ 3 năm liền trên tuyến đường Trường Sơn, chứng tỏ vẻ đẹp quả cảm, ý chí kiên cường, lòng yêu nước của Phương Định.
- Diễn biến tâm trạng Phương Định trong một lần phá bom nổ chậm:
+ Nền của tâm trạng là không khí căng thẳng: bầu trời, mặt đất vắng lặng phát sợ.
+ Phương Định đã chiến thắng nỗi sợ hãi của mình: Đi thẳng người đến bên quả bom; tất cả mọi giác quan của cô trở nên nhạy bén, có ngày cô phá bom đến 5 lần. Tinh thần trách nhiệm, sự quên mình trong công việc khiến cái chết trở nên mờ nhạt. Cô chỉ nghĩ đến “liệu mìn có nổ, bom có nổ không?”
Cô là biểu tượng cho vẻ đẹp của lòng quả cảm, kiên cường của thế hệ nữ thanh niên xung phong thời chống Mĩ.
3. Kết bài:
- Nội dung:
+ Khắc họa thành công với những nữ thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn thời chống Mĩ là: Phương Định. Họ trở thành biểu tượng cho vẻ đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ.
+ Qua đó, ngợi ca tâm hồn trong sáng, tính cách dũng cảm và tinh thần lạc quan của người chiến sĩ thanh niên xung phong Trường Sơn.
- Nghệ thuật: Nghệ thuật miêu tả nhân vật đặc sắc, kể chuyện sinh động, ngôn ngữ trần thuật phù hợp với nhân vật, nhịp kể biến đổi linh hoạt.
Đề thi vào 10 môn Văn Long An năm 2022
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu nêu bên dưới:
Nhân dịp Tết, một đoàn các chủ lái máy bay lên thăm cơ quan châu ở Sa Pa. Không có châu ở đấy. Các chú lại cử một chú lên tận đây. Chủ ấy nói: nhờ cháu có góp phần phát hiện một đám mây khô mà ngày ấy, tháng ấy, không quân ta hạ được bao nhiêu phản lực Mĩ trên cầu Hàm Rồng. Đối với cháu, thật là đột ngột, không ngờ lại là như thế. Chú lái máy bay có nhắc đến bổ cháu, ôm cháu mà lắc “Thể là một — hòa nhé!". Chưa hòa đâu bác ạ. Nhưng từ hôm ấy cháu sống thật hạnh phúc. Ơ, bác vẽ cháu đấy ư? Không, không, đừng vẽ cháu! Để cháu giới thiệu với bác những người khác dáng cho bác vẽ hơn.
(Trích Ngữ văn 9, tập một)
Câu 1. Đoạn trích trên trích từ văn bản nào? Tác giả của văn bản đó là ai?
Câu 2. Nhân vật xưng “cháu” trong đoạn trích trên là ai? Đoạn trích trên thể hiện những nét đẹp nào của nhân vật đó?
Câu 3. Xác định khởi ngữ trong đoạn trích. Nêu công dụng của khởi ngữ.
Câu 4. Tìm các lời dẫn có trong đoạn trích. Cho biết mỗi lời dẫn đó được dẫn theo cách nào?
II. LÀM VĂN: Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
“Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát
Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam
Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân..."
(Trích Viếng lăng Bác, Viễn Phương, Ngữ văn 9, tập hai)
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU:
Câu 1:
|
Đoạn trích trên trích từ văn bản nào? Tác giả của văn bản đó là ai? |
Phương pháp: Căn cứ bài Lặng lẽ Sa Pa.
Cách giải:
- Tác phẩm: Lặng lẽ Sa Pa.
- Tác giả: Nguyễn Thành Long.
Câu 2:
|
Nhân vật xưng “cháu” trong đoạn trích trên là ai? Đoạn trích trên thể hiện những nét đẹp nào của nhân vật đó? |
Phương pháp: Căn cứ bài Lặng lẽ Sa Pa.
Cách giải:
- Nhân vật “cháu” là: anh thanh niên.
- Qua đoạn trích trên cho thấy nhân vật “cháu” là một người có lí tưởng sống đẹp, khiêm tốn.
Câu 3:
|
Xác định khởi ngữ trong đoạn trích. Nêu công dụng của khởi ngữ. |
Phương pháp: Căn cứ bài Khởi ngữ.
Cách giải:
- Khởi ngữ: Đối với cháu.
- Tác dụng: Xác định đề tài được nói đến trong câu.
Câu 4:
|
Tìm các lời dẫn có trong đoạn trích. Cho biết mỗi lời dẫn đó được dẫn theo cách nào? |
Phương pháp: Căn cứ bài lời dẫn trực tiếp, gián tiếp.
Cách giải:
- nhờ cháu có góp phần phát hiện một đám mây khô mà ngày ấy, tháng ấy, không quân ta hạ được bao nhiêu phản lực Mĩ trên cầu Hàm Rồng => lời dẫn gián tiếp.
- “Thế là một – hòa nhé!” => lời dẫn trực tiếp.
II. LÀM VĂN:
|
Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: “Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ. Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân..." (Trích Viếng lăng Bác, Viễn Phương, Ngữ văn 9, tập hai) |
Phương pháp: Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
a. Yêu cầu về mặt hình thức: Viết đúng cấu trúc một bài văn nghị luận văn học.
b. Yêu cầu về mặt nội dung: Phân tích hai khổ thơ đầu bài thơ – Cảm xúc của nhà thơ khi đến lăng Bác và những suy ngẫm của ông khi vào viếng lăng Bác.
1. Mở bài:
- Giới thiệu tác giả: Là một trong những gương mặt tiêu biểu nhất của lực lượng văn nghệ giải phóng miền Nam. Thơ Viễn Phương tập trung khám phá ngợi ca vẻ đẹp của nhân dân, đất nước trong cuộc chiến đấu chống ngoại xâm. Lối viết của ông nhỏ nhẹ, trong sáng, giàu cảm xúc và lãng mạn.
- Giới thiệu tác phẩm: Tác phẩm được in trong tập “Như mây mùa xuân” –với cảm hứng chủ đạo là niềm xúc động, thiêng liêng, thành kính, lòng biết ơn và niềm tự hào pha lẫn nỗi xót đau khi tác giả từ miền Nam ra viếng lăng Bác.
2. Thân bài:
a. Cảm xúc của nhà thơ khi đến thăm lăng Bác:
- Bồi hồi, xúc động “Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác”
+ Cặp đại từ xưng hô “con – Bác” là cách xưng hô gần gũi, thân thiết của người miền Nam, vừa thể hiện sự tôn kính với Bác vừa bộc lộ tình cảm yêu thương dành cho một người ruột thịt, một người bề trên trong gia đình. Đọc câu thơ tưởng như Viễn Phương là một người con xa xứ nay mới được trở về bên người cha của mình.
+ Cách nói giảm nói tránh “thăm” làm giảm bớt nỗi đau thương, mất mát, đồng thời khẳng định sự bất tử của Người trong lòng những người con nước Việt.
=> Câu thơ giản dị như một lời kể nhưng lại thấm đượm bao nỗi bồi hồi, xúc động của nhà thơ, sau bao mong nhớ, đợi chờ, nay mới được đến viếng lăng Bác.
- Ấn tượng đậm nét hiện lên trước mắt nhà thơ: “hàng tre bát ngát”.
+ Đây là hình ảnh thực làm nên quang cảnh đẹp cho lăng Bác, mang lại cảm giác thân thuộc, gần gũi của làng quê, đất nước Việt.
+ Đấy cũng là hình ảnh chưa nhiều sức gợi: “hàng tre xanh xanh” gợi vẻ đẹp của con người, đất nước Việt Nam với sức sống tràn trề; “bão táp…thẳng hàng” là vẻ đẹp cứng cỏi, kiên cường, bền bỉ, hiên ngang, bất khuất của con người Việt Nam. Hình ảnh hàng tre bao quanh lăng là biểu tượng của cả dân tộc đang quây quần bên Người, thể hiện tình cảm của người dân miền Nam nói riêng, con người VN nói chung dành cho Bác.
=> Khổ thơ đầu tiên là niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ khi đứng trước lăng Bác.
b. Những cảm xúc, suy ngẫm của nhà thơ khi vào lăng viếng Bác:
- Là nỗi tiếc thương, lòng biết ơn sâu nặng dành cho công lao của Bác.
+ Sáng tạo hình ảnh thực và hình ảnh ẩn dụ sóng đôi: mặt trời trên lăng – mặt trời tự nhiên, mặt trời trong lăng - ẩn dụ cho Bác. Bác đã mang lại ánh sáng chân lí, giúp dân tộc thoát khỏi kiếp sống nô lệ, khổ đau. Hình ảnh ẩn dụ đã vừa khẳng định, ngợi ca sự vĩ đại của Người vừa thể hiện tình cảm tôn kính, biết ơn của cả dân tộc đối với Người.
+ Hình ảnh “dòng người” đi liền với điệp từ “ngày ngày” gợi dòng thời gian vô tận và sự sống vĩnh cửu; mang giá trị tạo hình, vẽ lên quang cảnh những đoàn người nối tiếp nhau không dứt, lặng lẽ và thành kính vào viếng Bác. Lối nói “đi trong thương nhớ” thể hiện nỗi tiếc thương, nhớ nhung lớn lao của bao thế hệ người dân Việt Nam trong giây phút vào lăng viếng Bác.
+ “Tràng hoa dâng 79 mùa xuân”: 79 năm cuộc đời Người đã hiến dâng trọn vẹn cho quê hương, đất nước. Nó được kết từ hàng ngàn, hàng vạn trái tim để bày tỏ niềm tiếc thương, kính yêu vị cha già dân tộc. Đó cũng là cách để nhà thơ khẳng định Bác sống mãi trong lòng dân tộc.
3. Tổng kết:
- Nội dung:
+ Thể hiện tình cảm chân thành, tha thiết của cả dân tộc Việt Nam dành cho Bác.
+ Qua đó, khám phá, ngợi ca truyền thống ân nghĩa, thủy chung của dân tộc ta.
- Nghệ thuật:
+ Ngôn ngữ giản dị, gần gũi, giàu sức gợi.
+ Giọng điệu vừa chân thành, trang nghiêm, vừa sâu lắng vừa tha thiết, đau xót tự hào.
+ Hình ảnh thơ vừa mang nghĩa thực vừa giàu giá trị tượng trưng.
Đề thi vào 10 môn Văn Long An năm 2020
Đề bài
Phần I: Đọc - Hiểu (5,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới
Con bé thấy lạ quá, nó chớp mắt nhìn tôi như muốn hỏi đó là ai, mặt nó bỗng tái đi rồi vụt chạy và kêu lên: "Má! Má!". Còn anh, anh đứng sững lại đó, nhìn theo con, nỗi đau đớn khiến mặt anh sầm lại trong thật đáng thương và hai tay buông xuống như bị gãy.
(Trích Ngữ văn 9, tập 1)
Câu 1: Cho biết đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? (1,0 điểm)
Câu 2: Nhân vật anh trong đoạn văn trên là ai? (0,5 điểm)
Câu 3: Nhân vật anh trong đoạn văn có tâm trạng như thế nào? (0,5 điểm)
Câu 4: Tìm lời dẫn trực tiếp trong đoạn văn trên. Nêu khái niệm lời dẫn trực tiếp. (1,5 điểm)
Câu 5: Xác định khởi ngữ có ở đoạn văn trên. Nêu đặc điểm và công dụng của khởi ngữ (1,5 điểm)
Phần II. Làm văn (5,0 điểm)
Hiện nay, tình trạng vứt rắc ra đường hoặc ở nơi công cộng rất phổ biến. Em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của mình về hiện tượng này.
Lời giải chi tiết
Phần I
Câu 1.
|
Cho biết đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? |
Phương pháp: căn cứ bài Chiếc lược ngà
Cách giải:
- Tác phẩm: Chiếc lược ngà
- Tác giả: Nguyễn Quang Sáng
Câu 2.
|
Nhân vật anh trong đoạn văn trên là ai? |
Phương pháp: căn cứ bài Chiếc lược ngà
Cách giải:
- Nhân vật anh là ông Sáu.
Câu 3.
|
Nhân vật anh trong đoạn văn có tâm trạng như thế nào? |
Phương pháp: căn cứ bài Chiếc lược ngà
Cách giải:
- Tâm trạng nhân vật anh: đau đơn, xót xa khi đứa cn gái bé bỏng không nhận ra mình.
Câu 4.
|
Tìm lời dẫn trực tiếp trong đoạn văn trên. Nêu khái niệm lời dẫn trực tiếp. |
Phương pháp: căn cứ bài Lời dẫn trực tiếp, gián tiếp
Cách giải:
- Lời dẫn trực tiếp: Má! Má
- Khái niệm: Dẫn trực tiếp, tức là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật; lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép.
Câu 5.
|
Xác định khởi ngữ có ở đoạn văn trên. Nêu đặc điểm và công dụng của khởi ngữ |
Phương pháp: căn cứ bài Khởi ngữ
Cách giải:
- Khởi ngữ trong đoạn văn: Còn anh
- Đặc điểm công dụng khởi ngữ: thường đứng trước chủ ngữ nêu lên đề tài được nói đến trong câu. Trước khởi ngữ, thường có thêm các quan hệ từ: về, đối với, …
Phần II
|
Hiện nay, tình trạng vứt rắc ra đường hoặc ở nơi công cộng rất phổ biến. Em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của mình về hiện tượng này. |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
1. Giới thiệu vấn đề: tình trạng vứt rác ra đường hoặc ở nơi công cộng
2. Bàn luận
- Hiện trạng:
+ Hiện trạng vứt rác bừa bãi ngày càng xảy ra phổ biển.
+ Đặc biệt là vứt rác ở nơi công cộng, bệnh viện, trường học, công viên, …
- Ảnh hưởng:
+ Làm ô nhiễm môi trường.
+ Làm xấu đi cảnh quan những nơi bị vứt rác bừa bãi.
+ Vứt rác bừa bãi đặc biệt là bao bì ni lông gây tắc cống rãnh, khiến ngập lụt vào mùa mưa.
+ Vứt rác bừa bãi còn ảnh hưởng đến sức khỏe của con người.
+…
- Nguyên nhân
+ Do văn hóa, ý thức kém.
+ Một phần do phân bổ các thùng rác không hợp lí.
+ Chưa có những chế tài xử phạt nghiêm khắc với những trường hợp vi phạm.
- Giải pháp:
+ Tuyên truyền, giáo dục ý thức trong nhà trường, cộng đồng...
+ Xử lí nghiêm các hành vi vi phạm.
3. Tổng kết vấn đề
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
