Đề thi vào 10 môn Văn Nam Định
Đề thi vào 10 môn Văn Nam Định năm 2025
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
MỢ DU
(Nguyên Hồng)
(Lược phần đầu: Sau cuộc hôn nhân sắp đặt, mợ Du sống với cậu Du không hạnh phúc. Họ bỏ nhau và mợ Du phải rời quê hương, không được nuôi con, vào Vinh kiếm sống. Nhớ con, mợ tìm về quê. Để được gặp con - Dũng, mợ đã nhờ nhân vật tôi - cậu bé An - giúp đỡ).
May quá, tôi vừa tới cửa nhà cậu Du thì thằng Dũng ở trong nhà đâm bổ ra gọi hàng mía. Nó không để tôi nói thêm với nó một nhời, chạy theo tôi ngay và luôn luôn bắt tôi đưa xem đồng hào đôi mới.
Chúng tôi vừa mởi đến cổng vườn nhà ông Hào, mợ Du ở một bụi dâm bụt lao sầm ra, ôm chặt lấy thằng Dũng vừa nức nở kêu tên Dũng:
- Dũng! Dũng! Dũng con ơi!
Mợ bế xốc Dũng lên, đẩy cánh cồng chạy vào trong cùng vườn. Tôi theo vào. Mợ Du đặt Dũng xuống đất, mợ quỳ thẳng đầu gối, hai tay choàng lấy người Dũng. Vẫn cái giọng nghẹn ngào ấy:
- Dũng! Dũng! Dũng có nhớ mợ không? Bà có đánh Dũng không? Cậu có bênh Dũng không? Dũng có nhớ mợ không? Có thương mợ không?
khong: Dung co nno mny mewo
Dũng không đáp, ngả đầu vào vai mẹ mếu máo:
- Hự! Hự ... mợ về nhà với con cơ ...
Mợ Du hôn rối rít vào má, vào trán, vào cằm Dũng rồi khóc nức nở:
- Giời ơi! Giời ơi! Mợ chết mất! Dũng ơi! Dũng ơi!
Ánh trăng vằng vặc đã gội tràn trề xuống hai gương mặt đầm đìa nước mắt áp lên nhau và hai mái tóc ngắn dài trộn lẫn với nhau. Hương hoa cau và hoa lí sáng và ấm đã xao xuyến lên bởi những tiếng khóc dồn dập vỡ lở ở một góc vườn, rì rì tiếng dế.
Tôi dần thấy nghẹn ở cổ. Tôi phải bưng lấy mặt và quay đi chỗ khác: “Mợ ơi! Mợ ơi!”.
Đằng kia Dũng cũng: “Mợ ơi! Mợ ơi!”
Tiếng khóc của Dũng và cả chính tiếng khóc của tôi càng xé lòng tôi ra. Chợt mợ Du đứng vùng lên, hất mạnh mái tóc xõa ra đằng sau.
Thoáng cái, mắt mợ quắc lên sáng ngời và gương mặt trắng mát của mợ tái hẳn đi. Mợ cắn chặt môi dưới, lắc mạnh đầu luôn mấy cải. Ảnh trăng càng chảy cuồn cuộn trong những đợt tóc đen ánh trở nên hung dài chấm gót của mợ Dũng.
Mắt người mẹ khốn nạn, mắt đứa con đầy đọa và mắt tôi đắm vào nhau không biết trong bao nhiêu phút, yên lặng và tê mê...
Một lúc sau, mợ Dũng dắt Dũng ra ngoài vườn. Tôi chực chạy ra hè trước, mợ vội chạy theo, kéo tôi lại. Mợ, một tay nắm tay Dũng, một tay xoa đầu tôi, giọng khàn khàn và vẫn nghẹn ngào:
- An và em Dũng về nhà nhé. Mấy hôm nữa mợ lại về. Mợ đã dặn ông Hào rồi đấy, An và Dũng muốn ăn thức gì thì ăn.
Nói đoạn, mợ cúi xuống lại hôn rít, vào trán, vào má, vào cổ, vào gáy Dũng.
Toàn thân tôi lại rung chuyển trước sự quyến luyến này.
(Lược phần cuối: Từ đó trở đi, mỗi lần mợ Dũng trở về, nhân vật tôi đều giúp hai mẹ con gặp nhau. Sau mười bảy, mười tám năm, nhân vật tôi tình cờ biết câu chuyện về mợ Du khi mợ đã qua đời. Di vật cuối cùng của mợ để lại chính là những bức thư và tấm ảnh chụp chung với Dũng cùng với nỗi nhớ con được ghi chú đằng sau bức ảnh.)
(Trích Những truyện hay viết cho thiếu nhi, NXB Kim Đồng, 2021, tr.113-115)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định và nêu dấu hiệu nhận biết ngôi kể trong văn bản.
Câu 2 (0,75 điểm). Liệt kê những từ ngữ thể hiện tâm trạng của nhân vật tôi khi chứng kiến cuộc gặp gỡ của hai mẹ con mợ Du.
Câu 3 (0.75 điểm) Chỉ ra lời người kể chuyện và lời từng nhân vật trong đoạn trích sau:
Dũng không đáp, ngả đầu vào vai mẹ mếu máo:
- Hự! Hự ... mợ về nhà với con cơ ...
Mợ Du hôn rối rít vào má, vào trán, vào cằm Dũng rồi khóc nức nở:
- Giời ơi! Giời ơi! Mợ chết mất! Dũng ơi! Dũng ơi!
Câu 4 (0,75 điểm). Nêu tác dụng của việc sử dụng câu hỏi trong đoạn trích sau:
Dũng! Dũng! Dũng có nhớ mợ không? Bà có đánh Dũng không? Cậu có bênh Dũng không? Dũng có nhớ mợ không? Có thương mợ không?
Câu 5 (0,75 điểm). Phân tích hiệu quả của chi tiết ánh trăng trong văn bản.
Câu 6 (0,5 điểm). Từ cuộc gặp gỡ của hai mẹ con mợ Du trong văn bản, em hãy chia sẻ một vài suy nghĩ về vai trò của tình cảm gia đình đối với mỗi người. (Trình bày khoảng 5 - 7 dòng.)
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích vẻ đẹp của tình mẫu t trong đoạn trích ở phần đọc hiểu.
Câu 2 (40 điểm) Lắng nghe và thấu hiểu là một yếu tố quan trọng trong cuộc sống con người. Thế nhưng, sự phát triển của xã hội hiện đại đã khiến không ít người trẻ vô tình, thờ ơ với cuộc sống và con người xung quanh.
Viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về vấn đề một bộ phận người trẻ trong cuộc sống ngày nay đang dần đánh mất khả năng lắng nghe và thấu hiểu người khác.
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1.
Phương pháp:
- Xác định người kể chuyện xưng hô như thế nào.
- Quan sát xem người kể là người trong hay ngoài câu chuyện.
Lời giải chi tiết:
- Văn bản được kể theo ngôi thứ nhất.
- Dấu hiệu nhận biết: người kể chuyện xưng tôi, là cậu bé An trong truyện.
Câu 2.
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn văn nói về phản ứng của nhân vật “tôi”.
Xác định các từ ngữ diễn tả cảm xúc, hành động bộc lộ tâm trạng
Lời giải chi tiết:
Những từ ngữ thể hiện tâm trạng của nhân vật “tôi” khi chứng kiến cuộc gặp gỡ của hai mẹ con mợ Du: “thấy nghẹn ở cổ”, “bưng lấy mặt”, “quay đi chỗ khác”, “tiếng khóc của tôi càng xé lòng tôi ra”.
Câu 3.
Phương pháp:
- Xác định câu văn kể, miêu tả: lời người kể chuyện.
- Xác định lời thoại sau dấu gạch đầu dòng: lời nhân vật.
Lời giải chi tiết:
* Lời người kể chuyện: “Dũng không đáp, ngả đầu vào vai mẹ mếu máo”, “Mợ Du hôn rối rít vào má, vào trán, vào cằm Dũng rồi khóc nức nở”.
* Lời của nhân vật:
- Lời của nhân vật Dũng: “- Hự, hự... mợ về nhà với con cơ...”
- Lời của mợ Du: “- Giời ơi! Giời ơi! Mợ chết mất! Dũng ơi! Dũng ơi!”
Câu 4.
Phương pháp:
- Xác định các câu hỏi được sử dụng.
- Phân tích nội dung mà câu hỏi muốn biểu đạt.
Lời giải chi tiết:
Việc sử dụng liên tiếp các câu hỏi trong đoạn trích(“Dũng có nhớ mợ không? Ba có đánh Dũng không? Cậu có bênh Dũng không? Dũng có nhớ mợ không? Có thương mợ không?”) đã góp phần thể hiện được tình yêu thương, sự quan tâm, lo lắng của mợ Du dành cho Dũng. Mợ muốn biết về cuộc sống của Dũng ở bên cạnh ba, muốn hiểu được cảm xúc của Dũng trong những tháng ngày xa cách, và mong muốn Dũng hiểu cho hoàn cảnh, nỗi niềm của mợ khi phải xa con.
Câu 5.
Phương pháp:
- Xác định chi tiết nghệ thuật
- Nêu tác dụng về mặt miêu tả cảnh vật và biểu đạt cảm xúc.
- Liên hệ ý nghĩa đối với nội dung truyện.
Lời giải chi tiết:
* Trong truyện, chi tiết “ánh trăng” được tác giả khắc họa tinh tế: “Ánh trăng vằng vặc đã gội tràn trề xuống hai gương mặt đầm đìa nước mắt áp lên nhau và hai mái tóc ngắn dài trộn lẫn với nhau”.
* Hiệu quả:
- Thể hiện sự quan sát tinh tế, miêu tả tài hoa khung cảnh thiên nhiên.
- Nhờ ánh trăng, tác giả đã khắc họa thành công nỗi xúc động của hai mẹ con mợ Du trong cảnh đoàn tụ.
- Gây ấn tượng với người đọc, tạo lối kể chuyện hấp dẫn, sinh động.
Câu 6.
Phương pháp:
- Nêu vai trò của gia đình với cuộc sống con người.
- Liên hệ từ văn bản để rút ra ý nghĩa.
- Khẳng định nhận thức, hành động của bản thân.
Lời giải chi tiết:
+ Gia đình là nguồn cội, nơi con người được sinh ra, lớn lên và trưởng thành; nơi lưu giữ những kí ức, kỉ niệm tươi đẹp của tuổi thơ.
+ Gia đình là điểm tựa vững chắc cho con người trong cuộc sống. Đấy là nơi con người luôn cảm nhận được niềm vui, sự hạnh phúc và bình yên sau những vất vả, lo toan bộn bề trong cuộc sống.
+ Gia đình là bệ phóng có thể giúp con người chinh phục được ước mơ, hoài bão; đạt được những thành công trong cuộc sống.
+ ...
II. VIẾT
Câu 1.
Phương pháp:
- Giới thiệu vấn đề nghị luận.
- Phân tích biểu hiện của tình mẫu tử qua hành động, lời nói, tâm trạng của mợ Du và Dũng.
- Nhận xét nghệ thuật thể hiện.
- Khẳng định ý nghĩa của tình mẫu tử.
Lời giải chi tiết:
- Mở đoạn: Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề cần phân tích: Vẻ đẹp của tình mẫu tử trong đoạn trích “Mợ Du” (Nguyên Hồng).
- Thân đoạn:
+ Hoàn cảnh: Do cuộc hôn nhân không hạnh phúc, nên mợ Du và cậu Du bỏ nhau; mợ Du phải rời quê hương, không được nuôi con, vào Vinh sống.
--> Hai mẹ con xa cách, mợ Du và Dũng luôn khao khát được đoàn tụ, sum họp với nhau.
+ Tình mẫu tử được thể hiện xúc động trong cảnh mợ Du và Dũng gặp gỡ sau bao ngày xa cách: Mợ Du sung sướng, hạnh phúc khi “ở một bụi dâm bụt lao sầm ra” được “ôm chặt lấy Dũng”, “bế xốc Dũng trong lòng”, “hôn rối rít vào má, vào trán, vào cằm Dũng”. Mợ Du liên tiếp hỏi Dũng về cuộc sống bên ba, mong Dũng hiểu cho hoàn cảnh của mợ... Còn Dũng, trong giây phút ấy, chỉ biết “ngả đầu vào vai mẹ mếu máo”, bày tỏ mong muốn “mợ về nhà với con”... Nhà văn đã tinh tế khắc họa cuộc gặp gỡ ấy thông qua những hành động nhanh, dồn dập, gấp gáp của mợ Du cùng với việc miêu tả hình ảnh ánh trăng soi chiếu hình ảnh hai mẹ con xúc động, hạnh phúc ở bên nhau “Ánh trăng vằng vặc đã gội tràn trề xuống hai gương mặt đầm đìa nước mắt áp lên nhau và hai mái tóc ngắn dài trộn lẫn với nhau”.
+ Lúc chia tay, mợ Du lại một lần nữa “hôn rít vào trán, vào má, vào cổ, vào gáy Dũng”. Nghệ thuật liệt kê đã diễn tả tình yêu thương mãnh liệt của người mẹ dành cho con. Tình yêu ấy không chỉ có Dũng cảm nhận được mà ngay cả người kể chuyện – nhân vật tôi – cũng thấy “rung chuyển”, cảm động trước khoảnh khắc này.
- Kết đoạn: Khẳng định vấn đề.
Câu 2.
Phương pháp:
Xác định vấn đề nghị luận, giải thích khái niệm; phân tích thực trạng, nguyên nhân, hậu quả và giải pháp.
Liên hệ bản thân, nêu phản đề và khẳng định ý nghĩa của việc biết lắng nghe, thấu hiểu người khác.
Lời giải chi tiết:
* Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề nghị luận: Một bộ phận người trẻ đang dần đánh mất khả năng lắng nghe, thấu hiểu người khác.
* Thân bài:
- Giải thích:
+ Người trẻ: người ở độ tuổi thanh thiếu niên, lứa tuổi tràn đầy sức sống với bao khát khao, hoài bão...
+ Đánh mất khả năng lắng nghe, thấu hiểu người khác: hiện tượng người trẻ không tập trung nắm bắt, thấu hiểu thông tin và cảm xúc của người khác.
- Bàn luận: Nêu ý kiến của bản thân về vấn đề nghị luận và sử dụng lí lẽ, dẫn chứng để phân tích, chứng minh:
+ Thực trạng: Mỗi khi bố mẹ nhắc nhở chuyện học tập, người trẻ vẫn chỉ chú tâm vào chiếc điện thoại, vào thế giới của tiktok, mạng xã hội,... thậm chí có những người trẻ thờ ơ, dửng dưng với cảm xúc, phớt lờ những lời khuyên, lời dạy bảo của người lớn...
+ Sở dĩ có hiện tượng ấy là do người trẻ có những nhận thức non nớt, suy nghĩ hạn hẹp về vai trò của sự lắng nghe, thấu hiểu trong cuộc sống; điều ấy cũng bắt nguồn từ sự phát triển của công nghệ với các nền tảng mạng xã hội, khiến người trẻ sa vào thế giới “ảo” mà quên đi thế giới “thực” trong cuộc sống...
+ Hiện tượng này dẫn đến nhiều hậu quả: người trẻ sống ích kỉ, không biết quan tâm, giúp đỡ những người xung quanh, ngay cả những người thân trong gia đình; thiếu sự gắn kết với mọi người xung quanh; dễ bị xa lánh, ghét bỏ; không phát triển được bản thân...
+ Đề xuất thực hiện một số biện pháp giúp người trẻ biết lắng nghe, thấu hiểu người khác:
+) Đặt mình vào vị trí của người khác để thấu hiểu với hoàn cảnh, suy nghĩ của họ.
+) Kiên nhẫn, bình tĩnh lắng nghe.
+) Luôn tôn trọng, có sự trao đổi và phản hồi một cách tích cực với người nói...
+ Mở rộng, liên hệ
+) Mở rộng: Lắng nghe rất quan trọng, song cần phải biết chọn lọc những điều hay, ý nghĩa để học hỏi, loại bỏ những điều tiêu cực, không tốt với bản thân và mọi người xung quanh.
+) Liên hệ, rút ra bài học: Cần học cách lắng nghe người khác và lắng nghe chính mình, lắng nghe bằng đôi tai và cả con tim.
* Kết bài: Khẳng định vấn đề.
Đề thi vào 10 môn Văn Nam Định năm 2023
Đề bài
Phần I: Tiếng việt (2,0 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm.
Câu 1. Trong những câu văn sau đây, tác giả sử dụng phép liên kết nào? “Tiếng cơm sôi như thúc giục nó. Nó nhăn nhỏ muốn khóc. Nó nhìn nồi cơm, rồi nhìn lên chúng tôi.” (Nguyễn Quang Sáng)
A. Phép đồng nghĩa. B. Phép thế.
C. Phép lặp. D. Phép nối.
Câu 2. Những từ in đậm trong câu ca dao sau thuộc thành phần gì của câu?
Ăn thì ăn những miếng ngon,
Làm thì chọn việc cỏn con mà làm.
A. Thành phần khởi ngữ. B. Thành phần cảm thán.
C. Thành phần phụ chú. D. Thành phần tình thái.
Câu 3. Từ “tay” nào trong các câu sau mang nghĩa chuyển theo hình thức hoán dụ?
A. “Thương nhau tay năm lấy bàn tay.” (Chính Hữu)
B. Một tay gây dựng gây dựng cơ đồ/ Bấy lâu bể Sở, sông Ngô tung hoành”. (Nguyễn Du)
C. “Anh vừa bước, vừa khom người đưa tay chờ con.” (Nguyễn Quang Sáng)
D. “Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi.” (Phạm Tiến Duật)
Câu 4. Từ “tròn” trong câu văn: “Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn” thuộc từ loại nào?
A. Đại từ. B. Danh từ. C. Tính từ. D. Động từ.
Câu 5. Trong giao tiếp, nói lạc đề là vi phạm phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm về lượng. B. Phương châm về chất.
C. Phương châm quan hệ. D. Phương châm cách thức.
Câu 6. Câu ca dao sau sử dụng những biện pháp tu từ nào?
“Cày đồng đang buổi ban trưa,
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.”
A. So sánh, nói quá. B. Nhân hóa, ẩn dụ.
C. So sánh, nói giảm. D. So sánh, hoán dụ.
Câu 7. Xét theo mục đích nói, câu văn: “Tôi phải áo, căng mắt nhìn qua khói và chạy theo chị Thao.” (Lê Minh Khuê) thuộc loại câu nào?
A. Câu trần thuật. B. Câu nghi vấn. C. Câu cảm thán. D. Câu cầu khiến.
Câu 8. Trong hai dòng thơ sau, từ “Hình như” thuộc thành phần nào?
“Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về”
A. Phụ chú. B. Tình thái. C. Cảm thán. D. Gọi đáp.
Phần II: Đọc hiểu văn bản (2,0 điểm). Đọc văn bản sau:
‘... Hôm nay là ngày sinh nhật của ba, mình nhớ lại ngày đó giữa bom rơi đạn nổ. Mới hôm qua, một tràng pháo bất ngờ đã giết chết năm người và bị thương hai người. Mình cũng nằm trong làn đạn lửa của những tràng pháo cực nặng ấy. Mọi người còn chưa qua cái ngạc nhiên lo sợ. Vậy mà mình vẫn như xưa nay, nhớ thương, lo lắng và suy tư đè nặng trong lòng. Ba má và các em yêu thương, ở ngoài đó ba má và các em làm sao thấy được hết cuộc sống ở nơi đây. Cuộc sống vô cùng anh dũng, vô cùng gian nan, chết chóc hi sinh còn dễ dàng hơn ăn một bữa cơm. Vậy mà người ta vẫn bền gan chiến đấu. Con cũng là một trong muôn nghìn người đó, con sống chiến đấu và nghĩ rằng mình sẽ ngã xuống vì ngày mai của dân tộc. Ngày mai trong tiếng ca khải hoàn sẽ không có con đâu. Con tự hào vì đã dâng trọn đời mình cho Tổ quốc...”
(Trích Nhật kí Đặng Thùy Trâm, NXB Hội nhà văn, 2016, tr.160).
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Những từ ngữ, hình ảnh nào trong văn bản thể hiện sự ác liệt của chiến tranh?
Câu 2 (0,75 điểm). Em thấy người “con” trong văn bản là người có những phẩm chất gì?
Câu 3 (0,75 điểm). Em có đồng ý với ý kiến mà người viết cho rằng: “Cuộc sống vô cùng anh dũng, vô cùng gian nan, chết chóc hi sinh còn dễ dàng hơn ăn một bữa cơm. Vậy mà người ta vẫn bền gan chiến đấu.” không? Vì sao?
Phần III: Tập làm văn (6,0 điểm).
Câu 1. Từ nội dung văn bản ở phần Đọc hiểu hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 20 dòng) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của lối sống trách nhiệm.
Câu 2. Phân tích vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương của nhà văn Nguyễn Dữ.
Lời giải chi tiết
|
1.C |
2.A |
3.B |
4.D |
5.C |
6.A |
7.A |
8.B |
I. TRẮC NGHIỆM:
Câu 1:
Phương pháp:
Căn cứ các phép liên kết.
Cách giải:
Phép lặp: Nó.
Chọn C.
Câu 2:
Phương pháp:
Căn cứ các thành phần câu.
Cách giải:
“Ăn” là thành phần khởi ngữ.
Chọn A.
Câu 3:
Phương pháp:
Căn cứ bài hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
Cách giải:
Tay trong câu “Một tay gây dựng cơ đồ/ Bấy lâu bể Sở, sông Ngô tung hoảnh” được dùng theo hình thức hoán dụ.
Chọn B.
Câu 4:
Phương pháp:
Căn cứ từ loại.
Cách giải:
Tròn là động từ.
Chọn D.
Câu 5:
Phương pháp:
Căn cứ các phương châm hội thoại.
Cách giải:
Nói lạc đề là phương châm quan hệ.
Chọn C.
Câu 6:
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Câu ca dao đã dùng biện pháp so sánh và nói quá.
Chọn A.
Câu 7:
Phương pháp:
Căn cứ phân loại câu theo mục đích nói.
Cách giải:
Đấy là câu trần thuật.
Chọn A.
Câu 8:
Phương pháp:
Căn cứ các thành phần biệt lập.
Cách giải:
“Hình như” là thành phần tình thái.
Chọn B.
II. ĐỌC HIỂU:
Câu 1:
Phương pháp:
Căn cứ bài đọc hiểu, tìm ý.
Cách giải:
Những từ ngữ, hình ảnh thể hiện sự ác liệt của chiến tranh: bom rơi, đạn nổ, làn đạn lửa, tràng pháo, chết chóc hi sinh còn dễ hơn ăn một bữa cơm, giết chết năm người, bị thương hai người.
Câu 2:
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
HS đọc kĩ đoạn trích và đưa ra những phẩm chất của người con được thể hiện qua đoạn trích:
Gợi ý:
Người “con” trong đoạn trích có những phẩm chất:
- Yêu nước, có lý tưởng sống.
- Dũng cảm, không ngại hi sinh.
- Giàu tình cảm.
-…
Câu 3:
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Học sinh tự trình bày theo quan điểm cá nhân: đồng tình/không đồng tình/đồng tình một phần và có lý giải phù hợp.
Gợi ý:
- Đồng ý. Vì: đặt vào hoàn cảnh của chiến tranh, trước những hi sinh của đồng đội và bom đạn vây quanh, cuộc sống trở nên vô cùng quý giá. Tuy nhiên, người ta vẫn bền gan chiến đấu bởi đó là con đường duy nhất để tiến tới độc lập cho dân tộc. Quan điểm đó thể hiện quyết tâm và ý chí mạnh mẽ của những người chiến sĩ trong chiến tranh. Và quan điểm ấy cho đến hiện tại vẫn đúng: Cuộc sống luôn chứa đựng những khó khăn, hiểm nguy. Thế nhưng không vì thế mà chúng ta buông xuôi, từ bỏ cuộc đời. Con người vẫn phải tiếp tục sống, đối mặt, chiến đấu để có một cuộc đời đúng nghĩa.
III. LÀM VĂN
Câu 1:
Phương pháp:
Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
Gợi ý:
a. Mở đoạn:
- Giới thiệu vấn đề: Ý nghĩa của việc sống có trách nhiệm.
b. Thân đoạn:
- Giải thích vấn đề: Sống có trách nhiệm là thực hiện tốt nghĩa vụ, công việc của bản thân, không ỷ lại, dựa dẫm hay đùn đẩy trách nhiệm cho người khác.
- Biểu hiện của người sống có trách nhiệm: Học tập tốt, lao động tốt, nghiêm chỉnh thực hiện các quy định mà nhà trường, xã hội đặt ra. Có tinh thần yêu nước, trách nhiệm với gia đình và luôn tuân thủ các quy định của Pháp luật…..
- Ý nghĩa của việc sống có trách nhiệm:
+ Luôn hoàn thành tốt công việc và nhiệm vụ của mình.
+ Được mọi người xung quanh quý mến và yêu quý, nâng cao uy tín và chỗ đứng xã hội.
+ Sớm gặt hái được thành công.
+ Giúp xã hội ngày càng phát triển, công bằng, văn minh.
+…
HS lấy dẫn chứng minh họa phù hợp.
- Phản đề: Một số người sống không có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội, chỉ biết dựa dẫm vào người khác khiến họ trở nên trì trệ, lười biếng và không có mục tiêu để cố gắng => Cần thức tỉnh và thay đổi để sống có trách nhiệm hơn.
c. Kết đoạn: Khẳng định vấn đề/ Liên hệ bản thân.
Câu 2:
Phương pháp:
Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài
- Giới thiệu về tác giả.
- Giới thiệu tác phẩm, dẫn dắt vào vấn đề.
2. Thân bài
Vũ Nương có vẻ đẹp toàn diện:
- Là người có ngoại hình xinh đẹp, “tư dung tốt đẹp”:
- Phẩm chất cao quý:
Là người vợ, người mẹ đảm đang, người con dâu hiếu thảo:
- Đảm đang (khi chồng đi lính):
+ Một mình gánh vác gia đình.
+ Chăm sóc mẹ chồng già yếu.
+ Nuôi dạy con thơ.
- Hiếu thảo (khi mẹ chồng ốm):
+ Nàng hết lòng chăm sóc như với cha mẹ đẻ của mình (cơm cháo, thuốc thang, an ủi…)
+ Lễ bái thần phật cầu cho bà tai qua, nạn khỏi.
+ Lời trăng trối của bà trước khi mất đã khẳng định lòng hiếu thảo, tình cảm chân thành của Vũ Nương. (phút lâm chung bà cảm tạ công lao của nàng -> mối quan hệ mẹ chồng nàng dâu của xã hội phong kiến xưa thường chỉ mang tính chất ràng buộc của lễ giáo phong kiến. Những lời cảm tạ của bà mẹ đã cho thấy Vũ Nương yêu thương bà thực lòng nên bà cũng yêu quý, biết ơn nàng thực lòng như vậy)
+ Bà mất: nàng lo tang ma chu đáo.
Là người vợ nết na, thủy chung, giàu lòng vị tha:
- Nết na, thủy chung:
+ Khi mới cưới: nàng hết sức giữ gìn khuôn phép.
+ Ngày tiễn chồng ra trận, trong lời từ biệt ta thấy nàng không màng công danh phú quý, chỉ mong chồng trở về bình yên.
+ Ba năm xa chồng, Vũ Nương buồn nhớ khôn nguôi, nàng bỏ cả điểm trang, toàn tâm toàn ý chăm sóc gia đình, làm tròn bổn phận của người vợ, người mẹ trong gia đình.
+ Thậm chí, ngày Trường Sinh trở về, bị nghi ngờ, Vũ Nương chỉ biết khóc rồi thanh minh bằng những lời lẽ tha thiết, dịu dàng.
=> Tấm lòng son sắt, thủy chung sáng ngời của nàng.
- Giàu lòng vị tha:
+ Khi bị chồng đổ oan, mắng nhiếc, đánh đuổi đi, Vũ Nương chỉ đau khổ, thanh minh mà chẳng hề oán hận, căm ghét chồng. Nàng vẫn bao dung với người chồng hẹp hòi, ích kỉ.
+ Sống dưới thủy cung nàng vẫn một lòng nhớ thương gia đình, quê hương. Việc nàng gửi vật làm tin chứng tỏ nàng vẫn sẵn sàng tha thứ cho chồng.
+ Khoảnh khắc gặp lại Vũ Nương không trách móc mà còn hết lời cảm tạ Trường Sinh. Lời nói ấy cho thấy Vũ Nương hoàn toàn tha thứ cho chồng. Trường Sinh đã được giải thoát khỏi nỗi ân hận, day dứt vì sự hàm hồ, hẹp hòi, tàn nhẫn của mình.
=> Vũ Nương trở thành hiện thân cho vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam thảo hiền, đức hạnh.
- Tuy có vẻ đẹp phẩm chất vẹn toàn nhưng nàng lại có số phận bất hạnh: Phải sống trong nỗi cô đơn, vất vả, bị chồng nghi oan và cuối cùng phải lấy cái chết để chứng minh sự trong sạch của bản thân.
3. Kết bài: Tổng kết vấn đề.
Đề thi vào 10 môn Văn Nam Định năm 2022
Đề bài
I. TIẾNG VIỆT (2 điểm) Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm.
Câu 1. Các câu sau phù hợp với phương châm hội thoại nào trong giao tiếp?
- Nói có sách, mách có chứng.
- Ăn ngay nói thật.
- Nói phải củ cải cũng nghe.
A. Phương châm về lượng. C. Phương châm về chất.
B. Phương châm quan hệ. D. Phương châm cách thức.
Câu 2. Những từ tà tà, thơ thần, thanh thanh, nao nao, nho nhỏ được gọi là gì?
A. Từ đơn B. Từ ghép. C. Tình thái từ. D. Từ láy.
Câu 3. Trong những câu sau, câu nào sử dụng thành ngữ?
A. Đầu lòng hai ả Tố Nga/ Thúy Kiều là chị em là Thủy Vân.
B. Nỗi mình thêm tức nỗi nhà/ Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng.
C. Bên trời góc bể bơ vơ/ Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
D. Kiến bỏ miệng chén chưa lâu/ Mưu sâu cũng trả nghĩa sâu cho vừa.
Câu 4. Từ trà nào trong những trường hợp sau đây dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ?
A. Bố đang pha trả. B. Trà hà thủ ô. C. Hết tuần trà. D. Ấm trà ngon.
Câu 5. Trong các câu sau, câu nào chứa thành phần khởi ngữ?
A. Tôi cũng giàu rồi. C. Giàu, tôi cũng giàu rồi.
B. Lâm học giỏi môn Toán. D. Em là học sinh tiên tiến.
Câu 6. Trong các câu sau đây, câu nào không chứa thành phần tình thái?
A. Nhiều mây đấy, có lẽ trời sắp mưa.
B. Trời ơi, chỉ còn năm phút.
C. Đêm khuya, chó sủa nhiều chắc là có trộm.
D. Hình như thu đã về.
Câu 7. Câu thơ sau, nhà thơ Thanh Hải đã sử dụng biện pháp tu từ nào?
Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.
A. Liệt kê. B. Hoán dụ. C. Điệp từ. D. So sánh.
Câu 8. Trong đoạn văn sau đây, tác giả dùng các phép liên kết nào?
Một hôm tôi phàn nàn việc ấy với Binh Tư. Binh Tư là một người láng giềng khác của tôi. Hẳn làm nghề ăn trộm...(Lão Hạc - Nam Cao)
A. Phép lặp, phép thế. B. Phép nối, phép lặp.
C. Phép thế, phép đồng nghĩa. D. Phép liên tưởng, phép nối.
II. ĐỌC HIỂU (2.0 điểm) Đọc văn bản sau:
(1) Đến bây giờ, khi đã ngồi bao nhiêu giờ chờ các chuyến bay, đã ngủ lê lết nhiều đêm trong các phi trường để hôm sau quả cảnh, tôi mới nhận ra rằng mình đã khác xưa. Lúc trước chỉ mơ về cảm giác được ngôi trong máy bay, giờ mới thấy rằng khoảnh khắc dứng nơi đất bằng nhìn chiếc máy bay lướt trên nền trời cũng thật tuyệt diệu. Lúc trước mơ về những vùng đất mới, những con người mới, bây giờ mừng rỡ giữa nơi xa lạ bắt gặp giọng Việt thân thương. Trước mơ về những chuyến đi, giờ còn mong cả những chuyến về. Bởi sau những giờ bay dài dằng dặc, tôi mới nghiệm ra rằng hạnh phúc của mình không chỉ nằm ở lúc ngồi trên những chuyến bay, nhìn mây trắng như bông ngoài cửa sổ, háo hức trước một vùng đất mới, những con người mới, một văn hóa mới.
(2) Hạnh phúc của tôi còn ở lúc quay về, thảnh thơi ngắm dòng Cửu Long đục màu phù sa uốn lượn trên bạt ngàn ruộng lúa xanh non, ngó dải rừng Cát Tiên trải một màu xanh thẫm, nhìn những mái nhà lỗ nhô phía dưới, thấy có đâu đó nơi gọi là nhà mình. Hạnh phúc của tôi còn là lúc ngồi trên chuyến bay trở về, nghe người ngồi ghế kế bên thì thào giọng miền Tây: “Đi đâu về rồi cũng thấy nước Việt mình thật đẹp".
(Trích Tuổi trẻ đáng giá bao nhiêu, Rosie Nguyễn, NXB Hội nhà văn, 2018, tr.143-144)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm) Trong đoạn (1), sau khi ngồi bao nhiêu giờ chờ các chuyến bay, nhân vật tôi nhận ra rằng mình đã khác xưa như thế nào?
Câu 2 (0,75 điểm) Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ trong đoạn văn (2).
Câu 3 (0,75 điểm) Bài học ý nghĩa nhất mà em rút ra sau khi đọc văn bản là gì? Vì sao?
III. LÀM VĂN
Câu 1 (1,5 điểm) Từ nội dung văn bản ở phần Đọc hiểu hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 15 câu) trình bày suy nghĩ của em về sự cần thiết phải gắn bó với quê hương xứ sở.
Câu 2 (4,5 điểm) Phân tích nhân vật ông Hai trong đoạn trích Làng (SGK Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018, trích truyện ngắn Làng) của nhà văn Kim Lân.
Lời giải chi tiết
I. TRẮC NGHIỆM
|
1 - C |
2 - D |
3 - D |
4 - B |
5 - C |
6 - B |
7 - D |
8 - A |
Câu 1:
|
Các câu sau phù hợp với phương châm hội thoại nào trong giao tiếp? - Nói có sách, mách có chứng. - Ăn ngay nói thật. - Nói phải củ cải cũng nghe. A. Phương châm về lượng. C. Phương châm về chất. B. Phương châm quan hệ. D. Phương châm cách thức. |
Phương pháp: Căn cứ bài các phương châm hội thoại.
Cách giải:
Các câu phù hợp với phương châm về chất.
Chọn C.
Câu 2:
|
Những từ tà tà, thơ thần, thanh thanh, nao nao, nho nhỏ được gọi là gì? A. Từ đơn B. Từ ghép. C. Tình thái từ. D. Từ láy. |
Phương pháp: Căn cứ bài Từ láy.
Cách giải:
Các từ tà tà, thơ thẩn, thanh thanh, nao nao, nho nhỏ là từ láy.
Chọn D.
Câu 3:
|
Trong những câu sau, câu nào sử dụng thành ngữ? A. Đầu lòng hai ả Tố Nga/ Thúy Kiều là chị em là Thủy Vân. B. Nỗi mình thêm tức nỗi nhà/ Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng. C. Bên trời góc bể bơ vơ/ Tấm son gột rửa bao giờ cho phai. D. Kiến bỏ miệng chén chưa lâu/ Mưu sâu cũng trả nghĩa sâu cho vừa. |
Phương pháp: Căn cứ bài thành ngữ.
Cách giải:
Câu sử dụng thành ngữ là: Kiến bò miệng chén chưa lâu/ Mưa sâu cũng trả nghĩa sâu cho vừa.
Chọn D.
Câu 4:
|
Từ trà nào trong những trường hợp sau đây dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ? A. Bố đang pha trả. B. Trà hà thủ ô. C. Hết tuần trà. D. Ấm |
Phương pháp: Căn cứ bài ẩn dụ.
Cách giải:
Ẩn dụ là: trà hà thủ ô.
Chọn B.
Câu 5:
|
Trong các câu sau, câu nào chứa thành phần khởi ngữ? A. Tôi cũng giàu rồi. C. Giàu, tôi cũng giàu rồi. B. Lâm học giỏi môn Toán. D. Em là học sinh tiên tiến. |
Phương pháp: Căn cứ bài khởi ngữ.
Cách giải:
Câu có khởi ngữ là: Giàu, tôi cũng giàu rồi.
Chọn C.
Câu 6:
|
Trong các câu sau đây, câu nào không chứa thành phần tình thái? A. Nhiều mây đấy, có lẽ trời sắp mưa. B. Trời ơi, chỉ còn năm phút. C. Đêm khuya, chó sủa nhiều chắc là có trộm. D. Hình như thu đã về. |
Phương pháp: Căn cứ bài các thành phần biệt lập.
Cách giải:
Trời ơi => thành phần cảm thán.
Chọn B.
Câu 7:
|
Câu thơ sau, nhà thơ Thanh Hải đã sử dụng biện pháp tu từ nào? Đất nước như vì sao Cứ đi lên phía trước. A. Liệt kê. B. Hoán dụ. C. Điệp từ. D. So sánh. |
Phương pháp: Căn cứ bài so sánh.
Cách giải:
Biện pháp so sánh: Đất nước ví như “vì sao”
Chọn D.
Câu 8:
|
Trong đoạn văn sau đây, tác giả dùng các phép liên kết nào? Một hôm tôi phàn nàn việc ấy với Binh Tư. Binh Tư là một người láng giềng khác của tôi. Hẳn làm nghề ăn trộm...(Lão Hạc - Nam Cao) A. Phép lặp, phép thế. B. Phép nối, phép lặp. C. Phép thế, phép đồng nghĩa. D. Phép liên tưởng, phép nối. |
Phương pháp: Căn cứ bài các phép liên kết câu.
Cách giải:
Phép liên kết gồm:
- Phép lặp: Binh Tư.
- Phép thế: Binh Tư - Hắn.
Chọn A.
II. ĐỌC HIỂU:
Câu 1:
|
Trong đoạn (1), sau khi ngồi bao nhiêu giờ chờ các chuyến bay, nhân vật tôi nhận ra rằng mình đã khác xưa như thế nào? |
Phương pháp: Căn cứ bài đọc hiểu, tìm ý.
Cách giải:
Trong đoạn (1), sau khi ngồi bao nhiêu giờ chờ các chuyến bay nhân vật tôi nhận ra mình đã khác xưa:
- Lúc trước mơ về cảm giác được ngồi trong máy bay, giờ thấy khoảnh khắc đứng dưới đất nhìn máy bay lướt trên trời cũng rất tuyệt diệu.
- Lúc trước mơ về những vùng đất mới, những con người mới bây giờ mừng rỡ giữa nơi xa lạ khi bắt gặp giọng nói Việt Nam thân thương.
- Lúc trước mơ về những chuyến đi giờ mong cả những chuyến về.
Câu 2:
|
Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ trong đoạn văn (2). |
Phương pháp: Căn cứ bài điệp ngữ, phân tích.
Cách giải:
- Biện pháp tu từ: Điệp cấu trúc (Hạnh phúc của tôi còn là…)
- Tác dụng:
+ Tăng sức gợi hình gợi cảm. Tăng khả năng diễn đạt cho đoạn văn.
+ Nhấn mạnh quan niệm về hạnh phúc của tác giả, đó là hạnh phúc khi được trở về nơi mình sinh ra, lớn lên, nơi ấy chính là quê hương.
Câu 3:
|
Bài học ý nghĩa nhất mà em rút ra sau khi đọc văn bản là gì? Vì sao? |
Phương pháp: Phân tích.
Cách giải:
Học sinh tự đưa ra bài học bản thân cảm thấy ý nghĩa nhất và đưa ra lí giải phù hợp.
Gợi ý:
- Bài học về trân quý những vẻ đẹp bình dị, đời thường.
- Bài học về tình yêu quê hương, đất nước.
-….
III. LÀM VĂN:
Câu 1:
|
Từ nội dung văn bản ở phần Đọc hiểu hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 15 câu) trình bày suy nghĩ của em về sự cần thiết phải gắn bó với quê hương xứ sở. |
Phương pháp: Phân tích, giải thích, tổng hợp.
Cách giải:
a. Yêu cầu hình thức: Viết đúng một đoạn văn khoảng 15 câu.
b. Yêu cầu về nội dung:
1. Giới thiệu chung: Sự cần thiết phải gắn bó với quê hương xứ sở.
2. Bàn luận
- Giải thích: quê hương xứ sở là nơi con người sinh ra và lớn lên.
- Sự cần thiết phải gắn bó với quê hương xứ sở:
+ Khi gắn bó với quê hương đất nước bản thân mỗi con người sẽ càng thêm yêu cội nguồn từ đó biết trân trọng và yêu thương đất nước mình.
+ Gắn bó với quê hương đất nước tạo ra động lực để con người nỗ lực cống hiến, xây dựng đất nước. Trong quá trình cố gắng ấy, con người tích lũy được nhiều kiến thức để hoàn thiện bản thân hơn.
+ Gắn bó với quê hương đất nước giúp con người cảm nhận được hạnh phúc đến từ những điều giản dị xung quanh mình. Từ đó thêm yêu cuộc sống, cuộc sống cũng vì thế mà trở nên có ý nghĩa hơn.
+ …
- Bàn luận, mở rộng:
+ Phê phán những người có tư tưởng xa rời quê hương nguồn cội.
+ Gắn bó với quê hương xứ sở nhưng vẫn luôn tiếp thu, học hỏi sự phát triển của nhân loại.
Câu 2:
|
Phân tích nhân vật ông Hai trong đoạn trích Làng (SGK Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018, trích truyện ngắn Làng) của nhà văn Kim Lân. |
Phương pháp: Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài:
- Giới thiệu chung về tác giả Kim Lân, tác phẩm Làng.
- Giới thiệu nhân vật ông Hai.
2. Thân bài
2.1 Ông Hai là người nông dân có tình cảm gắn bó sâu nặng với làng quê:
Ông tha thiết yêu làng Chợ Dầu và rất tự hào về làng mình.
- Khoe làng:
+ Trước cách mạng: Ông khoe con đường làng đi chẳng lấm chân, khoe cái sinh phần của một vị quan lớn trong làng.
+ Sau cách mạng: Ông khoe về một àng Chợ Dầu cách mạng, làng Chợ Dầu chiến đấu.
- Nhớ làng: Ở nơi tản cư:
+ Luôn nhớ về làng và muốn về lại làng Chợ Dầu.
+ Thói quen sang bác Thứ để kể chuyện làng -> kể để nguôi đi nỗi nhớ làng.
+ Tự hào vì làng Chợ Dầu tham gia chiến đấu ủng hộ cách mạng (chòi gác, đường hầm bí mật…)
2.2 Diễn biến tâm trạng ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc
* Lúc mới nghe tin, ông ngạc nhiên đến bàng hoàng, sững sờ:
- Đúng lúc ông Hai đang phấn khởi trước những tin tức thời sự thì nghe những người tản cư bàn về làng Chợ Dầu. Ông quay phắt lại hỏi: “ta giết được bao nhiêu thằng?” -> Câu hỏi cho thấy niềm tin vững chắc vào tinh thần cách mạng của làng mình.
- Vì thế, tin làng theo giặc khiến ông chết lặng vì đau đớn, tủi thẹn:
+ Cổ nghẹn đắng.
+ Da mặt tê rân rân.
+ Giọng lạc hẳn đi.
+ Lặng đi như không thở được…
-> Đau đớn đến mức như không điều khiển được thân thể của chính mình.
* Từ giây phút đó, ông chìm vào tâm trạng hoang mang, đau khổ, sợ hãi:
- Ông lảng ra chỗ khác rồi về thẳng nhà, nằm vật ra giường chứ không chạy sang hàng xóm khoe làng như thường lệ.
- Ông lo lắng, xót xa, trằn trọc cả đêm:
+ Cho số phận của những đứa con sẽ bị khinh bỉ, hắt hủi vì là trẻ con làng Việt gian;
+ Cho bao nhiêu người làng ở nơi tản cư.
+ Cho tương lai cả gia đình.
- Ông sợ hãi khi phải đối diện với cuộc sống xung quanh:
+ Không dám bước chân ra khỏi nhà.
+ Không dám nói chuyện với vợ.
+ Mỗi một tiếng động bên ngoài cũng khiến ông hoang mang.
+ Lúc nào cũng nín thở nghe ngóng và chột dạ, nơm nớp.
* Cái tin ấy còn khiến ông day dứt, giằng xé dữ dội:
- Vì: Ông vừa yêu làng, vừa yêu nước, ông buộc phải lựa chọn giữa hai tình cảm ấy.
- Cuộc đấu tranh trong tâm hồn ông được biểu hiện qua cuộc nói chuyện của ông với đứa con nhỏ:
+ Ông khẳng định: “nhà ta ở làng Chợ Dầu” -> ông muốn con ghi nhớ Chợ Dầu là quê hương, la gốc gác, không được phép quên -> là tình cảm gắn bó máu thịt của ông Hai và của hàng triệu người Việt Nam.
+ Ông lựa chọn “…làng theo Tây thì phải thù” -> tình yêu nước và nhiệt tình ủng hộ kháng chiến của ông Hai. Lựa chọn ấy khiến ông vững vàng hơ và tin rằng đồng bào, đồng chí sẽ hiểu cho ông, cụ Hồ sẽ soi xét cho ông.
=> Miêu tả diễn biến tâm trạng ông Hai khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc, Kim Lân đã phản ánh những nét đẹp mới trong tâm hồn người nông dân sau cách mạng. Cùng với tình yêu làng tha thiết họ còn tràn đầy tình yêu đất nước và nhiệt tình cách mạng.
2. 3. Diễn biến tâm trạng ông Hai khi nghe tin cải chính
- Tin cải chính đến cùng tin làng bị đốt, nhà ông Hai cũng bị đốt sạch -> đây là một mất mát lớn đối với người dân.
- Vậy mà, ông vô cùng sung sướng, hạnh phúc:
+ Chạy khắp nới để khoe chuyện Tây đốt làng, đốt nhà mình, khoe cái tin làng theo giặc là sai.
+ Phấn khởi mua quà về chia cho các con.
+ Định nuôi lợn để ăn mừng.
+ Ông như được hồi sinh: lại nhanh nhẹn, sôi nổi, thích nói chuyện với mọi người xung quanh.
-> Cội nguồn của sự thay đổi tâm trạng của ông vẫn là tình yêu làng, yêu nước. Tin cải chính đã trả lại cho ông niềm tự hào về làng Chợ Dầu và niềm tự tin vào bản thân mình. Hai tình cảm lớn lại hòa nhaaph làm một trong tâm hồn người nông dân chất phác và trọng danh dự này.
3. Kết bài
- Nội dung: Kim Lân đã miêu tả chân thực, sắc sảo diễn biến tâm trạng ông Hai. Qua đó, nhà văn đã khám phá những nét đẹp nổi bật trong tâm hồn người nông dân Việt Nam:
+ Chất phác, nồng hậu, yêu thiết tha quê hương, đất nước.
+ Lòng nhiệt tình ủng hộ cách mạng, ủng hộ kháng chiến.
- Nghệ thuật:
+ Lối kể chuyện giản dị, tự nhiên, ngôn ngữ mang tính khẩu ngữ.
+ Ngòi bút phân tích tâm lí sắc sảo.
+ Kết hợp hài hòa ngôn ngữ độc thoại, đối thoại.
+ Hình ảnh, chi tiết giàu sức gợi.
Đề thi vào 10 môn Văn Nam Định năm 2021
Đề bài
PHẦN I (2.0 điểm)
Câu 1. Từ nào sau đây không phải là từ láy?
A. Long lanh.
B. Mong muốn.
C. Bát ngát.
D. Lao xao
Câu 2. Xét về cấu tạo ngữ pháp, câu “Mặt anh hớn hở như một đứa trẻ được quà.” (Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà) thuộc kiểu câu.
A. Câu rút gọn
B. đặc biệt.
C. ghép.
D. đơn.
Câu 3. Về hình thức, các câu "Thần chết là một tay không thích đùa. Hắn ta lẩn trong ruột những quả bom” (Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi) liên kết với nhau bằng phép:
A. lặp
B. nối.
C. thế.
D. đồng nghĩa.
Câu 4. Tổ hợp từ nào sau đây không phải là thành ngữ?
A. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
B. Mình đồng da sắt.
C. Lên thác xuống ghềnh.
D. Cá chậu chim lồng.
Câu 5. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau?
“Mặt trời xuống biển như hàn lửa.
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.”
(Huy Cận, Đoàn thuyền đánh cá)
A. So sánh và nhân hóa.
B. Nhân hóa và ẩn dụ.
C. Ẩn dụ và hoán dụ.
D. So sánh và điệp ngữ.
Câu 6. Phần in đậm trong câu “Vũ Thị Thiết, người con gái quê ở Nam Xương, tỉnh đã thùy mị, nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp." (Nguyễn Dữ, Chuyện người con gái Nam Xương) là thành phần
A. tình thái
B. cảm thán.
C. phụ chú
D. khởi ngữ.
Câu 7. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép “Làng thì yêu thật, nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù.” (Kim Lân, Làng) là quan hệ:
A. bổ sung.
B. tăng tiến.
C. tiếp nối.
D. tương phản
Câu 8. Câu “Nói có sách, mách có chứng” liên quan đến phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm về lượng,
B. Phương châm về chất.
C. Phương châm quan hệ.
D. Phương châm lịch sự.
Phần II. Đọc hiểu văn bản (2.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
“Kim Woo Chung, người sáng lập nên tập đoàn Deawoo từng viết trong quyển sách Thế giới quả là rộng lớn và có rất nhiều việc phải làm rằng: “Lịch sử thuộc về những người biết ước mơ. Ước mơ là động lực thay đổi thế giới. Tôi cam đoan rằng tất cả những người đang làm nên lịch sử thế giới ngày hôm nay đều có những ước mơ lớn khi còn trẻ." Dù là thay đổi bản thân mình hay là thay đổi thế giới, thì người ta cũng bắt đầu bằng ước mơ.
Con đường theo đuổi ước mơ không bao giờ là con đường an toàn, cũng không phải là con đường dễ dàng. Đôi khi ta phải chấp nhận đi đường vòng, làm việc mình không thích để nuôi dưỡng ước mơ. Đôi khi ta phải đứng lên chống lại định kiến xã hội để đi theo đường của mình. Nhiều khi ta phải đối mặt với cô đơn, thất vọng. Dù làm gì, dù thế nào đi nữa, thì đừng bỏ cuộc. Hãy luyện tập mài giũa hằng ngày. Trái ngọt có được sau những chặng đường dài thực sự rất xứng đáng. Hãy tin tưởng.”
(Rosie Nguyễn, Tuổi trẻ đáng giá bao nhiêu?, NXB Hội nhà văn, 2017, tr.215-216)Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2. (0,75 điểm) Việc tác giả trích dẫn câu nói của Kim Woo Chung có tác dụng gì?
Câu 3. (0,75 điểm) Theo em, tại sao "Đôi khi ta phải đứng lên chống lại định kiến xã hội để đi theo con đường của mình. "?
Phần III. Tập làm văn (6,0 điểm)
Câu 1. (1,5 điểm) Từ nội dung phần Đọc hiểu văn bản, hãy viết một đoạn văn (từ 10 đến 15 câu) bày tỏ suy nghĩ của em về vai trò của ước mơ.
Câu 2. (4,5 điểm) Phân tích đoạn thơ sau:
“Những chiếc xe từ trong bom rơi
Đã về đây họp thành tiểu đội
Gặp bè bạn suốt dọc đường đi tới
Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi.
Bếp Hoàng Cảm ta dụng giữa trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đầy
Vũng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim. "
(Phạm Tiến Duật, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016, tr.132)
Lời giải chi tiết
Phần I.
Câu 1.
|
Từ nào sau đây không phải là từ láy? A. Long lanh. B. Mong muốn. C. Bát ngát. D. Lao xao |
Phương pháp: căn cứ bài Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
Cách giải:
Mong muốn là từ ghép vì hai thành tố tách ra đều có nghĩa
Chọn B.
Câu 2.
|
Xét về cấu tạo ngữ pháp, câu “Mặt anh hớn hở như một đứa trẻ được quà.” (Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà) thuộc kiểu câu. A. Câu rút gọn B. đặc biệt. C. ghép. D. đơn. |
Phương pháp: căn cứ các kiểu câu đã học
Cách giải:
Cách giải: Câu văn “Mặt anh hớn hở như một đứa trẻ được quà” là câu đơn: Chủ ngữ: Mặt anh Vị ngữ: hớn hở như một đứa trẻ được quà
Chọn D.
Câu 3.
|
Về hình thức, các câu "Thần chết là một tay không thích đùa. Hắn ta lẩn trong ruột những quả bom” (Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi) liên kết với nhau bằng phép: A. lặp B. nối. C. thế. D. đồng nghĩa. |
Phương pháp: căn cứ bài Liên kết câu và liên kết đoạn văn
Cách giải:
Xét về hình thức các câu trên được liên kết với nhau bằng phép thế. (Hắn ta thế cho Thần chết)
Chọn C.
Câu 4.
|
Tổ hợp từ nào sau đây không phải là thành ngữ? A. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. B. Mình đồng da sắt. C. Lên thác xuống ghềnh. D. Cá chậu chim lồng. |
Phương pháp: căn cứ bài Tục ngữ
Cách giải:
Cách giải: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây là câu tục ngữ
Chọn A.
Câu 5.
|
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau? “Mặt trời xuống biển như hàn lửa. Sóng đã cài then, đêm sập cửa.” (Huy Cận, Đoàn thuyền đánh cá) A. So sánh và nhân hóa. B. Nhân hóa và ẩn dụ. C. Ẩn dụ và hoán dụ. D. So sánh và điệp ngữ. |
Phương pháp: căn cứ các biện pháp tu từ
Cách giải:
Hai biện pháp tu từ được sử dụng là so sánh (Mặt trời với hòn lửa) và nhân hóa (Sóng cài then)
Chọn A.
Câu 6.
|
Phần in đậm trong câu “Vũ Thị Thiết, người con gái quê ở Nam Xương, tỉnh đã thùy mị, nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp." (Nguyễn Dữ, Chuyện người con gái Nam Xương) là thành phần A. tình thái B. cảm thán. C. phụ chú D. khởi ngữ. |
Phương pháp: căn cứ bài Thành phần biệt lập
Cách giải:
Cách giải: Phần in đậm trong câu trên là thành phần phụ chú nhằm giải thích thêm về Vũ Thị Thiết
Chọn C.
Câu 7.
|
Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép “Làng thì yêu thật, nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù.” (Kim Lân, Làng) là quan hệ: A. bổ sung. B. tăng tiến. C. tiếp nối. D. tương phản |
Phương pháp: căn cứ bài Câu ghép
Cách giải:
Quan hệ ý nghĩ giữa các vế câu ghép là quan hệ tương phản
Chọn D.
Câu 8.
|
Câu “Nói có sách, mách có chứng” liên quan đến phương châm hội thoại nào? A. Phương châm về lượng, B. Phương châm về chất. C. Phương châm quan hệ. D. Phương châm lịch sự. |
Phương pháp: căn cứ bài Các phương châm hội thoại
Cách giải:
Câu nói: Nói có sách mách có chứng nghĩa là: Nói đúng sự thật, có chứng cứ rõ ràng và có thể kiểm chứng được. Tôn trọng phương châm về chất.
Chọn B.
Phần II.
Câu 1.
|
Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích. |
Phương pháp: căn cứ bài Các phương thức biểu đạt đã học
Cách giải:
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: nghị luận.
Câu 2.
|
Việc tác giả trích dẫn câu nói của Kim Woo Chung có tác dụng gì? |
Phương pháp: phân tích
Cách giải:
- Việc trích dẫn ý kiến của Kim Woo Chung: “Lịch sử thuộc về những người biết ước mơ. Ước mơ là động lực thay đổi thế giới. Tôi cam đoan rằng tất cả những người đang làm nên lịch sử thế giới ngày hôm nay đều có những ước mơ lớn khi còn trẻ” – có tác dụng:
+ Làm văn bản trở nên sinh động, hấp dẫn, giàu sức thuyết phục.
+ Nhấn mạnh, hãy sống có ước mơ và hoài bão. Vì khi có ước mơ, con người sẽ có động lực để làm thay đổi bản thân và thế giới.
Câu 3.
|
Theo em, tại sao "Đôi khi ta phải đứng lên chống lại định kiến xã hội để đi theo con đường của mình"? |
Phương pháp: phân tích
Cách giải:
Cách giải: “Đôi khi ta phải đứng lên chống lại định kiến xã hội để đi theo con đường của mình” vì con đường theo đuổi ước mơ không bao giờ là dễ dàng, nó cũng không an toàn và nhẹ nhàng mà đầy chông gai thử thách, định kiến xã hội không phải lúc nào cũng đúng, cũng phù hợp với đạo đức, lẽ phải. Chúng ta cần có niềm tin vào lý tưởng, ước mơ của mình, đó là điều kiện tiên quyết để theo đuổi ước mơ và cũng là động lực để ta cố gắng mỗi lần gặp phải khó khăn trên hành trình.
Phần III.
Câu 1.
|
Từ nội dung phần Đọc hiểu văn bản, hãy viết một đoạn văn (từ 10 đến 15 câu) bày tỏ suy nghĩ của em về vai trò của ước mơ. |
Phương pháp: phân tích, giải thích, tổng hợp
Cách giải:
1. Mở bài
- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: vai trò của ước mơ.
2. Thân bài
a. Giải thích
- Ước mơ: là những dự định, khát khao mà mỗi chúng ta mong muốn đạt được trong thời gian ngắn hoặc dài. Ước mơ chính là động lực để mỗi chúng ta vạch ra phương hướng đường đi để dẫn tới thành công.
b. Phân tích
- Là kim chỉ nam cho mọi dự định, kế hoạch
- Thôi thúc con người hành động, củng cố thêm niềm tin và sự kiên định.
- Giúp con người huy động tối đa những năng lực, sở trường cũng như sự cố gắng, nỗ lực không ngừng nghỉ để đạt được mục tiêu đặt ra.
- Làm cho cuộc sống của con người trở nên có ý nghĩa hơn. Khi biết ước mơ nghĩa là con người biết được mình muốn gì, cần phải làm gì và làm như nào.
c. Chứng minh
- Đưa ra những tấm gương về những con người có ước mơ, hoài bão: Chủ tịch Hồ Chí Minh, NicVujic,... - Ước mơ, hoài bão của học sinh -> thành công
d. Phản biện
- Trong xã hội ngày nay bên cạnh những người có ước mơ, hoài bão cũng có những con người không có ước mơ, sống mơ hồ, không có mục đích sống.
- Để cuộc sống trở nên ý nghĩa, để khẳng định giá trị của bản thân trong cuộc sống, mỗi người cần có ước mơ, dám ước mơ và dám biến ước mơ ấy thành hiện thực.
3. Kết bài
- Khái quát lại ý nghĩa và tầm quan trọng của ước mơ trong cuộc sống; đồng thời rút ra bài học, liên hệ bản thân.
Câu 2.
|
Phân tích đoạn thơ sau: “Những chiếc xe từ trong bom rơi Đã về đây họp thành tiểu đội Gặp bè bạn suốt dọc đường đi tới Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi. Bếp Hoàng Cảm ta dụng giữa trời Chung bát đũa nghĩa là gia đình đầy Vũng mắc chông chênh đường xe chạy Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
Không có kính, rồi xe không có đèn, Không có mui xe, thùng xe có xước, Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước: Chỉ cần trong xe có một trái tim. " (Phạm Tiến Duật, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016, tr.132) |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
1. Mở bài
- Giới thiệu về tác giả Phạm Tiến Duật và tác phẩm "Bài thơ về tiểu đội xe không kính" Tác giả:
+ Là nhà thơ khoác áo lính và là một gương mặt tiêu biểu cho thế hệ thơ trẻ kháng chiến chống Mĩ.
+ Hình tượng trung tâm trong thơ ông là người lính và cô thanh niên xung phong.
+ Nghệ thuật: giọng điệu sôi nổi, trẻ trung, hồn nhiên, tinh nghịch mà sâu sắc. Tác phẩm: Viết năm 1969, được in trong “Vầng trăng quầng lửa”.
- Giới thiệu về đoạn trích: ba khổ thơ cuối bài đã thể hiện tình đồng đội keo sơn, gắn bó và ý chí quyết tâm giải phóng miền Nam thống nhất đất nước của những người lính.
2. Thân bài
a. Tinh thần bất khuất và tình cảm keo sơn của những người lính
- Từ trong mưa bom, bão đạn những chiếc xe nối đuôi nhau ra chiến trường, vượt qua núi cao vực sâu của Trường Sơn để về đây “họp thành tiểu đội”, những con người tự bốn phương chẳng quen biết nay đã trở thành bạn bè qua những cái bắt tay vội vã:
+ Hình ảnh cái nắm tay của người lính hiện lên chân thực, cảm động qua “cửa kính vỡ rồi”. Dường như ô cửa kính vỡ chăng làm người lính bận lòng, trái lại nó lại càng làm cho họ có cơ hội gần gũi nhau hơn, xóa đi mọi khoảng cách. Cửa kính bỗng trở thành nhân chứng về sự gắn bó, đoàn kết của những người lính dọc tuyến đường Trường Sơn, Qua cái bắt tay nồng ấm họ trao cho nhau tình cảm thương mến, niềm tin, hi vọng vào một tương lai chiến thắng.
- Trong những giây phút dừng chân ngắn ngủi, họ cùng nhau: “Bếp hoàng cầm...gia đình đấy”
+ Tình đồng đội keo sơn gắn bó được thể hiện qua bữa cơm giữa rừng. Trong giây phút ấy họ chia sẻ bát cơm, chiếc đũa, ... với nhau. Chính điều đó giúp họ xích lại gần nhau hơn, gắn bó với nhau như những người ruột thịt trong gia đình.
- Tình cảm keo sơn đã tiếp sức cho các anh, nâng bước giúp các anh tiếp tục lên đường: “Võng mắc...trời xanh thêm”
+ Từ láy “chông chênh” gợi sự không chắc chắn, không vững vàng. Phải chăng đó chính là hình ảnh của con đường Trường Sơn gồ ghề bị tàn phá bởi bom đạn cùng với những chiếc võng lắc lư theo nhịp xe. Câu thơ đã cho thấy những trở ngại, khó khăn, hiểm nguy mà người lính phải đối mặt. Nhưng khí phách, ý chí chiến đấu của họ vẫn kiên định, vượt lên tất cả để họ “lại đi lại đi trời xanh thêm”.
+ Điệp từ “lại đi” lặp lại hai lần cho thấy sự chảy trôi, tiếp nối, gợi ra nhịp hành quân khẩn trương. Từ đó khẳng định tinh thần chiến đấu kiên cường, vững vàng của người lính.
+ Hình ảnh ẩn dụ “trời xanh thêm” lại cho ta thấy tinh thần lạc quan, yêu đời, niềm vui phơi phới cũng là niềm hi vọng vào tương lai của ngày mai chiến thắng.
b. Ý chí chiến đấu vì miền Nam
- Ngay trong câu thơ đầu tác giả đã tái hiện hình ảnh những chiếc xe không kính, trải qua mưa bom bão đạn chiếc xe đã hư hại và bị biến dạng. Điệp ngữ “không có” được nhắc lại 3 lần không chỉ nhấn mạnh sự thiếu thốn trần trụi của những chiếc xe mà còn tô đậm hiện thực khốc liệt của chiến trường.
- Nhưng bom đạn chỉ có thể làm biến dạng được chiếc xe chứ không thể làm thay đổi được ý chí chiến đấu của những người chiến sĩ, xe “vẫn chạy vì miền Nam phía trước”:
+ Từ “vẫn” vang lên như một sự khẳng định đầy thách thức, hiên ngang của người lính, không gì có thể cản được sự chuyển động kì diệu của những chiếc xe.
+Tác giả sử dụng biện pháp đối lập lấy cái “không có” để khẳng định cái “có” đó là trái tim, một trái tim đầy sức mạnh. Hình ảnh hoán dụ “trái tim” là một biểu tượng đẹp đẽ về vẻ đẹp tâm hồn và ý chí của người lính lái xe. Đó là trái tim cháy bỏng tình yêu nước, sôi trào ý chí quyết tâm giải phóng miền Nam. Một trái tim đây tinh thần trách nhiệm. Chỉ cần trái tim ấy người lính sẽ có đủ can đảm, dũng cảm để vượt qua mọi khó khăn.
+ Trái tim đó đã trở thành nhãn tự của bài, cô đúc ý toàn bài, hội tụ vẻ đẹp của người lính, khẳng định chân lý của thời đại: điều làm nên chiến thắng không chỉ là những phương tiện hiện đại mà quan trọng hơn là ý chí, nghị lực, niềm tin vào chính nghĩa.
-> Trái tim người lính tỏa sáng rực rỡ đến muôn thế hệ sau, khiến ta không thể quên những thanh niên trong thời kì chống Mỹ oanh liệt của dân tộc.
c. Đặc sắc nghệ thuật
- Sử dụng biện pháp nghệ thuật đặc sắc, giàu giá trị biểu cảm: so sánh, hoán dụ, điệp từ, ...
- Tình đồng đội keo sơn gắn bó như gia đình trong những năm tháng đấu tranh gian khổ. - Tinh thần, ý chí quyết tâm đánh giặc.
3. Kết bài
- Khẳng định lại tinh thần và ý chí chiến đấu, tình cảm gắn bó của những người lính và tài năng nghệ thuật của Phạm Tiến Duật.
- Liên hệ với bản thân và rút ra bài học về sự cống hiến cho đất nước.
Đề thi vào 10 môn Văn Nam Định năm 2020
Đề bài
Phần I. Trắc nghiệm
Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm.
Câu 1. Câu tục ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại nào?
"Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau"
A. Phương châm quan hệ.
B. Phương châm về chất.
C. Phương châm về lượng.
(D) Phương châm lịch sự.
Câu 2. Từ “Này” trong câu: "Này, bác có biết mấy hôm nay súng nó bắn ở đâu mà nghe rát thể không?" (Làng - Kim Lân) thuộc thành phần:
A. trạng ngữ.
B. gọi - đáp.
C. khởi ngữ.
D. phụ chú.
Câu 3. Yếu tố “đồng” có nghĩa là trẻ con trong từ:
A, đồng dao.
B. trống đồng.
C. đồng chí.
D. đồng sự.
Câu 4. Từ nào sau đây là từ ghép?.
A. Trăng trắng.
B. Cỏ cây.
C. Lấp lánh.
D. Nhấp nhô.
Câu 5. Chọn phương án đúng khi nói về hiệu quả của phép tu từ nói giảm, nói tránh được sử dụng trong hai câu thơ:
“Bác Dương thôi đã, thôi rồi
Nước mây man mác, ngậm ngùi lòng ta."
(Khóc Dương Khuê - Nguyễn Khuyến).
A Giảm đi sự đau thương, mất mát.
B. Giảm đi sự đột ngột, bất ngờ.
C. Thể hiện thái độ nhã nhặn, lịch sự.
D. Thể hiện sự ngạc nhiên, ngỡ ngàng.
Câu 6. Thuật ngữ “số thập phân” thuộc lĩnh vực khoa học nào?
A. Văn học.
B. Lịch sử.
C. Vật lý.
D. Toán học.
Câu 7. Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong hai câu thơ sau?
“Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ."
(Ngắm trăng - Hồ Chí Minh)
A. So sánh.
B. Nhân hóa,
C. Nói quá.
D. Ẩn dụ.
Câu 8. Từ “Đầu” ở phương án nào sau đây dùng theo nghĩa gốc?
A Đầu bạc răng long.
B. Đầu non cuối bể.
C. Đầu súng trăng treo.
D. Đầu sóng ngọn gió.
Phần II: Đọc - hiểu văn bản
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi nêu ở dưới
MỘT LY SỮA
Có cậu bé nghèo bán hàng rong để kiếm tiền đi học. Một ngày nọ, cậu rất đói bụng nhưng chỉ còn mấy đồng tiền ít ỏi. Cậu quyết định xin một bữa ăn tại ngôi nhà gần đó. Cậu ngại ngùng khi thấy một cô bé dễ thương ra mở cửa. Thay vì xin ăn, cậu đành xin một ly nước nóng. Cô bé nghĩ cậu đang đói nên đem ra một ly sữa lớn. Cậu uống từ từ, rồi hỏi: “Tôi nợ bạn bao nhiêu?". Cô bé đáp: "Bạn không nợ tôi bao nhiêu cả. Mẹ dạy tôi không
bao giờ nhận tiền khi làm một điều tốt". Sau khi nói lời cảm ơn, cậu bé Howard Kelly rời ngôi nhà đó và cảm thấy trong người không những khỏe khoắn mà còn tràn đầy niềm tin vào con người và cuộc sống.
Bao năm sau, cô gái đó bị bệnh hiểm nghèo, Các bác sĩ trong vùng đều bất lực và chuyển cô lên bệnh viện trung tâm thành phố. Tiến sĩ Howard Kelly được mời làm chuyên gia. Khi nghe về nơi ở của bệnh nhân, tia sáng lóe lên trong mắt anh. Anh đến phòng bệnh và nhận ra cô chính là bé gái năm xưa. Anh đã gắng hết sức mình để cứu sống cô. Cầm tờ hóa đơn thanh toán viện phí, anh viết gì đó bên lề và chuyển lên phòng cô gái. Cô gái lo sợ
không dám nhìn tờ hóa đơn viện phí, bởi cô nghĩ suốt đời mình không thể thanh toán hết số tiền đó. Cuối cùng, cô can đảm nhìn, mắt cô nhòa lệ khi thấy dòng chữ bên lề: “Đã thanh toán bằng một ly sữa". Ký tên: Tiến sĩ Howard Kelly.
(Theo http://songdep.xitrum.net)
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.
Câu 2. (0,75 điểm). Vì sao cậu bé Howard Kelly khi rời khỏi ngôi nhà của cô bé lại “tràn đầy niềm tin vào con người và cuộc sống"?
Câu 3. (0,75 điểm). Văn bản trên đã cho em những bài học gì?
Phần III: Tập làm văn (6,0 điểm)
Câu 1. (1,5 điểm) Từ ngữ liệu phần Đọc - hiểu văn bản, em hãy viết một đoạn văn nghị luận (từ 10 đến 15 câu và đánh số thứ tự các câu) để bày tỏ suy nghĩ về ý nghĩa của lối sống trao đi mà không ghi nhớ, nhận về mà không lãng quên.
Câu 2. (4,5 điểm) Người nghệ sĩ không chỉ lắng nghe nỗi niềm của con người mà còn biểu đạt nó một cách nghệ thuật.
Em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên qua việc phân tích đoạn thơ sau:
“Xót người tựa cửa hôm mại,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc từ đã vừa người ôm.
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh,
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Âm âm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi."
(Trích Kiều ở lầu Ngưng Bích; Truyện Kiều - Nguyễn Du Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018, tr. 94)
Lời giải chi tiết
Phần I
|
Câu tục ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại nào? "Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau" A. Phương châm quan hệ. B. Phương châm về chất. C. Phương châm về lượng. D Phương châm lịch sự. |
Phương pháp: căn cứ các Phương châm hội thoại
Cách giải:
D. Phương châm lịch sự
|
Từ “Này” trong câu: "Này, bác có biết mấy hôm nay súng nó bắn ở đâu mà nghe rát thể không?" (Làng - Kim Lân) thuộc thành phần: A. trạng ngữ. B. gọi - đáp. C. khởi ngữ. D. phụ chú. |
Phương pháp: căn cứ các thành phần biệt lập
Cách giải:
B. Gọi – đáp
|
Yếu tố “đồng” có nghĩa là trẻ con trong từ: A, đồng dao. B. trống đồng. C. đồng chí. D. đồng sự. |
Phương pháp: căn cứ các từ, phân tích
Cách giải:
A. Đồng dao
|
Từ nào sau đây là từ ghép? A. Trăng trắng. B. Cỏ cây. C. Lấp lánh. D. Nhấp nhô. |
Phương pháp: căn cứ Từ ghép
Cách giải:
B. Cỏ cây
|
Chọn phương án đúng khi nói về hiệu quả của phép tu từ nói giảm, nói tránh được sử dụng trong hai câu thơ: “Bác Dương thôi đã, thôi rồi Nước mây man mác, ngậm ngùi lòng ta." (Khóc Dương Khuê - Nguyễn Khuyến). A Giảm đi sự đau thương, mất mát. B. Giảm đi sự đột ngột, bất ngờ. C. Thể hiện thái độ nhã nhặn, lịch sự. D. Thể hiện sự ngạc nhiên, ngỡ ngàng. |
Phương pháp: căn cứ bài Nói giảm, nói tránh
Cách giải:
A. Giảm đi sự đau thương, mất mát.
|
Thuật ngữ “số thập phân” thuộc lĩnh vực khoa học nào? A. Văn học. B. Lịch sử. C. Vật lý. D. Toán học. |
Phương pháp: căn cứ bài Thuật ngữ
Cách giải:
D. Toán học
|
Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong hai câu thơ sau? “Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ." (Ngắm trăng - Hồ Chí Minh) A. So sánh. B. Nhân hóa, C. Nói quá. D. Ẩn dụ. |
Phương pháp: căn cứ bài Nhân hóa
Cách giải:
B. Nhân hóa
|
Từ “Đầu” ở phương án nào sau đây dùng theo nghĩa gốc? A Đầu bạc răng long. B. Đầu non cuối bể. C. Đầu súng trăng treo. D. Đầu sóng ngọn gió. |
Phương pháp: căn cứ bài Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
Cách giải:
A. Đầu bạc răng long
Phần II
Câu 1:
|
Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên. |
Phương pháp: căn cứ các ptbd
Cách giải:
Phương thức biểu đạt chính: tự sự.
Câu 2:
|
Vì sao cậu bé Howard Kelly khi rời khỏi ngôi nhà của cô bé lại “tràn đầy niềm tin vào con người và cuộc sống"? |
Phương pháp: phân tích
Cách giải:
Cậu bé Howard Kelly khi rời khỏi ngôi nhà của cô bé lại “tràn đầy niềm tin vào con người và cuộc sống” vì cậu nhận được sự giúp đỡ của một người xa lạ trong lúc mình đang khó khăn và điều đó khiến cậu tin trên đời vẫn có sự cho đi không điều kiện, cần phải cố gắng sống để đền đáp điều tốt mình nhận được cuộc đời.
Câu 3:
|
Văn bản trên đã cho em những bài học gì? |
Phương pháp: phân tích
Cách giải:
HS tự rút ra bài học. Gợi ý:
- Bài học về tình yêu thương giữa những con người.
- Bài học về lòng biết ơn.
Phần III
Câu 1
|
Từ ngữ liệu phần Đọc - hiểu văn bản, em hãy viết một đoạn văn nghị luận (từ 10 đến 15 câu và đánh số thứ tự các câu) để bày tỏ suy nghĩ về ý nghĩa của lối sống trao đi mà không ghi nhớ, nhận về mà không lãng quên. |
Phương pháp: phân tích, lí giải, tổng hợp
Cách giải:
1. Giới thiệu vấn đề: ý nghĩa của lối sống trao đi mà không ghi nhớ, nhận về mà không lãng quên.
2. Giải thích vấn đề:
- Trao đi mà không ghi nhớ: chia sẻ, giúp đỡ người khác một cách chân thành và không mong cầu nhận lại sự đền đáp.
- Nhận về mà không lãng quên: nhận được sự giúp đỡ, sẻ chia của người khác và luôn luôn ghi nhớ, lấy đó làm động lực để thêm tin yêu cuộc sống.
=> Lối sống trao đi mà không ghi nhớ, nhận về mà không lãng quên là lối sống đẹp, văn minh mà bất cứ ai cũng cần có.
3. Phân tích, bàn luận vấn đề
- Ý nghĩa của lối sống trao đi mà không ghi nhớ, nhận về mà không lãng quên.
+ Đây là lối sống lành mạnh, văn minh mà mỗi người cần học tập, xây dựng.
+ Lối sống trên thể hiện tình yêu vô điều kiện với thế giới.
+ Lối sống trên giúp cho cuộc đời thêm đẹp, xã hội tràn ngập tình yêu thương.
+ Người xây dựng được lối sống như trên sẽ được mọi người yêu quý, tin tưởng.
…
- Phê phán những người sống ích kỉ, chỉ biết nghĩ đến bản thân mình.
4.Liên hệ bản thân và Tổng kết
Câu 2
|
Người nghệ sĩ không chỉ lắng nghe nỗi niềm của con người mà còn biểu đạt nó một cách nghệ thuật. Em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên qua việc phân tích đoạn thơ sau: “Xót người tựa cửa hôm mại, Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ? Sân Lai cách mấy nắng mưa, Có khi gốc từ đã vừa người ôm. Buồn trông cửa bể chiều hôm, Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa? Buồn trông ngọn nước mới sa, Hoa trôi man mác biết là về đâu? Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh, Buồn trông gió cuốn mặt duềnh, Âm âm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi." (Trích Kiều ở lầu Ngưng Bích; Truyện Kiều - Nguyễn Du Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018, tr. 94) |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
1. Giới thiệu chung
- Giới thiệu nhận định: Người nghệ sĩ không chỉ lắng nghe nỗi niềm của con người mà con biểu đạt nó một cách nghệ thuật.
- Giới thiệu đoạn thơ cần phân tích.
2. Phân tích
2.1 Giải thích nhận định
- Người nghệ sĩ không chỉ lắng nghe nỗi niềm của con người mà con biểu đạt nó một cách nghệ thuật.
=> Nhận định đã khẳng định mỗi tác phẩm văn chương chính là sự lắng lòng của mỗi tác giả với một mảnh đời, một số phận trong cuộc sống. Nhưng một tác phẩm văn chương không chỉ là sự ghi chép y nguyên hiện thực vào tác phẩm của mình mà dưới bàn tay tài hoa của người nghệ sĩ, những mảnh đời, số phận, những nỗi niềm đó được tác giả diễn tả lại một cách nghệ thuật.
=> Đây là nhận định hoàn toàn chính xác.
- Nguyễn Du – đại thi hào của văn học dân tộc, ông để lại số lượng tác phẩm đồ sộ, mỗi tác phẩm là sự lắng lòng cảm nhận để thấu cảm nỗi đau của nhân sinh, nỗi đau của mỗi kiếp người. Truyện Kiều chính là một trong những tác phẩm như vậy. Lấy bất cứ lát cắt, đoạn trích nào trong tuyệt tác này ta cũng có thể thấy tấm lòng của Nguyễn Du gửi gắm trong từng câu chữ vô cùng nghệ thuật.
2.2. Phân tích
Đoạn thơ được trích trong phần 2: Gia biến và lưu lạc cho thấy nỗi nhớ cha mẹ của Thúy Kiều và tình cảnh vô cùng đáng thương của nàng Kiều bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích khi nghĩ về cuộc đời, tương lai vô định của mình.
* Nỗi nhớ cha mẹ:
- Từ “xót”:
+ Là nỗi xót xa, thương cảm của một người con giành cho cha mẹ đã tuổi cao, sức yếu.
+ Vì tưởng tượng ra cảnh cha mẹ ngày đêm tựa cửa, ngóng chờ mình (“hôm mai”…)
+ Vì vắng nàng cha mẹ thiếu bàn tay chăm sóc: “quạt nồng ấp lạnh”, thiếu người nâng giấc bê gối.
+ Vì ý thức được sự vô tình của thời gian -> cha mẹ ở xa lại ngày càng già yếu hơn.
- Nhớ để rồi ân hận, tự trách bản thân mình vẫn chưa tận hiếu với mẹ cha.
=> Cho thấy vẻ đẹp nhân phẩm của Thúy Kiều: một người tình thủy chung, một người con hiếu thảo, một con người vị tha, đáng trọng.
=> Cho thấy sự đồng cảm lạ lùng của Nguyễn Du với nỗi lòng và sự tài hoa trong ngòi bút miêu tả tâm lí nhân vật của ông.
* Nỗi buồn, nỗi cô đơn, hãi hùng của Thúy Kiều
- Điệp từ “buồn trông” khởi đầu cho 4 cặp lục bát đã tái hiện nỗi buồn triền mien bao trùm tâm hồn nhân vật, thấm sâu vào cảnh vật.
- Đó là nỗi buồn cho thân phận lênh đênh, nổi chìm giữa dòng đời của Thúy Kiều:
+ Tạo dựng sự tương phản: Không gian cửa biển lúc triều dâng >< Cánh buồm thấp thoáng, nhạt nhòa; cánh hoa tàn lụi man mác trôi trên dòng nước.
-> Tô đậm cái nhỏ bé, bơ vơ của cánh buồm, bông hoa.
+ Hình ảnh ẩn dụ: “thuyền ai”, “hoa” -> ẩn dụ cho thân phận của Thúy Kiều đang trôi dạt giữa dòng đời.
+ Câu hỏi “về đâu” -> sự lạc lõng, mất phương hướng, không biết sẽ đi đâu về đâu của nàng.
+ Thời gian “chiều hôm” lại càng làm cho nỗi buồn thân phận thêm sâu sắc.
- Là cảm giác cô đơn, lẻ loi khi đối diện với không gian mặt đất quanh lầu Ngưng Bích.
+ Hình ảnh: “nội cỏ”, “chân mây”, “mặt đất” -> cái vô cùng, vô tận của đất trời.
+ Từ láy “rầu rầu”: nhân hóa nội cỏ, vẽ lên một vùng cỏ cây vẻ ủ rũ, héo tàn -> gợi sự tàn úa, u buồn của lòng người.
+ Từ láy “xanh xanh”: gợi sắc xanh nhạt nhòa của nội cỏ, mặt đất chân mây; sắc xanh như che phủ, chia cắt tất cả.
=> Từ ngữ, hình ảnh cho thấy dẫu có kiếm tìm nhưng dường như trong vũ trụ bao la này Thúy Kiều khong thể tìm được một dấu hiệu thân quen nào, một hơi ấm nào.
=> Đối diện với một không gian như vậy Thúy Kiều càng thấm thía hơn bao giờ hết sự nhỏ nhoi, đơn độc của mình.
- Nỗi trơ trọi, hãi hùng:
+ Thiên nhiên dữ dội và đầy biến động: gió giận dữ cuốn mặt duềnh, sóng ầm ầm vỗ ào ạt khi thủy triều lên.
+ Thậm chí, Kiều cảm giác những đợt sóng dữ dội kia đang bủa vây, kêu réo ngay bên mình.
+ Thiên nhiên là ẩn dụ cho dự cảm về những biến cố kinh hoàng sắp sửa ập xuống cuộc đời nàng. Những con sóng của số phận đang bủa vây, đe dọa người con gái lẻ loi, đơn độc nơi đất khách này.
-> Linh cảm trước tương lai khiến Thúy Kiều càng lo sợ, hãi hùng.
= > 8 câu cuối cảnh được miêu tả theo trình tự: xa -> gần, màu sắc: nhạt -> đậm, âm thanh: tĩnh -> động.
ð Gợi:
- Nỗi buồn đau, lo âu, kinh sợ chồng chất trong lòng Thúy Kiều.
- Sự mong manh, lẻ loi, trôi dạt, bế tắc trong thân phận nàng.
- Sự tuyệt vọng, yếu đuối nhất.
3. Nhận xét
- Với đoạn trích trên ta có thể thấy Nguyễn Du đã “không chỉ lắng nghe nỗi niềm của con người” mà ở đây là nỗi niềm của nàng Thúy Kiều khi phải xa gia đình, bị giảm lỏng và sự cảm thương cho số phận lênh đênh, chìm nổi của Thúy Kiều “mà con biểu đạt nó một cách nghệ thuật” qua:
+ Hệ thống ngôn từ phong phú, đặc biệt là từ láy giàu sắc thái biểu cảm.
+ Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình tài tình.
+ Nghệ thuật điệp điêu luyện.
+ Sự dụng thể thơ lục bát tài hoa.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
