Đề thi vào 10 môn Văn Phú Yên
Đề thi vào 10 môn Văn Phú Yên năm 2025
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc bài thơ:
NHỚ MẸ VÀ LÀNG QUAN HỌ
(Trương Nam Hương)
|
(1) Nghe quan họ đêm rằm anh bật khóc lời chênh vênh uốn lượn mái chùa vịn câu hát anh lần về cội gốc chợt thấy mình có lỗi với làng xưa
(2) Bao mưa nắng đời anh chưa hiểu hết giờ xót xa thương mẹ nhớ làng mẹ cho của hồi môn là câu hát để em rời quê kiểng có hành trang
(3) Mẹ thường bảo làng ta giàu cổ tích có bà tiên ông bụt giúp người nhưng mẹ vẫn một đời áo rách cố giữ lành câu quan họ thôi!
(4) Người để lại chiếc khăn hoa lý em nhớ cho đời mẹ xưa nghèo vẫn thơm thảo mùi hương quả thị với câu thề Quán Dốc trăng treo |
(5) Giờ biết lấy cớ gì anh dối mẹ quan họ quên ... rơi dọc tháng ngày sợi tóc rụng như lá vườn lặng lẽ mẹ không còn và mắt anh cay!
(6) Cứ ẩn hiện dáng đời trong câu hát lòng mẹ ta nhân hậu vô vàn vẻ thanh thoát nét hào hoa của trúc cũng nói lên cốt cách của làng
(7) Đêm nay ngồi nghe em thay mẹ hát trăng tròn người thẹn nón đâu che? chờ em hát đến “người ơi người ở ... " hắn lòng anh tủa rễ giống cây đề. (Dẫn theo Tuyển tập Thơ Việt Nam 1975 – 2000, Tập II NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2001, tr.264-265) |
Câu 1. Người trực tiếp bộc lộ cảm xúc trong bài thơ trên là ai?
|
A. Mẹ |
B. Anh |
C. Em |
D. Ta |
Câu 2. Sự việc khơi nguồn cảm hứng cho bài thơ là gì?
A. Nghe em hát quan họ trong đêm rằm.
B. Nghe mẹ hát quan họ trong đêm rằm.
C. Khóc vì nghe hát quan họ trong đêm rằm.
D. Khóc vì xót xa thương mẹ nhớ làng.
Câu 3. Nội dung nào sau đây không đúng với đặc điểm thể thơ của bài thơ trên?
A. Số tiếng trong các câu thơ không bằng nhau.
B. Số tiếng trong các câu thơ bằng nhau.
C. Cách gieo vần của bài thơ chủ yếu là vần chân.
D. Cách gieo vần của bài thơ chủ yếu là vần cách.
Câu 4. Xét về cấu tạo, từ nào của bài thơ trong số các từ sau đây không cùng nhóm với các từ
còn lại?
|
A. Chênh vênh |
B. Xót xa |
C. Lặng lẽ |
D. Cốt cách |
Câu 5. Biện pháp tu từ được sử dụng trong hai đòng thơ cuối khổ 5 của bài thơ là
|
A. nói quá |
B. đảo ngữ |
C. chơi chữ |
D. so sánh |
Câu 6. Hình ảnh nào hiện về thường trực trong nỗi nhớ của anh?
|
A. Mẹ, em |
B. Mẹ, làng quan họ |
C. Em, làng quan họ |
D. Em, ta |
Câu 7. Phương án nào sau đây diễn đạt không đúng về ý nghĩa của câu thơ “Mẹ cho của hồi môn là câu hát”?
A. Mẹ để lại cho con một “tài sản tinh thần” chứa đựng cả một miền văn hóa, kí ức và tình cảm.
B. Mẹ yêu thương con, muốn chuẩn bị hành trang tinh thần cho con trên hành trình trưởng thành của con.
C. Mẹ nghèo “vẫn một đời áo rách" nên chỉ có câu hát là tài sản mà mẹ có thể để lại cho con.
D. Mẹ trao truyền câu hát, gửi gắm vào đó tình yêu, lòng tự hào về văn hóa, cội nguồn dân tộc.
Câu 8. Từ “rơi” trong câu thơ “Quan họ quên ... rơi dọc tháng ngày” được hiểu như thế nào?
A. Di chuyển xuống mặt đất khi không còn có gì giữ lại ở vị trí trên cao.
B. Lâm vào hoàn cảnh, tình trạng không hay một cách đột ngột.
C. Bị mất dần theo thời gian, không còn giữ được nguyên vẹn.
D. Còn sót lại của một cái gì đã qua đi, đã không còn nữa.
Thực hiện yêu cầu:
Câu 9. Nhận xét ngắn gọn về hình ảnh người mẹ trong bài thơ.
Câu 10. Em có ý kiến như thế nào nếu có người cho rằng “bài thơ bộc lộ nỗi niềm cảm xúc của đứa con xa xứ đối với mẹ và quê hương” trong khi người khác lại khẳng định rằng “bài thơ chỉ mượn chuyện nhớ mẹ và làng quan họ để nhắn nhủ với mọi người phải biết trân trọng những nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc”?
II. VIẾT (6,00 điểm)
Câu 1 (2,00 điểm)
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm nghĩ của em về tâm trạng anh trong khổ thơ 1, 2.
Câu 2 (4,00 điểm)
Những giá trị di sản văn hoá truyền thống của dân tộc là mạch nguồn nuôi dưỡng tâm hồn và bản sắc cho mỗi người dân Việt Nam. Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập và phát triển hiện nay, không ít bạn trẻ thờ ơ và dần lãng quên những giá trị đẹp đẽ ấy.
Từ nội dung được gợi ra ở phần Đọc hiểu và những trải nghiệm cá nhân của một học sinh, em hãy viết bài văn nghị luận đê xuất những giải pháp phù hợp để gìn giữ các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
Lời giải chi tiết
I. TRẮC NGHIỆM
|
1.B |
2.C |
3.B |
4.D |
5.D |
6.B |
7.C |
8.C |
|
Phần |
Câu |
Hướng dẫn giải |
|
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) |
Câu 9. (0,5 điểm) |
Người mẹ trong bài thơ hiện lên là người giàu tình yêu thương, tần tảo, hy sinh cả đời vì con, luôn gìn giữ và truyền lại những giá trị văn hóa truyền thống quê hương. Dù cuộc đời nghèo khó “một đời áo rách”, mẹ vẫn trân quý từng câu hát quan họ như một báu vật để trao cho con. |
|
Câu 10. (0,5 điểm) |
HS đưa ra quan điểm cá nhân và có lí giải phù hợp. Gợi ý: Em cho rằng cả hai ý kiến đều đúng và bổ sung cho nhau, bởi: - Bài thơ trước hết là tiếng lòng đầy xúc động của người con xa quê khi nhớ về người mẹ và quê hương làng quan họ. Nỗi nhớ ấy gắn với những kỷ niệm ấu thơ, với lời ru, câu hát quan họ mẹ để lại. - Đồng thời, bài thơ cũng gửi gắm thông điệp sâu sắc: hãy trân trọng, giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống quê hương. Bởi câu hát mẹ trao chính là “của hồi môn”, là di sản tinh thần quý giá cho con trên đường đời. → Vì thế, bài thơ không chỉ là chuyện riêng của một người mà còn là lời nhắn nhủ chung với mọi thế hệ. => Hai ý kiến đều hợp lý, nhìn ở hai khía cạnh khác nhau nhưng đều làm nổi bật giá trị nội dung bài thơ. |
|
|
PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm) |
Câu 1. (2,0 điểm) |
1. Mở đoạn: 2. Thân đoạn: - Nghệ thuật: + Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc nhưng giàu cảm xúc + Giọng điệu: Trầm lắng, suy tư, có chút day dứt như dòng tâm sự thổn thức + Kết hợp hài hòa giữa hình ảnh gợi tả không gian với dòng cảm xúc nội tâm, tạo chiều sâu lắng đọng. 3. Kết đoạn: |
|
Câu 2. (4,0 điểm) |
1. Mở bài - Giới thiệu vấn đề: Di sản văn hóa truyền thống là tài sản tinh thần vô giá, là bản sắc của dân tộc Việt Nam. Trong thời đại hội nhập và phát triển, một bộ phận giới trẻ thờ ơ, lãng quên những giá trị văn hóa truyền thống. - Xác định vấn đề cần bàn luận: đề xuất những giải pháp phù hợp để gìn giữ các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc 2. Thân bài a. Giải thích - Di sản văn hóa truyền thống gồm: phong tục, tập quán, ngôn ngữ, lễ hội, nghệ thuật, ẩm thực, đạo lý sống… - Đây là kết tinh tinh thần, trí tuệ và bản sắc dân tộc được truyền lại qua nhiều thế hệ. => Là nền tảng nuôi dưỡng tâm hồn, giáo dục đạo đức, củng cố lòng yêu nước, tạo nên bản sắc riêng của dân tộc Việt Nam. b. Thực trạng - Nhiều bạn trẻ yêu thích và tự hào về văn hóa dân tộc. - Tuy nhiên, không ít người thờ ơ, quay lưng với truyền thống, sính ngoại, xem thường văn hóa dân tộc (không biết hát dân ca, không hiểu ý nghĩa Tết Nguyên đán, ít quan tâm đến trang phục, phong tục truyền thống...). - Dẫn chứng: HS lấy dẫn chứng phù hợp với 2 thực trạng trên c. Nguyên nhân - Tác động mạnh mẽ của văn hóa ngoại lai, mạng xã hội. - Chưa có môi trường hấp dẫn để tiếp cận văn hóa truyền thống. - Một số người trẻ thiếu kiến thức, thiếu tự hào về lịch sử - văn hóa dân tộc. d. Đề xuất giải pháp - Gia đình: Dạy con em giữ gìn phong tục, truyền thống qua việc tham gia lễ Tết, kể chuyện lịch sử, trò chơi dân gian... - Nhà trường: Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, lồng ghép nội dung văn hóa vào môn học; tổ chức ngày hội văn hóa, thi tìm hiểu di sản… - Đối với cá nhân: + Chủ động tìm hiểu, yêu thích và lan tỏa văn hóa dân tộc qua các kênh truyền thông hiện đại. + Giữ gìn tiếng Việt, mặc trang phục truyền thống trong dịp đặc biệt, tham gia lễ hội, tìm hiểu nghệ thuật văn hoá dân gian. - Nhà nước và xã hội: Tôn vinh nghệ nhân dân gian, bảo tồn di tích, hỗ trợ quảng bá di sản văn hóa ra thế giới. 3. Kết bài - Khẳng định lại: Giữ gìn văn hóa truyền thống không chỉ là trách nhiệm mà còn là niềm tự hào của mỗi người dân Việt Nam. - Liên hệ: Mỗi bạn trẻ hãy tự ý thức gìn giữ và phát huy những giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc như một cách thể hiện bản lĩnh và lòng yêu nước trong thời đại hội nhập. |
Đề thi vào 10 môn Văn Phú Yên năm 2023
Đề bài
I. TRẮC NGHIỆM
THỨC VỚI QUÊ HƯƠNG.
(1). Khuya lắm rồi, vừa đối xong phiên gác
Mưa rào rào nằm ngoài không ngủ được
Nghe cuốc kêu hoài từ một đầm xa...
Mùa hạ sắp về nối tiếp những cơn mưa.
(2). Chùm nhãn chín cành cao rạo rực
Sắp gặp nắng nhựa dồn nên nhãn thức
Ta cũng bồi hồi trong đêm bằng khoảng:
Ữ xa nhà đánh giặc đã hai năm
Đếm tháng đếm mùa bằng tên trận thắng,
Con của mẹ giữa lòng dân khôn lớn
Như cây giữa rừng chẳng ngại phong ba...
(3) Nhớ lũ em giờ sơ tán nơi xa
Mưa này lại đường trơn đi học.
Thương mỗi cây ngô gốc sẵn quê nhà
Phải lo lắng từng con đông trận bão.
Đùm học nhau đôi miền chiến đấu
Mấy chục năm rồi tay súng chẳng ngời.
Cuốc cuốc, con chim của nỗi bồi hồi
Từng khắc khoải người xưa thương đất nước.
Nay vẫy gọi cánh đồng chiêm thao thức
Bông lúa vàng hạt mấy quẫy trong mưa
Ngoài kia đường dài lấp loảng đèn pha
Đảm bùn nhão xe băng ra mặt trận
Người đi người đi như dòng sông vô tận
Áo ướt đầm, lòng cháy nổi yêu nhau
Đồng đội ơi, đêm nay anh về đâu?
(4). Lớn lên trong những năm đánh giặc
Lòng ta đẹp như là đất nước
Như gió vui rụng ngọn lá trên cành...
Từ nơi này mai đơn vị hành quân
Suốt mùa hạ, suốt tình yêu xử sở
Với câu súng, với vần thơ viết dở
Với con đường rộng mở đến mai sau...
Như nhãn thơm thẩm mát giọt mưa đầu
Như tia nắng sáng niềm tin giản dị.
Đất nhận lấy tâm hồn người lính trẻ
Đêm sâu này thức trắng với quê hương.
4-1967
(Dẫn theo Đọc hiểu mở rộng văn bản Ngữ văn 9, Theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 PGS.TS Nguyễn Văn Tùng (Tổng Chủ biên)
Lựa chọn một (01) đáp án đúng trong mỗi câu sau đây:
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính nào được sử dụng trong văn bản trên?
A. Miêu tả. B. Biểu cảm. C. Tự sự. D. Nghị luận
Câu 2. Thành phần biệt lập trong câu thơ “Đồng đội ơi, đêm nay anh về đâu?" là:
A. thành phần tình thái. B. thành phần cảm thán.
C. thành phần phụ chú. D. thành phần gọi - đáp.
Câu 3. Từ nào dưới đây không cùng nhóm với các từ còn lại?
A. Thao thức. B. Khắc khoải. C. Rào rào. D. Rạo rực.
Câu 4. "Chùm nhãn chín cành cao rạo rực/Sắp gặp nắng nhựa dồn nên nhãn thức"
Xác định biện pháp tu từ từ vựng được sử dụng trong hai dòng thơ trên.
A. Ẩn dụ. B. Nhân hóa. C. So sánh. D. Hoán dụ.
Câu 5. Nhận định nào sau đây đúng với hoàn cảnh của nhân vật trữ tình “thức” với quê hương”
A. Nhân vật trữ tình “thức” với quê hương trong hoàn cảnh xà nhà đã hai năm, đi chiến đấu, đêm khuya đầu hạ, sau khi gác xong, trời mưa nằm không ngủ được, nghe tiếng cuốc kêu từ đầm xa vọng về.
B. Nhân vật trữ tình “thức” với quê hương trong hoàn cảnh xa nhà đã hai năm, đi chiến đấu, sau khi đổi phiên gác, đêm khuya mùa hạ, trời mưa nằm không ngủ được, nghe tiếng cuốc kêu vọng về từ miền xa thẳm.
C. Nhân vật trữ tình “thức” với quê hương trong hoàn cảnh xa nhà đã hai năm, đi chiến đấu, đêm khuya mùa xuân sau khi gác xong, trời mưa nằm không ngủ được, nghe tiếng cuốc kêu vọng về từ một đầm xa.
D. Nhân vật trữ tình “thức” với quê hương trong hoàn cảnh: xa nhà đã hai năm, đi chiến đấu, sau khi đối phiên gác, đêm khuya cuối xuân, trời mưa nằm không ngủ được, nghe tiếng cuốc kêu vọng về từ một miền xa.
Câu 6. Khổ thơ 2 và 3 không thể hiện nỗi niềm, hành động nào của nhân vật trữ tình dưới đây?
A. Lạc quan, tin tưởng vào tương lai tươi sáng của quê hương, đất nước.
B. Cảm nhận và miêu tả những vẻ đẹp bình dị của quê hương.
C. Xa nhà, chấp nhận mọi khó khăn gian khổ cầm súng chiến đấu bảo vệ quê hương..
D. Thương mẹ, thương em, thương đồng đội cùng chiến đấu.
Câu 7. “Lớn lên trong những năm đánh giặc Lòng ta đẹp như là đất nước/Như gió vui rung ngọn lá trên cành...
Biện pháp tu từ so sánh trong các dòng thơ trên nhằm mục đích:
A. tăng thêm tính gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt; miêu tả cụ thể quá trình trưởng thành của nhân vật trữ tình trong hoàn cảnh đất nước chiến tranh.
B. góp phần làm ý nghĩa bài thơ thêm sâu sắc.
C. tăng thêm tính gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt gợi tả sinh động, cụ thể vẻ đẹp tâm hồn, lí tưởng và thái độ lạc quan của nhân vật trữ tỉnh trong hoàn cảnh đất nước chiến tranh.
D. Cả A và B.
Câu 8. Đặt trong ngữ cảnh của văn bản, cách hiểu nào sau đây phù hợp với nghĩa của từ "cháy" trong câu thơ "lòng cháy nói yêu nhau”
A. Trạng thái nồng nhiệt và cuồng nhiệt trong tình cảm khiến những người yêu mến nhau sống tràn đầy cảm xúc, khát vọng
B. Sự đau khổ hoặc đau lòng như có cảm giác bị bỏng, bị đốt cháy bên trong do những xung đột, hiểu lầm hoặc mất mát trong tình cảm.
C. Sự mâu thuẫn hoặc không cân bằng trong mối quan hệ tình cảm (do ướt và lòng chảy) vì mất cân đối hoặc bất đồng, thay đổi liên tục.
D. Trạng thái nóng đến mức như thiêu đốt, như có cảm giác bị bỏng, bị đốt cháy bên trong bởi những điều kiện khắc nghiệt của chiến tranh.
Trả lời câu hỏi:
Câu 9. Hình ảnh “cây súng" và "vần thơ" ở khổ thơ 4 giúp em hiểu thêm điều gì về “người lính trẻ” trong văn bản?
Câu 10. Em nhận xét như thế nào về tình cảm và hành động của nhân vật trữ tình trong văn bản?
II. LÀM VĂN
Từ những con đường được gợi ra trong văn bản Thức với quê hương ở phần Đọc hiểu (con đường đi học, con đường ra trận, con đường rộng mở đến mai sau) và những trải nghiệm của bản thân, em hãy viết bài văn nghị luận bàn về nội dung; ý nghĩa của con đường trong cuộc sống.
Lời giải chi tiết
I. TRẮC NGHIỆM
|
1.B |
2.D |
3.C |
4.B |
5.D |
6.A |
7.C |
8.B |
Câu 1:
Phương pháp:
Căn cứ các phương thức biểu đạt đã học.
Cách giải:
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm.
Chọn B.
Câu 2:
Phương pháp:
Căn cứ thành phần biệt lập.
Cách giải:
Thành phần biệt lập trong câu thơ “Đồng đội ơi, đêm nay anh về đâu?” là thành phần gọi – đáp (đồng đội ơi).
Chọn D.
Câu 3:
Phương pháp:
Căn cứ nội dung bài.
Cách giải:
- Từ không cùng nhóm với các từ còn lại: Rào rào.
- Các từ còn lại (thao thức, khắc khoải, rạo rực) đều là các từ chỉ trạng thái cảm xúc của con người.
Chọn C.
Câu 4:
Phương pháp:
Căn cứ bài nhân hóa.
Cách giải:
Biện pháp tu từ được sử dụng: Nhân hóa (chùm nhãn …. rạo rực, nhãn … thức).
Chọn B.
Câu 5:
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Nhân vật trữ tình “thức” với quê hương trong hoàn cảnh:
- Xa nhà đã hai năm đi chiến đấu.
- Vừa đổi gác.
- Đêm khuya cuối xuân (sắp đến mùa hạ).
- Nằm không ngủ được nghe cuốc kêu vọng về từ đầm xa.
-> Nhận định đúng: D.
Chọn D.
Câu 6:
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Khổ thơ 2 và 3 thể hiện tâm trạng của nhân vật trữ tình, nỗi nhớ nhà, nhớ người thân, nhớ quê hương, thông qua việc miêu tả những vẻ đẹp bình dị của quê hương.
-> Hai khổ thơ trên không thể hiện sự lạc quan, tin tưởng vào tương lai tươi sáng của quê hương, đất nước.
Chọn A.
Câu 7:
Phương pháp:
Căn cứ bài so sánh, phân tích.
Cách giải:
Biện pháp tu từ so sánh làm tăng gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt, gợi tả sinh động vẻ đẹp tâm hồn, lí tưởng và thái độ lạc quan của nhân vật trữ trình trong hoàn cảnh đất nước chiến tranh.
Chọn C.
Câu 8:
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Đặt trong ngữ cảnh của văn bản, từ “cháy” trong câu “Áo ướt đẫm, lòng cháy nỗi yêu nhau” thể hiện: Sự đau khổ hoặc đau lòng như có cảm giác bị bỏng, bị đốt cháy bên trong do những xung đột, hiểu lầm hoặc mất mát trong tình cảm.
Chọn B.
Câu 9:
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Gợi ý:
- Hình ảnh “cây súng” và “vần thơ” trong khổ 4 là hai hình ảnh mang đến cái nhìn về sự đối lập. Cây súng là biểu tượng của chiến tranh, của sự tàn khốc trong khi đó, vần thơ lại là biểu tượng của sự lãng mạn.
- Điều này đã thể hiện những phẩm chất của người lính trẻ. Ở họ có sự kiên cường, hào hùng, anh dũng khi tham gia chiến đấu bảo vệ quê hương nhưng mặt khác họ vẫn là những người trẻ với trái tim biết yêu thương và một tâm hồn lãng mạn, lạc quan vào cuộc sống.
Câu 10:
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Học sinh tự đưa ra nhận xét của mình về tình cảm cũng như hành động của nhân vật trữ tình.
Gợi ý:
- Tình cảm:
+ Nhân vật trữ tình thể hiện tình yêu quê hương, đất nước thông qua nỗi nhớ nhà, nhớ quê hương, nhớ gia đình.
+ Tinh thần lạc quan, niềm tin vào con đường và lý tưởng bảo vệ tổ quốc.
- Hành động: Kiên cường chiến đấu, hi sinh tình cảm riêng vì lý tưởng cao đẹp bảo vệ nền hòa bình của dân tộc.
II. LÀM VĂN
Phương pháp:
Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài
- Khái quát lại nội dung văn bản “Thức với quê hương” từ đó liên hệ vấn đề nghị luận.
- Giới thiệu vấn đề nghị luận: ý nghĩa của con đường trong cuộc sống.
2. Thân bài
2.1 Giải thích
- Con đường: được hiểu là đường đời, là hành trình hướng đến tương lai
=> Mỗi chúng ta đều có một con đường cho riêng mình, con đường đó thuận lợi, bằng phẳng hay chông gai, thử thách là do mỗi chúng ta lựa chọn.
2.2 Bàn luận
- Ý nghĩa của con đường:
+ Mỗi một con đường sẽ giúp ta được trải nghiệm.Từ những trải nghiệm đó giúp ta hoàn thiện, mở rộng tri thức của bản thân.
+ Mỗi con đường sẽ giúp ta khám phá được những năng lực mà bản thân không hề biết đến.
+ Mỗi con đường cũng sẽ giúp ta nhận ra những ưu điểm cũng như hạn chế của bản thân để từ đó đưa ra những lựa chọn chính xác nhất cho bước đường tương lai.
+ Mỗi con đường ta lựa chọn dù là thành công hay thất bại thì cũng sẽ cho ta những bài học vô cùng quý giá.
+ Mỗi con đường cũng giúp ta nhìn nhận, soi chiếu lại chính mình.
+ Mỗi con đường sẽ giúp ta mở rộng tầm nhìn ra thế giới.
+ ….
Học sinh lấy dẫn chứng minh họa phù hợp.
- Đứng trước mỗi con đường chúng ta phải tỉnh táo, sáng suốt để lựa chọn con đường đúng, phù hợp với năng lực, sở thích của bản thân.
- Mỗi con đường sẽ bao gồm cả thuận lợi cũng như khó khăn, điều quan trọng là khi ta đã lựa chọn con đường đó phải làm hết sức, hết mình với điều mình đã chọn, không chán nản, bỏ ngang.
3. Kết bài: Tổng kết vấn đề.
Đề thi vào 10 môn Văn Phú Yên năm 2022
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU (3 điểm) Đọc đoạn trích:
Tuy ta không phải là bậc thánh để sẵn sàng tha thứ hết mọi lỗi lầm của con người, nhưng nếu trái tim ta còn sức chứa đựng thì đùng suy tính gì thêm nữa, hãy tha thứ cho nhau đi. Tha thử luôn là linh dược có thể chữa trị mọi nỗi khổ niềm đau cho kẻ được tha thử và cả người tha thứ. Thà tha lầm còn hơn chấp lỡ. Lỡ khi nhận
ra chính thái độ cố chấp và hẹp hòi của ta đã vô tình đẩy người kia rớt xuống tận cùng vực thẳm, thì ta sẽ ăn năn hối hận suốt đời. Còn khi phát hiện ra quyết định tha thứ của ta đã không mang lại hiệu quả thì ta vẫn còn nhiều cơ hội để cứu chuộc. Khi trái tim đang trong tình trạng giãn nở ra và ngày thêm mạnh mẽ là trái tim đã tìm đúng hướng hạnh phúc. Điều đáng sợ nhất trong quá trình yêu thương là ta đã để cho trái tim mình co rút lại, yếu đuối, không còn chất liệu linh thiêng để sẵn sàng rung cảm trước những tiếng kêu thương của cuộc đời.
(Minh Niệm, Hiểu về trái tim, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2022, trang 82)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2. Hai câu sau đây được liên kết với nhau bằng phép liên kết nào? “Tuy ta không phải là bậc thánh để sẵn sàng tha thử hết mọi lỗi lầm của con người, nhưng nếu trái tim ta còn sức chứa đựng thì đừng suy tính gì thêm nữa, hãy tha thứ cho nhau đi. Tha thứ luôn là linh được có thể chữa trị mọi nỗi khổ niềm đau cho kẻ được tha thứ và cả người tha thứ”.
Câu 3. Theo em, vì sao “điều đảng sợ nhất” đối với tác giả là khi “để cho trái tim mình co rút lại, yếu đuối, không còn chất liệu linh thiêng để sẵn sàng rung cảm trước những tiếng kêu thương của cuộc đời” ?
Câu 4. Em có tán thành với quan điểm: “Thà tha lầm còn hơn chấp lỡ” không? Vì sao?
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1. Viết bài văn ngắn (khoảng một trang giấy thi) bàn về ý kiến được nêu trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu: “Tha thứ luôn là linh dược có thể chữa trị mọi nỗi khổ niềm đau cho kẻ được tha thứ và cả người tha thử”.
Câu 2. Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
Buồn trông của bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoảng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Âm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
(Trích Kiều ở lầu Ngưng Bích - Truyện Kiều, Nguyễn Du Dẫn theo Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục, 2008, trang 94)
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU:
Câu 1:
|
Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích. |
Phương pháp: Căn cứ bài các phương thức biểu đạt đã học.
Cách giải:
Phương thức biểu đạt chính là: Nghị luận.
Câu 2:
|
Hai câu sau đây được liên kết với nhau bằng phép liên kết nào? “Tuy ta không phải là bậc thánh để sẵn sàng tha thử hết mọi lỗi lầm của con người, nhưng nếu trái tim ta còn sức chứa đựng thì đừng suy tính gì thêm nữa, hãy tha thứ cho nhau đi. Tha thứ luôn là linh được có thể chữa trị mọi nỗi khổ niềm đau cho kẻ được tha thứ và cả người tha thứ”. |
Phương pháp: Căn cứ bài liên kết câu.
Cách giải:
Phép liên kết là: Phép lặp: Tha thứ.
Câu 3:
|
Theo em, vì sao “điều đảng sợ nhất” đối với tác giả là khi “để cho trái tim mình co rút lại, yếu đuối, không còn chất liệu linh thiêng để sẵn sàng rung cảm trước những tiếng kêu thương của cuộc đời” ? |
Phương pháp: Phân tích, lí giải.
Cách giải:
Gợi ý: Vì: Khi trái tim không biết rộng mở thứ tha, không biết bao dung trước lỗi lầm của người khác là khi trái tim ấy đã chết, không còn biết rung cảm với cái đẹp, với nỗi niềm khổ đau của đồng loại. Khi trái tim đã chết thì ta sống cũng chỉ như một cái xác không hồn, lúc ấy ta chỉ tồn tại chứ không phải sống.
Câu 4:
|
Em có tán thành với quan điểm: “Thà tha lầm còn hơn chấp lỡ” không? Vì sao? |
Phương pháp: Phân tích, lí giải.
Cách giải:
HS đưa ra quan điểm cá nhân và có lí giải phù hợp.
Gợi ý:
- Đồng tình với quan điểm của tác giả.
- Vì:
+ Tha thứ giúp ta có được tâm hồn thanh thản.
+ Tha thứ cũng giúp cho đối phương nhận ra lỗi lầm của mình, khi nhận được sự bao dung từ người khác họ cũng có ý thức để sửa đổi bản thân.
+ Nếu chẳng may lời trách cứ của ta lại là sai lầm thi khi ấy không chỉ khiến bản thân ân hận mà còn khiến đối phương đau khổ khi không nhận được sự thấu cảm, sẻ chia.
II. LÀM VĂN:
Câu 1:
|
Viết bài văn ngắn (khoảng một trang giấy thi) bàn về ý kiến được nêu trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu: “Tha thứ luôn là linh dược có thể chữa trị mọi nỗi khổ niềm đau cho kẻ được tha thứ và cả người tha thử”. |
Phương pháp: Phân tích, giải thích, tổng hợp.
Cách giải:
* Yêu cầu hình thức: Viết đúng một bài văn (khoảng 1 trang giấy thi).
* Yêu cầu về nội dung:
a. Mở bài:
- Nêu vấn đề nghị luận: “Tha thứ luôn là linh dược có thể chữa trị mọi nỗi khổ, niềm đau cho kẻ được tha thứ và cả người tha thứ”.
b. Thân bài:
- Giải thích:
+ Tha thứ: Là việc bỏ qua những sai lầm của người khác gây ra cho bản thân mình.
+ Linh dược: liều thuốc quý có thể chữa bệnh một cách thần kì.
-> Khi chúng ta biết tha thứ, biết bỏ qua những lỗi lầm mà người khác gây ra cho mình thì đó giống như một liều thuốc quý chữa trị tất cả những khổ sở, tổn thương cho cả chính chúng ta và người đã gây ra lỗi lầm với ta.
- Chứng minh:
+ Tha thứ là cách để chữa trị khổ đau cho kẻ được tha thứ:
++ Kẻ được tha thứ là người đã gây ra tội lỗi. Bản thân họ luôn phải sống trong sự dằn vặt, ân hận. Chỉ có sự tha thứ mới giúp họ cảm thấy nhẹ lòng, xóa bớt sự khổ sở trong lòng họ.
++ Kẻ được tha thứ sẽ cảm thấy biết ơn vì sự bao dung từ đó trân trọng giá trị cuộc sống nhiều hơn.
+ Tha thứ là cách để chữa trị tổn thương cho chính người tha thứ.
++ Người tha thứ là người đã phải chịu sự tổn thương mà người khác mang lại. Khi chọn cách tha thứ cho đối phương cũng chính là bỏ đi một nút thắt trong lòng. Nếu bản thân cố chấp với những lỗi lầm của người khác thì tự bản thân chúng ta sẽ trở nên mệt mỏi, khổ sở.
- Bàn luận:
+ Học cách tha thứ cho người khác, bao dung, không cố chấp.
+ Trong cuộc sống, không phải lỗi lầm nào cũng có thể tha thứ nhưng cần biết cách gạt bỏ thù hận để giữ lại sự bình an cho chính bản thân mình.
Câu 2:
|
Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Buồn trông của bể chiều hôm, Thuyền ai thấp thoảng cánh buồm xa xa? Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu? Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh. Buồn trông gió cuốn mặt duềnh, Âm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi. (Trích Kiều ở lầu Ngưng Bích - Truyện Kiều, Nguyễn Du Dẫn theo Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục, 2008, trang 94) |
Phương pháp: Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài: Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm và nội dung đoạn thơ cần phân tích.
2. Thân bài:
- Điệp từ “buồn trông” khởi đầu cho 4 cặp lục bát đã tái hiện nỗi buồn triền miên bao trùm tâm hồn nhân vật, thấm sâu vào cảnh vật.
- Đó là nỗi buồn cho thân phận lênh đênh, nổi chìm giữa dòng đời ủa Thúy Kiều:
+ Tạo dựng sự tương phản: Không gian cửa biển lúc triều dâng >< Cánh buồm thấp thoáng, nhạt nhòa; cánh hoa tàn lụi man mác trôi trên dòng nước.
-> Tô đậm cái nhỏ bé, bơ vơ của cánh buồm, bông hoa.
+ Hình ảnh ẩn dụ: “thuyền ai”, “hoa” -> ẩn dụ cho thân phận của Thúy Kiều đang trôi dạt giữa dòng đời.
+ Câu hỏi “về đâu” -> sự lạc lõng, mất phương hướng, không biết sẽ đi đâu về đâu của nàng.
+ Thời gian “chiều hôm” lại càng làm cho nỗi buồn thân phận thêm sâu sắc.
Là cảm giác cô đơn, lẻ loi khi đối diện với không gian mặt đất quanh lầu Ngưng Bích.
+ Hình ảnh: “nội cỏ”, “chân mây”, “mặt đất” -> cái vô cùng, vô tận của đất trời.
+ Từ láy “rầu rầu”: nhân hóa nội cỏ, vẽ lên một vùng cỏ cây vẻ ủ rũ, héo tàn -> gợi sự tàn úa, u buồn của lòng người.
+ Từ láy “xanh xanh”: gợi sắc xanh nhạt nhòa của nội cỏ, mặt đất chân mây; sắc xanh như che phủ, chia cắt tất cả.
=> Từ ngữ, hình ảnh cho thấy dẫu có kiếm tìm nhưng dường như trong vũ trụ bao la này Thúy Kiều không thể tìm được một dấu hiệu thân quen nào, một hơi ấm nào.
=> Đối diện với một không gian như vậy Thúy Kiều càng thấm thía hơn bao giờ hết sự nhỏ nhoi, đơn độc của mình.
- Nỗi trơ trọi, hãi hùng:
+ Thiên nhiên dữ dội và đầy biến động: gió giận dữ cuốn mặt duềnh, sóng ầm ầm vỗ ào ạt khi thủy triều lên.
+ Thậm chí, Kiều cảm giác những đợt sóng dữ dội kia đang bủa vây, kêu réo ngay bên mình.
+ Thiên nhiên là ẩn dụ cho dự cảm về những biến cố kinh hoàng sắp sửa ập xuống cuộc đời nàng. Những con sóng của số phận đang bủa vây, đe dọa người con gái lẻ loi, đơn độc nơi đất khách này.
-> Linh cảm trước tương lai khiến Thúy Kiều càng lo sợ, hãi hùng.
= > 8 câu cuối cảnh được miêu tả theo trình tự: xa -> gần, màu sắc: nhạt -> đậm, âm thanh: tĩnh -> động.
- Gợi:
+ Nỗi buồn đau, lo âu, kinh sợ chồng chất trong lòng Thúy Kiều.
+ Sự mong manh, lẻ loi, trôi dạt, bế tắc trong thân phận nàng.
+ Sự tuyệt vọng, yếu đuối nhất.
3. Kết bài
- Nội dung: Đoạn trích tiêu biểu cho giá trị nhân đạo của tác phẩm bởi nhà thơ đã bày tỏ sự thấu hiểu, niềm cảm thương sâu sắc cho cảnh ngộ, thân phận của Thúy Kiều.
- Nghệ thuật:
+ Tiêu biểu cho nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.
+ Nghệ thuật dùng từ, hệ thống từ láy trong 8 câu thơ cuối.
Đề thi vào 10 môn Văn Phú Yên năm 2021
Đề bài
PHẦN I (3.0 điểm) Đọc đoạn trích:
Bản chất của học vấn phụ thuộc vào khả năng ứng dụng. Có học vấn mà không ứng dụng được vào cuộc sống thực tế thì chẳng khác gì vô học. [...]
Theo như suy nghĩ của tôi, bản chất thật sự của học vấn là phải động não suy nghĩ, chứ không phải chỉ là đọc sách một cách đơn thuần.
Để ứng dụng sống động suy nghĩ đó vào cuộc sống thực tế thì cần phải biết trù tính, lo liệu. Tức là phải quan sát sự vật. Phải suy đoán đạo lí của sự vật. Phải đưa ra chính kiến, cách nghĩ cách làm của bản thân mình. Ngoài ra, đương nhiên là còn phải đọc sách, phải viết sách. Phải nói lên ý kiến của mình cho người ta nghe. Phải tranh luận. Biết vận dụng tổng hợp các biện pháp như vậy thì mới được gọi là nghiên cứu học vấn.
Quan sát sự vật, suy luận, đọc sách là cách để tích lũy tri thức. Bàn bạc, tranh luận là cách để trao đổi tri thức. Viết, diễn thuyết là cách để mở rộng tri thức.
(Fukuzawa Yukichi, Khuyến học, Người dịch: Phạm Hữu Lợi, NXB Thế Giới, 2018, trang 167-168)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2. Theo đoạn trích, “bản chất thật sự của học vấn” là gì?
Câu 3. Theo em, vì sao tác giả khuyên mọi người phải đọc sách?
Câu 4. Em có đồng ý với ý kiến “có học vấn mà không ứng dụng được vào cuộc sống thực tế thì chẳng khác gì vô học” không? Vì sao?"
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. (3,0 điểm) Viết bài văn ngắn (khoảng một trang giấy thi) bàn về ý kiến được nêu trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu: bàn bạc, tranh luận là cách để trao đổi tri thức.
Câu 2 (4 điểm) Phân tích đoạn thơ sau:
Bác nằm trong giấc ngủ bình yên
Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền
Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim.
Mai về miền Nam thương trào nước mắt
Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác
Muốn làm đoá hoa toả hương đâu đây
Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này...
(Trích Viếng lăng Bác - Viễn Phương, Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục, 2007)
Lời giải chi tiết
Phần I.
Câu 1.
|
Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích. |
Phương pháp: căn cứ các phương thức biểu đạt đã học
Cách giải:
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là nghị luận.
Câu 2.
|
Theo đoạn trích, “bản chất thật sự của học vấn” là gì? |
Phương pháp: căn cứ nội dung đoạn trích
Cách giải:
Theo đoạn trích, “bản chất thật sự của học vấn” là phải động não suy nghĩ.
Câu 3.
|
Theo em, vì sao tác giả khuyên mọi người phải đọc sách? |
Phương pháp: phân tích, lí giải
Cách giải:
Tác giả khuyên mọi người phải đọc sách vì:
- Sách lưu trữ kho tàng tri thức quý giá của nhân loại được lưu trữ qua nhiều đời.
- “Nếu chúng ta mong tiến lên từ văn hóa, học thuật của giai đoạn này, thì nhất định phải lấy thành quả nhân loại đã đạt được trong quá khứ làm điểm xuất phát.”
- Đọc sách là muốn trả món nợ đối với thành quả nhân loại trong quá khứ...”
- Những tri thức, kĩ năng trong sách giúp chúng ta chuẩn bị thiết thực, chủ động, hiệu quả để “làm được cuộc trường chinh vạn dặm trên con đường học vấn, nhằm phát hiện thế giới mới.”, tức là giúp người đọc:
+ Nâng cao nhận thức, bồi bổ trí tuệ, phát triển tâm hồn, tình cảm, rèn giũa hành động.
+ Đóng góp, làm giàu cho tri thức nhân loại.
Câu 4.
|
Em có đồng ý với ý kiến “có học vấn mà không ứng dụng được vào cuộc sống thực tế thì chẳng khác gì vô học” không? Vì sao?" |
Phương pháp: phân tích, lí giải
Cách giải:
Học sinh có thể đồng ý hoặc không đồng ý nhưng cần có kiến giải hợp lí. Hướng dẫn đồng ý vì:
- Học đi đôi với hành.
- “Vô học” chỉ tình trạng không có tri thức, ở đây là kiến thức tích lũy chỉ thể hiện ở lí thuyết, sách vở mà không áp dụng vào thực tế. Con người sống trong cuộc đời với muôn mặt đời thường chứ không đóng khung trong sách vở nên học vấn chỉ thực sự phát huy tác dụng khi ứng dụng vào cuộc sống thực tế.
- Khả năng áp dụng những điều học được vào thực tế thể hiện sự linh hoạt của chủ thể, cho thấy năng lực thật của con người chứ không phải sự sao chép, học vẹt.
Không đồng ý vì:
- Những người vô học không nhất thiết phải là không áp dụng vào thực tế mà vì thật sự không có kiến thức gì để áp dụng.
- Vô học còn được kể đến trong trường hợp tích lũy được tri thức, có năng lực nhưng lại áp dụng vào những việc có hại cho cộng đồng.
Phần II.
Câu 1.
|
Viết bài văn ngắn (khoảng một trang giấy thi) bàn về ý kiến được nêu trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu: bàn bạc, tranh luận là cách để trao đổi tri thức. |
Phương pháp: phân tích, giải thích, tổng hợp
Cách giải:
a. Giải thích:
- Tranh luận: đưa ra ý kiến cá nhân dưới hình thức trao đổi với người khác để rút ra nhận thức đúng đắn.
- Tri thức: những hiểu biết con người tích lũy được qua thời gian. -> Ý kiến đưa ra một cách trao đổi kiến thức để thu về những hiểu biết sâu sắc, mới mẻ đó là thông qua bàn bạc, tranh luận với người khác.
b. Vì sao bàn bạc, tranh luận lại là cách để trao đổi tri thức?
- Những hiểu biết của cá nhân chưa chắc đã chính xác, thông qua quá trình tranh luận, những điều còn chưa rõ được làm sáng tỏ hoặc được bày tỏ ý kiến của mình để có cái nhìn thấu đáo, sâu sắc hơn.
- Qua quá trình bàn bạc, tranh luận, những bên tham gia được tiếp thu cả hiểu biết mà trước đó mình chưa nhận ra.
c. Làm thế nào để có thể trao đổi tri thức thông qua việc bàn bạc, tranh luận.
- Có cơ sở kiến thức vững chắc, hiểu biết rõ ràng về vấn đề cần tranh luận.
- Tranh luận trên nền tảng tôn trọng lẫn nhau, khách quan, cùng phát triển.
- Tự bản thân phải rút ra được những tích lũy sau mỗi lần tranh luận, chủ động tiếp thu những điều mới mẻ, bổ ích.
Dẫn chứng: Học sinh sử dụng dẫn chứng hợp lí để làm sáng tỏ.
d. Phản đề
- Phê phán những người không biết trao đổi, tranh luận để có thêm những kiến thức mới.
- Có những người có tri thức nhưng không bàn bạc, tranh luận dựa trên cơ sở góp ý, xây dựng mà luôn cho mình là đúng.
e. Liên hệ bản thân:
Em làm thế nào để tích lũy và trao đổi tri thức?
Câu 2.
|
Phân tích đoạn thơ sau: Bác nằm trong giấc ngủ bình yên Mai về miền Nam thương trào nước mắt (Trích Viếng lăng Bác - Viễn Phương, Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục, 2007) |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
1. Mở bài
- Giới thiệu về tác giả Viễn Phương và tác phẩm "Viếng Lăng Bác"
- Giới thiệu về nội dung, vị trí đoạn thơ.
2. Thân bài
a. Cảm xúc của nhà thơ khi ở trong lăng:
– Khổ thơ thứ ba diễn tả thật xúc động cảm xúc và suy nghĩ của tác giả khi vào lăng viếng Bác. Khung cảnh và không khí thanh tĩnh như ngưng kết cả thời gian và không gian ở bên trong lăng Bác đã được nhà thơ gợi tả rất đạt:
“... Bác nằm trong giấc ngủ bình yên
Giữa một vầng trăng sáng diệu hiền
Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim”
+Cụm từ “giấc ngủ bình yên” diễn tả chính xác và tinh tế sự yên tĩnh, trang nghiêm và ánh sáng dịu nhẹ, trong trẻo của không gian trong lăng Bác.
+ Bác còn mãi với non sông đất nước như trời xanh còn mãi mãi, Người đã hóa thành thiên nhiên, đất nước, dân tộc. Tác giả đã rất đúng khi khẳng định Bác sống mãi trong lòng dân tộc vĩnh hằng như trời xanh không bao giờ mất đi.
b. Tâm trạng lưu luyến của nhà thơ trước lúc khi trở về miền Nam:
- Khổ thơ thứ tự (khổ cuối) diễn tả tâm trạng lưu luyến của nhà thơ. Muốn ở mãi bên lăng Bác, nhưng tác giả cũng biết rằng đến lúc phải trở về miền Nam, chỉ có cách gửi lòng mình bằng cách hóa thân, hòa nhập vào những cảnh vật ở bên lăng Bác để luôn được ở bên Người.
“Mai về miền Nam thương trào nước mắt
Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác
Muốn làm đóa hoa tỏa hương đâu đây
Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này”
– Từ “muốn làm được lặp đi lặp lại nhiều lần trong đoạn thơ thể hiện được ước muốn, sự tự nguyện của tác giả. Hình ảnh cây tre lại xuất hiện khép bài thơ lại một cách khéo léo.
- Tác giả muốn làm con chim, làm đóa hoa, làm cây tre trung hiếu, muốn được gắn bó bên Bác:
“Ta bên Người, Người tỏa sáng trong ta
Ta bỗng lớn ở bên Người một chút”
+ Qua hai khổ thơ cuối, nhà thơ đã thể hiện được niềm xúc động tràn đầy và lớn lao trong lòng khi viếng lăng Bác, thể hiện được những tình cảm thành kính, sâu sắc với Bác Hồ.
3. Kết bài
- Khái quát lại những đặc sắc nội dung, nghệ thuật và tài năng của nhà thơ Viễn Phương trong hai khổ thơ cuối nói riêng, trong cả bài thơ nói chung.
- Bày tỏ suy nghĩ, cảm nhận của bản thân.
Đề thi vào 10 môn Văn Phú Yên năm 2020
Đề bài
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3 điểm)
Đọc đoạn trích dưới đây và thực hiện các yêu cầu:
(1) Cuộc sống này vốn không chỉ có hương thơm của hoa hồng và vẻ thơ mộng của dòng sông, nó còn có cả những phút giây bị gai hoa hồng đâm đến ứa máu hoặc vẫy vùng giữa dòng nước chảy xiết. Bên cạnh những niềm vui là những khó khăn và cạm bẫy luôn chực chờ chỉ cần bạn lơ là mất cahr giác chúng sẽ xô tới. Chính những khó khăn, thử thách ấy sẽ góp phần nhào nặn bạn trở thành một phiên bản tốt hơn.
(2) Sẽ có những lúc bạn hoang mang, chông chênh, mệt mỏi và hoàn toàn mất phương hướng. Đó có thể là khi bạn thi trượt cuộc thi mà bạn nghĩ là quan trọng nhất đời mình. Đó là khi người bạn thân nhất quay lung đi sau khi đâm vào lung bạn một vết dao.
(3) Để vượt qua được những khoảnh khắc đó, bạn phải tìm kiếm cho mình một điểm tựa vững chắc luôn cho bạn lời khuyên và không bao giờ rời xa. Đến cái bóng cũng rời xa bạn khi bạn đi vào bóng tối, nhưng điểm tựa thì không, mỗi người hãy tìm kiếm cho mình một điểm tựa. Có một loại điểm tựa như thế, thường được gọi là “trọng tâm cuộc đời”
(Phi Tuyết, Sống như ngày mai sẽ chết)
1. (0.5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt của đoạn trích.
2. (0.5 điểm) Theo tác giả, cuộc sống này có những gì?
3. (1.0 điểm) Chỉ ra và gọi tên các phép liên kết về hình thức được sử dụng trong đoạn 2.
4. (1.0 điểm) Theo em, vì sao tác giả cho rằng: Đến cái bóng cũng rời xa bạn khi bạn đi vào bóng tối, nhưng điểm tựa thì không, mỗi người hãy tìm kiếm cho mình một điểm tựa
II. PHẦN LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1: (3.0 điểm)
Viết bài văn ngắn khoảng 1 trang giấy thi bàn về ý kiến được nêu trong đoạn trích phần đọc hiểu: Chính những khó khăn, thử thách sẽ góp phần nhào nặn bạn trở thành một phiên bản tốt hơn.
Câu 2: (4.0 điểm)
Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau.
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ
Đồng chí!
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày!
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
(Đồng chí, Chính Hữu, Ngữ Văn 9, tập 1, NXB Giáo dục)
Lời giải chi tiết
Phần I
Câu 1:
|
Xác định phương thức biểu đạt của đoạn trích. |
Phương pháp: căn cứ các phương thức biểu đạt đã học
Cách giải:
Phương thức biểu đạt chính: nghị luận.
Câu 2:
|
Theo tác giả, cuộc sống này có những gì? |
Phương pháp: căn cứ bài đọc hiểu
Cách giải:
Theo tác giả, cuộc sống này có:
- hương thơm của hoa hồng và vẻ thơ mộng của dòng sông.
- những phút giây bị gai hoa hồng đâm đến ứa máu hoặc vẫy vùng giữa dòng sông.
- niềm vui.
- khó khăn và cạm bẫy.
Câu 3:
|
Chỉ ra và gọi tên các phép liên kết về hình thức được sử dụng trong đoạn 2. |
Phương pháp: căn cứ bài Liên kết câu, đoạn văn
Cách giải:
- Phép thế: từ “đó” thay thế cho “những lúc bạn hoang mang, chông chênh, mệt mỏi và hoàn toàn mất phương hướng”
- Phép lặp: từ “đó”
Câu 4:
|
Theo em, vì sao tác giả cho rằng: Đến cái bóng cũng rời xa bạn khi bạn đi vào bóng tối, nhưng điểm tựa thì không, mỗi người hãy tìm kiếm cho mình một điểm tựa |
Phương pháp: phân tích
Cách giải:
Gợi ý:
Tác giả cho rằng: Đến cái bóng cũng tời xa bạn khi bạn đi vào bóng tối, nhưng điểm tựa thì không, vì:
+ Điểm tựa là thứ vững chắc, nó chính là niềm tin xuất phát từ trong tâm mỗi chúng ta. Chỉ cần có điểm tựa mọi khó khăn sẽ không làm ta gục ngã.
+ Điểm tựa sẽ giúp ý chí của ta thêm vững vàng trước mọi khó khăn, thử thách.
=> Qua câu nói này, tác giả muốn nhấn mạnh ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng của điểm tựa.
Phần II
Câu 1
|
Viết bài văn ngắn khoảng 1 trang giấy thi bàn về ý kiến được nêu trong đoạn trích phần đọc hiểu: Chính những khó khăn, thử thách sẽ góp phần nhào nặn bạn trở thành một phiên bản tốt hơn. |
Phương pháp: phân tích, giải thích, tổng hợp
Cách giải:
1.Giới thiệu vấn đề: ý kiến Chính những khó khăn thử thách sẽ góp phần nhào nặn bạn trở thành một phiên bản tốt hơn.
2. Giải thích vấn đề
- Khó khăn, thử thách là những trở ngại mà con người sẽ gặp phải trong cuộc sống.
- Nhào nặn là hoạt động, tác động làm cho biến đổi dần, hình thành nên cái mới.
=> Cả câu nói khẳng định những trở ngại trong cuộc sống góp phần giúp con người trưởng thành hơn.
3.Phân tích, bàn luận vấn đề
- Vì sao nói khó khăn thử thách sẽ góp phần nhào nặn bạn thành phiên bản tốt hơn?
+ Đem đến cho con người những bài học quý giá trong cuộc sống. Đó có thể là bài học về công việc, tình yêu, …
+ Rèn luyện ý chí, tôi luyện tính cách của con người.
+ Giúp con người trở nên bản lĩnh, trưởng thành hơn.
+ Giúp con người biết trân quý những thành công mình có được.
+ Giúp con người thấu hiểu lẽ đời và biết sống khiêm nhường.
…
=> Khó khăn, thử thách giúp bạn rút ra những bài học kinh nghiệm, giúp bạn có sức mạnh, niềm tin, lòng kiên trì vượt qua mọi thử thách. Từ một con người non nớt, mềm yếu nhờ khó khăn, thử thách, nhờ vấp ngã mà bạn ngày càng trưởng thành, vững vàng và tốt đẹp hơn.
- Khó khăn, thử thách luôn hiện diện trong cuộc sống, là một phần tất yếu cuộc sống. Sau khi vượt qua khó khăn, thử thách con người sẽ có được những thành quả quý giá. Vì vậy không nên nản chí.
- Phê bản những người sống thiếu ý chí, ngại khó.
4.Liên hệ bản thân và Tổng kết
Câu 2
|
Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Quê hương anh nước mặn, đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá Anh với tôi đôi người xa lạ Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau. Súng bên súng, đầu sát bên đầu Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ Đồng chí!
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày! Gian nhà không mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính. (Đồng chí, Chính Hữu, Ngữ Văn 9, tập 1, NXB Giáo dục) |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
1. Giới thiệu chung
2. Phân tích, cảm nhận
Cơ sở của tình đồng chí (7 câu đầu):
- Chung nhau về hoàn cảnh xuất thân
+ Thủ pháp đối: “quê hương anh” – “làng tôi” cùng thành ngữ cho thấy sự tương đồng trong lai lịch, cảnh ngộ của những người lính thời chống Pháp. Họ đều ra đi từ những miền quê nghèo khó.
+ Gợi lên không khí cách mạng của thời đại và cuộc đổi đời vĩ đại của giai cấp nông dân. Lần đầu tiên trong lịch sử họ đứng lên làm chủ đất nước, làm chủ cuộc đời mình.
- Chung nhau về lí tưởng, lòng yêu nước
+ Từ những miền quê xa lạ, họ nhập ngũ và quen nhau trong quân ngũ.
+ Họ cùng chung một chiến tuyến chống kẻ thù chung.
- Cùng chung nhiệm vụ, chung cuộc đời người lính:
+ “Súng bên súng” -> nhiệm vụ trong cuộc chiến.
+ “Đầu sát bên đầu”, “chung chăn” -> cùng trải qua cuộc sống gian khổ, chia sẻ cho nhau những tình cảm nồng ấm.
=> Từ đó hình thành tình đồng chí. Đây là cả một quá trình, từ:
+ “Anh” – “tôi” thành “anh với tôi”rồi “đôi tri kỉ” và “đồng chí”.
+ “Bên”, “sát” thành “chung”
-> Từ người xa lạ nhưng cuộc đời người lính với rất nhiều điểm tương đồng đã khiến tình cảm đượm dần lên để trở thành tình đồng chí.
- Khép lại đoạn thơ chỉ vẻn vẹn 2 từ “Đồng chí!” đứng tách riêng thể hiện một cảm xúc dồn nén, chân thành và gợi sự thiêng liêng, sâu nặng của tình đồng chí.
=> Đoạn thơ vừa lí giải cơ sở của tình đồng chí lại vừa cho thấy sự biến đổi kì diệu: từ những người nông dân xa lạ họ trở thành những đồng chí, đồng đội sống chết có nhau.
Biểu hiện của tình đồng chí:
Là sự thấu hiểu những tâm tư, tình cảm của nhau:
- Nhân vật trữ tình nói về nỗi lòng của đồng đội mà như đang bộc bạch nỗi lòng của chính mình.
- Thấu hiểu:
+ Cảnh ngộ, nỗi bận lòng về hậu phương.
+ Ý chí lên đường, tình cảm cách mạng mãnh liệt. Khi cần họ biết hi sinh hạnh phúc cá nhân vì dân tộc. Họ bỏ lại ruộng vườn, ngôi nhà – là những tìa sản quý giá để vào lính. Từ “mặc kệ” đã nói lên sự lựa chọn dứt khoát ấy.
+ Nỗi nhớ quê nhà đau đáu trong tâm hồn người lính.
=> Người lính mạnh mẽ nhưng không vô tâm; quyết liệt, ý chí nhưng không hề lạnh lùng. Từng giây, từng phút họ đang phải vượt lên mình, tự nén lại những yêu thương, nhung nhớ để cống hiến trọn vẹn cho cuộc kháng chiến của toàn dân tộc.
3. Tổng kết
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
