Đề thi vào 10 môn Văn Quảng Bình
Đề thi vào 10 môn Văn Quảng Bình năm 2025
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
HẠ ĐỎ
Cuối năm lớp chín, tôi học bù đầu, người xanh như tàu lá. Ngày nào mẹ tôi cũng mua bí đỏ về nấu canh cho tôi ăn. Mẹ bảo bí đỏ bổ óc, ăn vào học bài sẽ mau thuộc. Trước nay, tôi vốn thích món này. Bí đỏ nấu với đậu phộng, thêm vài cọng rau om, ngon hết biết. Nhưng ngày nào cũng phải buộc ăn món đó, tôi đâm ngán. Hơn nữa, dù dạ dày tôi bấy giờ tuyển một màu đỏ, trí nhớ tôi vẫn chẳng khá lên chút nào. Tôi học trước quên sau, học sau quên trước. Vì vậy tôi phải học gấp đôi những đứa khác.
Tối, tôi thức khuya lơ khuya lắc. Sáng, tôi dậy từ lúc trời còn tờ mờ. Mắt tôi lúc nào cũng đỏ kè. Ba tôi bảo:
- Nhất định đầu thằng Chương bị hở một chỗ nào đó. Chữ nghĩa đổ vô bao nhiêu rớt ra bấy nhiêu. Thế nào sang năm cũng phải hàn lại.
Mẹ tôi khác ba tôi. Mẹ không phải là đàn ông. Mẹ không nỡ bông phèng trước thân hình còm nhom của tôi. Mẹ xích lại gần tôi, đưa tay nắn nắn khớp xương đang lồi ra trên vai tôi, bùi ngùi nói:
- Mày học hành cách sao mà càng ngày mày càng giống con mắm vậy Chương ơi!
Giọng mẹ tôi như một lời than. Tôi mỉm cười trấn an mẹ:
- Mẹ đừng lo! Qua kỳ thi này, con lại mập lên cho mẹ coi!
Không hiểu mẹ có tin lời tôi không mà tôi thấy mắt mẹ rưng rưng. Thấy mẹ buồn, tôi cũng buồn lây. Nhưng tôi chẳng biết cách nào an ủi mẹ. Tôi đành phải nín thở nuốt trọn một tô canh bí đỏ cho mẹ vui lòng.
Dù sao, công của tôi không phải là công cốc. Những ngày thức khuya dậy sớm đã không phản bội lại tôi. Kỳ thi cuối năm, tôi xếp hạng khá cao.
Ba tôi hào hứng thông báo:
- Sang năm ba sẽ mua cho con một chiếc xe đạp!
Mẹ tôi chẳng hứa hẹn gì. Mẹ chỉ “thưởng” tôi một cái cốc trên trán:
- Cha mày! Từ nay lo mà ăn ngủ cho lại sức nghe chưa!
Ba tôi vui. Mẹ tôi vui. Nhưng tôi mới là người vui nhất. Tôi đàng hoàng chia tay với những tô canh bí đỏ mà không sợ mẹ tôi thở dài. Dù sao thì cũng cảm ơn mày, cơn ác mộng của tao, nhưng bây giờ xin tạm biệt nhé! Tôi cúi đầu nói thầm với trái bí cuối cùng đang nằm lăn lóc trong góc bếp trước khi cung tay cốc cho nó một phát.
(Trích Hạ đỏ, Nguyễn Nhật Ánh, Nxb Trẻ, 2019, tr.5-7)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định ngôi kế được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2 (0,5 điểm). Chỉ rõ thành phần phụ trong câu: “Cuối năm lớp chín, tôi học bù đầu, người xanh như tàu lá”.
Câu 3 (1,0 điểm). Phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ điệp từ: “Ba tôi vui. Mẹ tôi vui. Nhưng tôi mới là người vui nhất".
Câu 4 (1,0 điểm). “Mẹ xích lại gần tôi, đưa tay nắn nắn khớp xương đang lồi ra trên vai tôi, bùi ngùi nói:
- Mày học hành cách sao mà càng ngày mày càng giống con mắm vậy Chương ơi!”
Chi tiết trên gợi cho em cảm nhận gì về nhân vật người mẹ?
Câu 5 (1,0 điểm). Em có đồng ý với cách học “học gấp đôi những đứa khác” của Chương không? Vì sao? (Trình bày khoảng 5 - 7 dòng)
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích vẻ đẹp của nhân vật Chương trong đoạn trích “Hạ đỏ” ở phần Đọc hiểu.
Câu 2 (4,0 điểm).
Ước mơ là ngọn đèn soi sáng con đường đến với tương lai. Tuy nhiên, một bộ phận giới trẻ hiện nay đang sống không có ước mơ. Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) đề xuất giải pháp cho thực trạng đó.
Lời giải chi tiết
|
Phần |
Câu |
Hướng dẫn giải |
|
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) |
Câu 1. (0,5 điểm) |
Ngôi kể thứ nhất |
|
Câu 2. (0,5 điểm) |
Thành phần phụ là trạng ngữ: cuối năm lớp chín |
|
|
Câu 3. (1,0 điểm) |
Hiệu quả biện pháp điệp ngữ: - Biện pháp điệp ngữ giúp tạo nhịp điệu cho câu văn. - Nhấn mạnh niềm vui, niềm hân hoan của cả nhà khi nhân vật “tôi” đã kết thúc kì thi một cách tốt đẹp. |
|
|
Câu 4. (1,0 điểm) |
HS dựa vào lời trích dẫn và đưa ra nhận xét phù hợp Gợi ý: Chi tiết trên cho thấy mẹ là người rất quan tâm, để ý và yêu thương Chương. Đồng thời câu nói cũng cho thấy sự xót xa khi Chương gầy đi do học tập nhiều trước kì thi. |
|
|
Câu 5. (1,0 điểm) |
HS đưa ra quan điểm cá nhân và có lí giải phù hợp. |
|
|
PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm) |
Câu 1. (2,0 điểm) |
I. Mở đoạn: Khái quát vấn đề nghị luận II. Thân đoạn: Chương là cậu học trò chịu nhiều áp lực trong học tập - Học "bù đầu", “người xanh như tàu lá”, “mắt đỏ kè” vì thức khuya, dậy sớm. - Học trước quên sau, trí nhớ kém, phải cố gắng gấp đôi bạn bè. - Chương không than phiền hay bỏ cuộc mà vẫn kiên trì học hành. Chương có tính cách hài hước, dí dỏm: Cách cậu mô tả việc học và món ăn bí đỏ rất hóm hỉnh, giàu hình ảnh: “Tuyền một màu đỏ”, “giống con mắm”, “cơn ác mộng của tao”… Chương là người sống giàu tình cảm, đặc biệt là với mẹ - Dù ngán bí đỏ nhưng vẫn “nín thở nuốt trọn” vì biết mẹ thương mình, muốn mình học tốt. - Nhận ra nỗi buồn, sự lo lắng của mẹ qua ánh mắt “rưng rưng” → biết quan tâm, thấu hiểu. - Khi mẹ “cốc” vào trán cũng thấy đó là phần thưởng đầy yêu thương. - Biết ơn những vất vả của mẹ, biết ơn cả “tô canh bí đỏ” – biểu tượng của tình thương. - Khi thi đỗ, không chỉ vui vì thành tích, mà còn vui vì có thể khiến ba mẹ an lòng. Nghệ thuật: ngôn ngữ giản dị, giọng điệu hỏm hỉnh; ngôi kể thứ nhất,... III. Kết đoạn: Tổng kết vấn đề nghị luận. |
|
Câu 2. (4,0 điểm) |
I. Mở bài: Khái quát vấn đề nghị luận: Giải pháp cho tình trạng sống không có ước mơ. II. Thân bài: 1. Giải thích: - Ước mơ là những khát vọng, mục tiêu tích cực mà con người hướng tới trong tương lai. - Sống không có ước mơ là sống không mục tiêu, không định hướng, không có khát vọng vươn lên. 2. Biểu hiện: - Sống buông thả, lười biếng, không quan tâm đến tương lai. - Thiếu ý chí phấn đấu, dễ chán nản, lệ thuộc vào người khác. - Chạy theo trào lưu, sống "vô định", "đâu cũng được", "làm gì cũng xong". 3. Hậu quả của việc sống không có ước mơ - Cá nhân dễ rơi vào trạng thái mất phương hướng, hoang mang, dễ bỏ cuộc. - Dễ bị tác động, dẫn dụ bởi những giá trị lệch lạc. - Ảnh hưởng tiêu cực đến tương lai, khó thành công, dễ tụt hậu. - Làm giảm chất lượng nguồn nhân lực của xã hội, ảnh hưởng đến sự phát triển chung. 4. Giải pháp khắc phục a. Đối với người trẻ: - Nhìn lại chính mình, xác định đam mê, khả năng và mục tiêu sống cụ thể. - Tích cực trải nghiệm, tham gia hoạt động xã hội để khám phá bản thân. - Không ngại sai, dám thử thách, kiên trì theo đuổi điều mình tin là đúng. b. Đối với gia đình: - Lắng nghe, định hướng nhưng không áp đặt ước mơ của con. - Khuyến khích con khám phá bản thân, tạo môi trường nuôi dưỡng ước mơ. c. Đối với nhà trường và xã hội: - Đổi mới phương pháp giáo dục, tạo điều kiện để học sinh phát triển toàn diện. - Truyền cảm hứng sống tích cực, khơi gợi khát vọng thông qua các hoạt động thực tiễn. - Tăng cường các chương trình tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh, sinh viên. III. Kết bài Tổng kết vấn đề nghị luận. |
Đề thi vào 10 môn Văn Quảng Bình năm 2023
Đề bài
I. ĐỌC HIẾU
Đọc đoạn trích sau:
Phong Nha mây kết ngẩn ngơ
Chim kêu liu ríu, nắng lùa gương soi
Sông Son dải lụa ngang trời
Bay qua vạn thuở, xa vời muôn sau
Không gian ai tạc nên lầu
Thời gian ai bắc nhịp cầu tinh khôi
Hoa quên tàn, lá quên rơi
Cung sương từng giọt đàn trôi lòng hồ
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. (0,5 điểm) Đoạn trích được viết theo thể thơ nào?
Câu 2. (0,5 điểm) Chỉ ra các từ láy có trong đoạn trích.
Câu 3. (1,0 điểm) Nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong hai câu thơ sau:
Phong Nha mây kết ngẩn ngơ
Chim kêu liu ríu, nắng lùa gương soi
Câu 4. (1,0 điểm) Nhận xét ngắn gọn về tình cảm, thái độ của tác giả đối với cảnh đẹp quê hương được thể hiện qua đoạn trích.
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. Hãy viết đoạn văn (khoảng 100 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của tình yêu quê hương.
Câu 2. Cảm nhận của em về vẻ đẹp nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ).
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1:
Phương pháp:
Căn cứ các thể thơ đã học.
Cách giải:
Đoạn trích trên được viết theo thể thơ lục bát.
Câu 2:
Phương pháp:
Căn cứ bài từ láy.
Cách giải:
Các từ láy có trong đoạn trích: líu ríu, ngẩn ngơ.
Câu 3:
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa:
- Tăng sức gợi hình, gợi tả cho cảnh vật, giúp hình ảnh được miêu tả sinh động như con người => thổi hồn vào thiên nhiên.
- Qua câu thơ cũng cho thấy sự tinh tế, óc quan sát tưởng tượng phong phú của tác giả, từ đó thể hiện tình yêu thiên nhiên và quê hương tha thiết.
Câu 4:
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Học sinh tự đưa ra nhận xét của bản thân mình về tình cảm, thái độ của tác giả với cảnh đẹp quê hương được thể hiện trong đoạn trích.
Gợi ý:
- Tình yêu, sự say mê trước cảnh đẹp của quê hương.
- Sự ca ngợi, trân trọng vẻ đẹp thiên nhiên ban tặng cho quê hương mình.
II. LÀM VĂN
Câu 1:
Phương pháp:
Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Giới thiệu vấn đề: ý nghĩa của tình yêu quê hương.
2. Bàn luận vấn đề
Ý nghĩa của tình yêu quê hương:
- Yêu quê hương là một tình yêu lớn lao, giúp cộng đồng gắn kết, hòa nhập với nhau.
- Cũng từ đó, loại bỏ những ích kỉ của bản thân, giúp cho những giá trị đạo lý truyền thống của dân tộc ngày càng vững, giúp cho đất nước ngày càng phát triển, hưng thịnh.
- Yêu quê hương cũng giúp ta không ngừng nỗ lực để xây dựng quê hương giàu mạnh.
HS lấy dẫn chứng minh họa phù hợp.
- Trong xã hội hiện nay, một bộ phận người dân thiếu ý thức trách nhiệm, sống vô tâm với mọi người, không biết đóng góp xây dựng quê hương đất nước.
3. Tổng kết
Câu 2:
Phương pháp:
Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài
- Giới thiệu về tác giả.
- Giới thiệu tác phẩm, dẫn dắt vào vấn đề.
2. Thân bài
Vũ Nương có vẻ đẹp toàn diện:
- Là người có ngoại hình xinh đẹp, “tư dung tốt đẹp”:
- Phẩm chất cao quý:
Là người vợ, người mẹ đảm đang, người con dâu hiếu thảo:
- Đảm đang (khi chồng đi lính):
+ Một mình gánh vác gia đình.
+ Chăm sóc mẹ chồng già yếu.
+ Nuôi dạy con thơ.
- Hiếu thảo (khi mẹ chồng ốm):
+ Nàng hết lòng chăm sóc như với cha mẹ đẻ của mình (cơm cháo, thuốc thang, an ủi…)
+ Lễ bái thần phật cầu cho bà tai qua, nạn khỏi.
+ Lời trăng trối của bà trước khi mất đã khẳng định lòng hiếu thảo, tình cảm chân thành của Vũ Nương. (phút lâm chung bà cảm tạ công lao của nàng -> mối quan hệ mẹ chồng nàng dâu của xã hội phong kiến xưa thường chỉ mang tính chất ràng buộc của lễ giáo phong kiến. Những lời cảm tạ của bà mẹ đã cho thấy Vũ Nương yêu thương bà thực lòng nên bà cũng yêu quý, biết ơn nàng thực lòng như vậy)
+ Bà mất: nàng lo tang ma chu đáo.
Là người vợ nết na, thủy chung, giàu lòng vị tha:
- Nết na, thủy chung:
+ Khi mới cưới: nàng hết sức giữ gìn khuôn phép.
+ Ngày tiễn chồng ra trận, trong lời từ biệt ta thấy nàng không màng công danh phú quý, chỉ mong chồng trở về bình yên.
+ Ba năm xa chồng, Vũ Nương buồn nhớ khôn nguôi, nàng bỏ cả điểm trang, toàn tâm toàn ý chăm sóc gia đình, làm tròn bổn phận của người vợ, người mẹ trong gia đình.
+ Thậm chí, ngày Trường Sinh trở về, bị nghi ngờ, Vũ Nương chỉ biết khóc rồi thanh minh bằng những lời lẽ tha thiết, dịu dàng.
=> Tấm lòng son sắt, thủy chung sáng ngời của nàng.
- Giàu lòng vị tha:
+ Khi bị chồng đổ oan, mắng nhiếc, đánh đuổi đi, Vũ Nương chỉ đau khổ, thanh minh mà chẳng hề oán hận, căm ghét chồng. Nàng vẫn bao dung với người chồng hẹp hòi, ích kỉ.
+ Sống dưới thủy cung nàng vẫn một lòng nhớ thương gia đình, quê hương. Việc nàng gửi vật làm tin chứng tỏ nàng vẫn sẵn sàng tha thứ cho chồng.
+ Khoảnh khắc gặp lại Vũ Nương không trách móc mà còn hết lời cảm tạ Trường Sinh. Lời nói ấy cho thấy Vũ Nương hoàn toàn tha thứ cho chồng. Trường Sinh đã được giải thoát khỏi nỗi ân hận, day dứt vì sự hàm hồ, hẹp hòi, tàn nhẫn của mình.
=> Vũ Nương trở thành hiện thân cho vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam thảo hiền, đức hạnh.
Số phận bất hạnh: Phải sống trong nỗi cô đơn, vất vả:
- Vất vả thể xác:
+ Gánh vác gia đình.
+ Nuôi dạy con thơ.
+ Chăm sóc mẹ già.
- Cô đơn tinh thần (phải vượt lên):
+ Cảnh sống lẻ loi.
+ Nỗi nhớ thương khắc khoải.
+ Nỗi lo lắng cho chồng đang chinh chiến nơi xa.
Phải gánh chịu nỗi oan lạ lùng và phải tìm đến cái chết:
- Nguyên nhân (của nỗi oan):
+ Do lời nói ngây thơ của bé Đản.
+ Do Trường Sinh vốn đa nghi, hay ghen lại đang buồn vì mẹ mất.
+ Do chiến tranh gây ra 3 năm xa cách, niềm tin vào Vũ Nương bị thử thách, bị lung lay.
+ Có thể do cuộc hôn nhân bất bình đẳng giữa Vũ Nương và Trường Sinh, do xã hội phong kiến trọng nam, khinh nữ cho phép Trường Sinh được đối xử rẻ rúng, tàn tệ với vợ mình.
- Hậu quả (của nỗi oan):
+ Trường Sinh nghi ngờ, gạt đi lời thanh minh của Vũ Nương, mắng nhiếc, đánh đuổi Vũ Nương đi.
+ Cùng đường Vũ Nương nhảy xuống sông Hoàng Giang tự tận. Đây là phản ứng dữ dội, quyết liệt của Vũ Nương để bảo vệ nhân phẩm nhưng cũng là cho thấy nỗi bất hạnh tột cùng của nàng.
Phải sống không hạnh phúc thực sự dưới thủy cung:
- Là một cái kết có hậu:
+ Vũ Nương được cứu sống.
+ Được sống bất tử, giàu sang.
+ Được minh oan trên bến Hoàng Giang.
- Nhưng không có hậu vì nàng không hạnh phúc thực sự:
+ Vẫn nhớ thương gia đình.
+ Vẫn mong trở về dương thế mà không thể.
=> Tiêu biểu cho phận bạc của biết bao người phụ nữ trong xã hội phong kiến bất công, tàn bạo, nặng nề lễ giáo, hà khắc.
3. Kết bài
VD: Xây dựng thành công nhân vật Vũ Nương tác giả đã bày tỏ niềm cảm thông sâu sắc và niềm trân trọng dành cho người phụ nữ. Đồng thời ông cũng lên án, tố cáo chiến tranh phong kiến, xã hội phong kiến và người đàn ông hà khắc, bất công trong xã hội ấy. Có thể nói, nhân vật Vũ Nương là hình tượng chân thực và sống động nhất mà Nguyễn Dữ đã góp cho văn xuôi trung đại.
Đề thi vào 10 môn Văn Quảng Bình năm 2022
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU (3 điểm) Đọc phần trích sau và trả lời các câu hỏi nêu ở dưới:
Bất kì ai trong chúng ta cũng sẽ phải đối mặt với khó khăn, thách thức, trở ngại và thất bại. Bởi không có con đường nào là bằng phẳng, dễ đi, nếu muốn thành công thì trước hết phải học cách chấp nhận, đối mặt vượt qua thất bại của chính mình. Có thể nói, thất bại đáng sợ nhất của cuộc đời chính là không chiến thắng bản thân, không nỗ lực theo đuổi mục tiêu, lí tưởng mà mình đã chọn.
Quả thực như vậy, việc kiên trì nỗ lực để cố gắng theo đuổi mục tiêu, lí tưởng là rất quan trọng. Cuộc sống thăng trầm như bản hòa ca, không phải lúc nào cũng suôn sẻ, dễ dàng và êm đềm thành công. Thất bại là điều khó tránh nhưng đó chính là người thầy đầu tiên của chúng ta trên đường đời. Đôi lúc, ta tự trách vì những quyết định sai lầm của mình. Nhưng đó là lúc ta cần nhận thức và rút ra bài học, biến thất bại thành đòn bẩy để hướng đến thành công, không suy sụp hay bỏ cuộc.
(Theo Trần Thị Cẩm Quyên, in trong Văn học và tuổi trẻ, Viện nghiên cứu sách và học liệu giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo, số 11- 2021)
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
Câu 2. (0,5 điểm) Theo đoạn trích, thất bại đáng sợ nhất của cuộc đời là gì?
Câu 3. (1,0 điểm) Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu văn “Cuộc sống thăng trầm như bản hòa ca, không phải lúc nào cũng suôn sẻ, dễ dàng và êm đềm thành công”.
Câu 4. (1,0 điểm) Thông điệp cuộc sống nào từ đoạn trích có ý nghĩa đối với em? Vì sao?
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1. Hãy viết đoạn văn (khoảng 100 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của sự tự tin trong cuộc sống.
Câu 2. Phân tích hai khổ thơ sau:
Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát
Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam
Bão tập mưa sa đứng thẳng hàng.
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lặng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân...
(Trích Viếng lăng Bác, Viễn Phương, Ngữ văn 9, tập 2, tr.58 - 59, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010).
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU:
Câu 1:
|
Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. |
Phương pháp: Căn cứ bài các phương thức biểu đạt đã học.
Cách giải:
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: Nghị luận.
Câu 2:
|
Theo đoạn trích, thất bại đáng sợ nhất của cuộc đời là gì? |
Phương pháp: Căn cứ bài đọc hiểu, tìm ý.
Cách giải:
Theo đoạn trích, thất bại đáng sợ nhất của cuộc đời chính là không chiến thắng bản thân, không nỗ lực theo đuổi mục tiêu, lí tưởng mà mình đã chọn.
Câu 3:
|
Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu văn “Cuộc sống thăng trầm như bản hòa ca, không phải lúc nào cũng suôn sẻ, dễ dàng và êm đềm thành công”. |
Phương pháp: Căn cứ bài so sánh, phân tích.
Cách giải:
Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh:
- Biện pháp so sánh giúp tăng khả năng biểu đạt của đoạn trích.
- Biện pháp góp phần tái hiện bản chất của cuộc sống, giúp tác giả dễ dàng lý giải về tính chất của cuộc sống.
Câu 4:
|
Thông điệp cuộc sống nào từ đoạn trích có ý nghĩa đối với em? Vì sao? |
Phương pháp: Phân tích.
Cách giải:
Học sinh tự đưa ra thông điệp có ý nghĩa nhất, có lý giải.
Gợi ý: Thông điệp có ý nghĩa về cuộc sống – Trong cuộc sống ta luôn phải đối diện với những sai lầm thất bại, điều quan trọng là chúng ta phải biết biến thất bại thành đòn bẩy để hướng tới thành công.
II. LÀM VĂN:
Câu 1:
|
Hãy viết đoạn văn (khoảng 100 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của sự tự tin trong cuộc sống. |
Phương pháp: Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
* Yêu cầu hình thức: Viết đúng một đoạn văn khoảng 100 chữ.
* Yêu cầu về nội dung:
- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Ý nghĩa của sự tự tin trong cuộc sống.
- Sự tự tin trong cuộc sống: Là việc con người hiểu bản thân và luôn tin vào chính mình.
- Ý nghĩa của sự tự tin trong cuộc sống:
+ Sự tự tin giúp bản thân ta thêm vững tin vào cuộc sống, thêm yêu đời hơn.
+ Sự tự tin giúp ta vượt qua nỗi sợ hãi, bi quan, chán nản.
+ Tự tin giúp ta có những lợi thế trong giao tiếp. Từ đó xây dựng, tạo mối quan hệ tốt đẹp trong xã hội.
+ Sự tự tin về năng lực giúp ta theo đuổi mục tiêu một cách kiên trì không ngại khó.
+ Sự tự tin là yếu tố hàng đầu dẫn tới thành công.
………
- Liên hệ bản thân, mở rộng.
+ Sự tự tin không đồng nghĩa với tự cao, tự phụ. Sự tự tin luôn đi kèm với sự cầu tiến, ham học hỏi như vậy con người mới trở nên hoàn thiện.
+ Cần cố gắng rèn luyện sự tự tin trong chính bản thân mình.
Câu 2:
|
Phân tích hai khổ thơ sau: Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam Bão tập mưa sa đứng thẳng hàng.
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lặng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ. Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân... (Trích Viếng lăng Bác, Viễn Phương, Ngữ văn 9, tập 2, tr.58 - 59, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010). |
Phương pháp: Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm Viếng lăng Bác.
- Giới thiệu khái quát nội dung đoạn trích: Cảm xúc của nhà thơ về cảnh vật cũng như suy ngẫm của ông khi đến thăm lăng Bác.
2. Thân bài:
a. Cảm xúc của nhà thơ khi đến thăm lăng Bác (khổ thơ đầu tiên):
- Bồi hồi, xúc động “Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác”
+ Cặp đại từ xưng hô “con – Bác” là cách xưng hô gần gũi, thân thiết của người miền Nam, vừa thể hiện sự tôn kính với Bác vừa bộc lộ tình cảm yêu thương dành cho một người ruột thịt, một người bề trên trong gia đình. Đọc câu thơ tưởng như Viễn Phương là một người con xa xứ nay mới được trở về bên người cha của mình.
+ Cách nói giảm nói tránh “thăm” làm giảm bớt nỗi đau thương, mất mát, đồng thời khẳng định sự bất tử của Người trong lòng những người con nước Việt.
=> Câu thơ giản dị như một lời kể nhưng lại thấm đượm bao nỗi bồi hồi, xúc động của nhà thơ, sau bao mong nhớ, đợi chờ, nay mới được đến viếng lăng Bác.
- Ấn tượng đậm nét hiện lên trước mắt nhà thơ: “hàng tre bát ngát”:
+ Đây là hình ảnh thực làm nên quang cảnh đẹp cho lăng Bác, mang lại cảm giác thân thuộc, gần gũi của làng quê, đất nước Việt.
+ Đấy cũng là hình ảnh chưa nhiều sức gợi: “hàng tre xanh xanh” gợi vẻ đẹp của con người, đất nước Việt Nam với sức sống tràn trề; “bão táp…thẳng hàng” là vẻ đẹp cứng cỏi, kiên cường, bền bỉ, hiên ngang, bất khuất của con người VN. Hình ảnh hàng tre bao quanh lăng là biểu tượng của cả dân tộc đang quây quần bên Người, thể hiện tình cảm của người dân miền Nam nói riêng, con người Việt Nam nói chung dành cho Bác.
=> Khổ 1 là niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ khi đứng trước lăng Người.
b. Những cảm xúc, suy ngẫm của nhà thơ khi vào lăng viếng Bác (khổ 2):
- Là nỗi tiếc thương, lòng biết ơn sâu nặng dành cho công lao của Bác.
+ Sáng tạo hình ảnh thực và hình ảnh ẩn dụ sóng đôi: mặt trời trên lăng – mặt trời tự nhiên, mặt trời trong lăng - ẩn dụ cho Bác. Bác đã mang lại ánh sáng chân lí, giúp dân tộc thoát khỏi kiếp sống nô lệ, khổ đau. Hình ảnh ẩn dụ đã vừa khẳng định, ngợi ca sự vĩ đại của Người vừa thể hiện tình cảm tôn kính, biết ơn của cả dân tộc đối với Người.
+ Hình ảnh “dòng người” đi liền với điệp từ “ngày ngày” gợi dòng thời gian vô tận và sự sống vĩnh cửu; mang giá trị tạo hình, vẽ lên quang cảnh những đoàn người nối tiếp nhau không dứt, lặng lẽ và thành kính vào viếng Bác. Lối nói “đi trong thương nhớ” thể hiện nỗi tiếc thương, nhớ nhung lớn lao của bao thế hệ người dân Việt Nam trong giây phút vào lăng viếng Bác.
+ “Tràng hoa dâng 79 mùa xuân”: 79 năm cuộc đời Người đã hiến dâng trọn vẹn cho quê hương, đất nước. Nó được kết từ hàng ngàn, hàng vạn trái tim để bày tỏ niềm tiếc thương, kính yêu vị cha già dân tộc. Đó cũng là cách để nhà thơ khẳng định Bác sống mãi trong lòng dân tộc.
3. Kết bài:
- Nội dung:
+ Thể hiện tình cảm chân thành, tha thiết của cả dân tộc Việt Nam dành cho Bác.
+ Qua đó, khám phá, ngợi ca truyền thống ân nghĩa, thủy chung của dân tộc ta.
- Nghệ thuật:
+ Ngôn ngữ giản dị, gần gũi, giàu sức gợi.
+ Giọng điệu vừa chân thành, trang nghiêm, vừa sâu lắng vừa tha thiết, đau xót tự hào.
+ Hình ảnh thơ vừa mang nghĩa thực vừa giàu giá trị tượng trưng.
Đề thi vào 10 môn Văn Quảng Bình năm 2021
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc và bản sau và trả lời các câu hỏi nêu ở dưới:
NGƯỜI ĂN XIN
Một lưới ăn xin đã già. Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi. Ông chìaa tay xin tôi.
Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng có gì hết. Ông vẫn đợi tôi. Tôi biết chẳng biết làm thế nào. Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn tay run rẩy của ông:
- Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả
Ông nhìn tội chăm chăm, đôi môi nở như cười:
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi.
Khi ấy tôi chợt hiểu ra cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó của ôong.
(Theo Tuốc-ghê-nhép, trich Ngữ Văn 9, tập 1, tr.22, NXB Giáo dục, 2010)
Câu 1 (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 2 (0,5 điểm) Hãy chỉ ra 02 từ láy được sử dụng trong văn bản.
Câu 3 (1,0 điểm) Theo em, tại sao không nhận được một xu nào từ nhân vật “tôi” mà ông lão vẫn cảm ơn và nói: “Như vậy là cháu đã cho lão rồi"?
Câu 4 (1,0 điểm) Hãy nhận xét ngắn gọn về nhân vật "tôi" trong câu chuyện trên.
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm) Từ nội dung phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 100 chữ) trình bày suy nghĩ về cách ứng xử với những người bất hạnh.
Câu 2 (5,0 điểm) Phân tích vẻ đẹp của hình ảnh người lính trong đoạn thơ sau:
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vầng trán tướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1.
|
Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản. |
Phương pháp: căn cứ các phương thức biểu đạt đã học
Cách giải:
Phương thức biểu đạt: Tự sự
Câu 2.
|
Hãy chỉ ra 02 từ láy được sử dụng trong văn bản. |
Phương pháp: căn cứ bài Từ láy
Cách giải:
Hai từ láy được sử dụng trong đoạn văn bản trên: chăm chăm, run run
Câu 3.
|
Theo em, tại sao không nhận được một xu nào từ nhân vật “tôi” mà ông lão vẫn cảm ơn và nói: “Như vậy là cháu đã cho lão rồi"? |
Phương pháp: phân tích, lí giải
Cách giải:
Học sinh có thể trình bày theo cách hiểu của mình, có lý giải.
Gợi ý:
“Như vậy cháu đã cho lão rồi” thứ người ăn xin nhận được không phải là tiền bạc mà là chính tình yêu thương qua cái nắm tay của nhân vật tôi.
Câu 4.
|
Hãy nhận xét ngắn gọn về nhân vật "tôi" trong câu chuyện trên. |
Phương pháp: phân tích, lí giải
Cách giải:
Học sinh có thể trình bày theo cách hiểu của mình, có lý giải.
Gợi ý:
- Nhân vật tôi là người giàu lòng yêu thương, biết giúp đỡ người khác.
- Là người biết cho đi yêu thương, …
II. LÀM VĂN
Câu 1.
|
Từ nội dung phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 100 chữ) trình bày suy nghĩ về cách ứng xử với những người bất hạnh. |
Phương pháp: phân tích, giải thích, tổng hợp
Cách giải:
I. Mở đoạn
- Giới thiệu vấn đề, nêu tầm quan trọng của văn hóa ứng xử đối với người bất hạnh trong xã hội hiện nay.
- “Ứng xử” vốn được coi như một tiêu chuẩn, một thước đo để khẳng định kiến thức của con người. Đối với nhiều người hiện nay, chỉ cần qua cách ứng xử thôi là có thể biết được tính cách cũng như học thức của người đối diện như nào.
II. Thân đoạn:
- Giải thích ứng xử là gì?
+ Ứng xử được hiểu là một biểu hiện của giao tiếp, chính là cách mà con người phản ứng lại trước sự tác động của người khác với mình trong một tình huống nhất định. Ứng xử còn được thể hiện cụ thể qua thái độ, hành động, hành vi, cử chỉ, cách nói năng của con người với cá nhân, tập thể xung quanh.
=> Khẳng định tầm quan trọng ứng xử đối với người bất hạnh trong xã hội hiện nay.
- Biểu hiện:
+ Biết lắng nghe, thấu hiểu, giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh trong cuộc sồng
+ Quan tâm, động viên để họ có nghị lực vươn lên trong cuộc sống.
- Ứng xử mang lại điều gì cho con người?
+ Một người có ứng xử tốt chắc chắn sẽ được nhiều người yêu quý, tôn trọng.
Và ngược lại, những kẻ có những hành vi ứng xử không tốt, tiêu cực sẽ bị xa lánh và ghét bỏ. Những người ứng xử kém không chỉ cho thấy rằng bản thân đang không tôn trọng người khác mà chính họ cũng đang không tôn trọng mình. Họ vô tình tạo nên một hình ảnh xấu trong mắt những người xung quanh.
- Phê phán: những người thờ ơ, thiếu sự đồng cảm, sẻ chia trong cuộc sống...
- Ngay từ bây giờ trong mỗi chúng ta hãy có những hành động đúng mực, tập cho mình những hành vi, lối sống tích cực. Và hơn hết là điều đó sẽ giúp bạn có một lối sống ứng xử tốt.
“Chim khôn hót tiếng rảnh rang
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe”
III. Kết đoạn
- Ứng xử thể hiện trí tuệ và nhân cách của một con người. Vì vậy, có thể nói rằng ứng xử chính là chiếc chìa khóa để chúng ta tiếp xúc với xã hội, hòa đồng với những con người có hiểu biết, văn minh, lịch sự.
Câu 2.
|
Phân tích vẻ đẹp của hình ảnh người lính trong đoạn thơ sau: Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh Sốt run người vầng trán tướt mồ hôi. Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay. Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo. |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
1. Mở bài
– Giới thiệu khái quát về tác giả Chính Hữu (những nét cơ bản về con người, cuộc đời, đặc điểm sáng tác, …)
– Giới thiệu khái quát về bài thơ “Đồng chí” (xuất xứ, hoàn cảnh ra đời, những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật, …)
– Giới thiệu khái quát về đoạn thơ và hình ảnh người lính.
2. Thân bài:
Hình ảnh người lính hiện lên với những vẻ đẹp của đời sống tâm hồn, tình cảm:
a. Thông cảm với nhau về bệnh tật trong chiến đấu mà người lính mắc phải:
"Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi"
=> thấu hiểu những tâm tư, nỗi lòng của nhau, cùng chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính. Đó là sự ốm đau, bệnh tật.
b. Chia sẻ những gian lao và thiếu thốn trong cuộc đời người lính:
"Áo anh … chân không giày"
NT: Sử dụng các câu thơ sóng đôi, đối ứng, tả thực. Cấu trúc ấy đã diễn tả sự gắn bó, chia sẻ của những người đồng đội
- Sự yêu thương nhau thể hiện chân thành giản dị họ nắm tay để truyền cho nhau hơi ấm và sức mạnh của tình đồng chí hơi ấm ở bàn tay, ở tấm lòng đã chiến thắng cái lạnh ở "chân không giày" và thời tiết "buốt giá"
→ Sức mạnh của tình cảm keo sơn gắn bó sâu sắc giữa những người lính giúp họ vượt qua mọi khó khăn thiếu thốn và gian khổ.
=> Sự đoàn kết, thương yêu, kề vai sát cánh bên nhau cùng nhau chiến đấu chống lại quân thù tạo nên bức tượng đài bất diệt về hình ảnh người lính trong kháng chiến chống Pháp. Chân dung anh bộ đội Cụ Hồ buổi đầu kháng chiến sống gian khổ, thiếu thốn nhưng tình đồng chí sưởi ấm lòng họ.
c. Sự lãng mạn và lạc quan trong cuộc sống chiến đấu gian khổ:
- Bức tranh đẹp về tình đồng chí, đồng đội của người lính, là biểu tượng đẹp về cuộc đời người chiến sĩ: Dù hoàn cảnh như thế nào thì cũng bên cạnh nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
- Trên cảnh rừng hoang sương muối là 3 hình ảnh gắn kết: người lính, khẩu súng, vầng trăng.-> Hình ảnh đẹp về tình đồng đội
⇒ Làm nên sức mạnh của tình đồng đội giúp họ vượt lên những khắc nghiệt của thời tiết và mọi gian khổ thiếu thốn.
- "Đầu súng trăng treo"
"suốt đêm vầng trăng ở bầu trời cao xuống thấp dần và có lúc như treo lơ lửng ở trên đầu mũi súng"
(suy nghĩ của tác giả → hình ảnh được nhận ra từ những đêm hành quân, phục kích chờ giặc của tác giả.)
+ Súng và trăng, gần và xa, thực tại và mơ mộng, chất chiến đấu và chất trữ tình, chiến sĩ và thi sĩ.
→ Các mặt này bổ sung cho nhau, hài hoà với nhau của cuộc đời người lính cách mạng (biểu tượng của thơ kháng chiến: kết hợp chất hiện thực và cảm hứng lãng mạn)
3. Kết bài
Khái quát về những vẻ đẹp cơ bản của hình ảnh người lính và tình đồng đội, các biện pháp nghệ thuật trong đoạn thơ và nêu cảm nghĩ của bản thân.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
