Đề thi vào 10 môn Văn Quảng Ngãi
Đề thi vào 10 môn Văn Quảng Ngãi năm 2026
Đề thi
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
Suốt cuộc đời biển gọi ước mơ
Nỗi khát vọng những phương trời chưa đến
Đứng trước biển quên những điều nhỏ hẹp
Lại thấy lòng trong sạch thêm ra.
Nghe rầm rầm triệu bước chen nhau
Khi biển động đại dương gầm thét
Chính là lúc biển chỉ còn có biển
Rồi mặt nước muôn đời vẫn khép
Và muôn đời lặng lẽ một màu xanh
Biển chỉ quen theo quy luật của mình
Biển vẫn ấm những ngày trở rét
Biển vẫn mát những ngày nắng khết
Dẫu vui buồn biển vẫn mênh mông
Vẫn là nơi gặp gỡ triệu dòng sông.
Bảo Ninh, 11-1969
(Trích Biển, Xuân Quỳnh, in trong Xuân Quỳnh – Tác phẩm và lời bình, NXB Văn học, năm 2012, tr. 20)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. (0,75 điểm) Xác định thể thơ của đoạn trích.
Câu 2. (0,75 điểm) Chỉ ra từ láy được sử dụng trong dòng thơ:
Và muôn đời lặng lẽ một màu xanh
Câu 3. (1,0 điểm) Cho biết tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong đòng thơ sau:
Khi biển động đại dương gầm thết
Câu 4. (1,0 điểm) Nêu cách hiểu của em về “điều nhỏ hẹp", “lòng trong sạch" được nói đến trong hai đồng thơ sau:
Đứng trước biển quên những điều nhỏ hẹp
Lại thấy lòng trong sạch thêm ra.
Câu 5. (0,5 điểm) Thông điệp nào từ đoạn trích có ý nghĩa nhất đổi với em?
PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm) Em hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) trình bày cảm nhận về khổ thơ sau trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu:
Biển chỉ quen theo quy luật của mình
Biển vẫn ấm những ngày trở rét
Biển vẫn mát những ngày nắng khét
Dẫu vui buồn biển vẫn mênh mông
Vẫn là nơi gặp gỡ triệu dòng sông.
Câu 2. (4,0 điểm) Bàn về vai trò của niềm tin, có ý kiến cho rằng:
Nếu trong đêm tổi đến mức bạn cũng không thể nhận ra được chính mình, thì hãy tin rằng đêm rồi sẽ qua và bình minh đang đến rất gần bạn.
(Hạt giống tâm hồn - Và ý nghĩa cuộc sống, NXB Tổng hợp TP.HCM, năm 2019, tr.9)
Viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề: niềm tin giúp con người vượt qua khó khăn, thử thách.
Đáp án
Câu 1.
Phương pháp:
Đếm số tiếng ở các dòng thơ và quan sát cách tổ chức câu thơ.
Lời giải chi tiết:
Thể thơ tự do
Câu 2.
Phương pháp:
Đọc dòng thơ, xác định từ có sự lặp âm hoặc vần tạo nhạc điệu, giàu sức gợi hình gợi cảm.
Lời giải chi tiết:
Từ láy: lặng lẽ
Câu 3.
Phương pháp:
Xác định từ ngữ nhân hóa (“gầm thét”), chỉ ra đặc điểm con người được gán cho biển.
Lời giải chi tiết:
- Nhân hoá: gầm thét
- Tác dụng:
+ Làm cho biển hiện lên như một con người có cảm xúc, có sức mạnh mãnh liệt.
+ Gợi tả chân thực sự dữ dội, cuồng nộ của biển cả khi nổi sóng.
+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu thơ, giúp người đọc cảm nhận rõ vẻ đẹp hùng vĩ và sức mạnh của thiên nhiên.
Câu 4.
Phương pháp:
Giải thích nghĩa biểu tượng của hai cụm từ dựa vào ngữ cảnh bài thơ: “điều nhỏ hẹp” là suy nghĩ ích kỉ, vụn vặt; “lòng trong sạch” là tâm hồn rộng mở, thanh thản, tốt đẹp hơn.
Liên hệ ý nghĩa của biển đối với con người.
Lời giải chi tiết:
- "Những điều nhỏ hẹp" là những suy nghĩ ích kỉ, vụn vặt, hẹp hòi, những lo toan tầm thường trong cuộc sống.
- "Lòng trong sạch" là tâm hồn thanh thản, cao đẹp, trong sáng, hướng tới những giá trị tích cực và tốt đẹp.
=> Khi đứng trước biển cả bao la, con người như được mở rộng tâm hồn, quên đi những điều nhỏ nhặt để sống bao dung, cao thượng và trong sáng hơn.
Câu 5.
Phương pháp:
Rút ra một thông điệp từ nội dung đoạn thơ (sống rộng mở, có khát vọng, giữ niềm tin, vượt qua khó khăn…).
Lời giải chi tiết:
- Thông điệp về sự bao dung và mở rộng lòng mình. Hãy học cách sống như biển cả, biết vượt qua những "điều nhỏ hẹp" (ích kỷ, đố kỵ) để hướng tới sự "trong sạch" (vị tha, bao dung), giúp tâm hồn luôn thanh thản.
Hoặc
Thông điệp về sự bản lĩnh và kiên định trước thử thách. Cuộc sống luôn có những ngày khó khăn nhưng dẫu vui buồn hay biến động, chúng ta cần giữ vững bản sắc, sự ấm áp và tấm lòng "mênh mông" để vượt qua.
II. VIẾT
Câu 1.
Phương pháp:
Giới thiệu khái quát nội dung khổ thơ, phân tích vẻ đẹp và ý nghĩa biểu tượng của biển: sống theo quy luật riêng, bao dung, bền bỉ, rộng lớn.
Kết hợp phân tích nghệ thuật (điệp từ “vẫn”, hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng, giọng thơ sâu lắng) và đánh giá thông điệp.
Lời giải chi tiết:
1. Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề nghị luận.
2. Thân đoạn
- Quy luật và bản sắc riêng của biển: "Biển chỉ quen theo quy luật của mình": Khẳng định một cái tôi kiên định, tự chủ, luôn sống thật với bản chất tự nhiên vốn có.
- Sự bao dung, chở che và tấm lòng thủy chung của biển:
+ Điệp từ "Biển vẫn..." kết hợp phép đối "ấm những ngày trở rét" / "mát những ngày nắng khét": Biển luôn đi ngược lại sự khắc nghiệt của thời tiết để đem lại sự dễ chịu cho con người.
+ "Dẫu vui buồn biển vẫn mênh mông": Dù đối diện với những thăng trầm, biến động của "vui buồn", biển vẫn giữ được sự rộng lớn, điềm tĩnh và bao dung.
- Sự gắn kết: "Vẫn là nơi gặp gỡ triệu dòng sông": Biển là đích đến, là nơi hội tụ của muôn vàn dòng chảy, thể hiện khát vọng gắn kết, hòa nhập và sẻ chia.
- Nghệ thuật đặc sắc:
+ Thể thơ tự do.
+ Sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ: điệp từ, phép đối, …
+ Hình ảnh thơ giàu ý nghĩa biểu tượng.
3. Kết đoạn: Tổng kết vấn đề nghị luận.
Câu 2.
Phương pháp:
Giới thiệu vấn đề, giải thích vấn đề
Phân tích ý nghĩa của niềm tin khi đối mặt khó khăn, thử thách; nêu biểu hiện, dẫn chứng thực tế.
Chỉ ra hậu quả của việc mất niềm tin; đề xuất cách xây dựng niềm tin
Phản đề, liên hệ bản thân và khẳng định lại vấn đề
Lời giải chi tiết:
I. Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận
II. Thân bài
1. Giải thích
- "Đêm tối đến mức không thể nhận ra chính mình": Biểu tượng cho những giai đoạn khó khăn, bế tắc trong cuộc sống.
- "Đêm rồi sẽ qua và bình minh đang đến": Quy luật của tự nhiên và cũng là quy luật cuộc sống (sau thử thách sẽ là thành công, sau nỗi đau sẽ là hạnh phúc).
=> Khuyên con người dù trong hoàn cảnh tuyệt vọng nhất cũng không được từ bỏ. Hãy giữ vững niềm tin vào ngày mai tươi sáng, bởi niềm tin chính là ngọn hải đăng dẫn lối con người vượt qua nghịch cảnh.
2. Phân tích, chứng minh
- Vì sao niềm tin giúp con người vượt qua khó khăn?
+ Niềm tin là điểm tựa tinh thần vững chắc: Khi đối mặt với thất bại, niềm tin ngăn chúng ta rơi vào hố sâu của sự bỏ cuộc, tiếp thêm dũng khí để đối diện với thực tại.
+ Niềm tin khơi dậy hành động và sức mạnh tiềm ẩn: Tin vào bản thân và tương lai sẽ giúp đầu tư trí tuệ, tìm kiếm giải pháp thay vì ngồi than vãn.
+ Ngược lại, nếu thiếu niềm tin: Con người sẽ dễ dàng gục ngã trước những thử thách nhỏ nhất, sống một cuộc đời thụ động, u tối và đánh mất chính mình trong "đêm tối".
HS lấy dẫn chứng minh hoạ phù hợp
3. Mở rộng vấn đề
- Niềm tin không phải là sự lạc quan mù quáng hay ảo tưởng về bản thân mà không chịu nỗ lực. Niềm tin đích thực phải đi đôi với hành động thực tế, sự kiên trì.
- Phê phán những người dễ nản lòng, bi quan, vừa gặp chút trắc trở đã buông xuôi.
- Bài học:
+ Khi thấu hiểu giá trị của niềm tin và nhận ra khó khăn là điều tất yếu trên hành trình trưởng thành, chúng ta sẽ có một điểm tựa tinh thần vững chắc trước mọi giông bão.
+ Chính vì vậy, mỗi người cần luôn giữ thái độ lạc quan, kiên trì học tập, rèn luyện, đồng thời tin tưởng vào bản thân để không bao giờ gục ngã hay bỏ cuộc trước thất bại.
- III. Kết bài: Tổng kết vấn đề nghị luận.
Đề thi vào 10 môn Văn Quảng Ngãi năm 2025
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Khi đã biết được niềm đam mê của mình, đã định hướng được lối đi và đã chuẩn bị đủ những kĩ năng cần thiết để thực hiện ước mơ, còn có thứ gì có thể ngăn cản bạn được nữa? Đó là một thứ mà nhiều khi còn quan trọng hơn là những kiến thức hay kĩ năng của bạn, và thứ đó mang tên: thái độ. Nếu muốn ra nước ngoài và hội nhập vào xã hội toàn cầu thì trước hết bạn sẽ phải thay đổi thái độ và cách suy nghĩ của mình. Một thái độ xấu cũng giống như một lốp xe mòn, bạn không thể tiến rất xa trong cuộc sống cho đến khi bạn thay đổi nó. Đúng vậy, vì ngay cả khi bạn không thể lựa chọn hoàn cảnh sống, bạn vẫn có thể hoàn toàn lựa chọn cách để đối phó với chúng. Thái độ sống ảnh hưởng khá nhiều tới cuộc sống của chúng ta, vậy nên nếu muốn đạt được thành công, chúng ta nhất thiết phải có thái độ sống tích cực.
[...] Thái độ là thứ chúng ta có thể kiểm soát bằng ý chí hay quyết tâm vươn lên. Khi chúng ta thay đổi thái độ đối với cuộc sống của mình, chúng ta sẽ thay đổi cách nhìn đối với sự việc, thế giới, con người xung quanh, mà từ đó thay đổi được cách lựa chọn lối sống và đạt được kết quả khác biệt. Nếu bạn có đủ khả năng và kinh nghiệm nhưng lại tự ti và không có niềm tin vào bản thân mình, thì bạn cũng sẽ không tìm được những cơ hội. Ngược lại, thái độ cầu tiến sẽ giúp bạn mở ra những chân trời mới cho cuộc đời.
(Trích Hộ chiếu xanh đi quanh thế giới, Nhiều tác giả, NXB Thế giới, 2018, tr. 21)
Trả lời các câu hỏi:
Câu 1. (0,5 điểm) Luận đề của đoạn trích trên là gì?
Câu 2. (0,5 điểm) Theo tác giả, nếu muốn đạt được thành công, chúng ta phải có thái độ sống như thế nào?
Câu 3. (1,0 điểm) Biện pháp tu từ so sánh trong câu văn: “Một thái độ xấu cũng giống như một lốp xe mòn, bạn không thể tiến rất xa trong cuộc sống cho đến khi bạn thay đổi nó.” có tác dụng gì?
Câu 4. (1,0 điểm) Vì sao tác giả cho rằng: “Thái độ cầu tiến sẽ giúp bạn mở ra những chân trời mới cho cuộc đời."?
Câu 5. (1,0 điểm) Thông điệp nào trong đoạn trích có ý nghĩa nhất đối với em? Vì sao?
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của em về việc tuổi trẻ cần phải chuẩn bị những kĩ năng cần thiết nào để thực hiện ước mơ?
Câu 2. (4.0 điểm)
Viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) phân tích đoạn thơ sạu:
Nếu Tổ quốc nhìn từ bao hiểm họa
Đã mười lần giặc đến tự biển Đông
Những ngọn sóng hóa Bạch Đằng cảm tử
Lũ Thoát Hoan bạc tóc khiếp trống đồng
Thương đất nước trên ba ngàn hòn đảo
Suốt ngàn năm bóng giặc vẫn chập chờn
Máu đã đổ ở Trường Sa ngày ấy
Bạn tôi nằm dưới sóng mặn vùi thân
Nếu Tổ quốc neo mình đầu sóng cả
Những chàng trai ra đảo đã quên mình
Một sắc chỉ về Hoàng Sa thuở trước
Còn truyền đời con cháu mãi đinh ninh
Nếu Tổ quốc nhìn từ bao mất mát
Máu xương kia dằng dặc suốt ngàn đời
Hồn dân tộc ngàn năm không chịu khuất
Dáng con tàu vẫn hướng mãi ra khơi
(Trích Tổ quốc nhìn từ biển - Nguyễn Việt Chiến, NXB Phụ nữ, 2015, tr.7-8)
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1.
Phương pháp:
- Xác định vấn đề chính được bàn luận xuyên suốt đoạn văn.
- Chú ý các câu mang tính khái quát, khẳng định
Lời giải chi tiết:
Luận đề của đoạn trích trên: Tầm quan trọng của thái độ sống trong hành trình thực hiện ước mơ.
Câu 2.
Phương pháp:
- Đọc kĩ câu văn chứa từ khóa “muốn đạt được thành công”.
- Tìm ý tác giả khẳng định trực tiếp.
Lời giải chi tiết:
Theo tác giả, muốn đạt được thành công chúng ta nhất định phải có thái độ sống tích cực.
Câu 3.
Phương pháp:
- Xác định sự vật được so sánh và hình ảnh dùng để so sánh.
- Nêu tác dụng về nội dung và nghệ thuật.
Lời giải chi tiết:
So sánh: Thái độ xấu được ví với “lốp xe mòn”
- Tác dụng:
+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho đoạn trích.
+ Nhấn mạnh tác hại của thái độ xấu đến con người
+ Đề cao tầm quan trọng của việc cần phải thay đổi thái độ sống làm sao cho tích cực hơn.
Câu 4.
Phương pháp:
- Giải thích ý nghĩa của “thái độ cầu tiến”.
- Liên hệ đến tác dụng của việc học hỏi, hoàn thiện bản thân.
Lời giải chi tiết:
Thái độ cầu tiến giúp chúng ta biết lắng nghe, biết học hỏi, tiếp thu ý kiến. Từ đó không chỉ gia tăng vốn kiến thức cho chính mình mà còn biết nhìn nhận, đánh giá, sửa chữa những sai lầm của bản thân giúp bản thân ngày càng hoàn thiện hơn.
Câu 5.
Phương pháp:
- Chọn một thông điệp nổi bật trong văn bản.
- Giải thích lí do lựa chọn bằng nhận thức hoặc trải nghiệm bản thân.
Lời giải chi tiết:
+ Thông điệp về thái độ sống tích cực
+ Lý giải: Một thái độ sống tích cực sẽ giúp con người nhìn nhận mọi việc theo hướng tích cực hơn, biết học hỏi, trau dồi và hoàn thiện bản thân
II. VIẾT
Câu 1.
Phương pháp:
Giải thích vấn đề, nêu những kĩ năng cần thiết để thực hiện ước mơ và ý nghĩa của các kĩ năng đó.
Bàn luận mở rộng, liên hệ bản thân và khẳng định vai trò của việc chuẩn bị kĩ năng cho tuổi trẻ.
Lời giải chi tiết:
I. Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề nghị luận: Kỹ năng cần thiết để theo đuổi ước mơ.
II. Thân đoạn:
1. Giải thích:
- Ước mơ là mục tiêu, lý tưởng mà mỗi người muốn đạt được trong cuộc sống.
- Kỹ năng cần thiết là những kiến thức, năng lực giúp ta hành động hiệu quả, vượt qua thử thách trên hành trình thực hiện ước mơ.
2. Những kỹ năng quan trọng tuổi trẻ cần chuẩn bị
- Kỹ năng tự học và tư duy độc lập: Giúp không phụ thuộc vào người khác, chủ động học hỏi để phát triển bản thân.
- Kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm: Hỗ trợ kết nối, hợp tác và truyền đạt ý tưởng hiệu quả.
- Kỹ năng quản lý thời gian và lập kế hoạch: Giúp sắp xếp công việc hợp lý, tiết kiệm thời gian và tập trung vào mục tiêu.
- Kỹ năng giải quyết vấn đề và vượt qua thất bại: Giúp giữ vững tinh thần, bản lĩnh trước khó khăn, kiên trì theo đuổi ước mơ.
3. Bàn luận mở rộng
- Thiếu kỹ năng, người trẻ dễ nản lòng, lệch hướng hoặc từ bỏ ước mơ.
- Chuẩn bị kỹ năng sớm chính là đầu tư đúng đắn cho tương lai.
III. Kết đoạn:
Khẳng định lại vấn đề nghị luận.
Câu 2.
Phương pháp:
Phân tích nội dung đoạn thơ theo các luận điểm: Tổ quốc từ lịch sử đấu tranh, những hi sinh mất mát và khát vọng vươn ra biển lớn.
Kết hợp phân tích nghệ thuật (điệp ngữ, hình ảnh biểu tượng, giọng điệu) để làm nổi bật tư tưởng, cảm xúc của tác giả.
Lời giải chi tiết:
I. Mở bài:
- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Đoạn thơ khắc họa hình ảnh Tổ quốc từ lịch sử oai hùng đến hiện thực gian lao, từ đau thương mất mát đến khát vọng hướng về tương lai.
II. Thân bài
1. Tổ quốc nhìn từ chiều sâu lịch sử đấu tranh chống giặc ngoại xâm
- Hình ảnh “giặc đến từ biển Đông” nhấn mạnh vị trí chiến lược và hiểm họa từ hướng biển suốt chiều dài lịch sử.
- “Những ngọn sóng hóa Bạch Đằng cảm tử”: gợi nhắc trận chiến Bạch Đằng vang dội – biểu tượng cho ý chí và sức mạnh quật cường của dân tộc.
- “Thoát Hoan bạc tóc khiếp trống đồng”: hình ảnh ẩn dụ sinh động cho nỗi khiếp sợ của giặc trước văn hóa và khí phách Việt Nam (trống đồng – biểu tượng văn hóa Đông Sơn).
→ Tổ quốc là kết tinh của những chiến công và tinh thần bất khuất chống ngoại xâm.
2. Tổ quốc từ những hy sinh máu xương nhưng luôn mang ý chí kiên cường trong thời đại hiện đại
- Hình ảnh “ba ngàn hòn đảo” gợi nhắc đến biển đảo thiêng liêng – phần máu thịt không thể tách rời của đất nước.
- “Bóng giặc vẫn chập chờn”: ám chỉ những hiểm họa chưa bao giờ thôi rình rập.
- Câu thơ “Bạn tôi nằm dưới sóng mặn vùi thân” mang sức gợi cảm sâu sắc – không chỉ nói về cái chết của một người lính mà còn đại diện cho biết bao con người đã hy sinh âm thầm, không tên tuổi.
- “Máu xương kia dằng dặc suốt ngàn đời”: câu thơ dồn nén bao đau thương, thể hiện chiều dài hy sinh không ngơi nghỉ của dân tộc.
→ Biển đảo là nơi in dấu biết bao máu xương, mất mát và nỗi đau.
- “Neo mình đầu sóng cả” – hình ảnh nhân hóa Tổ quốc như một con người kiên gan, bền bỉ, đương đầu với phong ba.
- “Những chàng trai ra đảo đã quên mình” – ca ngợi thế hệ người trẻ, anh dũng, sẵn sàng hy sinh vì chủ quyền đất nước.
- “Một sắc chỉ về Hoàng Sa thuở trước”: nhấn mạnh tính chính danh, căn cứ lịch sử khẳng định chủ quyền biển đảo từ thời xa xưa.
→ Tổ quốc không chỉ là hiện tại, mà còn mang sức mạnh của truyền thống, của lịch sử được gìn giữ và tiếp nối.
3. Tổ quốc từ những mất mát và khát vọng không ngừng vươn ra biển lớn
- “Hồn dân tộc ngàn năm không chịu khuất” – khẳng định sức mạnh tinh thần trường tồn, bất khuất của dân tộc.
- “Dáng con tàu vẫn hướng mãi ra khơi” – biểu tượng cho khát vọng vươn ra biển lớn, cho tương lai phát triển, cho ý chí không bao giờ lùi bước.
→ Tổ quốc là kết tinh của quá khứ, hiện tại và tương lai – luôn tiến về phía trước dù phải trả giá bằng mất mát.
4. Nghệ thuật
- Kết cấu đoạn thơ theo mô típ điệp ngữ “Nếu Tổ quốc...” tạo sự nhất quán và nhấn mạnh trọng tâm tư tưởng.
- Sử dụng hình ảnh biểu tượng, ẩn dụ: sóng Bạch Đằng, trống đồng, con tàu… gợi chiều sâu lịch sử – văn hóa.
- Giọng thơ trầm hùng, da diết kết hợp với nhịp thơ linh hoạt, giàu cảm xúc.
III. Kết bài:
Khẳng định giá trị và nghệ thuật của đoạn thơ
Đề thi vào 10 môn Văn Quảng Ngãi năm 2023
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU
Đọc đoạn trích:
Mỗi chúng ta đều có một sứ mệnh trong cuộc đời này và phải nỗ lực hết mình để hoàn thành nó. Sứ mệnh đó bắt đầu từ khi bạn sinh ra và sẽ theo bạn cho đến hơi thở cuối cùng! Sứ mệnh đó được cụ thể hóa bằng trách nhiệm mỗi giai đoạn hoặc thời kỳ của cuộc đời mỗi người.
Trách nhiệm là yếu tố cơ bản làm nên một con người đích. Trách nhiệm điều chỉnh hành động của con người theo những nguyên tắc nhất định. Dù bạn là ai hay vị trí hiện tại của bạn là gì thì việc tỏ ra có trách nhiệm trong những việc mình làm là điều rất cần thiết. Trong tất cả những trách nhiệm mà bạn phải gánh vác thì trách nhiệm với bản thân là cao cả và nặng nề nhất. Nếu bạn tỏ ra hèn kém hoặc nghi ngại ngay trong chính suy nghĩ và quyết định của mình thì sớm muộn gì, bạn cũng sẽ thất bại.
(George Matthew Adams, Không gì là không thể, Thu Hằng dịch, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, 2017, tr.103)
Trả lời các câu hỏi:
Câu 1. (0,5 điểm) Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì?
Câu 2. (0,5 điểm) Theo tác giả, người như thế nào thì sớm muộn gì cũng sẽ thất bại?
Câu 3. (1,0 điểm) Theo em, vì sao “có trách nhiệm trong những việc mình làm là điều rất cần thiết”.
Câu 4. (1,0 điểm) Em có đồng ý với ý kiến:“Trách nhiệm là yếu tố cơ bản làm nên một con người đích thực” không? Vì sao?
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. Từ nội dung ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của việc sống có trách nhiệm với bản thân.
Câu 2.
Sáng hôm sau, bà con bên nội, bên ngoại đến rất đông. Cả con bé cũng theo ngoại nó về. Anh Sáu phải lo tiếp khách, anh như không chú ý đến con nữa.
Còn chị Sáu thì lo chuẩn bị đồ đạc cho chồng, chị lo xếp từng chiếc áo, gói ghém đồ đạc vụn vặt vào cái túi nhỏ, chị cứ lúi húi bên chiếc ba lô. Con bé như bị bỏ rơi, lúc đứng vào góc nhà, lúc đứng tựa cửa và cứ nhìn mọi người đang vây quanh ba nó. Vẻ mặt của nó có cái gì hơi khác, nó không bướng bỉnh hay nhăn mày cau có nữa, vẻ mặt nó sầm lại buồn rầu, cái vẻ buồn trên gương mặt ngây thơ của con bé trông rất dễ thương. Với đôi mi dài uốn cong, và như không bao giờ chớp, đôi mắt nó như to hơn, cái nhìn của nó không ngơ ngác, không lạ lùng, nó nhìn với vẻ nghĩ ngợi sâu xa.
Đến lúc chia tay, mang ba lô lên vai, sau khi bắt tay hết mọi người, anh Sáu mới đưa mắt nhìn con, thấy nó đứng trong góc nhà.
Chắc anh cũng muốn ôm con, hôn con, nhưng hình như cũng lại lo sợ nó giẫy lên bỏ chạy, nên anh chỉ đứng nhìn nó. Anh nhìn với đôi mắt buồn rầu. Tôi thấy đôi mắt mênh mông của con bé bỗng xôn xao.
- Thôi! Ba đi nghe con! - Anh Sáu khe khẽ nói.
Chúng tôi, mọi người - kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi.
Nhưng thật lạ lùng, đến lúc ấy, tình cha con như bỗng nổi dậy trong người nó, trong lúc không ai ngờ đến thì nó bỗng kêu thét lên:
- Ba...a...a...ba!
Tiếng kêu của nó như tiếng xé, xé sự im lặng và xé cả ruột gan mọi người, nghe thật xót xa. Đó là tiếng “ba” mà nó cố đè nén trong bao nhiêu năm nay, tiếng “ba” như vỡ tung ra từ đáy lòng nó, nó vừa kêu vừa chạy xô tới, nhanh như một con sóc, nó chạy thót lên và dang hai tay ôm chặt lấy cổ ba nó. Tôi thấy làn tóc tơ sau ót nó như dựng đứng lên.
Nó vừa ôm chặt lấy cổ ba nó vừa nói trong tiếng khóc:
- Ba! Không cho ba đi nữa! Ba ở nhà với con!
Ba nó bế nó lên. Nó hôn ba nó cùng khắp. Nó hôn tóc, hôn cổ, hôn vai và hôn cả vết thẹo dài bên má của ba nó nữa.
(Trích Chiếc lược ngà, Nguyễn Quang Sáng, Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017, trang 197-198)
Em hãy phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật bé Thu trong đoạn trích trên. Theo em, vì sao câu chuyện về tình cha con lại được tác giả đặt tên là Chiếc lược ngà?
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Câu 1 (0.5 điểm):
Phương pháp:
Học sinh nhớ lại các phương thức biểu đạt đã học để xác định
Cách giải:
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: nghị luận
Câu 2 (0.5 điểm):
Phương pháp:
Học sinh theo dõi dữ liệu đã cho.
Cách giải:
Gợi ý: Theo tác giả, người sớm muộn gì cũng sẽ thất bại là người tỏ ra hèn kém hoặc nghi ngại ngay trong chính suy nghĩ và quyết định của mình.
Câu 3 (1.0 điểm):
Phương pháp:
Học sinh nêu ý kiến của bản thân
Cách giải:
Gợi ý: Theo em, “có trách nhiệm trong những việc mình làm là điều rất cần thiết”, vì:
- Nếu không có trách nhiệm với những việc mình làm thì công việc đó sẽ bị ngưng trệ hoặc có kết quả kém gây tổn thất cho bản thân và những người xung quanh.
- Không có trách nhiệm với những việc mình làm cũng cho thấy bạn là người sống thiếu trách nhiệm, không đáng tin cậy.
- ….
Câu 4 (1.0 điểm):
Phương pháp:
Học sinh nêu quan điểm đồng tình/ không đồng tình/ đồng tình một phần và đưa ra lập luận của bản thân
Cách giải:
Gợi ý:
* Đồng tình. Vì:
- Sống có trách nhiệm là tiền đề giúp chúng ta rèn luyện các phẩm chất tốt đẹp khác như kiên nhẫn, hòa đồng,…
- Sống có trách nhiệm là một chuẩn mực để đánh giá nhân cách, sự trưởng thành.
- Giúp cho cuộc sống chung trở nên tốt đẹp hơn, tránh những tranh cãi không đáng có.
* Đồng tình một phần. Vì: Ngoài sống có trách nhiệm, chúng ta cần rèn luyện thêm nhiều đức tính và phẩm chất khác: nhân ái, lòng dũng cảm,… để có thể trở thành con người đích thực, trở thành phiên bản hoàn hảo nhất của mình.
….
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm):
Phương pháp:
Phân tích, tổng hợp.
Cách giải: Chú ý yêu cầu về hình thức của đề bài là viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu)
Gợi ý:
a. Mở đoạn:
- Giới thiệu vấn đề: Ý nghĩa của việc sống có trách nhiệm với bản thân
b. Thân đoạn:
- Giải thích vấn đề: Sống có trách nhiệm với bản thân là thực hiện tốt nghĩa vụ, công việc của bản thân, không ỷ lại, dựa dẫm hay đùn đẩy trách nhiệm cho người khác.
- Biểu hiện của người sống có trách nhiệm với bản thân: Học tập tốt, lao động tốt, nghiêm chỉnh thực hiện các quy định mà nhà trường, xã hội đặt ra. Có tinh thần yêu nước, trách nhiệm với gia đình và luôn tuân thủ các quy định của Pháp luật…..
- Ý nghĩa của việc sống có trách nhiệm với bản thân:
+ Luôn hoàn thành tốt công việc và nhiệm vụ của mình.
+ Được mọi người xung quanh quý mến và yêu quý, nâng cao uy tín và chỗ đứng xã hội.
+ Sớm gặt hái được thành công.
+ Giúp xã hội ngày càng phát triển, công bằng, văn minh.
+…
HS lấy dẫn chứng minh họa phù hợp.
- Phản đề: Một số người sống không có trách nhiệm với bản thân, chỉ biết dựa dẫm vào người khác khiến họ trở nên trì trệ, lười biếng và không có mục tiêu để cố gắng => Cần thức tỉnh và thay đổi để hoàn thiện bản thân.
c. Kết đoạn
- Khẳng định vấn đề/ Liên hệ bản thân: Nhận thức được ý nghĩa của việc sống có trách nhiệm với bản thân mà cố gắng học tập, rèn luyện, trau dồi phẩm chất đạo đức trở thành người có ích trong xã hội.
Câu 2 (5.0 điểm):
Phương pháp:
Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài
- Giới thiệu vài nét về tác giả Nguyễn Quang Sáng: Nguyễn Quang Sáng (1932 - 2014) là một trong những nhà văn tiêu biểu của nền văn học cách mạng Việt Nam, tác giả của nhiều tác phẩm văn chương và kịch bản phim nổi tiếng.
- Giới thiệu khái quát tác phẩm: Chiếc lược ngà (1966) là tác phẩm nổi tiếng gắn liền với tên tuổi của Nguyễn Quang Sáng ca ngợi tình cảm gia đình, tình cảm cha con cảm động và sâu sắc trong chiến tranh.
2. Thân bài
a. Diễn biến tâm trạng của bé Thu trong đoạn trích
- Tình yêu ba trong bé Thu đã trỗi dậy mãnh liệt vào cái giây phút bất ngờ nhất, giây phút ông Sáu lên đường trong nỗi đau vì không được con đón nhận.
+ Bằng sự quan sát tinh tế, bác Ba là người đầu tiên nhận ra sự thay đổi của Thu trong “vẻ mặt sầm lại buồn rầu”, “đôi mắt như to hơn nhìn với vẻ nghĩ ngợi sâu xa”.
+ Điều đó cho thấy trong tâm hồn đứa trẻ nhạy cảm như Thu đã có ý thức về cảm giác chia li, giây phút này em thèm biểu lộ tình yêu với ba hơn hết, nhưng sự ân hận về những gì mình đã làm ba buồn khiến em không dám bày tỏ.
- Để rồi tình yêu ba trào dâng mãnh liệt trong em vào khoảnh khắc ba nhìn em với cái nhìn trìu mến, giọng nói ấm áp “thôi, ba đi nghe con!”.
+ Đúng vào lúc không một ai ngờ tới, kể cả ông Sáu, Thu thốt lên tiếng kêu thét “Ba…a…a…ba!”.
+ “Tiếng kêu của nó như tiếng xé, xé sự im lặng và ruột gan mọi người nghe thật xót xa”.
+ Đó là tiếng “ba” nó cố kìm nén trong bao nhiêu năm nay, tiếng “ba” như “vỡ tung ra từ đáy lòng nó”.
+ Tiếng gọi thân thương ấy đứa trẻ nào cũng gọi đến thành quen nhưng với cha con Thu là nỗi khát khao của nhiều năm xa cách thương nhớ. Đó là tiếng gọi của trái tim, của tình yêu trong lòng đứa bé 8 tuổi mong chờ giây phút gặp ba.
- Đi liền với tiếng gọi là những cử chỉ vồ vập, cuống quýt trong nỗi ân hận của Thu.
+ Như một con sóc, nó chạy xô tới, nhảy thót lên, dang chặt hai tay ôm lấy cổ ba, hôn ba cùng khắp, hôn tóc, hôn cổ, hôn vai, hôn cả vết thẹo dài trên má, khóc trong tiếng nấc, kiên quyết không cho ba đi…
+ Cảnh tượng ấy tô đậm thêm tình yêu mãnh liệt, nỗi khát khao mong mỏi mà Thu dành cho ba. Phút giây ấy khiến mọi người xung quanh không ai cầm được nước mắt và bác Ba “bỗng thấy khó thở như có bàn tay ai nắm chặt trái tim mình”.
- Dường như nhà văn Nguyễn Quang Sáng cũng muốn kéo dài thêm giây phút chia ly của cha con Thu trong cảm nhận của người đọc bằng cách rẽ mạch truyện sang một hướng khác, để bác Ba nghe bà ngoại Thu kể lại cuộc chuyện trò của hai bà cháu đêm qua.
+ Chi tiết này vừa giải thích cho ta hiểu thái độ bướng bỉnh không nhận ba hôm trước của bé Thu và sự thay đổi trong hành động của em hôm nay.
→ Như vậy, trong lòng cô bé, tình yêu dành cho ba luôn là một tình cảm thống nhất, mãnh liệt. Dù cách biểu hiện tình yêu ấy thật khác nhau trong hai hoàn cảnh, nhưng nó vẫn xuất phát trừ một cội nguồn trong trái tim đứa trẻ luôn khao khát tình cha.
- Tuy nhiên, Thu trước sau vẫn chỉ là một cô bé ngây thơ, em đồng ý cho ba đi để ba mua một chiếc lược, món quà nhỏ mà bất cứ em bé gái nào cũng ao ước. Bắt đầu từ chi tiết này, chiếc lược ngà bước vào câu chuyện, trở thành một chứng nhân âm thầm cho tình cha con thiêng liêng, bất tử.
b. Lí do tác giả đặt tên là “Chiếc lược ngà”
- “Chiếc lược ngà” là một nhan đề hay thể hiện nội dung, tư tưởng và chủ đề của tác phẩm. Đó chính là hình tượng nghệ thuật chứa đựng tình cảm cha con sâu nặng, thiêng liêng. Chọn hình ảnh “Chiếc lược ngà” làm nhan đề cho tác phẩm, nhà văn Nguyễn Quang Sáng đã bộc lộ tài năng của mình trong việc thể hiện tư tưởng, chủ đề tác phẩm qua một hình ảnh nghệ thuật cô đúc, giàu ý nghĩa.
- Với bé Thu, chiếc lược ngà là kỉ vật của người cha, là tình cảm yêu mến nhớ thương của người cha chiến sĩ nơi chiến khu dành cho mình.
- Với ông Sáu, chiếc lược ngà là một vật quý giá thiêng liêng bởi nó chứa đựng bao yêu thương, mong đợi của người cha và làm dịu đi nỗi ân hận vì đã đánh con… →Với nhan đề ấy, nhà văn không chỉ nói tình cha con thắm thiết sâu nặng mà còn gợi cho người đọc thấm thía những đau thương mất mát do chiến tranh gây ra.
3. Kết bài
- Khát quát lại nội dung và nghệ thuật của đoạn trích
- Nêu cảm nghĩ của em về đoạn trích và toàn bộ tác phẩm
Đề thi vào 10 môn Văn Quảng Ngãi năm 2022
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU (3 điểm) Đọc đoạn trích:
Hãy hỏi ai đó đã đi trên con đường mà bạn đang đi, hãy lắng nghe sự hướng dẫn của họ.
Để có thể học hỏi, phát triển và hoàn thiện, bạn cần phải sẵn sàng đón nhận những lời phê bình cũng như những lời chỉ dẫn. Một khi bạn cảm thấy lạc lối hoặc cảm thấy quả tải, đừng bao giờ ngại nói lên điều đó; hãy hỏi và bạn sẽ tìm thấy con đường ngắn nhất để đi đến thành công.
(Trích Cảm ơn cuộc sống - Keith D. Harell, biên dịch: Nguyên Như - Lan Nguyên, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, 2016, tr. 241)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. (0,5 điểm) Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì ?
Câu 2. (0,5 điểm) Xác định phép liên kết câu và chỉ ra từ ngữ thực hiện phép liên kết ấy trong hai câu văn sau: Để có thể học hỏi, phát triển và hoàn thiện, bạn cần phải sẵn sàng đón nhận những lời phê bình cũng như những lời chỉ dẫn. Một khi bạn cảm thấy lạc lối hoặc cảm thấy quá tải, đừng bao giờ ngại nói lên điều đó.
Câu 3. (1,0 điểm) Theo em, vì sao chúng ta cần phải sẵn sàng đón nhận những lời phê bình ?
Câu 4. (1,0 điểm) Em có đồng ý với ý kiến hãy hỏi và bạn sẽ tìm thấy con đường ngắn nhất để đi đến thành công không ? Vì sao ?
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1. Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của lời chỉ dẫn đúng.
Câu 2. Cảm nhận của em về hai đoạn thơ sau:
|
Ta làm con chim hót Ta làm một cành hoa Ta nhập vào hòa ca Một nốt trầm xao xuyến. (Trích Mùa xuân nho nhỏ, Thanh Hải, Ngữ văn 9, tập hai, NXB GD Việt Nam, 2022, tr. 56) |
Mai về miền Nam thương trào nước mắt Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác Muốn làm đóa hoa tỏa hương đâu đây Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này. (Trích Viếng lăng Bác, Viễn Phương, Ngữ văn 9, tập hai, NXB GD Việt Nam, 2022, tr. 59) |
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU:
Câu 1:
|
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì ? |
Phương pháp: Căn cứ bài các phương thức biểu đạt đã học.
Cách giải:
Phương thức biểu đạt chính là: Nghị luận.
Câu 2:
|
Xác định phép liên kết câu và chỉ ra từ ngữ thực hiện phép liên kết ấy trong hai câu văn sau: Để có thể học hỏi, phát triển và hoàn thiện, bạn cần phải sẵn sàng đón nhận những lời phê bình cũng như những lời chỉ dẫn. Một khi bạn cảm thấy lạc lối hoặc cảm thấy quá tải, đừng bao giờ ngại nói lên điều đó. |
Phương pháp: Căn cứ bài liên kết câu.
Cách giải:
Phép lặp: Bạn.
Câu 3:
|
Theo em, vì sao chúng ta cần phải sẵn sàng đón nhận những lời phê bình ? |
Phương pháp: Phân tích.
Cách giải:
Chúng ta cần phải sẵn sàng đón nhận những lời phê bình vì:
- Trong công việc không thể tránh khỏi những sai lầm, bởi vậy, việc bị phê bình cũng là điều tất yếu.
- Nhận được lời phê bình cũng giúp ta nhận ra khuyết điểm của bản thân, từ đó sửa chữa và khiến bản thân ngày càng hoàn thiện hơn.
Câu 4:
|
Em có đồng ý với ý kiến hãy hỏi và bạn sẽ tìm thấy con đường ngắn nhất để đi đến thành công không? Vì sao? |
Phương pháp: Phân tích, lí giải.
Cách giải:
Học sinh đưa ra quan điểm cá nhân và có lí giải phù hợp.
Đồng ý với quan điểm của tác giả.
Vì:
- Khi nhận được chỉ dẫn ta sẽ không bị lạc đường, ta sẽ không vấp phải những vòng vèo, chùng chình trên con đường đó, ta sẽ không phải thể nghiệm đúng hoặc sai để tìm ra con đường tốt nhất.
- Nhận được sự chỉ dẫn của những người khác sẽ giúp ta biết cần chuẩn bị những gì, cần làm gì để hành trình đó thuận lợi, hanh thông.
II. LÀM VĂN:
Câu 1:
|
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của lời chỉ dẫn đúng. |
Phương pháp: Phân tích, giải thích, tổng hợp.
Cách giải:
- Giới thiệu vấn đề: Ý nghĩa của lời chỉ dẫn đúng.
- Giải thích: Lời chỉ dẫn đúng được hiểu như những định hướng, kinh nghiệm từ những người đi trước truyền lại cho những người đi sau.
- Ý nghĩa của lời chỉ dẫn đúng:
+ Giúp chúng ta tránh được những sai lầm dễ gặp phải.
+ Giúp con đường đi tới thành công dễ dàng hơn.
+ Giúp con người tích lũy được nhiều kiến thức.
….
- Bàn luận mở rộng:
+ Luôn biết cách lắng nghe, học hỏi từ những lời chỉ dẫn của những người đi trước.
+ Biết lắng nghe có chọn lọc, cần phân biệt việc tiếp thu kiến thức với việc nghe theo không có chính kiến.
Câu 2:
|
Cảm nhận của em về hai đoạn thơ sau:
|
Phương pháp: Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài: Giới thiệu chung
2. Thân bài
2.1 Cảm nhận khổ thơ bài Mùa xuân nho nhỏ
- Mùa xuân đất nước đã khơi dậy trong lòng nhà thơ những khát vọng sống cao quý:
“Ta làm con chim hót
Ta làm một nhành hoa
Ta nhập vào hòa ca
Một nốt trầm xao xuyến”
+ Điệp từ “ta làm”, lặp cấu trúc, liệt kê -> giúp tác giả bày tỏ ước nguyện được hiến dâng cuộc đời mình cho quê hương, xứ sở.
+ Các hình ảnh “con chim hót” “một cành hoa” “nốt nhạc trầm”: giản dị, tự nhiên mà đẹp, thể hiện ước nguyện khiêm nhường mà đáng quý.
+ Có sự ứng đối với các hình ảnh ở đầu bài thơ -> lí tưởng cống hiến cho đời là một lẽ tự nhiên, tất yếu; gợi liên tưởng đến mối quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng, giữa con người – đất nước. Tấm lòng thiết tha được hòa nhập, được cống hiến cho cuộc đời, cho đất nước.
2.2 Cảm nhận khổ thơ bài Viếng lăng Bác
- Câu đầu: như một lời giã biệt;
+ Cụm từ “thương trào nước mắt” diễn tả trực tiếp cảm xúc luyến tiếc, bịn rịn, không muốn xa nơi Bác an nghỉ.
- Ba câu sau: điệp ngữ “muốn làm” nhấn mạnh ước nguyện của tác giả:
+ Muốn làm con chim: cất tiếng hót quanh lăng.
+ Muốn làm đóa hoa: tỏa hương nơi Bác yên nghỉ.
+ Muốn làm cây tre trung hiếu: giữ giấc ngủ bình yên cho Người.
-> Ước muốn được hòa nhập vào những sự vật quanh Bác, mãi được ở bên Bác -> Tấm lòng thủy chung, lòng kính yêu vô hạn của tác giả nói riêng và nhân dân nói chung với Bác.
- Hình ảnh cây tre khép lại bài thơ tạo ra kết cấu đầu cuối tương ứng cho bài, gây ấn tượng sâu sắc cho người đọc, làm đậm nét thêm vẻ đẹp của cây tre, đồng thời giúp cho dòng cảm xúc được lắng đọng, trọn vẹn.
2.3 Nhận xét
- Cả 2 khổ thơ đều cho thấy những nguyện ước chân thành, mãnh liệt của tác giả muốn được cống hiến. Qua đó cho thấy lối sống cao đẹp của họ.
- Điểm khác biệt:
+ Mùa xuân nho nhỏ, tác giả thể hiện tấm lòng thiết tha được hòa nhập, được cống hiến cho cuộc đời, cho đất nước.
+ Viếng lăng Bác, tác giả thể hiện ước muốn được hòa nhập vào những sự vật quanh Bác, mãi được ở bên Bác -> Tấm lòng thủy chung, lòng kính yêu vô hạn của tác giả nói riêng và nhân dân nói chung với Bác.
3. Kết bài.
Đề thi vào 10 môn Văn Quảng Ngãi năm 2021
Đề bài
PHẦN I (3.0 điểm) Đọc đoạn trích:
Đố kị nghĩa là bực tức, khó chịu trước những may mắn và thành công của người khác. Trong khi người thành công luôn nhìn thấy và học hỏi những đức tính tốt đẹp của người khác thì kẻ thất bại lại không làm được điều đó. Họ không muốn nhắc đến thành công của người khác, đồng thời luôn tìm cách chê bai, hạ thấp họ. Họ để mặc cho lòng tị hiểm, thói ganh tị, cảm giác tự ti gặm nhấm tâm trí ngày qua ngày. Đố kị không những khiến con người cảm thấy mệt mỏi mà còn hạn chế sự phát triển của mỗi người. Thói đố kị khiến chúng ta lãng phí thời gian và không thể tận dụng hết năng lực để đạt được điều mình mong muốn. Ganh tị với sự thành công của người khác sẽ khiến chúng ta đánh mất cơ hội thành công của chính mình.
(George Matthew Adams, Không gì là không thể, Thu Hằng dịch, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, 2017, tr.44)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. (0,5 điểm) Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì?
Câu 2. (0,5 điểm) Xác định một phép liên kết và chỉ ra từ ngữ thực hiện phép liên kết ấy trong đoạn văn: "Họ không muốn nhắc đến thành công của người khác (...). Họ để mặc cho lòng tị hiềm, thỏi ganh tị, cảm giác tự ti gặm nhấm tảm trí ngày qua ngày".
Câu 3. (1,0 điểm) Theo em, vì sao người có tính đố kị thường không muốn nhắc đến thành công của người khác"?
Câu 4. (1,0 điểm) Em có đồng ý với ý kiến: "Ganh tị với sự thành công của người khác sẽ khiến chúng ta đánh mất cơ hội thành công của chính mình" không? Vì sao?
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm) Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) trình bày suy nghĩ của em về vẻ đẹp của lối sống không có sự đố kị.
Câu 2. (5,0 điểm) Em hãy phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật ông Hai trong các đoạn trích sau:
“Ông lại nghĩ về cải làng của ông, lại nghĩ đến những ngày cùng làm việc với anh em. Ở, sao mà độ ấy vui thế. Ông thấy mình như trẻ ra. Cũng hát hỏng, bông phòng, cũng đào, cũng cuốc mê man suốt ngày. Trong lòng ông lão lại thấy náo nức hẳn lên. Ông lại muốn về làng, lại muốn được cùng anh em đào đường đắp 4, xẻ hào, khuân đá... Không biết cái chòi gác ở đầu làng đã dựng xong chưa? Những đường hầm bí mật chắc còn là khướt lắm. Chao ôi! Ông lão nhở làng, nhở cái làng quá.
“Ông Hai quay phắt lại, lắp bắp hỏi:
- Nó... Nó vào làng Chợ Dầu hở bác? Thế ta giết được bao nhiêu thằng?
Người đàn bà ẵm con cong môi lên đỏng đảnh:
- Có giết được thằng nào đâu. Cả làng chúng nó Việt gian theo Tây.
Cổ ông lão nghẹn ắng hẳn lại, da mặt tê rần rần. Ông lão lặng đi, tưởng như đến không thở được. Một lúc lâu ông mới rặn è è, nuốt một cái gì vướng ở cổ, ông cất tiếng hỏi, giọng lạc hẳn đi:
- Liệu có thật không hở bác? Hay là chỉ lại...
- Thì chúng tôi vừa ở dưới ấy lên đây mà lại. Việt gian từ thằng chủ tịch mà đi cơ ông ạ.
[...] Ông lão vở và đứng lảng ra chỗ khác, rồi đi thẳng [...]
Ông Hai củi gằm mặt xuống mà đi. Ông thoảng nghĩ đến mụ chủ nhà. Về đến nhà, ông Hai nằm vật ra giường, mấy đứa trẻ thấy bố hôm nay có vẻ khác, len lét đưa nhau ra đầu nhà chơi sậm chơi sụi với nhau.
Nhìn lũ con, tủi thân, nước mắt ông lão cứ giàn ra. Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ư? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng, hắt hủi đấy ư? Khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu... Ông lão nắm chặt hai tay lại mà rít lên:
- Chúng bay ăn miếng cơm hay miếng gì vào mồm mà đi làm cái giống Việt gian bán nước để nhục nhã thế này.
Ông lão bỗng ngừng lại, ngờ ngợ như lời mình không được đúng lắm. Chả nhẽ cái bọn ở làng lại đốn đến thế được. Ông kiểm điểm từng người trong óc. Không mà, họ toàn là những người có tinh thần cả mà. Họ đã ở lại làng, quyết tâm một sống một chết với giặc, có đời nào lại cam tâm làm điều nhục nhã ấy!..."
(Trích Làng Kim Lân, Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017, tr.162-166)
Chú thích:
(1) Bông phèng: nói để đùa vui.
(2) Khướt: mệt, vất vả, lâu lắm.
(3) Việt gian: những kẻ là người Việt Nam nhưng theo giặc.
(4) Chơi sậm chơi sụi: chơi một cách lặng lẽ, kín đáo.
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1.
|
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì? |
Phương pháp: căn cứ các phương thức biểu đạt chính đã học
Cách giải:
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
Câu 2.
|
Xác định một phép liên kết và chỉ ra từ ngữ thực hiện phép liên kết ấy trong đoạn văn: "Họ không muốn nhắc đến thành công của người khác (...). Họ để mặc cho lòng tị hiềm, thỏi ganh tị, cảm giác tự ti gặm nhấm tảm trí ngày qua ngày". |
Phương pháp: căn cứ bài Liên kết câu và liên kết đoạn văn
Cách giải:
Phép liên kết câu được sử dụng trong đoạn văn trên là phép lặp.
Từ liên kết: Họ
Câu 3.
|
Theo em, vì sao người có tính đố kị thường không muốn nhắc đến thành công của người khác"? |
Phương pháp: phân tích, lí giải
Cách giải:
Học sinh có thể trình bày theo ý hiểu của mình, có lý giải.
Gợi ý:
Người đố kị thường không muốn nhắc tới thành công của người khác bởi lẽ trong họ luôn tồn tại sự ganh tị và khi nhắc đến thành công của người khác họ thường mang cảm giác tự ti. Cảm giác ấy sẽ gặm nhấm tâm trí họ và khiến họ cảm thấy khó chịu.
Câu 4.
|
Em có đồng ý với ý kiến: "Ganh tị với sự thành công của người khác sẽ khiến chúng ta đánh mất cơ hội thành công của chính mình" không? Vì sao? |
Phương pháp: phân tích, lí giải
Cách giải:
Học sinh có thể chọn bất kì thông điệp nào, lý giải.
Gợi ý:
“Ganh tị với sự thành công của người khác là đánh mất đi cơ hội thành công của chính mình”.
- Đồng ý
- Lý giải:
- Ghanh tỵ với người khác khiến cho bản thân tốn nhiều thời gian để khó chịu, mặc cảm, tự tin.
- Đố kị khiến con người ngày càng kém cỏi, lãng phí thời gian để hoàn thiện bản thân, tích lũy những kiến thức cần thiết cho sự phát triển bản thân của mình.
II. LÀM VĂN
Câu 1.
|
Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) trình bày suy nghĩ của em về vẻ đẹp của lối sống không có sự đố kị. |
Phương pháp: phân tích, giải thích, tổng hợp
Cách giải:
I. Mở đoạn: giới thiệu vấn đề cần nghị luận
II. Thân đoạn: nghị luận về tư tưởng đạo lí sống đẹp
1. Giải thích
- Đố kị là sự ghen ghét, không công nhận, thậm chí có suy nghĩ, hành động bài trừ đối với những thành tựu của người khác.
=> Lối sống không có sự đố kị là sống đẹp, có lối sống lành mạnh, phong phú, sống theo đạo lí con người, luôn hạnh phúc.
2. Biểu hiện của lối sống không có sự đố kị:
- Sống văn minh
- Sống khoan dung, yêu thương và quan tâm mọi người xung quanh
- Sống đúng với lương tâm của mình, không đi ngược đạo lí làm người
- Sống lạc quan, yêu đời
3. Ý nghĩa của lối sống không có sự đố kị:
- Được mọi người yêu quý
- Làm cho chúng ta cảm thấy yêu đời và thoải mái hơn
- Giúp cuộc sống và xã hội tươi đẹp hơn
4. Bài học nhận thức và hành động
- Lòng đố kị là tính xấu của con người cần phải loại trừ con người cần có lòng cao thượng khoan dung rộng rãi.
- Cạnh tranh lành mạnh, cố gắng hết sức để vượt qua khó khăn.
III. Kết đoạn: nêu cảm nghĩ của em về tư tưởng đạo lí , vẻ đẹp của lối sống không có sự đố kị
- Khẳng định vai trò và ý nghĩa của sống đẹp
- Em sẽ làm thế nào để có lối sống đẹp
Câu 2.
|
Em hãy phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật ông Hai trong các đoạn trích |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
1. Mở bài
- Giới thiệu khái quát về tác giả và tác phẩm
- Nêu vấn đề nghị luận: phân tích nhân vật ông Hai sau khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc
2. Thân bài
a. Sơ nét về hoàn cảnh nhân vật:
+ Ông Hai là một người nông dân yêu làng, ở nơi tản cư mới, làng chính là niềm tự hào của ông
+ Một ngày ông nghe được tin dữ – làng Chợ Dầu theo giặc, làm Việt gian.
-> Chính hoàn cảnh có tính bước ngoặt ấy đã đẩy nhân vật ông Hai vào tình huống đầy thử thách và giúp ông bộc lộ tính cách, tâm trạng của mình.
b. Phân tích diễn biến tâm lí của nhân vật ông Hai trong đoạn trích trên:
+ Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc:
+ Từ chỗ đang vui vẻ, phấn khởi vì vừa nghe được tin chiến thắng, tiêu diệt được giặc ở nhiều nơi qua tờ báo thông tin thì niềm vui ấy bỗng chốc vụt tắt khi ông nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc từ những người dân tản cư
+ Trên đường về, cái nỗi tủi hổ, đau đớn của ông được thể hiện ở cái dáng vẻ “cúi gằm mặt xuống mà đi”
+ Khi về đến nhà:
./ Nhìn thấy đàn con mà lão thấy tủi thân, nghĩ đến sự xa lánh của mọi người với gia đình ông
./ Ông Hai thao thức, bồn chồn lo lắng không sao ngủ được “Ông Hai vẫn trằn trọc không sao ngủ được
+ Suốt mấy ngày sau, ông chẳng dám đi đâu, cứ quanh quẩn ở nhà.
- Trong ông diễn ra một cuộc xung đột nội tâm gay và để rồi, tình yêu nước đã lớn hết tất cả để cuối cùng ông đi tới quyết định “Làng thì yêu thật, nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù”
+ Ông tâm sự cùng con: những lời tâm sự cùng con của ông cho thấy ông là người có lòng yêu nước sâu sắc và luôn sục sôi tinh thần cách mạng.
- Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin cải chính – làng Chợ Dầu không theo giặc:
+ Ông Hai “đi mãi tới tận sẩm tối mới về. Cái mặt buồn thiu mọi ngày bỗng vui tươi, rạng rỡ hẳn lên. Mồm bỏm bẻm nhai trầu, cặp mắt hung đỏ, hấp háy, …”
+ Ông còn vội vàng chạy sang nhà bác Thứ khoe với bác cùng tất cả mọi người.
=> Ông Hai chính là đại diện cho người nông dân thời chống Pháp, tình yêu nước là tình yêu lớn lao, bao trùm lên tất cả các tình cảm khác. Ông Hai chính là minh chứng cho tấm lòng thủy chung, son sắt với đất nước, với cách mạng.
c. Nghệ thuật:
- Xây dựng tình huống truyện đặc sắc
- Xây dựng tâm lý nhân vật
- Sử dụng nhuần nhuyễn các hình thức ngôn ngữ đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm
3. Kết bài
Khái quát nội dung giá trị đoạn trích
Đề thi vào 10 môn Văn Quảng Ngãi năm 2020
Đề bài
I. PHẦN ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích:
Lòng tự trọng nằm ngay trong bản thân mỗi người. Nó là người thầy, người bạn, người hộ vệ thân thiết và chân thành nhất của chúng ta. Lòng tự trọng giúp ta biết cách hành xử đúng mực cũng như luôn dũng cảm trong việc đấu tranh chống lại cái xấu, cái ác.
Mọi sự khôn ngoan đều bắt đầu từ lòng tự trọng. Với lòng tự trọng, bạn sẽ trở nên năng động và can đảm, sẵn sàng tiến về phía trước để mở lối cho những người đi sau. Lòng tự trọng bắt nguồn từ việc bạn yêu thương và tôn trọng chính bản thân mình. Qủa thật, nếu không tôn trọng chính mình, làm sao bạn có thể học cách yêu thương và tôn trọng người khác.
(Goegre Matthew Adams – Không gì là không thể, Thu Hằng dịch, NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh, 2017, tr27)
Câu 1: Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
Câu 2: Trong đoạn trích, từ “nó” được dùng để thay thế cho từ ngữ nào?
Câu 3: Dựa vào đoạn trích, em hãy cho biết: Nếu không có lòng tự trọng, con người sẽ trở nên như thế nào?
Câu 4: Em có đồng ý với ý kiến, “Lòng tự trọng bắt nguồn từ việc bạn yêu thương và tôn trọng chính bản thân mình” không? Vì sao?
II. PHẦN LÀM VĂN: (7,0 điểm)
Câu 1: (3,0 điểm)
Từ nội dung văn bản ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) trình bày suy nghĩ của em về lòng tự trọng của người học sinh trong học tập và rèn luyện.
Câu 2: (5,0 điểm)
Trong Truyện Kiều, nhà thơ Nguyễn Du đã gợi tử nhân vật Thúy Kiều:
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn.
Làn thu thủy nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
Cung thương làu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.
Khúc nhà tay lựa nên xoang,
Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều, Ngữ văn 9, tập 1, NXBGD 2017, tr.81)
Lời giải chi tiết
Phần I
Câu 1:
|
Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. |
Phương pháp: Căn cứ vào các phương thức biểu đạt đã học
Cách giải:
Phương thức biểu đạt chính: nghị luận
Câu 2:
|
Trong đoạn trích, từ “nó” được dùng để thay thế cho từ ngữ nào? |
Phương pháp: Căn cứ nội dung đoạn trích và tìm ý
Cách giải:
Từ “Nó” thay thế cho từ “Lòng tự trọng”.
Câu 3:
|
Dựa vào đoạn trích, em hãy cho biết: Nếu không có lòng tự trọng, con người sẽ trở nên như thế nào? |
Phương pháp: Căn cứ vào nội dung đoạn trích và tìm ý
Cách giải:
Nếu không có lòng tự trọng, con người sẽ trở nên hèn nhát, ích kỉ, không dám đứng lên đấu tranh chống lại cái xấu, cái ác, dễ dàng thỏa hiệp với hoàn cảnh, có nguy cơ đánh mất chính mình. Không có lòng tự trọng, con người sẽ không biết yêu thương và tôn trọng chính bản thân mình cũng như yêu thương và tôn trọng người khác.
Câu 4:
|
Em có đồng ý với ý kiến, “Lòng tự trọng bắt nguồn từ việc bạn yêu thương và tôn trọng chính bản thân mình” không? Vì sao? |
Phương pháp: Căn cứ vào những hiểu biết trong đời sống.
Cách giải:
- Đồng ý với ý kiến trên
- Học sinh có thể trả lời dựa trên những gợi ý sau:
+ Chỉ khi yêu thương và tôn trọng bản thân mình chúng ta mới có thể yêu thương và tôn trọng những người xung quanh. Người có lòng tự trọng là người có trách nhiệm với bản thân và cuộc sống xung quanh mình.
+ Khi yêu thương và tôn trọng bản thân, con người hành động theo tiếng gọi của lương tâm, thực hiện những điều đúng đắn, phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức của xã hội.
+ Khi chúng ta là người có lòng tự trọng, chúng ta sẽ biết nhận ra lỗi lầm và tìm cách khắc phục, không đổ lỗi hoặc trốn tránh trách nhiệm của mình.
….
Phần II
Câu 1
|
Từ nội dung văn bản ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) trình bày suy nghĩ của em về lòng tự trọng của người học sinh trong học tập và rèn luyện. |
Phương pháp: phân tích, lí giải
Cách giải:
1. Giới thiệu vấn đề: lòng tự trọng của học sinh trong học tập và rèn luyện.
2. Giải thích vấn đề
- Tự trọng: là ý thức được bản thân, coi trọng danh dự, phẩm giá của chính mình. Tự trọng là biết mình biết mình biết người, không gây ra những việc làm xấu xa khiến bản thân hổ thẹn.
=> Tự trọng giúp chúng ta sống đẹp sống có ích làm cho xã hội lành mạnh hơn.
3. Phân tích, bàn luận vấn đề
- Ý nghĩa của lòng tự trọng:
+ Tự trọng giúp bản thân mỗi người nhìn nhận đúng cái sai, những điểm chưa hoàn thiện.
+ Lòng tự trọng khơi nguồn các đức tính tốt đẹp khác.
+ Có tự trọng chúng ta mới có thể học được cách tôn trọng người khác.
- Biểu hiện của những học sinh có lòng tự trọng trong học tập và rèn luyện:
+ Cố gắng làm bài tập về nhà bằng chính khả năng của mình, không coi cóp, gian lận.
+ Học hành một cách nghiêm túc không để bị nhắc nhở, phàn nàn.
+ Biết nhận ra cái sai của mình và lắng nghe những lời góp ý để sửa chữa một cách vui vẻ, chân thành, cởi mở.
+ Có thái độ sống hòa nhã với mọi người, tôn trọng thầy cô, nhường nhịn bạn bè.
+ Ý thức được mình, không bị lôi cuốn bởi các yếu tố tiêu cực học đường (game, bạo lực, trốn học…).
- Phê phán những người có lối sống thiếu văn hóa, vô lễ, không tự trọng.
- Bài học nhận thức và hành động:
+ Luôn sống một cách chan hòa, làm những điều tốt đẹp tránh xa cái xấu
+ Nhận thức những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân để phát huy và sửa chữa
4. Tổng kết
Câu 2
|
Trong Truyện Kiều, nhà thơ Nguyễn Du đã gợi tử nhân vật Thúy Kiều: Kiều càng sắc sảo mặn mà, (Nguyễn Du, Truyện Kiều, Ngữ văn 9, tập 1, NXBGD 2017, tr.81) |
Phương pháp: phân tích, cảm nhận, tổng hợp
Cách giải:
1. Giới thiệu chung
- Tác giả: Nguyễn Du (1765– 1820), quê ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Ông là một nhà thơ vĩ đại của nền văn học Việt Nam.
- Truyện Kiều là một kiệt tác của nền văn học Việt Nam, tác phẩm còn có tên gọi khác là “Đoạn trường tân thanh”, được viết dựa trên cốt truyện của “Kim Vân Kiều truyện” nhưng sự sáng tạo về nội dung và nghệ thuật là rất lớn. Tác phẩm thấm nhuần tinh thần nhận đạo cao dẹp và có giá trị tố cáo hiện thực sâu sắc.
- Tác giả đã khắc họa thành công hình tượng nhân vật của mình đặc biệt là nhân vật Thúy Kiều nổi bật với tài và sắc trong đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”.
2. Phân tích, cảm nhận
Phân tích 12 câu thơ tả Kiều để thấy được những đặc sắc nội dung và nghệ thuật:
a. Vẻ đẹp ngoại hình của Kiều:
- Nguyễn Du đã đặt Thúy Vân lên đầu, tả nàng trước, mặc dù nàng là em:
+ Vẻ đẹp của Thúy Vân: Dịu dàng, ôn nhu, khuôn mặt tròn trịa, đầy đặn, mắt phượng mày ngài -> vô cùng đoan trang xinh đẹp, thiên nhiên cũng khuất phục trước vẻ đẹp của nàng "thua, nhường".
=> Tả Vân trước tả Kiều để làm nổi bật vẻ đẹp cùng tài năng của Kiều (nghệ thuật đòn bẩy, so sánh): "càng, lại".
+ Vẻ đẹp của Kiều ở đôi mắt "làn thu thủy": trong veo, êm dịu, đượm buồn như nước hồ mùa thu
+ Vẻ đẹp ở đôi mày "nét xuân sơn": như nét bút vẽ núi mùa xuân trong bức tranh thủy mặc.
=> Nghệ thuật lấy điểm tả diện: chỉ đặc tả đôi mắt, đôi mày nhưng hiện lên một khuôn mặt của một trang giai nhân tuyệt mỹ.
- Nhan sắc của Kiều: đẹp như hoa, yểu điệu như liễu nhưng vẻ đẹp vượt trên vẻ đẹp thông thường -> khiến trời đất "ghen", "hờn", thiên nhiên đố kị.
=> Báo hiệu cuộc đời chông gai của Kiều.
- Sắc đẹp của Kiều ví như sắc đẹp của người con gái khiến cho quân vương say đắm mà mất đi quốc gia.
-> Kiều mang vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt mỹ, thế nhưng vẻ đẹp ấy khiến trời đất ghen tị dự báo cuộc đời lênh đênh của nàng sau này.
b. Tài năng của Kiều: Nhan sắc của Kiều xinh đẹp là vậy nhưng tài năng của nàng còn tuyệt vời hơn
- Tất cả tài năng của nàng đều được thiên phú, nàng am hiểu cả cầm - kỳ - thi - họa -> người con gái lý tưởng trong xã hội phong kiến "pha nghề thi họa, đủ mùi ca ngâm".
- Nàng am hiểu mọi thứ nhưng nổi bật nhất là thi ca, cầm chương nghề riêng ăn đứt hồ cầm một chương" -> sáng tác khúc đàn bạc mệnh (khúc nhạc khiến ai cũng phải thương tâm, đau lòng).
=> Dự báo cuộc đời, vận mệnh bi kịch của nàng như khúc đàn Bạc mệnh.
c. Nghệ thuật:
- Vẻ đẹp cùng tài năng của Kiều đã ở mức tuyệt mỹ, khiến cho trời đất cũng phải ghen tị, đố kỵ -> báo hiệu cuộc đời khổ ải sau của nàng.
- Nghệ thuật lấy điểm tả diện, đòn bẩy, ước lệ được Nguyễn Du vận dụng để miêu tả vẻ đẹp tuyệt mỹ của Kiều.
3. Tổng kết vấn đề
Nêu cảm nhận về nhân vật Thúy Kiều:
- Nhân vật Kiều là nhân vật điển hình cho hình tượng người phụ nữ xưa -> Ca ngợi phẩm giá của người phụ nữ.
- Lên án, tố cáo một xã hội bất công, thối nát đẩy con người vào tình cảnh éo le.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
