Đề thi vào 10 môn Văn Quảng Trị
Đề thi vào 10 môn Văn Quảng Trị năm 2026
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích:
Năm lớp 9, lớp Hòa Bình đón thầy giáo chủ nhiệm mới, thầy mới chuyển công tác từ nơi khác về. Buổi học đầu tiên, cả lớp hồi hộp chờ đón thầy. Thầy bước vào lớp, ánh mắt nghiêm nghị (...). Thầy mặc áo dài tay cùng chiếc quần màu xám cũ và sơ vin rất gọn gàng. Mái tóc thầy đã điểm những sợi bạc. Khi thầy bước vào lớp, Hòa Bình nhớ mãi dáng đi hơi tập tễnh của thầy. Cả lớp đều nghĩ chân trái của thầy bị đau nhưng không ai dám hỏi. (...) Sau giờ học, cả lớp bắt đầu bàn tán xôn xao về thầy. Đứa khen thầy giảng bài dễ hiểu, đứa thì lắc đầu lo lắng bảo chắc thầy nghiêm lắm đây, ... Riêng Hòa Bình thì cứ băn khoăn mãi về bước chân tập tễnh của thầy.
Giờ sinh hoạt lớp tuần này khác với tuần trước. Thầy kể cho cả lớp nghe câu chuyện về cái chân tập tễnh của thầy. Quê thầy ở đây nhưng từ khi ra trường cho đến năm ngoái, thầy công tác ở một trường thuộc vùng khó khăn của tỉnh. Thầy kể các bạn học sinh ở đó khó khăn lắm, ngoài giờ học, các bạn còn phải làm rất nhiều việc để giúp đỡ ba mẹ. Có bạn còn phải mang cả em đến lớp. Có bạn đi học được vài buổi lại ở nhà làm việc, thầy phải đến từng nhà động viên các bạn đi học. Dù vậy, nhiều bạn vẫn học rất chăm và giỏi. Thầy thương các bạn lắm nên mỗi dịp hè, thầy thường gom sách vở, quần áo, đồ ăn, đồ chơi,... mang lên cho các bạn. Hè năm ngoái, trên đường lên trường, đi qua những khúc cua quanh co, dù đã quen đường nhưng do chở đồ nặng, xe bị trượt bánh, thầy bị ngã văng ra xa khỏi xe, rồi bất tỉnh. Mãi sau có người dân phát hiện, đưa thầy đi bệnh viện. Sau tai nạn đó, giờ chân thầy thành ra tập tễnh như vậy. Thầy bảo vì thế nên mùa hè năm ngoái, thầy không mang được sách vở, quần áo, đồ chơi lên cho các bạn. Kể đến đây, giọng thầy trầm xuống. Rồi thầy chuyển công tác về trường này dù thầy rất muốn tiếp tục gắn bó với các bạn nhỏ ở đó.
- Mỗi khi trái gió trở trời, chân thầy nhức lắm. Thầy nhớ mấy đứa nhỏ trên đó, thỉnh thoảng gom được ít đồ lại nhờ người gửi lên. Cả lớp nghẹn ngào. Mắt Hòa Bình rưng rưng.
Năm đó chuẩn bị thi chuyển cấp, nhờ những lời động viên, ân cần chỉ bảo của thầy, cả lớp Hòa Bình đều nỗ lực học tập. (...) Ngày chia tay, từng đứa học trò vụng về viết lưu bút và hứa với nhau sau này sẽ thành công để không phụ lòng thầy. Thầy chỉ cười: “Chỉ cần các em làm người tốt là đủ.”. Cuối năm học, lớp Hòa Bình đã cùng nhau góp sách vở, quần áo, truyện,... nhờ thầy gửi đến các bạn nhỏ vùng khó khăn.
Cuộc sống cuốn mỗi người đi theo một ngả. Nhưng có những buổi chiều chậm lại, khi vô tình ngang qua ngôi trường xưa, trái tim lại gợi lên những hồi ức dịu dàng, hồi ức đẹp về một người đã từng kiên nhẫn gieo vào lòng những đứa trẻ hạt giống lòng tin và sự tử tế.
Thầy bây giờ không còn đứng lớp nữa. Mái tóc thầy bạc dần theo thời gian, sân trường giờ đã có những thế hệ học trò mới. Nhưng với Hòa Bình, người thầy năm xưa vẫn là một điều thiêng liêng trong hành trình trưởng thành, là người đã lặng lẽ thắp sáng những năm tháng đầu đời bằng trái tim hiền hậu và ánh mắt đầy yêu thương.
(Trích Viết tiếp câu chuyện hòa bình, Nguyễn Văn Chung¹, Nxb Đại học Sư phạm, 2025, tr.76-80)
¹ Nguyễn Văn Chung sinh năm 1983 tại Thành phố Hồ Chí Minh, là tác giả của nhiều bài hát nổi tiếng như "Nhật ký của mẹ", "Vầng trăng khóc", "Chiếc khăn gió ấm", ... "Viết tiếp câu chuyện hòa bình" là cuốn sách kết hợp những câu chuyện cuộc đời giản dị, chân thành và những ca khúc âm nhạc được gợi cảm hứng từ chính những câu chuyện ấy, đồng thời còn là giai điệu cuộc đời, là hành trình đầy cảm xúc, nơi âm nhạc và văn học đưa bạn đọc trở về với những điều bình dị nhất nhưng cũng thiêng liêng nhất trong cuộc sống.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định ngôi kể của đoạn trích trên.
Câu 2. (0,5 điểm) Chỉ ra 01 lời dẫn trực tiếp được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 3. (1,0 điểm) Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê trong câu: Thầy thương các bạn lắm nên mỗi dịp hè, thầy thường gom sách vở, quần áo, đồ ăn, đồ chơi,... mang lên cho các bạn.
Câu 4. (1,0 điểm) Em hiểu như thế nào về câu nói của người thầy dành cho các bạn học sinh lớp chủ nhiệm trong ngày chia tay: “Chỉ cần các em làm người tốt là đủ.”
Câu 5. (1,0 điểm) Từ nội dung câu văn: “Nhưng với Hòa Bình, người thầy năm xưa vẫn là một điều thiêng liêng trong hành trình trưởng thành, là người đã lặng lẽ thắp sáng những năm tháng đầu đời bằng trái tim hiền hậu và ánh mắt đầy yêu thương.”, hãy rút ra bài học có ý nghĩa đối với bản thân. (Trình bày khoảng 5 - 7 dòng)
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích nhân vật người thầy trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu.
Câu 2. (4,0 điểm) Thế kỉ XXI, xã hội có nhiều biến động, nhiều người chủ động để thích ứng nhưng cũng còn một số người e ngại sự thay đổi, không sẵn sàng dấn thân để trải nghiệm. Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) đề xuất giải pháp khắc phục lối sống thụ động của giới trẻ hiện nay.
Đáp án
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1. Ngôi kể thứ ba.
Câu 2. Lời dẫn trực tiếp: Chỉ cần các em làm người tốt là đủ.
Câu 3.
- Biện pháp tu từ liệt kê được sử dụng qua các từ ngữ: “sách vở, quần áo, đồ ăn, đồ chơi,...”.
- Tác dụng:
+ Làm nổi bật những món quà thiết thực mà thầy dành cho học sinh vùng khó khăn.
+ Thể hiện sự quan tâm, yêu thương sâu sắc và tấm lòng nhân hậu của người thầy đối với các em nhỏ.
+ Qua đó giúp người đọc cảm nhận được sự hi sinh âm thầm, lòng bao dung và trách nhiệm của thầy giáo.
Câu 4.
- Thầy không đặt nặng thành tích hay sự thành công về vật chất mà coi trọng nhân cách, đạo đức của học sinh. Đối với thầy, trở thành người sống tử tế, biết yêu thương, giúp đỡ người khác mới là điều quan trọng nhất trong cuộc đời.
- Câu nói còn thể hiện tình yêu thương và sự kì vọng của thầy dành cho học trò.
Câu 5.
- Bài học về tình yêu thương có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống: sự yêu thương chân thành và lòng tận tụy có thể tạo nên ảnh hưởng tích cực đối với người khác.
- Bài học về việc cần phải biết trân trọng công ơn của thầy cô đã dạy dỗ chúng ta nên người.
II. VIẾT
Câu 1.
1. Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề nghị luận.
2. Thân đoạn
- Người thầy tận tâm, yêu nghề:
+ Dù công tác ở vùng khó khăn, thầy vẫn hết lòng với học sinh.
+ Không quản nắng mưa thầy đến từng nhà vận động học sinh đi học.
- Người thầy giàu tình yêu thương, hi sinh âm thầm:
+ Quan tâm đến hoàn cảnh của học sinh nghèo, luôn mong các em được tiếp tục đến trường.
+ Khi chuyển công tác, thầy vẫn nhớ và day dứt về học trò cũ.
- Người thầy gieo hi vọng và truyền cảm hứng:
+ Thầy không chỉ dạy chữ mà còn gieo “hạt giống lòng tin và sự tử tế”.
+ Tình yêu thương của thầy đã làm thay đổi nhận thức học sinh, khiến cả lớp biết sẻ chia, quyên góp giúp các bạn nhỏ vùng khó khăn.
- Nghệ thuật:
+ Kể chuyện chân thực, cảm động.
+ Khắc họa nhân vật qua lời kể, hành động, lời nói.
3. Kết đoạn: Tổng kết vấn đề nghị luận
Câu 2.
1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận: giải pháp khắc phục lối sống thụ động của giới trẻ hiện nay.
2. Thân bài
a. Giải thích
- Lối sống thụ động là cách sống thiếu chủ động trong học tập, công việc và cuộc sống.
b. Phân tích, chứng minh
- Biểu hiện: ngại giao tiếp, không dám bày tỏ ý kiến, sống dựa dẫm vào gia đình, dành nhiều thời gian cho mạng xã hội nhưng ít hành động thực tế,…
- Nguyên nhân: tâm lí e ngại, sợ thất bại; được cha mẹ bao bọc; thiếu lí tưởng sống; …
- Hậu quả: người trẻ sẽ mất cơ hội phát triển bản thân, bị tụt hậu, …
- Giải pháp:
+ Đối với bản thân giới trẻ
Xác định mục tiêu sống rõ ràng.
Chủ động học hỏi, tham gia hoạt động xã hội, trải nghiệm thực tế.
Rèn luyện bản lĩnh, dám thử sức và chấp nhận thất bại.
Sử dụng mạng xã hội hợp lí, tránh lối sống “ảo”.
+ Đối với gia đình
Tạo điều kiện để con tự lập, tự chịu trách nhiệm với hành động của mình.
Quan tâm, định hướng nhưng không bao bọc quá mức.
+ Đối với nhà trường và xã hội
Tăng cường hoạt động trải nghiệm, giáo dục kỹ năng sống.
Khuyến khích học sinh sáng tạo, phản biện, làm việc nhóm.
Tạo môi trường tích cực để thanh niên cống hiến và khẳng định bản thân.
Lan tỏa những tấm gương sống năng động, giàu nghị lực.
HS lấy dẫn chứng minh hoạ phù hợp.
c. Mở rộng vấn đề
- Phê phán những người trẻ lười biếng, sống phụ thuộc, ngại cố gắng. Sống chủ động không phải là hấp tấp mà là biết hành động và thích nghi tích cực.
- Nhận thức cần sống chủ động hơn trong học tập và cuộc sống.
- Không ngừng rèn luyện để trở thành người có ích.
3. Kết bài: Tổng kết vấn đề nghị luận.
Đề thi vào 10 môn Văn Quảng Trị năm 2025
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Thực hiện các yêu cầu sau:
BỮA CƠM QUÊ
Cơm ngày hai bữa dọn bên hè
Mâm gỗ, muôi dừa, đũa mộc tre
Gạo đỏ, cà thâm, vừng giã mặn,
Chè tươi nấu đặc nước vàng hoe
Cảnh nhà dẫu túng vẫn êm đềm
Ngày khó nhọc nhưng tối ngủ yên
Mái rạ trăng vàng, lơ lửng bóng
Vòi cau mưa chảy nước bên hiên.
(Đoàn Văn Cừ toàn tập, NXB Hội nhà văn, 2013)
Câu 1. (0,5 điểm) Chỉ ra dấu hiệu để xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2. (0,5 điểm) Tìm 02 từ láy được sử dụng trong văn bản.
Câu 3. (1,0 điểm) Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê trong khổ thơ thứ nhất.
Câu 4. (1,0 điểm) Em có suy nghĩ gì về tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình được gợi ra từ hình ảnh Bữa cơm quê?
Câu 5. (1,0 điểm) Từ cảm xúc của nhân vật trữ tình, em hãy bày tỏ ý kiến về chốn bình yên trong tâm hồn của mỗi người (trình bày từ 3-5 dòng).
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) phân tích nội dung, nghệ thuật của văn bản đã cho ở phần Đọc hiểu.
Câu 2. (4,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của em về việc hình thành lối sống biết trân trọng những điều bình dị trong cuộc sống ở giới trẻ ngày nay.
Đáp án
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1.
Phương pháp:
Đếm số tiếng trong mỗi dòng thơ, xác định cách gieo vần và cấu trúc các câu thơ để nhận diện thể thơ.
Lời giải chi tiết:
- Thể thơ: 7 chữ.
- Dấu hiệu: Số chữ trong một câu thơ
Câu 2.
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản, tìm những từ có sự lặp lại âm đầu, vần hoặc tiếng để tạo tính gợi hình, gợi cảm.
Lời giải chi tiết:
Hai từ láy: êm đềm, lơ lửng
Câu 3.
Phương pháp:
Xác định phép liệt kê trong khổ thơ đầu và phân tích tác dụng về nội dung, nghệ thuật.
Lời giải chi tiết:
Tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê:
- Gợi tả sinh động không khí bữa cơm quê bình dị
- Thể hiện sự gắn bó, trân trọng của tác giả với cuộc sống giản dị đồng thời nhấn mạnh vẻ đẹp của đời sống thường nhật
Câu 4.
Phương pháp:
Phân tích hình ảnh thơ, từ ngữ biểu cảm để nhận xét tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình.
Lời giải chi tiết:
- Tình cảm yêu thương, gắn bó với cuộc sống giản dị, mộc mạc
- Niềm tự hào và trân trọng những giá trị truyền thống
Câu 5.
Phương pháp:
Từ nội dung văn bản, liên hệ bản thân để trình bày suy nghĩ ngắn gọn, rõ ràng về “chốn bình yên trong tâm hồn”.
Lời giải chi tiết:
- Mỗi người sẽ có cho mình một chốn bình yên
- Chốn bình yên đôi khi đến từ những điều bình dị thường ngày,...
- Chốn bình yên giúp con người tìm lại chính mình, sống chậm lại và khiến cuộc sống trở nên có ý nghĩa hơn.
…..
II. VIẾT
Câu 1.
Phương pháp:
Xác định yêu cầu phân tích nội dung và nghệ thuật của văn bản; triển khai theo trình tự: nội dung => nghệ thuật => đánh giá ý nghĩa.
Lời giải chi tiết:
I. Mở đoạn:
- Giới thiệu khái quát vấn đề nghị luận
II. Thân đoạn:
1. Nội dung:
- Cuộc sống giản dị, đạm bạc nhưng đủ đầy tình cảm
+ Bữa cơm đạm bạc với vật dụng và những món ăn quê dân dã – cuộc sống nghèo về vật chất nhưng vẫn đầy đủ, ấm cúng.
+ Dù lao động vất vả, cuộc sống túng thiếu nhưng tâm hồn luôn an yên, thanh thản.
+ Hình ảnh đêm thanh tĩnh, ánh trăng soi mái rạ, tiếng nước róc rách bên hiên – khắc họa không gian thanh bình, thư thái.
=> Tình cảm gắn bó, yêu thương cuộc sống bình dị, thể hiện tâm hồn biết trân trọng cái đẹp trong nghèo khó và niềm hạnh phúc giản đơn, sâu sắc trong sự thanh đạm cuộc sống nông thôn.
2. Nghệ thuật:
- Biện pháp tu từ liệt kê làm nổi bật không khí sinh hoạt đời thường
- Sử dụng hình ảnh quen thuộc trong đời sống nông thôn
- Giọng điệu nhẹ nhàng, tha thiết, chân thành
- Ngôn ngữ trong sáng, giản dị
III. Kết đoạn: Tổng kết vấn đề nghị luận
Câu 2.
Phương pháp:
Xác định vấn đề nghị luận về lối sống biết trân trọng những điều bình dị; triển khai theo bố cục: giải thích => ý nghĩa => thực trạng => giải pháp => bài học nhận thức và hành động
Lời giải chi tiết:
I. Mở bài
- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Việc hình thành lối sống biết trân trọng những điều bình dị trong cuộc sống là một thái độ sống đẹp và cần thiết.
II. Thân bài
1. Giải thích vấn đề
- Điều bình dị: Là những thứ gần gũi, quen thuộc, không hào nhoáng nhưng mang lại cảm giác ấm áp, bình yên.
- Lối sống biết trân trọng những điều bình dị là cách sống biết quý trọng những niềm vui nhỏ nhoi, sự giản đơn, mộc mạc trong cuộc sống như: bữa cơm gia đình, nụ cười thân thiện, ánh nắng ban mai, lời hỏi thăm chân thành, v.v.
2. Ý nghĩa của việc trân trọng những điều bình dị
- Giúp con người sống chậm lại, cảm nhận sâu sắc hơn về cuộc sống.
- Tạo nên niềm vui và sự hạnh phúc bền vững từ những điều nhỏ bé.
- Góp phần giữ gìn các giá trị truyền thống, đạo đức và nhân văn.
- Giúp con người tránh xa lối sống thực dụng, vật chất và chạy theo phù phiếm.
3. Cách hình thành lối sống biết trân trọng những điều bình dị trong cuộc sống.
- Cần tự điều chỉnh thái độ sống, học cách yêu thương và quý trọng từ những điều nhỏ nhặt.
+ Dành thời gian cho gia đình, quan tâm người thân.
+ Biết vui với những điều nhỏ: một ly cà phê sáng, một quyển sách hay, một ánh nhìn thiện cảm…
- Bắt đầu từ những hành động đơn giản hằng ngày: giúp đỡ người khác, chăm sóc bản thân và những người xung quanh.
+ Biết nói lời cảm ơn, xin lỗi, lắng nghe và chia sẻ.
+ Sống tối giản, không quá lệ thuộc vào vật chất.
4. Bàn luận mở rộng
- Phê phán những người sống vội, thờ ơ, coi thường những điều bình dị, chỉ mưu cầu lợi ích vật chất.
- Hệ quả: dễ cảm thấy cô đơn, trống rỗng, mất kết nối với chính mình và người khác.
III. Kết bài
Tổng kết vấn đề nghị luận
Đề thi vào 10 môn Văn Quảng Trị năm 2023
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Người phương Tây nói rằng mỗi người già là một thư viện. Khi người già mất đi, cái thư viện biến mất. Tôi vẫn còn một cái thư viện - mẹ tôi ở quê nhà, cách gần một nửa chiều dài non nước. Tôi vẫn thường xuyên “tra cứu” mỗi lần gặp trúc trắc trên đường đời. Những lúc buồn nhất tôi chỉ cần về ôm cái thư viện vài giây là lòng lại được an ủi, thảnh thơi. Tôi vẫn thường xuyên lo sợ về một ngày cái “thư viện" ấy không còn nữa, để lại một khoảng trống không gì bù đắp nổi, như cảm giác của tôi mỗi lần tôi về lại quê nhà thắp hương cho bà ngoại, giữa bạt ngàn hoang mộ.
(Trích Hàng triệu thư viện đang bay về trời, Đoàn Công Lê Huy, dẫn theo http://santruyen.com)
Câu 1 (1,0 điểm). Xác định thành phần biệt lập trong câu: “Tôi vẫn còn một cái thư viện - mẹ tôi ở quê nhà, cách gần một nửa chiều dài non nước".
Câu 2 (1,0 điểm). Chỉ ra phép liên kết nổi bật được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 3 (1,0 điểm). Theo em, vì sao người phương Tây cho rằng: “mỗi người già là một thư viện"?
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. Viết một đoạn văn (khoảng 10 - 15 dòng) trình bày suy nghĩ của em về vai trò của người mẹ trong cuộc sống của mỗi con người.
Câu 2. Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về.
Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu...
(Trích Sang thu - Hữu Thỉnh, SGK Ngữ văn 9, tập 2, tr.70)
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1:
Phương pháp:
Căn cứ bài thành phần biệt lập.
Cách giải:
- Thành phần biệt lập: mẹ tôi ở quê nhà.
=> Thành phần phụ chú.
Câu 2:
Phương pháp:
Căn cứ bài phép liên kết.
Cách giải:
Phép liên kết nổi bật được sử dụng trong đoạn trích: Phép lặp (thư viện, tôi)
Câu 3:
Phương pháp:
Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
Gợi ý:
Người phương Tây cho rằng: “mỗi người già là một thư viện” vì: Người già có vốn sống, có kinh nghiệm, trải nghiệm sống vô cùng phong phú. Bởi vậy họ chính là một chiếc “thư viện sống” cho ta thêm hiểu biết về cuộc đời, về thế giới.
II. LÀM VĂN
Câu 1:
Phương pháp:
Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
* Yêu cầu hình thức: Viết đúng một đoạn văn từ 12 – 15 dòng.
* Yêu cầu nội dung:
- Nêu vấn đề nghị luận: Vai trò của người mẹ trong cuộc sống mỗi con người.
- Vai trò:
+ Là người sinh thành, nuôi dưỡng, giáo dục con cái từ khi còn tấm bé.
+ Là hình mẫu, tấm gương để con nhìn vào cố gắng noi theo.
+ Là người người góp phần định hướng trong từng bước đi của con.
+ Là nguồn động lực, thúc đẩy con phát triển.
+ Là điểm tựa mỗi khi con vấp ngã, thất bại.
- Bàn luận mở rộng:
+ Phê phán những người mẹ chưa phải là tấm gương tốt cho con (nghiện ngập, bạo lực,…) khiến con không được lớn lên trong một môi trường sống, giáo dục tốt nhất.
+ Trách nhiệm của con cái với mẹ.
- Liên hệ bản thân và tổng kết vấn đề.
Câu 2:
Phương pháp:
Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm Sang thu.
- Giới thiệu khổ thơ 1,2.
2. Thân bài:
2.1. Những tín hiệu báo mùa thu sang.
Bài thơ được mở ra bằng những tín hiệu rất riêng, báo mùa thu về:
+ “Hương ổi”: đi liền với từ “bỗng” gợi cảm giác đột ngột, ngỡ ngàng; “phả” – làn hương ngọt ngào, sánh đậm, mùi ổi chín như được cô lại, phả vào gió thu. “Hương ổi” gợi không gian thơ thân thuộc, yêu dấu của làng quê đất Việt với những khu vườn, lối ngõ sum xuê hoa trái, làm nên hương sắc mỗi mùa; gợi hương vị riêng của mùa thu trong thơ Hữu Thỉnh.
+ “Gió se” là ngọn gió heo may mùa thu dịu nhẹ, thoáng chút se lạnh lúc thu về, giúp ta cảm nhận rõ hơn cái ngọt lành của hương ổi.
+ “Sương chùng chình” – nghệ thuật nhân hóa, gợi dáng vẻ, tâm trạng của làn sương thu. Làn sương lãng đãng như cố ý chậm lại, lưu luyến mùa hè, chưa muốn bước hẳn sang thu.
Hệ thống hình ảnh độc đáo đã diễn tả một cách tài tình cái không khí se lạnh đầu thu và cả cái nhịp điệu chầm chậm của mùa thu về với đất trời.
Đối diện với những tín hiệu báo thu là cái ngỡ ngàng của lòng người:
+ “Hình như” là lối nói giả định, không chắc chắn, phù hợp với những biểu hiện mơ hồ lúc giao mùa – những biểu hiện ấy không chỉ được cảm nhận bằng các giác quan mà còn phải cảm nhận bằng cả một tâm hồn tinh tế.
+ Âm điệu: là tiếng reo vui, ngỡ ngàng lúc thu sang.
Khổ thơ là những cảm nhận mới mẻ, tinh tế của tác giả lúc mùa sang. Ẩn sau những đổi thay của thiên nhiên đất trời lúc sang thu là niềm vui, niềm hạnh phúc của thi nhân.
2.2. Quang cảnh thiên nhiên ngả dần sang thu:
- Được tái hiện vừa chân thực lại vừa sống động:
+ “Sông” “dềnh dàng”: tả thực con sông của mùa thu vô cùng trong trẻo, tĩnh lặng, êm đềm. Nghệ thuật nhân hóa khiến con sông như đang được nghỉ ngơi sau một mùa hạ vất vả với bão giông. Đó cũng là hình ảnh ẩn dụ cho con người qua chiến tranh, lửa đạn, giờ đang chậm lại, cho phép mình được nghỉ ngơi.
+ “Chim” “vội vã”: vừa tả thực những cánh chim bay vội về phương Nam tránh rét, vừa gợi những vội vã, tất bật với lo toan thường nhật của đời người.
+ Phép đối “dềnh dàng” >< “vội vã” làm nổi bật hai động thái trái ngược của thiên nhiên mà cũng là sự vận động của thiên nhiên giao mùa.
Được khắc họa rất ấn tượng:
+ “Đám mây mùa hạ” được hữu hình hóa, vừa thực vừa hư, tái hiện được nhịp điệu của thời gian, là một chiếc cầu nối liền những ngày cuối hạ và đầu thu để sự chuyển giao giữa hai mùa không đứt đoạn.
+ Đám mây mang cả lớp nghĩa thế sự, gợi trạng thái giao thời của đời sống khi đất nước chuyển giao từ chiến tranh sang hòa bình.
=> Khoảnh khắc giao mùa hiện lên tinh tế, sống động qua những câu thơ rất giàu chất tạo hình. Ẩn sau những hình ảnh thiên nhiên lúc thu sang ấy còn là hình ảnh của đời sống lúc sang thu.
3. Kết bài: Tổng kết vấn đề.
Đề thi vào 10 môn Văn Quảng Trị năm 2022
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU (3 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Nằm trong tiếng nói yêu thương
Nằm trong tiếng Việt vấn vương một đời.
Sơ sinh lòng mẹ đưa nôi
Hồn thiêng đất nước cũng ngồi bên con.
Tháng ngày con mẹ lớn khôn,
Yêu thơ, thơ kể lại hồn ông cha,
Đời bao tâm sự thiết tha
Nói trong tiếng nói lòng ta thuở giờ...
(Huy Cận)
Câu 1. (1,0 điểm) Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2. (1,0 điểm) Chỉ ra 02 biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 3. (1,0 điểm) Xác định nội dung của đoạn trích trên.
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1. Từ nội dung được gợi ra ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 10 – 15 dòng) trình bày suy nghĩ về trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng nói dân tộc.
Câu 2. Phân tích vẻ đẹp của hình tượng nhân vật Phương Định trong tác phẩm Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê.
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU:
Câu 1:
|
Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào? |
Phương pháp: Căn cứ các thể loại thơ đã học.
Cách giải:
Bài viết theo thể thơ: Lục bát.
Câu 2:
|
Chỉ ra 02 biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích. |
Phương pháp: Căn cứ các biện pháp tu từ đã học.
Cách giải:
Biện pháp tu từ là:
- Điệp: Nằm trong…
- Nhân hóa:
+ Nhân hóa "hồn thiêng đất nước" với hành động "ngồi"
+ Nhân hóa "thơ" với hành động “kể”
Câu 3:
|
Xác định nội dung của đoạn trích trên. |
Phương pháp: Căn cứ nội dung bài đọc hiểu, phân tích.
Cách giải:
Nội dung đoạn trích là: Tiếng Việt gắn liền với dân tộc và con người Việt Nam, từ thủa ấu thơ trong từng lời mẹ hát, mẹ ru.
II. LÀM VĂN:
Câu 1:
|
Từ nội dung được gợi ra ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 10 – 15 dòng) trình bày suy nghĩ về trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng nói dân tộc. |
Phương pháp: Phân tích, giải thích, tổng hợp.
Cách giải:
* Yêu cầu hình thức: Viết đúng một đoạn văn khoảng 10 – 15 dòng.
* Yêu cầu về nội dung:
- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng nói dân tộc.
- Thực trạng của thế hệ trẻ ngày nay trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng nói dân tộc: Học sinh học theo ngôn ngữ nước ngoài, chêm xen ngôn ngữ nước ngoài hoặc sử dụng sai nghĩa của từ trong lời ăn tiếng nói hàng ngày.
- Trách nhiệm của học sinh trong việc gìn giữ sự trong sáng của tiếng việt:
+ Nhận thức rõ ràng sự thiêng liêng của tiếng nói dân tộc.
+ Có thái độ trân trọng tiếng nói dân tộc, sử dụng tiếng mẹ đẻ đúng, chuẩn, không chêm xen tiếng nước ngoài nếu tiếng Việt đã có từ ngữ tương đương.
+ Cần bài trừ, lên án những hành vi sử dụng tiếng Việt không đúng hoặc tình trạng chêm xen từ ngữ nước ngoài.
+ …
- Liên hệ bản thân, mở rộng.
Câu 2:
|
Phân tích vẻ đẹp của hình tượng nhân vật Phương Định trong tác phẩm Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê. |
Phương pháp: Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm Những ngôi sao xa xôi.
- Giới thiệu về nhân vật Phương Định.
2. Thân bài:
a. Vẻ đẹp dũng cảm, kiên cường:
- Phương Định cùng đồng đội phải đảm nhận một công việc đầy gian khổ, hiểm nguy trên cung đường Trường Sơn, giữa những năm kháng chiến chống Mĩ ác liệt:
+ Cô thuộc tôt trinh sát mặt đường, hàng ngày phải đo khối lượng đất đá lấp vào hố bom, đếm bom chưa nổ và nếu cần phải phá bom.
+ Vì thế, mỗi khi máy bay ném bom phải lao lên mặt đường, đánh dấu đoạn đường bị bom phá hỏng và những quả bom chưa nổ.
+ Không chỉ vậy, cô và tổ trinh sát còn phải đảm đương việc phá bom nổ chậm -> nhiệm vụ đòi hỏi sự bình tĩnh, dũng cảm, quên mình của chiến sĩ vì thần chết lẩn trong ruột những quả bom.
- Là công việc mà có làm bao nhiêu lần vẫn không thể quen, vẫn luôn căng thẳng đến mức “thần kinh căng như chão… tim đập bất chấp cả nhịp điệu”.
- Vậy mà, cô vẫn bám trụ 3 năm liền trên tuyến đường Trường Sơn, chứng tỏ vẻ đẹp quả cảm, ý chí kiên cường, lòng yêu nước của Phương Định.
- Diễn biến tâm trạng Phương Định trong một lần phá bom nổ chậm:
+ Nền của tâm trạng là không khí căng thẳng: bầu trời, mặt đất vắng lặng phát sợ.
+ Phương Định đã chiến thắng nỗi sợ hãi của mình: Đi thẳng người đến bên quả bom; tất cả mọi giác quan của cô trở nên nhạy bén, có ngày cô phá bom đến 5 lần. Tinh thần trách nhiệm, sự quên mình trong công việc khiến cái chết trở nên mờ nhạt. Cô chỉ nghĩ đến “liệu mìn có nổ, bom có nổ không?”
Cô là biểu tượng cho vẻ đẹp của lòng quả cảm, kiên cường của thế hệ nữ thanh niên xung phong thời chống Mĩ.
b. Vẻ đẹp tâm hồn nhạy cảm, mơ mộng, giàu yêu thương:
- Nét đẹp trẻ trung, hồn nhiên, mơ mộng:
+ Cô luôn chăm chút cho ngoại hình và rất tự hào về đôi mắt “có cái nhìn sao mà xa xăm” và cái cổ kiêu hãnh như đài hoa loa kèn -> thấy mình là một cô gái khá.
+ Cô thích soi gương, thích làm điệu trước các anh bộ đội.
+ Đặc biệt, Phương Định rất thích hát, thích nhiều loại nhạc khác nhau và còn thường bịa lời ra để hát.
+ Cô vui thích cuống cuồng trước 1 cơn mưa đá.
+ Cô cũng hay hồi tưởng về quá khứ, về tuổi học sinh, về căn nhà nhỏ bên quảng trường thành phố. Cô nhớ khuôn cửa sổ, nhớ những ngôi sao trên bầu trời Hà Nội, nhớ bà bán kem với lũ trẻ con háo hức vây quanh. Đó là những kí ức làm tươi mát tâm hồn cô trong hoàn cảnh chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh.
- Vào chiến trường 3 năm, phải trải qua nhiều gian khổ, thiếu thốn song Phương Định vẫn giữ gìn vẹn nguyên, thế giới tâm hồn mình. Đây là một minh chứng cho sức sống mãnh liệt của cô gái trẻ này.
Tình cảm gắn bó, yêu thương cô dành cho những đồng đội:
+ Cô yêu thương, chiều chuộng Nho như một đứa em út trong nhà. Khi Nho bị thương, cô lo lắng, chăm sóc, cảm thấy đau như chính mình bị thương.
+ Với chị Thao: Phương Định hiểu tính cách và tình cảm của chị, cô coi chị Thao như người chị cả trong gia đình.
+ Khi đồng đội trên cao điểm, Phương Định ở nơi an toàn trực điện đài, mà chẳng thể yên lòng: cô gắt lên với đội trưởng, cô sốt ruột chạy ra ngoài rồi lo lắng.
Tất cả đã làm hiện lên một thế giới tâm hồn, tinh tế, trong sáng, nhân hậu và vẻ đẹp nhân cách của một người thiếu nữ, sống giữa hiện thực chiến tranh khốc liệt mà vẫn tràn đầy niềm yêu thương, tin tưởng dành cho con người và cuộc sống.
Lê Minh Khuê đã khắc họa thành công nhân vật Phương Định, người thiếu nữ Hà Nội với tâm hồn phong phú và lòng dũng cảm, tinh thần quên mình vì nhiệm vụ. Nhà văn đã góp cho văn xuôi chống Mĩ một trong những hình tượng sống động và đáng yêu nhất.
3. Kết bài:
- Nội dung:
+ Khắc họa thành công với những nữ thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn thời chống Mĩ là: Phương Định. Họ trở thành biểu tượng cho vẻ đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ.
+ Qua đó, ngợi ca tâm hồn trong sáng, tính cách dũng cảm và tinh thần lạc quan của người chiến sĩ thanh niên xung phong Trường Sơn.
- Nghệ thuật: Nghệ thuật miêu tả nhân vật đặc sắc, kể chuyện sinh động, ngôn ngữ trần thuật phù hợp với nhân vật, nhịp kể biến đổi linh hoạt.
Đề thi vào 10 môn Văn Quảng Trị năm 2021
Đề bài
PHẦN I (3.0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Tôi muốn nhắc lại ý tưởng của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn: "Sống trong đời sống cần có một tấm lòng". Con người khác máy móc, công nghệ chính là ở tình cảm, tấm lòng. Một người máy làm thay cho chúng ta rất nhiều việc, có thể giải quyết công việc vô cùng phức tạp nhưng quả thật lòng trắc ẩn, vị tha, "mình vì mọi người, mọi người vì mình" chắc chỉ có ở con người chúng ta. Tôi cho rằng lòng trắc ẩn là “bệ đỡ” quan trọng, là nền tảng cho mọi hành động, suy nghĩ của chúng ta. Không ai có thể phát triển mà không quan tâm đến người xung quanh, không chia sẻ.
Lòng trắc ẩn cũng phải "có đi có lại”, nghĩa là sự chia sẻ, gắn kết trên tinh thần mình vì mọi người, mọi người vì mình. Một xã hội quan trọng nhất là có sự gắn kết, đồng cam cộng khổ, ai muốn đi nhanh thì đi một mình, muốn đi xa thì đi cùng nhau.
(Nguồn: http://tuoitre.vn)
Câu 1 (1,0 điểm) Theo quan điểm của tác giả, điểm khác nhau giữa con người và máy móc công nghệ là gì?
Câu 2 (1,0 điểm) Tìm 01 lời dẫn trực tiếp được sử dụng trong đoạn trích và chuyển lời dẫn đó thành lời dẫn gián tiếp.
Câu 3 (1,0 điểm) Em hiểu như thế nào về nghĩa của các cụm từ đi một mình và đi cùng nhau trong câu văn: Một xã hội quan trọng nhất là có sự gắn kết, đồng cam cộng khó, a muốn đi nhanh thì đi một mình, muốn đi xa thì đi cùng nhau.
II. LÀM VĂN
Câu 1 (2,0 điểm) Hoạt động từ thiện đang trở thành vấn đề nóng" trong đời sống cộng đồng vào thời gian gần đây. Hãy viết đoạn văn (khoảng 10-25 dòng), chia sẻ quan điểm của em về cách làm từ thiện có ý nghĩa.
Câu 2 (5,0 điểm) Cảm nhận của em về vẻ đẹp của bài thơ Sang Thu của Hữu Thỉnh.
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1.
|
Theo quan điểm của tác giả, điểm khác nhau giữa con người và máy móc công nghệ là gì? |
Phương pháp: căn cứ nội dung bài đọc hiểu
Cách giải:
Điểm khác nhau giữa con người và máy móc chính là ở tình cảm, tấm lòng.
Câu 2.
|
Tìm 01 lời dẫn trực tiếp được sử dụng trong đoạn trích và chuyển lời dẫn đó thành lời dẫn gián tiếp. |
Phương pháp: căn cứ bài Lời dẫn trực tiếp, gián tiếp
Cách giải:
Lời dẫn trực tiếp: Tôi muốn nhắc lại ý tưởng của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn: “Sống trong đời sống cần có một tấm lòng”.
-> Lời dẫn gián tiếp: Nhạc sĩ Trịnh Công Sơn đã từng cho rằng sống trong đời sống cần phải có một tấm lòng.
Câu 3.
|
Em hiểu như thế nào về nghĩa của các cụm từ đi một mình và đi cùng nhau trong câu văn: Một xã hội quan trọng nhất là có sự gắn kết, đồng cam cộng khó, a muốn đi nhanh thì đi một mình, muốn đi xa thì đi cùng nhau. |
Phương pháp: phân tích, lí giải
Cách giải:
Học sinh có thể giải thích theo ý hiểu của mình, có lý giải
Gợi ý:
Nghĩa của các từ: Đi một mình và đi cùng nhau:
- Đi một mình: Là làm việc độc lập, dựa vào sức của mình
- Đi cùng nhau: Cùng làm việc dựa trên tinh thần đoàn kết, tương trợ.
II. LÀM VĂN
Câu 1.
|
Hoạt động từ thiện đang trở thành vấn đề nóng" trong đời sống cộng đồng vào thời gian gần đây. Hãy viết đoạn văn (khoảng 10-25 dòng), chia sẻ quan điểm của em về cách làm từ thiện có ý nghĩa. |
Phương pháp: phân tích, giải thích, tổng hợp
Cách giải:
1. Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề.
2. Thân đoạn
a. Giải thích
- Từ thiện là hoạt động quyên góp và chia sẽ giúp đỡ những mảnh đời bất hạnh kém may mắn , từ thiện xuất phát từ tấm lòng tình yêu thương con người.
b. Biểu hiện
- Ngày nay hoạt động từ thiện được biểu hiện dưới nhiều hình thức của các cá nhân mỗi ngày hay tổ chức hoặc tập thể ,như là quyên góp tiền cho người nghèo ,quyên góp quần áo, thức ăn cho người dân miền núi bị sạt lỡ lũ lụt. Những hoạt động từ thiện xuất phát từ tấm lòng của mỗi người. Người xưa có câu: “Lá lành đùm lá rách”.
- Các nhà hảo tâm kêu gọi giúp đỡ qua mạng với những hoàn cảnh khốn khó.
- Họ đã lan toả tình thương, là sứ mệnh tình nguyện của bản thân mình tới những tấm lòng vàng, lay động lòng trắc ẩn một người.
-> Hành động nhân văn, cao đẹp, cần phát huy
c. Ý nghĩa
- Đi từ thiện là giúp đỡ người khác trong hoàn cảnh khốn cùng, đó là tình người cao đẹp.
- Đi từ thiện ngoài việc giúp đỡ chính người nghèo thì việc đó có chính ý nghĩa bản thân mình.
- Giúp đỡ, gieo động lực cho những người bất hạnh vượt qua hoàn cảnh.
=> Những hành động đẹp ấy sẽ lan tỏa tích cực đến toàn xã hội, xã hội sẽ trở nên văn minh tốt đẹp hơn đất nước giàu lòng thương người.
d. Phản đề
- Không ít người lại lợi dụng mạng xã hội để thực hiện hoạt động từ thiện nhằm mục đích khác:
+ Đánh bóng tên tuổi
+ Lừa gạt, trục lợi trên lòng thương của người khác.
-> Hành động xấu, sai trái, cần bị lên án
- Bên cạnh đó nhiều người còn vô cảm thờ ơ với những mảnh đời khó khăn xung quanh mình
3.Kết đoạn
- Triết lý tình thương luôn mang lại cho đời sống con người những gì tốt đẹp nhất.
Câu 2.
|
Cảm nhận của em về vẻ đẹp của bài thơ Sang Thu của Hữu Thỉnh. |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
I. Mở bài:
- Giới thiệu được bài thơ "Sang thu" của Hữu Thỉnh và nêu cảm nhận, ý kiến khái quát.
II. Thân bài:
1. Phân tích cảm nhận khổ 1
* Những cảm nhận tinh tế bất ngờ:
- Không có lá rụng của thơ xưa, không có màu vàng như trong "Thơ mới", tác giả cảm nhận mùa thu rất riêng, rất mới, bằng sự rung động tinh tế.
+ Khứu giác (hương ổi) ---> xúc giác (gió se) ---> cảm nhận thị giác (sương chùng chình qua ngõ) ---> cảm nhận của lý trí (hình như thu đã về).
+ Tâm trạng ngỡ ngàng, cảm xúc bâng khuâng qua các từ “bỗng”, “hình như".
---> Tác giả thực sự yêu mùa thu, yêu làng quê, gắn bó với quê hương mới có cảm nhận tinh tế như vậy.
2. Phân tích cảm nhận khổ 2
- Từ cảm nhận của các giác quan, cảm xúc của tác giả về mùa thu dần hòa vào cảnh vật chung quanh.
- Sự vật ở thời điểm giao mùa hạ - thu đã bắt đầu chuyển đổi: sông "dềnh dàng" - chim "bắt đầu vội vã", đám mây mùa hạ "vắt nửa mình sang thu".
- Hai khổ thơ đầu, các từ ngữ "chùng chình", "dềnh dàng", "vội vã", "vắt nửa mình" vốn là những từ ngữ dùng để chỉ trạng thái, tính chất của người được tác giả dùng để chỉ miêu tả thiên nhiên, vì thế cảnh vật trở nên sống động có hồn.
3. Phân tích cảm nhận khổ 3
- Cảm nhận về thời điểm giao mùa dần đi vào lý trí.
- Hai dòng thơ cuối bài cần hiểu với hai tầng nghĩa.
- Hình ảnh tả thực "mưa, nắng, sấm" nhưng gợi cho ta liên tưởng đến một tầng ý nghĩa khác - ý nghĩa về con người và cuộc sống.
4. Giá trị nội dung và nghệ thuật
- Nghệ thuật: bài thơ hấp dẫn bởi những từ ngữ gợi cảm, gợi nhiều về cảnh về tình. Nhân hóa làm cho cảnh vật có hồn, gần gũi với cuộc sống.
- Nội dung: tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước.
III. Kết bài:
- Khẳng định giá trị nghệ thuật và nội dung bài thơ.
- Nêu cảm xúc khái quát.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
