Đề thi vào 10 môn Văn Tây Ninh
Đề thi vào 10 môn Văn Tây Ninh năm 2026
Đề thi
I. ĐỌC – HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Bà ốm
Loan tưởng bà nội chỉ bị cảm cúm sơ sơ. Thế mà chiều hôm ấy, Loan đi học về, giật mình thấy mẹ rơm rớm nước mắt bảo bố và bác Xuân đã cáng bà đi cấp cứu ở bệnh viện huyện. Suốt đêm, mẹ và Loan ít ngủ, thương bà, lo cho bà.
Hôm sau, bố ở huyện về, báo tin bả đã tỉnh, không có gì đáng ngại nữa. Bà dặn Loan phải chăm học, nhớ cho mái mơ ăn thêm rau (nó thích ăn rau lắm) và nhốt riêng con gà ri ra, kẻo nó hay bị con gà khác bắt nạt, tội nghiệp nó.
Ôi, mới vắng bà có mấy ngày mà đàn gà cứ ngơ ngác cả ra. Bà chăm chúng nó thế, thảo nào! Còn Loan thì nhìn vào đâu, sờ vào cái gì cũng thấy thiếu bà. Cái bình vôi ăn trầu của bả kia. Cái chổi bà thường luôn tay quét. Cái rế, cái nồi, cái rổ bát, bao giờ cũng chùi cũng xếp gọn gàng.
Đến cây cối ngoài vườn cũng nhớ bà, các ngọn mướp cứ ngóc đầu lên chờ đợi được bàn tay bà tưới tắm. Cái giường bà nằm mà sao trống vắng buồn thiu, con cóc ở tít trong gầm cũng như sốt ruột, cứ nhảy ra rồi lại nhảy vào.
Vì phải đi thi, Loan không lên huyện thăm bà được. Nó chọn đúng mười quả trứng gà tươi nhất, do con gà mái hoa của nó đẻ - gửi bố mang đi biếu bà. Nó không quên viết gửi bà mấy chữ:
Bà yêu quý của cháu.
Bà cứ yên tâm chữa bệnh, mẹ cháu mải làm đồng, châu tưới vườn và chăm đàn gà đúng như lời bà dặn. Cháu làm bài thi tốt lắm, bà ạ.
Cháu Loan của bà.
Trong thư nó không nói gì về mười quả trứng nó đã gửi biếu bà cả. Nó vốn là đứa trẻ tế nhị. Hôm ấy đúng ngày Chủ nhật, bố đón bà ở bệnh viện huyện về. Bà còn xanh lắm, tay phải chống gậy, nhưng bà cười từ ngoài sân cười vào. Loan chạy ra ôm lấy bà, giụi đầu vào ngực áo bà, khóc òa lên. Bà xoa xoa tóc Loan mắng yêu:
- Bố mày! Bà có chết đâu mà khóc! Nín đi, bà cho quà đây ...
Loan nắm lấy tay bà, dắt bà vào giường. Bà bảo bố đưa cho bà cái bị. Bà xếp ra hai quả cam, sáu quả chuối và năm quả trứng gà. Bà bảo:
- Đây bà thưởng cho ... Nín đi, nín đi nào!...
Loan ngước nhìn bà, khúc khích cười, nhưng miệng nó cười, mà mắt thì vẫn khóc. Vì nó biết bà đã dành dụm không ăn hết trứng và các thứ quà của nó cùng mọi người gửi biếu bà. Bà ơi, cháu yêu bà, cháu thương bà quá!
(Vũ Tú Nam, Bà tôi, in trong Những truyện hay viết cho thiếu nhi, NXB Kim Đồng, 2019, tr 215-217)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. (1,0 điểm) Xác định ngôi kể trong văn bản trên.
Câu 2. (1,0 điểm) Gọi tên và chỉ ra thành phần biệt lập trong câu văn: “Bà dặn Loan phải chăm học, nhớ cho mái mơ ăn thêm rau (nó thích ăn rau lắm) và nhốt riêng con gà ri ra, kèo nó hay bị con gà khác bắt nạt, tội nghiệp nó."
Câu 3. (1,0 điểm) Nhân vật Loan trong văn bản nổi bật với những nét tính cách nào?
Câu 4. (1,0 điểm) Em hãy rút ra một thông điệp có ý nghĩa nhất đối với bản thân sau khi đọc văn bản trên.
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) phân tích nhân vật người bà trong văn bản Bà ốm ở phần Đọc - hiểu.
Câu 2. (4,0 điểm)
Em hãy viết một bài văn nghị luận đề xuất giải pháp về vấn đề: Tuổi trẻ học đường cần hành động thể nào để góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông?
Đáp án
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1.
Phương pháp:
Quan sát cách kể chuyện và đại từ xưng hô.
Lời giải chi tiết:
Ngôi kể thứ ba
Câu 2.
Phương pháp:
Đọc câu văn, tìm bộ phận không tham gia cấu tạo ngữ pháp chính mà dùng để bộc lộ cảm xúc, thái độ hoặc bổ sung ý nghĩa. Xác định tên thành phần biệt lập và chỉ ra từ ngữ cụ thể.
Lời giải chi tiết:
Thành phần phụ chú: nó thích ăn rau lắm
Câu 3.
Phương pháp:
Dựa vào hành động, lời nói, suy nghĩ của Loan (lo cho bà, chăm việc nhà, gửi quà, viết thư, xúc động khi gặp bà…) để nhận xét phẩm chất, tính cách nổi bật của nhân vật.
Lời giải chi tiết:
Nhân vật Loan nổi bật với những nét tính cách:
- Là cô bé hiếu thảo, yêu thương và lo lắng cho bà khi bà bị ốm.
- Quan tâm, chu đáo, chăm sóc những công việc bà dặn khi bà vắng nhà.
- Tình cảm, giàu lòng yêu thương, nhớ bà da diết và xúc động khi bà trở về.
- Tinh tế, biết nghĩ cho người khác, không kể với bà việc mình đã dành quả trứng gà để gửi cho bà.
Câu 4.
Phương pháp:
Rút ra một bài học từ nội dung văn bản (yêu thương ông bà, biết quan tâm người thân, sống tình cảm…).
Lời giải chi tiết:
Cần biết yêu thương, kính trọng và quan tâm đến ông bà, người thân trong gia đình. Tình cảm gia đình là vô cùng quý giá, vì vậy mỗi người cần trân trọng những giây phút được ở bên những người mình yêu thương, đồng thời thể hiện sự chăm sóc và lòng biết ơn bằng những việc làm cụ thể hằng ngày.
II. VIẾT
Câu 1.
Phương pháp:
Giới thiệu khái quát nhân vật người bà, sau đó phân tích các phẩm chất nổi bật: yêu thương, chăm lo gia đình, giàu đức hi sinh, sống giản dị, luôn nghĩ cho con cháu dù đang ốm. Kết hợp dẫn chứng tiêu biểu và nghệ thuật khắc họa nhân vật qua hành động, lời nói.
Lời giải chi tiết:
1. Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề nghị luận.
2. Thân đoạn
- Bà là người luôn yêu thương, quan tâm đến mọi người xung quanh:
+ Khi nằm viện vẫn nhớ và dặn dò Loan chăm học.
+ Lo cho đàn gà, nhớ cả công việc trong nhà, ngoài vườn.
- Người bà cần cù, gắn bó với cuộc sống lao động.
+ Những đồ vật trong nhà như bình vôi, chổi quét, …. đều gợi nhớ hình ảnh bà.
+ Cây cối ngoài vườn, đàn gà cũng như nhớ bàn tay chăm sóc của bà.
- Người bà giàu đức hi sinh và tình yêu thương cháu.
+ Dù đang ốm vẫn dành dụm quà, trứng và hoa quả để thưởng cho Loan.
+ Khi trở về, bà vui vẻ, ân cần dỗ dành cháu.
- Nghệ thuật
+ Khắc họa nhân vật qua lời nói, hành động và những chi tiết đời thường.
+ Sử dụng nhiều hình ảnh gần gũi, giàu cảm xúc.
+ Ngôn ngữ giản dị, giàu cảm xúc.
3. Kết đoạn: Tổng kết vấn đề nghị luận.
Câu 2.
Phương pháp:
Giới thiệu vấn đề
Phân tích thực trạng, nguyên nhân và hậu quả
Đề xuất giải pháp
Phản đề, liên hệ bản thân và khẳng định lại vấn đề
Lời giải chi tiết:
I. Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận
II. Thân bài
1. Giải thích
- Tai nạn giao thông là những sự cố xảy ra trong quá trình tham gia giao thông gây thương tích, tử vong hoặc thiệt hại về tài sản.
2. Phân tích, chứng minh
- Nhiều học sinh chấp hành tốt luật giao thông. Tuy nhiên vẫn còn tình trạng: Đi xe đạp điện, xe máy điện không đội mũ bảo hiểm; Dàn hàng ngang, phóng nhanh, vượt ẩu; Vượt đèn đỏ, sử dụng điện thoại khi tham gia giao thông...
- Nguyên nhân: Thiếu hiểu biết hoặc xem nhẹ luật giao thông; Ý thức chấp hành pháp luật chưa cao; Sự quản lí, nhắc nhở từ gia đình và nhà trường đôi khi chưa thường xuyên.
- Hậu quả: Ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe của bản thân học sinh và người xung quanh; Gây đau thương, tổn thất kinh tế cho gia đình và gánh nặng cho xã hội …
- Giải pháp:
+ Hành động từ nhận thức cá nhân:
Nghiêm túc chấp hành luật: Đội mũ bảo hiểm chuẩn quy định khi ngồi trên xe máy, xe đạp điện; đi đúng phần đường, làn đường; không vượt đèn đỏ.
Nói "Không" với các hành vi nguy hiểm: Tuyết đối không điều khiển xe máy phân khối lớn khi chưa đủ tuổi hoặc chưa có giấy phép lái xe; không lạng lách, đánh võng, đua xe trái phép.
Lan tỏa văn hóa giao thông: Biết nhường đường, giúp đỡ người già, trẻ em hoặc người gặp nạn khi tham gia giao thông.
Chủ động tiếp thu kiến thức từ các tiết học ngoại khóa, luật giao thông do nhà trường tổ chức.
Sử dụng mạng xã hội để chia sẻ các thông điệp ý nghĩa, hình ảnh đẹp về văn hóa giao thông thay vì cổ xúy cho các hành vi chạy xe nguy hiểm.
+ Gia đình và nhà trường: Giáo dục ý thức chấp hành luật giao thông cho học sinh; Thường xuyên nhắc nhở, kiểm tra và làm gương cho con em.
HS lấy dẫn chứng minh hoạ phù hợp
3. Mở rộng vấn đề
- Phê phán những học sinh thiếu ý thức, cố tình vi phạm luật giao thông.
- Khi mỗi học sinh thay đổi, không chỉ giảm con số tai nạn mà còn góp phần xây dựng một xã hội văn minh, an toàn hơn trong tương lai.
III. Kết bài: Tổng kết vấn đề nghị luận.
Đề thi vào 10 môn Văn Tây Ninh năm 2025
Đề bài
L ĐỌC HIẾU (4,0 điểm)
Đọc bài thơ sau:
NGỤ NGÔN CỦA MỖI NGÀY
Ngồi cùng trang giấy nhỏ
Tôi đi học mỗi ngày
Tôi học cây xương rồng
Tươi xanh cùng nắng, bão
Tôi học trong nụ hồng
Màu hoa chừng rỏ máu
Tôi học lời ngọn gió
Chẳng bao giờ vu vơ
Tôi học lời của biển
Đừng hạn hẹp bến bờ
Tôi học lời con trẻ
Về thế giới sạch trong
Tôi học lời già cả
Về cuộc sống vô cùng
Tôi học lời chim chóc
Đang nói về bình minh
Và trong bia mộ đá
Lời răn dạy đời mình
(In trong Cỏ hoa cần gặp và những bài thơ khác từ 1985 đến 1991, Đỗ Trung Quâng, NXB Thuận Hoá – Huế, 1991, tr.23)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. (1,0 điểm) Xác định thể thơ của bài thơ.
Câu 2. (1,0 điểm) Nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ Tôi học trong bài thơ.
Câu 3. (1,0 điểm) Em hiểu như thế nào về nội dung của hai dòng thơ sau?
Tôi học lời con trẻ
Về thế giới sạch trong
Câu 4. (1,0 điểm) Từ nội dung bài thơ, em hãy rút ra một bài học mà em tâm đắc nhất. (trả lời khoảng 3-5 dòng)
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) ghi lại cảm nghĩ của em về đoạn thơ trích trong bài Ngụ ngôn của mỗi ngày (Đỗ Trung Quân) ở phần Đọc hiểu:
Tôi học lời chim chóc
Đang nói về bình minh
Và trong bia mộ đá
Lời răn dạy đời mình.
Câu 2. (4,0 điểm)
Câu lạc bộ truyền thông của trường tổ chức diễn đàn Giúp nhau tiến bộ, đăng những bài viết đề xuất giải pháp cho các vấn đề mà học sinh thường gặp phải.
Em hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày giải pháp khắc phục tình trạng áp lực trong học tập của học sinh để gửi đăng ở diễn đàn này.
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1.
Phương pháp:
Đếm số tiếng trong mỗi dòng thơ và dựa vào đặc điểm cấu trúc của bài thơ để xác định thể thơ.
Lời giải chi tiết:
Thể thơ 5 chữ
Câu 2.
Phương pháp:
Tìm từ ngữ được lặp lại nhiều lần trong bài thơ rồi nêu tác dụng về nhịp điệu và ý nghĩa biểu đạt.
Lời giải chi tiết:
Điệp ngữ: tôi học
Tác dụng:
- Điệp ngữ “tôi học” giúp tạo nhịp điệu cho bài thơ.
- Biện pháp điệp ngữ “Tôi học” được lặp lại nhiều lần nhằm nhấn mạnh quá trình không ngừng tiếp nhận, khám phá và chiêm nghiệm của tác giả đối với những điều giản dị, sâu sắc trong cuộc sống.
- Đồng thời thể hiện thái độ khiêm nhường, ham học hỏi và trân trọng những bài học từ thiên nhiên, con người và cuộc đời
Câu 3.
Phương pháp:
Phân tích hình ảnh “con trẻ” và “thế giới sạch trong” để hiểu thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm.
Lời giải chi tiết:
Hai dòng thơ thể hiện bài học quý giá mà tác giả nhận được từ trẻ thơ: những tâm hồn ngây thơ, trong sáng, chưa bị vẩn đục bởi những toan tính, vụ lợi của người lớn. Đó là cách nhìn cuộc sống với sự hồn nhiên, yêu thương và thuần khiết.
Câu 4.
Phương pháp:
Từ nội dung toàn bài thơ, rút ra bài học bản thân tâm đắc nhất
Lời giải chi tiết:
Qua bài thơ, ta học được mỗi người nên luôn giữ thái độ khiêm tốn, biết lắng nghe và học hỏi từ mọi điều xung quanh, dù là nhỏ bé hay bình dị nhất. Bài học đến từ thiên nhiên, trẻ thơ, cuộc sống và cả những điều đã qua đều giúp ta sống đẹp hơn và hoàn thiện bản thân.
II. VIẾT
Câu 1.
Phương pháp:
Cần làm rõ bài học mà tác giả rút ra từ sự sống và cái chết, đồng thời phân tích hình ảnh thơ giàu ý nghĩa để thấy chiều sâu triết lí của đoạn thơ.
Lời giải chi tiết:
I. Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề
II. Thân đoạn
1. Cảm nhận nội dung đoạn trích:
- Chim chóc là biểu tượng của sự sống, tự do, và niềm vui. Bình minh gợi sự khởi đầu, ánh sáng, hy vọng → Học từ chim chóc là học tinh thần sống vui tươi, yêu đời, khởi đầu mỗi ngày mới với niềm tin và năng lượng tích cực.
- Bia mộ là nơi kết thúc một đời người, nhưng cũng là nơi nhắc nhở về giá trị sống, sự giới hạn của thời gian → Học từ bia mộ là học cách sống có trách nhiệm, biết trân trọng từng khoảnh khắc hiện tại, sống sao cho có ý nghĩa trước khi trở về cát bụi.
=> Con người có thể học được từ cả sự sống (chim chóc, bình minh) và cái chết (bia mộ). Mỗi ngày sống là một cơ hội học tập, và bài học không chỉ đến từ điều vui vẻ mà cả từ mất mát, kết thúc.
2. Nghệ thuật:
- Sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ,…
- Ngôn ngữ giàu hình ảnh
III. Kết đoạn
Tổng lại kết vấn đề
Câu 2.
Phương pháp:
Triển khai bài văn theo các ý: giải thích vấn đề – thực trạng – nguyên nhân – hậu quả – giải pháp – liên hệ bản thân.
Lời giải chi tiết:
I. Mở bài:
- Nêu vấn đề nghị luận: Giải pháp khắc phục áp lực học tập ở học sinh.
II. Thân bài:
*Áp lực học tập là trạng thái căng thẳng tâm lý và thể chất mà một người có thể trải qua khi phải đối mặt với các yêu cầu học tập vượt quá khả năng của mình. Nó có thể xuất phát từ kỳ vọng của bản thân, gia đình, bạn bè, hoặc từ yêu cầu của trường học và các kỳ thi.
*Thực trạng áp lực trong học tập
- Học sinh học tập quá tải, lịch học dày đặc, nhiều kỳ thi, điểm số.
- Bị kỳ vọng quá mức từ cha mẹ, thầy cô.
- So sánh thành tích, ganh đua khiến học sinh căng thẳng, mất động lực.
- Thiếu thời gian nghỉ ngơi, giải trí, kỹ năng quản lý bản thân.
*Tác hại của áp lực học tập
- Gây mệt mỏi, suy kiệt về tinh thần và thể chất.
- Ảnh hưởng đến sức khỏe tâm lý (lo âu, trầm cảm).
- Làm giảm hiệu quả học tập, mất cân bằng cuộc sống.
- Có thể dẫn đến hành vi tiêu cực hoặc từ bỏ việc học.
*Giải pháp khắc phục tình trạng áp lực học tập
Về phía học sinh:
- Biết sắp xếp thời gian hợp lý giữa học và nghỉ ngơi.
- Tự đặt mục tiêu phù hợp với năng lực bản thân, không so sánh quá nhiều.
- Học cách thư giãn, tham gia hoạt động ngoại khóa để cân bằng tâm lý.
- Tâm sự, chia sẻ với người thân, bạn bè khi gặp khó khăn.
Về phía gia đình:
- Không tạo áp lực thành tích, hãy động viên, lắng nghe và đồng hành.
- Tôn trọng năng lực và đam mê riêng của con.
Về phía nhà trường:
- Đổi mới phương pháp dạy học, giảm áp lực thi cử.
- Tổ chức các hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường.
- Xây dựng môi trường học tập thân thiện, khuyến khích sáng tạo.
III. Kết bài
Khẳng định lại vấn đề nghị luận
Đề thi vào 10 môn Văn Tây Ninh năm 2023
Đề bài
I. PHẦN ĐỌC HIỂU
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
(1) Mùa hè nghỉ học cũng là mùa nhãn chín rộ. (2) Tôi ngắm nghía từng chùm, từng chùm nhãn sum suê trĩu cành oằn trái. (3) Tôi lang thang trên những con đường làng, phố chợ quê chồng chị Hai...
(4) Lảng lảng nắng ráng biển, tôi nhìn vườn nhãn xơ xác, cái xơ xác không là tàn lụi, mà là sự báo hiệu một ngày mai nhãn đầu mùa sẽ đầy sức sống vươn lên cái xơ xác hôm nay!
(Trích Bạc Liêu nhãn đầu mùa – Trần Bảo Định, tr.56, tr.59, NXB. TP.HCM, 2018)
Câu 1 (1,0 điểm): Xác định các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2 (1,0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ trong câu văn (4).
Câu 3 (1,0 điểm): Từ nội dung đoạn trích, em hãy nêu ngắn gọn cảm xúc của bản thân khi bước vào mùa hè cuối cùng của năm học cuối cấp.
II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. Em hãy viết một bài văn (khoảng một trang giấy thi) trình bày suy nghĩ về lòng nhân ái.
Câu 2. Cảm nhận của em về đoạn
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay!"
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo!
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1:
Phương pháp:
Căn cứ các phương thức biểu đạt đã học.
Cách giải:
Các phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm.
Câu 2:
Phương pháp:
Căn cứ bài điệp ngữ, phân tích.
Cách giải:
Điệp: xơ xác.
Tác dụng:
- Tạo nhịp điệu cho câu văn.
- Nhấn mạnh cái xơ xác ấy không phải báo hiệu cho sự tàn lụi mà nó chính là khởi đầu của một sức sống mới đầy mạnh mẽ.
Câu 3:
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Học sinh nêu cảm xúc cá nhân về những ngày hè cuối cùng của năm học cuối cấp. Gợi ý:
- Háo hức khi chuẩn bị bước vào môi trường học tập mới.
- Nuối tiếc về quãng thời gian tươi đẹp khi được học tập cùng thầy cô và các bạn ở mái trường cấp 2.
-…
II. LÀM VĂN
Câu 1:
Phương pháp:
Phân tích, giải thích,…
Cách giải:
a. Mở bài:
Nêu vấn đề nghị luận: Lòng nhân ái.
b. Thân bài:
* Giải thích: Lòng nhân ái là tình yêu thương giữa con người với con người.
* Biểu hiện của lòng nhân ái:
- Người có lòng nhân ái thường sẽ có trái tim nhạy cảm, chứa chan nhiều cảm xúc.
- Sẵn sàng đồng cảm, chia sẻ, thấu hiểu và giúp đỡ người khác trong hoàn cảnh khó khăn.
- Sẵn sàng cho đi mà không mưu cầu nhận lại.
* Ý nghĩa của lòng nhân ái trong cuộc sống.
- Lòng nhân ái giúp con người tin vào cuộc sống, mối quan hệ giữa con người vì thế mà ngày càng gắn bó hơn.
- Lòng nhân ái giúp xoa dịu những nỗi đau, tạo động lực cố gắng.
- Lòng nhân ái giúp con người trở nên tốt đẹp, cuộc sống có ý nghĩa hơn.
- Lòng nhân ái tạo ra những giá trị tích cực cho cuộc sống, xã hội,..
….
Hs lấy dẫn chứng minh họa phù hợp.
* Bàn luận mở rộng:
- Phê phán thói sống ích kỉ, lạnh lùng, vô cảm.
- Lòng nhân ái đôi khi cần phải đạt đúng chỗ, tránh tạo cơ hội cho kẻ xấu lợi dụng.
c. Kết bài: Tống kết lại vấn đề nghị luận.
Câu 2:
Phương pháp:
Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài: Giới thiệu chung
2. Thân bài
2.1 Biểu hiện của tình đồng chí:
* Là sự thấu hiểu những tâm tư, tình cảm của nhau:
- Nhân vật trữ tình nói về nỗi lòng của đồng đội mà như đang bộc bạch nỗi lòng của chính mình.
- Thấu hiểu:
+ Cảnh ngộ, nỗi bận lòng về hậu phương.
+ Ý chí lên đường, tình cảm cách mạng mãnh liệt. Khi cần họ biết hi sinh hạnh phúc cá nhân vì dân tộc. Họ bỏ lại ruộng vườn, ngôi nhà – là những tìa sản quý giá để vào lính. Từ “mặc kệ” đã nói lên sự lựa chọn dứt khoát ấy.
+ Nỗi nhớ quê nhà đau đáu trong tâm hồn người lính: nhân hóa, hoán dụ, ẩn dụ…
=> Người lính mạnh mẽ nhưng không vô tâm; quyết liệt, ý chí nhưng không hề lạnh lùng. Từng giây, từng phút họ đang phải vượt lên mình, tự nén lại những yêu thương, nhung nhớ để cống hiến trọn vẹn cho cuộc kháng chiến của toàn dân tộc.
* Là sự đồng cam, cộng khổ trong cuộc đời người lính:
- Đó là những cơn sốt rét rừng đã từng cướp đi bao sinh mạng, từng là nỗi ám ảnh đè nặng lên cuộc đời người lính. Cách nói “anh với tôi” một lần nữa cho thấy câu thơ không chỉ tả hình ảnh người lính bị cơn sốt rét rừng hành hạ mà còn gợi tình cảm đồng chí, đồng đội khi gian khổ đến cùng cực “sốt run người” vẫn quan tâm, lo lắng cho nhau.
- Đó còn là cái hiện thực thiếu thốn, khó khăn, gian khổ của cuộc đời người lính. Họ đã sống trong hoàn cảnh nghèo nàn về vật chất: thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu thuốc men…nhưng họ vượt lên tất cả nhờ sức mạnh của tình đồng chí.
- Đó còn là những khắc nghiệt của khí hậu núi rừng -> họ vượt lên nhờ tinh thần lạc quan cách mạng, sự ấm áp của tình đồng chí.
* Là niềm yêu thương, gắn bó sâu nặng họ dành cho nhau.
- Hình ảnh “tay nắm bàn tay”:
+ Chất chứa bao yêu thương trìu mến.
+Sẵn lòng chia sẻ khó khăn.
+ Chứa đựng cả những khao khát bên người thân yêu.
=> Chính tình đồng chí chân thành, cảm động và sâu sắc đã nâng đỡ bước chân người lính và sưởi ấm tâm hồn họ trên mọi nẻo đường chiến đấu.
2.2. Sức mạnh và vẻ đẹp của tình đồng chí:
* Được xây dựng trên nền một hoàn cảnh khắc nghiệt:
- Thời gian, không gian: rừng đêm hoang vu, lạnh lẽo.
- Không khí căng thẳng trước một trận chiến đấu. Trước mắt họ là cả những mất mát, hi sinh không thể tránh khỏi.
-> Tâm hồn họ vẫn bay lên với hình ảnh vầng trăng nơi đầu súng (thanh thản kì lạ)
-> Họ vẫn xuất hiện trong tư thế điềm tĩnh, chủ động “chờ giặc tới”.
=> Nhờ tựa vào sức mạnh của tinh thần đồng đội. Họ “đứng cạnh bên nhau” và trở thành một khối thống nhất không gì lay chuyển nổi.
* Được biểu hiện qua một hình ảnh thơ độc đáo, đầy sáng tạo: “Đầu súng trăng treo”:
- Vốn là một hình ảnh thơ được cảm nhận từ thực tiễn chiến đấu.
- Song hình ảnh này mang nhiều ý nghĩa biểu tượng phong phú:
+ Gợi liên tưởng: chiến tranh - hòa bình, hiện thực - ảo mộng, kiên cường – lãng mạn, chất chiến sĩ – chất thi sĩ.
+ Gợi vẻ đẹp của tình đồng chí snags trong, sâu sắc. sự xuất hiện của vầng trăng là một bằng chứng về sức mạnh kì diệu của tình đồng đội. Tình cảm ấy giúp tâm hồn người lính bay lên giữa lúc gay go, khốc liệt của chiến tranh.
+ Gợi vẻ đẹp của tâm hồn người lính – một tâm hồn luôn trong trẻo, tươi mát dẫu phải băng qua lửa đạn chiến tranh.
+ Gợi vẻ đẹp tâm hồn dân tộc Việt Nam – một bàn tay giữ chắc cây súng mà trái tim luôn hướng đến những khát vọng thanh bình.
=> Bài học rút ra khi còn ngồi trên ghế nhà trường:
- Luôn yêu quý, tôn trọng bạn bè.
- Giúp đỡ bạn bè trong điều kiện, khả năng của mình.
- Chơi với bạn bằng tình cảm chân thành.
3. Kết bài
- Nội dung: Bài thơ thể hiện chân thực, cảm động một tình cảm lớn mang tính thời đại, đó là tình đồng chí bền chặt, thiêng liêng của những người lính cách mạng. Qua đó tác giả đã khắc họa thành công hình ảnh người lính thời kì đầu chống Pháp.
- Nghệ thuật: Lối miêu tả chân thực, tự nhiên; từ ngữ, hình ảnh giản dị và giàu sức gợi, cảm xúc dồn nén
Đề thi vào 10 môn Văn Tây Ninh năm 2022
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU (3 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Sự bền bị là niềm đam mê, là tỉnh kiên trì với những mục tiêu dài hạn. Bền bị là sức chịu đựng. Bền bị là gắn bó với công việc... Bền bỉ là làm việc chăm chỉ để biến tương lai trở thành sự thật.
(Trích "Chìa khóa của sự thành công” - Nhà tâm lí học Angela Lee Duckworth, dẫn theo http://Vietnamnet.Vn, ngày 20/2/2022)
Câu 1 (1,0 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
Câu 2 (1,0 điểm) Chỉ ra phép lặp và nêu tác dụng của phép lặp đó trong đoạn trích trên.
Câu 3 (1,0 điểm) Theo em, sự bền bỉ có ý nghĩa như thế nào đối với bản thân trong quá trình học tập?
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1. Em hãy viết một bài văn ngắn (khoảng một trang giấy thi) trình bày suy nghĩ về lòng tự trọng
Câu 2. Cảm nhận của em về đoạn thơ sau đây:
Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật bom rung kinh vỡ đi rồi
Ung dung buồng lái ta ngồi,
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đẳng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cảnh chim
Như sa như ùa vào buồng lái.
(Trích “Bài thơ về tiểu đội xe không kinh” - Phạm Tiến Duật, Ngữ văn 9, tập 1, tr.131, NXBGDVN, 2005)
Từ tính cách, phẩm chất của các anh chiến sĩ trong đoạn thơ, em rút ra bài học gì cho bản thân khi còn ngồi trên ghế nhà trường?
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU:
Câu 1:
|
Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. |
Phương pháp: Căn cứ bài các phương thức biểu đạt đã học.
Cách giải:
Phương thức biểu đạt chính là: Nghị luận
Câu 2:
|
Chỉ ra phép lặp và nêu tác dụng của phép lặp đó trong đoạn trích trên. |
Phương pháp: Căn cứ bài các phép liên kết câu.
Cách giải:
Phép lặp: Bền bỉ.
Tác dụng: Lặp lại “bền bỉ” tác giả nhằm giải thích, nhấn mạnh như thế nào là bền bỉ và bền bỉ mang đến điều gì cho chúng ta.
Câu 3:
|
Theo em, sự bền bỉ có ý nghĩa như thế nào đối với bản thân trong quá trình học tập? |
Phương pháp: Phân tích.
Cách giải:
Ý nghĩa của sự bền bỉ trong quá trình học tập:
- Giúp em không bỏ ngang khi gặp một bài Toán khó, một đề Văn lạ,…
- Giúp em kiên định với những mục tiêu mình đã đặt ra và cố gắng đến cùng để đạt được mục tiêu đó.
-…
II. LÀM VĂN:
Câu 1:
|
Em hãy viết một bài văn ngắn (khoảng một trang giấy thi) trình bày suy nghĩ về lòng tự trọng |
Phương pháp: Phân tích, giải thích, tổng hợp.
Cách giải:
a. Yêu cầu hình thức: Viết đúng một bài văn khoảng 1 trang giấy thi.
b. Yêu cầu nội dung:
* Giới thiệu vấn đề nghị luận: Suy nghĩ về lòng tự trọng.
* Giải thích lòng tự trong:
+ Lòng tự trọng là việc con người tự ý thức được giá trị của bản thân, biết trân trọng bản thân, luôn có ý thức giữ gìn, bảo vệ những giá trị đó.
* Bàn luận về lòng tự trọng:
- Biểu hiện lòng tự trọng:
+ Hiểu được giá trị của bản thân mình, biết mình là ai và cần gì. Luôn cố gắng hoàn thiện bản thân, theo đuổi, thực hiện mục tiêu, ước mở của mình một cách nhiệt thành nhất.
+ Người có lòng tự trọng cũng là người không bao giờ coi thường người khác, họ đối xử lịch sự, nhã nhặn với mọi người, luôn tôn trọng những người xung quanh.
- Ý nghĩa lòng tự trọng:
+ Lòng tự trọng khiến con người hiểu được giá trị của bản thân, luôn cố gắng theo đuổi, thực hiện mục tiêu, ước mơ chính đáng.
+ Người có lòng tự trọng cũng là người biết tôn trọng người khác tạo ra các mối quan hệ tích cực.
+ Lòng tự trọng giúp con người có nhận thức, định hướng đúng đắn, có hành động đúng mực, tích cực trong cuộc sống. Từ đó góp phần làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn.
……
* Liên hệ mở rộng:
+ Tự trọng không đồng nghĩa với tự phụ.
+ Phê phán những người không biết trân trọng bản thân, tự mình trà đạp lên những giá trị của mình.
Câu 2:
|
Cảm nhận của em về đoạn thơ sau đây: Không có kính không phải vì xe không có kính Bom giật bom rung kinh vỡ đi rồi Ung dung buồng lái ta ngồi, Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đẳng Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim Thấy sao trời và đột ngột cảnh chim Như sa như ùa vào buồng lái. (Trích “Bài thơ về tiểu đội xe không kinh” - Phạm Tiến Duật, Ngữ văn 9, tập 1, tr.131, NXBGDVN, 2005) Từ tính cách, phẩm chất của các anh chiến sĩ trong đoạn thơ, em rút ra bài học gì cho bản thân khi còn ngồi trên ghế nhà trường? |
Phương pháp: Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài:
- Giới thiệu chung về tác giả Phạm Tiến Duật và bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”.
- Giới thiệu 2 khổ thơ đầu:
+ Chân dung chiếc xe không kính.
+ Chân dung người lính lái xe.
2. Thân bài:
2.1 Hình ảnh tiểu đội xe không kính:
- Được giới thiệu rất độc đáo: “Không có kính không phải vì xe không có kính”:
+ Là lời giải thích của người lính về chiếc xe không kính.
+ Chứa đựng tâm trạng xót tiết, xuýt xoa, lại có chút phân bua, thanh minh. Tâm trạng này dễ hiểu vì với người lính lái xe chiếc xe là niềm tự hào, là phương tiện để góp sức cho chiến tuyến, góp phần làm nên chiến thắng chung.
- Miêu tả chân thực và sinh động: Không kính
-> Gợi: Sự khốc liệt của chiến trường; sự gian khổ khi lái xe; sự gan góc, kiên cường của người lính lái xe.
- Giúp người lính lái xe phát hiện ra chất thơ giữa đời thường:
+ Giúp người lính chan hòa với thiên nhiên.
+ Giúp họ nối kết tình đồng đội.
+ Tìm được những phút giây vui vẻ, hồn nhiên nhất.
=> Là một hình ảnh rất thực, không hiếm trên tuyến đường Trường Sơn trong những năm tháng kháng chiến chống Mĩ. Là hình ảnh đặc sắc, độc đáo trong thơ Phạm Tiến Duật nói riêng và thơ ca kháng chiến chống Mĩ nói chung. Nó vừa là biểu tượng cho sự tàn phá của chiến tranh, lại vừa là hình ảnh đẹp đẽ, nên thơ ngay trong cuộc chiến ác liệt.
2.2. Hình ảnh người lính lái xe Trường Sơn:
* Được khắc họa trên nền của cuộc chiến tranh ác liệt:
- “Bom giật, bom rung”, “bom rơi”
- Những chiếc xe không kính:
+ Gợi vùng đất chìm trong khói lửa chiến tranh, mưa bom, bão đạn không một chút bình yên.
+ Gợi những hiểm nguy, mất mát, hy sinh của cuộc đời người lính.
* Vẻ đẹp của người lính lái xe Trường Sơn:
- Phong thái ung dung, hiên ngang, dũng cảm:
+ Đảo ngữ: tô đậm sự ung dung, bình thản, điềm tĩnh đến kì lạ.
+ Điệp từ “nhìn”, thủ pháp liệt kê và lối miêu tả nhìn thẳng, không né tránh gian khổ, hy sinh, sẵn sàng đối mặt với gian nan, thử thách.
- Tâm hồn lãng mạn: Cảm nhận thiên nhiên như một người bạn nồng hậu, phóng khoáng: sao trời, cánh chim.
2.3 Bài học rút ra
Qua đoạn thơ trên có thể rút ra một số bài học sau:
- Sống tích cực, lạc quan trong mọi hoàn cảnh.
- Sống chan hòa, hài hòa với tự nhiên.
- Kiên định với những gì mình đã đặt mục tiêu và cố gắng nỗ lực để hoàn thành mục tiêu đó.
-….
3. Kết bài: Tổng kết vấn đề.
Đề thi vào 10 môn Văn Tây Ninh năm 2021
Đề bài
PHẦN I (3.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong tác phong, Hồ Chủ tịch cũng rất giản dị trong lời nói và bài viết, vì muốn cho quần chúng nhân dân hiểu được, nhớ được, làm được.
(Trích “Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh hoa và khí phách của dân tộc, lương tâm của thời đại”, Phạm Văn Đồng SGK Ngữ văn 9, tập 1, tr.55, NXB GDVN, 2005)
Câu 1 (1.0 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
Câu 2 (1.0 điểm) Chỉ ra phép liệt kê và nêu tác dụng diễn đạt của phép liệt kê đó trong đoạn trích trên.
Câu 3 (1.0 điểm) Từ nội dung đoạn trích trên, em hãy rút ra một bài học có ý nghĩa cho bản thân.
II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (3.0 điểm) Em hãy viết một bài văn ngắn (khoảng một trang giấy thi) trình bày suy nghĩ về tính thật thà.
Câu 2 (4.0 điểm) Cảm nhận của em trong đoạn thơ sau đây:
Chân phải bước tới cha
Chân trái bước tới mẹ
Một bước chạm tiếng nói
Hai bước tới tiếng cười
Người đồng minh yêu lắm con ơi
Đan lờ cài nan hoa
Vách nhà ken câu hát
Rừng cho hoa
Con đường cho những tấm lòng
Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới
Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời.
(Trích “Nói với con" - Y Phương. SGK Ngữ văn 9, tập 2, tr72, NXB GDVN, 2005)
Từ đó, em hãy nêu lên suy nghĩ về lòng biết ơn đối với cha mẹ và quê hương.
Lời giải chi tiết
Phần I.
Câu 1.
|
Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. |
Phương pháp: căn cứ các phương thức biểu đạt đã học
Cách giải:
Phương thức biểu đạt: Nghị luận
Câu 2.
|
Chỉ ra phép liệt kê và nêu tác dụng diễn đạt của phép liệt kê đó trong đoạn trích trên. |
Phương pháp: căn cứ bài Liệt kê
Cách giải:
Phép liệt kê trong đoạn trích trên: Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong tác phong
Câu 3.
|
Từ nội dung đoạn trích trên, em hãy rút ra một bài học có ý nghĩa cho bản thân. |
Phương pháp: phân tích, lí giải
Cách giải:
Học sinh có thể giải thích theo ý hiểu của mình, có lý giải
Gợi ý:
Bài học có ý nghĩa với bản thân: Cần có lối sống giản dị. Giản dị trong đời sống tác phong. Sống giản dị không chỉ là lối sống học tập theo tác phong Hồ Chí Minh mà còn là lối sống đẹp mà mỗi con người nên học tập.
Phần II.
Câu 1.
|
Em hãy viết một bài văn ngắn (khoảng một trang giấy thi) trình bày suy nghĩ về tính thật thà. |
Phương pháp: phân tích, giải thích, tổng hợp
Cách giải:
1. Mở bài
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Suy nghĩ về tính thật thà trong đời sống.
Lưu ý: Học sinh tự lựa chọn cách viết mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp tùy thuộc vào năng lực của bản thân mình.
2. Thân bài
a. Giải thích
Thật thà là tự bộc lộ mình một cách tự nhiên, không giả dối, không giả tạo. Thật thà nghĩa là tôn trọng lẽ phải, tôn trọng sự thật, luôn nói ra sự thật dù có làm mất lòng ai. Người thật thà không gian dối, không làm sai lệch sự thật, luôn ngay thẳng nhận lỗi, sống đàng hoàng, không tham của người khác và không phủi bỏ trách nhiệm của chính mình. Họ luôn nói ra sự thật, luôn tôn trọng các luật lệ, đạo đức, không xảo trá, mưu mô, luôn dũng cảm đối diện với sự thật và đón nhận nó theo một cách tích cực nhất.
=> Đây là đức tính đẹp mà con người cần có.
b. Chứng minh:
- Vai trò, ý nghĩa của lối sống thật thà
Thật thà là một phẩm dức tốt đẹp. Mỗi con người chúng ta đều phải trung thực thật thà. Nó không chỉ khiến cho mình được mọi người tin tưởng mà còn được tôn trọng. Người trung thực, thật thà luôn được lòng người, được người khác tin tưởng. Nhìn một cách nông cạn, bề ngoài thì tưởng rằng người thật thà sẽ bị thiệt hại, bị cho là ngốc nghếch.
Thật thà là một đức tính tốt đẹp thể hiện nhân cách sống của chính mình, bao giờ cũng đem lại cho người niềm vui vô hạn. Những lời nói thành thực là chất liệu của sự thật thà, chất phác không làm cho chúng ta tốn kém tiền bạc hay hao tổn sức lực. Nó đem lại nhiều ích lợi và làm cho người nghe được an ủi, khích lệ và làm cho tình thân giữa ta với người khác được thêm thắm thiết đậm đà.
- Cần làm gì để thực hiện lối sống thật thà.
Thật thà là một đức tính tốt và cần có ở mỗi con người trong xã hội hiện đại nhưng thật thà với người như thế nào lại là một chuyện khác. Chúng ta thật lòng với một người tốt, họ đáp lại tấm lòng của chúng ta, cùng nhau đi qua khó khăn và tiến tới thành công. Nhưng khi chúng ta đã đối quá trung thực với một con người xảo trá thì họ sẽ lợi dụng lòng trung thực của chúng ta mà làm việc xấu.
Chính vì lẽ đó nên chúng ta hãy quan sát nhiều hơn để không bị vẻ ngoài tốt bụng giả tạo mà thật thà với người xấu, làm hại đồng đội. Đây không phải là không trung thực mà là phải biết mình nên làm cái gì để bảo vệ sự thật, thì mới gọi là thật thà. Chúng ta không được thật thà với người xấu bởi vì đó cũng có nghĩa là chúng ta đang tiếp tay cho những người xảo trá vậy. Thật thà chính là bảo vệ sự thật, bảo vệ lý lẽ, hướng nó tới những điều tích cực nhất.
Do vậy, đôi khi để thật thà, để bảo vệ cho lý lẽ chúng ta phải lấy lời nói dối làm vũ khí để chống lại người xấu. Đừng để người xấu lợi dụng sự thật để kiếm lợi riêng, chúng ta muốn làm một còn người trung thực thì phải bảo vệ lẽ phải, sự thật. Henri Frederic Amiel đã nói: “Sự thật không chỉ bị dối trá xâm hại, nó còn bị xúc phạm bởi sự câm lặng”. Vậy nên đừng im lặng, đừng thật thà với người xấu mà hãy lên tiếng để bảo vệ cho sự thật.
c. Bàn luận
Trong cuộc sống, vẫn còn có nhiều người sống thiếu thật thà. Vì lợi ích của bản thân, vì nỗi sợ hãi, họ sẵn sàng lừa dối người khác để có phần nhiều hơn hoặc an toàn hơn. những người như thế thật đáng chê trách.
Là học sinh, phải luôn trung thực trong thi cử, tự tiến lên bằng chính sự hiểu biết và sức học của mình. Trong học tập, tính thật thà, trung thực là hai điều thiết yếu nhất để tiếp thu kiến thức một cách tốt nhất. Vì chỉ khi chúng ta làm bằng chính sức mình thì chúng ta mới biết được rằng mình sai ở chỗ nào, cần phải sửa những gì rồi rút ra bài học mới.
3. Kết bài
Khái quát lại vấn đề nghị luận: tầm quan trọng của đức tính thật thà trong đời sống con người
Câu 2.
|
Cảm nhận của em trong đoạn thơ sau đây: Chân phải bước tới cha (Trích “Nói với con" - Y Phương. SGK Ngữ văn 9, tập 2, tr72, NXB GDVN, 2005) Từ đó, em hãy nêu lên suy nghĩ về lòng biết ơn đối với cha mẹ và quê hương. |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
1. Mở bài:
- Giới thệu những nét tiêu biểu về nhà thơ Y Phương (khái quát đặc điểm về con người, cuộc đời, phong cách nghệ thuật, các sáng tác tiêu biểu, ...)
- Giới thiệu những nét tiêu biểu về bài thơ “Nói với con” (hoàn cảnh sáng tác, cảm hứng chủ đạo, khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật, ...)
- Giới thiệu khái quát về khổ thơ thứ nhất của bài thơ “Nói với con”.
- Từ đó liên hệ với lòng biết ơn đối với cha mẹ và quê hương.
2. Thân bài
a. Phân tích, nêu cảm nhận về đoạn thơ:
* Cội nguồn sinh thành và nuôi dưỡng con trước hết đó chính là gia đình.
Những hình ảnh thơ “chân phải”, “chân trái”, “một bước”, “hai bước” đã gợi lên hình ảnh những bước đi chập chững đầu đời của mỗi con người.
Những hình ảnh “tiếng nói’, “tiếng cười” đã gợi lên hình ảnh đứa trẻ với những tiếng bi bô tập nói.
Những hình ảnh “tới cha”, “tới mẹ” sự cổ vũ của cha mẹ và cha mẹ chính là vòng tay êm ấm, là điểm tựa vững chắc cho mỗi người
→ Gia đình, cha mẹ chính là cội nguồn đầu tiên sinh ra và nuôi dưỡng mỗi đứa con khôn lớn thành người.
* Cội nguồn đó còn là quê hương:
- Quê hương đã được giới thiệu qua lối nói giàu hình ảnh của những người dân vùng cao - “người đồng mình”.
- Hô ngữ “con ơi” khiến cho những lời của người cha càng thêm thân thương, trìu mến.
- Hình ảnh giàu sức gợi:
+ “Đan lờ cài nan hoa” vừa tả thực công cụ lao động thô sơ được những con người nơi đây trang trí trở nên đẹp đẽ hơn vừa gợi đôi bàn tay khéo léo, cần cù, tài hoa, giàu sáng tạo của họ đã khiến những nan nứa, nan tre vốn đơn giản, thô sơ trở thành những “nan hoa”.
+ “Vách nhà ken câu hát” vừa tả thực lối sinh hoạt văn hóa cộng đồng và gia đình của “người đồng mình” khiến cho những vách nhà ấy như được ken dày thêm lên trong những câu hát, từ đó nó gợi lên một thế giới tâm hồn tinh tế và tràn đầy lạc quan của những người dân miền cao.
+ Các động từ “cài”, “ken” vừa miêu tả được động tác khéo léo vừa gợi sự gắn bó với nhau của những “người đồng mình”
- Hình ảnh nhân hóa “rừng cho hoa” và “con đường cho những tấm lòng” cùng điệp ngữ “cho” đã cho thấy tấm lòng rộng mở, hào phóng, sẵn sàng ban tặng tất cả những gì đẹp đẽ nhất, tuyệt vời nhất của quê hương, thiên nhiên.
- Cội nguồn sinh thành, nuôi dưỡng mỗi người trưởng thành chính là những kỉ niệm êm đềm đẹp đẽ, hạnh phúc và tuyệt vời nhất của cha mẹ.
+ “Nhớ về ngày cưới” là nhớ về kỉ niệm cho sự khởi đầu của một gia đình, một tổ ấm.
+ “Ngày đầu tiên đẹp nhất” ấy có thể là ngày cưới của cha mẹ nhưng nó cũng có thể là ngày con chào đời, ngày bố mẹ được hạnh phúc đón chờ con.
b. Lòng biết ơn đối với cha mẹ và quê hương.
- Lòng biết ơn là một biểu hiện của tình người.
- Cần biết ơn cha mẹ - những người đã sinh thành, nuôi dưỡng chúng ta nên người
- Tình yêu quê hương đất nước là tình cảm gắn bó sâu sắc, chân thành đối với những sự vật và con người nơi ta được sinh ra và lớn lên, là hành động không ngừng nỗ lực để xây dựng và phát triển đất nước.
- Lòng yêu nước là một tình cảm thiêng liêng, cao quý của mỗi người dành cho đất nước của mình.
3. Kết bài
Khái quát những nét đặc sắc nhất về giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của khổ đầu bài thơ “Nói với con” và nêu cảm nhận của bản thân.
Đề thi vào 10 môn Văn Tây Ninh năm 2020
Đề bài
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu nêu bên dưới:
Một người mà lúc nào cũng sợ thất bại, làm gì cũng sợ sai lầm là một người sợ hãi thực tế, trốn tránh thực tế, và suốt đời không bao giờ có thể tự lập được. Bạn sợ sặc nước thì bạn không biết bơi; bạn sợ nói thì bạn không nói được ngoại ngữ! Một người mà không chịu mất gì thì sẽ không được gì. Sai lầm cũng có hai mặt. Tuy nó đem lại tổn thất nhưng nó cũng đem đến bài học cho đời”.
Câu 1 (1,0 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
Câu 2 (1,0 điểm): Chỉ ra phép điệp ngữ và nêu tác dụng của phép điệp ngữ đó trong câu:
“Một người mà lúc nào cũng sợ thất bại, làm gì cũng sợ sai lầm là một người sợ hãi thực tế, trốn tránh thực tế, và suốt đời không bao giờ có thể tự lập được.”
Câu 3 (1,0 điểm): Theo em, sai lầm sẽ đem đến tổn thất gì? Và đúc kết bài học gì?
II. PHẦN LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1: (3.0 điểm)
Em hãy viết một bài văn ngắn khoảng 1 trang giấy thi trình bày suy nghĩ về tính kiên nhẫn.
Câu 2: (4.0 điểm)
Cảm nhận của em về vẻ đẹp nhân vật Phương Định trong đoạn trích Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê.
Lời giải chi tiết
Phần I
Câu 1
|
Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. |
Phương pháp: Căn cứ vào các phương thức biểu đạt đã học
Cách giải:
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
Câu 2
|
Chỉ ra phép điệp ngữ và nêu tác dụng của phép điệp ngữ đó trong câu: “Một người mà lúc nào cũng sợ thất bại, làm gì cũng sợ sai lầm là một người sợ hãi thực tế, trốn tránh thực tế, và suốt đời không bao giờ có thể tự lập được.” |
Phương pháp: Căn cứ bài Điệp ngữ, phân tích
Cách giải:
Điệp từ ngữ: "sợ" "thực tế"
Tác dụng:
- Nhấn mạnh người luôn sợ hãi thất bại, không dám nhìn thực tế thì sẽ không tự lập được.
- Tạo nhịp điệu cho câu văn.
Câu 3
|
Theo em, sai lầm sẽ đem đến tổn thất gì? Và đúc kết bài học gì? |
Phương pháp: phân tích
Cách giải:
- Sai lầm đem đến những tổn thất về cả vật chất, tinh thần (nỗi buồn, sự chán nản, tuyệt vọng, ...)
- Sai lầm cũng đem đến những bài học kinh nghiệm, bài học về ý chí, nghị lực; bài học về cách đối nhân xử thế, cách sống, cách làm người, …
Phần II
Câu 1
|
Em hãy viết một bài văn ngắn khoảng 1 trang giấy thi trình bày suy nghĩ về tính kiên nhẫn. |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
1. Giới thiệu vấn đề: Lòng kiên nhẫn
2. Giải thích
- Kiên nhẫn là sự kiên trì, nhẫn nại
=> Đây là đức tính tốt đẹp mà bất cứ ai cũng cần có.
3. Bàn luận
- Biểu hiện: Trong mọi hoàn cảnh, mọi công việc biết suy nghĩ kỹ lưỡng, kiên trì chờ đợi, đợi một thời điểm, thời cơ thích hợp...
- Vai trò, ý nghĩa:
+ Kiên nhẫn giúp bản thân trưởng thành hơn.
+ Kiên nhẫn giúp ta vượt qua được khó khăn, rèn luyện bản thân tốt hơn
+ Người có lòng kiên nhẫn sẽ dễ dàng đạt được thành công.
- HS lấy dẫn chứng minh họa phụ hợp.
- Người thiếu lòng kiên nhẫn sẽ gặp phải nhiều khó khăn, sẽ tạo cho bản thân thói ỷ lại, những thói xấu và dễ dẫn đến thất bại.
- Mở rộng:
+ Có lòng kiên nhẫn thôi không đủ cần phải kết hợp rèn luyện với các đức tính khác để dễ dàng đến với thành công hơn.
+ Phê phán những kẻ nóng vội, làm việc hấp tấp.
3. Tổng kết vấn đề
Câu 2
|
Cảm nhận của em về vẻ đẹp nhân vật Phương Định trong đoạn trích Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê. |
Phương pháp: phân tích, cảm nhận, tổng hợp
Cách giải:
1. Mở bài:
- Giới thiệu truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi: là tác phẩm đầu tay của Lê Minh Khuê nhà văn nữ chuyên viết về cuộc sống chiến đấu của tuổi trẻ nơi tuyến đường Trường Sơn trong những năm chống Mĩ.
- Giới thiệu nhân vật: Phương Định là một nữ chiến sĩ thanh niên xung phong xinh đẹp, trong sáng, giàu tình cảm và dũng cảm, ngoan cường, là hình tượng tiêu biểu của thế hệ trẻ thời kì kháng chiến chống Mỹ.
2. Thân bài:
- Hoàn cảnh sống và chiến đấu
+ Xuất thân là con gái Hà Nội, Phương Định tham gia thanh niên xung phong, ở trên một cao điểm, giữa một vùng trọng điểm trên tuyến đường Trường Sơn.
+ Công việc: phải chạy lên cao điểm giữa ban ngày phơi mình ra giữa vùng trọng điểm đánh phá của máy bay địch, khi có bom nổ thì chạy lên, đo khối lượng đất lấp vào hố bom, đếm bom chưa nổ và nếu cần thì phá bom nổ. Sau đó báo về đơn vị biết để lấp hố bom thông đường...
=> Công việc đặc biệt nguy hiểm, luôn phải mạo hiểm với cái chết, căng thẳng thần kinh.
- Phân tích vẻ đẹp tâm hồn của Phương Định
+ Phương Định vẫn hay nhớ về một thời học sinh hồn nhiên, vô tư bên người mẹ thân thương trong một căn buồng nhỏ nằm trên một đường phố yên tĩnh hồi ở Hà Nội còn thanh bình trước chiến tranh. Những kỉ niệm ấy luôn sống lại trong cô giữa chiến trường dữ dội => Nó là niềm khao khát làm dịu mát tâm hồn trong hoàn cảnh căng thẳng, khốc liệt của chiến trường.
+ Là cô gái yêu đời, hồn nhiên, giàu cá tính, hay hát hay cười một mình, hay ngắm mình trong gương. Tự đánh giá mình là một cô gái khá, có hai bím tóc dài, tương đối mềm, một cái cổ cao, kiêu hãnh như đài hoa loa kèn. Mắt dài, màu nâu hay nheo lại như chói nắng và được các anh chiến sĩ nhận xét là “có cái nhìn sao mà xa xăm”.
+ Chị có cái điệu đà của một cô gái Hà Nội nhưng đáng yêu, hồn nhiên và chân thực. Điểm xinh xắn và điệu đà được cánh pháo thủ và lái xe quan tâm, khi đó chị cảm thấy ấm lòng và tự tin hơn.
- Phân tích vẻ đẹp về phẩm chất của Phương Định:
+ Phương Định là một cô gái có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc
+ Sau mỗi trận bom, chị cùng đồng đội phải lao ra trọng điểm, đo và ước tính khối lượng đất đá bị bom địch đào xới, đếm những quả bom chưa nổ và dùng những khối thuốc nổ đặt vào cạnh nó để phá => Đó là công việc mạo hiểm với cái chết luôn gần kề tạo áp lực khiến thần kinh vô cùng căng thẳng.
+ Thực hiện công việc đó, Phương Định và đồng đội phải vô cùng bình tĩnh và họ đã thực sự bình tĩnh, ung dung một cách lạ thường.
+ Thậm chí, với họ, công việc ấy đã trở thành bình thường: “Có ở đâu như thế này không: đất bốc khói, không khí bàng hoàng, máy bay đang ầm ì xa dần. Thần kinh căng như chão, tim đập bất chấp cả nhịp điệu, chân chạy mà vẫn biết rằng có nhiều quả bom chưa nổ, nhưng nhất định sẽ nổ... Rồi khi xong việc, quay lại nhìn đoạn đường một lần nữa, thở phào, chạy về hang”..
+ Có những lúc chị nghĩ đến cái chết nhưng chỉ “mờ nhạt”, mục đích hoàn thành nhiệm vụ luôn được chị đặt lên trên.
=> Ấy vậy mà Phương Định vẫn đùa vui trong gian khổ, coi thường thương tích, coi rằng công việc của mình cũng có cái thú vị riêng.
=> Là một cô gái dũng cảm, kiên cường.
- Tình cảm gắn bó với đồng chí, đồng đội:
+ Giống như hai người đồng đội trong tổ trinh sát, Phương Định yêu mến những người đồng đội trong tổ và cả đơn vị của mình.
+ Đặc biệt, cô yêu mến và cảm phục tất cả những người chiến sĩ mà hằng đêm cô gặp trên trọng điểm của những con đường vào mặt trận.
+ Phương Định đã lo lắng, sốt ruột khi đồng đội lên cao điểm chưa về.
+ Chị yêu thương và gắn bó với bạn bè nên có những nhận xét tốt đẹp đầy thiện cảm về Nho, phát hiện ra vẻ đẹp dễ thương ”nhẹ, mát như một que kem trắng” của bạn.
+ Chị còn hiểu và đồng cảm sâu sắc với những sở thích và tâm trạng của chị Thao.
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật
+ Nhân vật được xây dựng qua điểm nhìn, ngôn ngữ, nghệ thuật miêu tả tâm lý và tính cách nhân vật sâu sắc
+ Ngôn ngữ trần thuật phù hợp, ngôn ngữ nhân vật trẻ trung, tự nhiên, giàu nữ tính
+ Thế giới tâm hồn phong phú, trong sáng
- Liên hệ, suy nghĩ về thế hệ trẻ Việt Nam thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước:
+ Là thế hệ chịu nhiều đau thương, gian khổ, hy sinh
+ Là thế hệ anh hùng sẵn sàng ra đi không tiếc thân mình
+ Thế hệ trẻ trung: trẻ tuổi, giàu nhiệt huyết, yêu cuộc đời
3. Kết bài
- Ngòi bút miêu tả tâm lý nhân vật sinh động, tác giả đã làm hiện lên cô nữ thanh niên xung phong vô cùng đáng yêu, trẻ trung và đầy nhiệt huyết, hào hùng.
- Qua nhân vật Phương Định chúng ta còn cảm nhận được hình ảnh, tâm hồn thế hệ trẻ Việt Nam trong những năm kháng chiến chống Mĩ hào hùng gian khó. Họ là những con người Việt Nam anh hùng, là những ngôi sao xa xôi mãi lung linh,tỏa sáng.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
