Đề thi vào 10 môn Văn Thái Nguyên
Đề thi vào 10 môn Văn Thái Nguyên năm 2026
Đề thi
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Mẹ tôi sinh tôi ở thành phố, lúc tôi được bố mẹ cho về quê thì ông nội tôi đã mất rồi. Ông không có ảnh để lại. Bà bảo bố tôi rất giống ông. Nhưng tôi lại thấy bố tôi giống bà, nhất là cái mũi và khi bà cười. Bố tôi cười y như thế. Bà dẫn tôi ra vườn, đến cạnh cái bể đựng nước, chỉ vào cây mít:
– Ông mất từ ngày nó chưa ra quả.
Tới giữa vườn, bà trỏ cây nhãn:
– Lúc ông đi, nó mới cao bằng cháu. [...]
Nhìn sang bên kia, viền quanh bờ ao là cả một bờ tre bao kín.
– Tre ông trồng đấy - bà bùi ngùi - ông định làm lại cái bếp. Tre chưa kịp đánh cây¹ thì ông ra đồng nằm.
Mộ ông kề bên mảnh ruộng hai sào của nhà giữa cánh đồng. Vi vu gió là gió. Lui vào phía trong bờ ao vài bước chân, là cây táo ngọt, quả nhon nhon bằng đầu ngón tay giữa của trẻ con, ăn ngọt đến no thì thôi. [...]
Lược một đoạn: Khu vườn của ông có nhiều loại cây quen thuộc, được ông trồng và sắp xếp hợp lí, mỗi cây đều có công dụng riêng. Qua lời kể của bà, người cháu cảm nhận được sự chăm chút mà ông dành cho khu vườn.
Vào vườn, tôi nhớ đến ông và tự hình dung ra ông đã trồng cây, cặm cụi vun xới ra sao. Dù chỉ hoàn toàn là tưởng tượng, nhưng bóng hình ông không thể nhạt nhòa khi cây vườn còn mãi mãi xanh tươi. Cảnh trí và sự sắp đặt các loại cây, từng loại cây đều là có chủ định và có khoa học.
Tết đến, hoa mận nở trắng. Đầy vườn lá xanh non. Sang xuân, thì hoa bưởi, hoa chanh, hoa nhãn. Mẫu đơn thì đơm bông cả bốn mùa. Các Tết được sống ở quê, đêm giao thừa nào bà tôi cũng đặt một mâm cúng lên mặt bể nước để vái vọng trời đất và mời ông trở về vui với con cháu cho cây vườn đỡ nhớ, cho cửa nhà yên vui...
Đến tận bây giờ tôi không sao quên được. Mảnh vườn ấy là Vườn ông - Vườn xuân...
(Trích Vườn ông vườn xuân, trong Những truyện hay viết cho thiếu nhi, Phong Thu², NXB Kim Đồng, 2024, tr.98-101)
Thực hiện các yêu cầu (trình bày ngắn gọn):
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định ngôi kể được sử dụng trong văn bản.
Câu 2 (0,5 điểm): Chỉ ra từ ngữ thể hiện tâm trạng của người bà khi nhìn bờ tre bao kín quanh ao.
Câu 3 (1,0 điểm): Phân tích tác dụng của chi tiết: “Đến tận bây giờ tôi không sao quên được. Mảnh vườn ấy là Vườn ông - Vườn xuân...”
Câu 4 (1,0 điểm): Nêu nội dung chính của văn bản trên.
Câu 5 (1,0 điểm): Hãy chia sẻ bài học sâu sắc nhất mà em nhận được từ văn bản.
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích hình ảnh khu vườn trong đoạn trích sau:
Vào vườn, tôi nhớ đến ông và tự hình dung ra ông đã trồng cây, cặm cụi vun xới ra sao. Dù chỉ hoàn toàn là tưởng tượng, nhưng bóng hình ông không thể nhạt nhòa khi cây vườn còn mãi mãi xanh tươi. Cảnh trí và sự sắp đặt các loại cây, từng loại cây đều là có chủ định và có khoa học.
Tết đến, hoa mận nở trắng. Đầy vườn lá xanh non. Sang xuân, thì hoa bưởi, hoa chanh, hoa nhãn. Mẫu đơn thì đơm bông cả bốn mùa. Các Tết được sống ở quê, đêm giao thừa nào bà tôi cũng đặt một mâm cúng lên mặt bể nước để vái vọng trời đất và mời ông trở về vui với con cháu cho cây vườn đỡ nhớ, cho cửa nhà yên vui...
Câu 2 (4,0 điểm): Hiện nay, dưới sự tác động của các thiết bị công nghệ, một bộ phận học sinh đang ngày càng ngại trò chuyện trực tiếp với mọi người xung quanh.
Hãy viết bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày giải pháp để khắc phục vấn đề trên.
Đáp án
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1.
Phương pháp:
Dựa vào đại từ xưng hô và cách người kể tham gia câu chuyện.
Chú ý các từ ngữ như “tôi”, “ta”, “chúng tôi” để nhận biết ngôi kể.
Lời giải chi tiết:
Ngôi kể thứ nhất.
Câu 2.
Phương pháp:
Chú ý các từ ngữ miêu tả cảm xúc, trạng thái của nhân vật.
Tìm trực tiếp từ thể hiện tâm trạng của người bà.
Lời giải chi tiết:
Từ ngữ thể hiện tâm trạng của người bà: bùi ngùi
Câu 3.
Phương pháp:
Xác định chi tiết cần phân tích, làm rõ tác dụng về nội dung (thể hiện tình cảm, ý nghĩa) và nghệ thuật (gây ấn tượng, tạo cảm xúc, nhấn mạnh chủ đề).
Lời giải chi tiết:
Tác dụng của chi tiết “Đến tận bây giờ tôi không sao quên được. Mảnh vườn ấy là Vườn ông - Vườn xuân...”:
- Thể hiện tình cảm gắn bó, yêu thương và nỗi nhớ sâu sắc của người cháu đối với ông và khu vườn quê.
- Khẳng định khu vườn không chỉ là nơi chứa đựng kỉ niệm gia đình mà còn là biểu tượng của sự sống, sự sum vầy và hơi ấm quê hương.
- Làm cho đoạn văn giàu cảm xúc, tạo dư âm nhẹ nhàng, sâu lắng trong lòng người đọc.
Câu 4.
Phương pháp:
Đọc toàn bộ văn bản, xác định nhân vật, sự việc chính và thông điệp tác giả muốn gửi gắm.
Lời giải chi tiết:
Nội dung của văn bản: Văn bản kể về khu vườn do ông chăm chút vun trồng và những hồi ức đẹp của người cháu về ông qua lời kể của bà. Qua đó, tác giả thể hiện tình cảm gia đình sâu nặng, nỗi nhớ thương ông và tình yêu quê hương tha thiết.
Câu 5.
Phương pháp:
Rút ra bài học từ nội dung văn bản, liên hệ với nhận thức hoặc hành động của bản thân.
Lời giải chi tiết:
- Cần biết yêu thương, trân quý những người thân yêu xung quanh mình.
- Chúng ta cần biết trân trọng những giá trị gia đình, giữ gìn những kỷ niệm mà cha ông đã dày công vun đắp, bởi đó là điểm tựa tinh thần vững chắc cho mỗi con người.
- …
II. VIẾT
Câu 1.
Phương pháp:
Triển khai theo trình tự: giới thiệu hình ảnh khu vườn => phân tích vẻ đẹp và ý nghĩa biểu tượng của khu vườn gắn với người ông => nghệ thuật miêu tả, kể chuyện => khái quát giá trị nội dung.
Lời giải chi tiết:
1. Mở đoạn: Giới thiệu khái quát vấn đề nghị luận: hình ảnh khu vườn trong đoạn trích.
2. Thân đoạn
- Khu vườn hiện lên xanh tươi, đầy sức sống:
+ Những hình ảnh: “xanh quanh năm”, “đủ loại cây”, “hoa mộc trắng”, “hoa bưởi, hoa chanh, hoa nhãn”
+ Khu vườn thay đổi theo mùa nhưng luôn tràn đầy sức sống.
=> Gợi vẻ đẹp bình dị, thanh bình của làng quê.
- Khu vườn gắn với hình ảnh người ông và nỗi nhớ ông của người cháu:
+ Khi nhìn khu vườn, người cháu tưởng tượng thấy ông đang trồng cây, vun xới, chăm chút cho khu vườn.
+ Dù ông không còn nhưng bóng dáng ông vẫn hiện hữu trong khu vườn.
=> Khu vườn là kết tinh của tình yêu lao động, sự chăm sóc và tình cảm của ông dành cho gia đình.
+ Người cháu nhớ ông khi nhìn khu vườn.
=> Nhấn mạnh giá trị của gia đình, cội nguồn, truyền thống quê hương.
- Nghệ thuật: nghệ thuật miêu tả tinh tế, giọng văn nhẹ nhàng, giàu cảm xúc, …
3. Kết đoạn: Tổng kết vấn đề nghị luận.
Câu 2.
Phương pháp:
Viết theo bố cục nghị luận xã hội: nêu vấn đề => giải thích thực trạng học sinh ngại giao tiếp trực tiếp => phân tích nguyên nhân, hậu quả => đề xuất giải pháp => liên hệ bản thân, khẳng định vấn đề.
Lời giải chi tiết:
I. Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận: Giải pháp khắc phục vấn đề ngại trò chuyện trực tiếp của giới trẻ ngày nay.
II. Thân bài
1. Giải thích
- “Ngại trò chuyện trực tiếp” là trạng thái học sinh thiếu tự tin hoặc không muốn giao tiếp mặt đối mặt với người khác.
- “Thiết bị công nghệ” gồm điện thoại thông minh, máy tính, mạng xã hội, trò chơi điện tử,...
=> Công nghệ phát triển khiến con người dễ chìm trong thế giới riêng và dần xa rời những cuộc giao tiếp thực tế.
2. Thực trạng và nguyên nhân
* Thực trạng:
- Nhiều học sinh dành hàng giờ mỗi ngày để sử dụng điện thoại.
- Không ít bạn sống khép kín, chỉ giao tiếp qua mạng xã hội.
- Trong các bữa cơm gia đình: Mỗi người một chiếc điện thoại, ít chia sẻ, trò chuyện với nhau.
* Nguyên nhân:
- Sự hấp dẫn của mạng xã hội và thế giới ảo.
- Thói quen phụ thuộc vào điện thoại.
- Một số học sinh thiếu kĩ năng giao tiếp.
- …
3. Giải pháp
- Đối với bản thân học sinh:
+ Cần sử dụng thiết bị công nghệ hợp lí, khoa học.
+ Giới hạn thời gian sử dụng điện thoại và mạng xã hội mỗi ngày.
+ Chủ động trò chuyện với cha mẹ, bạn bè, thầy cô.
+ Tích cực tham gia hoạt động tập thể, hoạt động ngoại khóa.
+ Biết cân bằng giữa thế giới ảo và đời sống thực.
- Đối với gia đình:
+ Cha mẹ cần quan tâm, trò chuyện và lắng nghe con nhiều hơn.
+ Hạn chế để con tiếp xúc quá sớm hoặc quá lâu với thiết bị điện tử.
+ Tạo không khí gia đình gần gũi, gắn kết.
+ Làm gương cho con trong việc sử dụng công nghệ.
- Đối với nhà trường:
+ Tăng cường các hoạt động ngoại khóa, làm việc nhóm.
+ Tổ chức các chuyên đề về kĩ năng sống, kĩ năng giao tiếp.
+ Tạo môi trường học tập thân thiện để học sinh tự tin bày tỏ ý kiến.
+ Kết hợp giáo dục học sinh về sử dụng công nghệ an toàn, hiệu quả.
- Đối với xã hội
+ Đẩy mạnh tuyên truyền về tác hại của việc lệ thuộc công nghệ.
+ Xây dựng nhiều sân chơi lành mạnh cho học sinh.
+ Lan tỏa lối sống tích cực, gắn kết cộng đồng.
HS lấy dẫn chứng minh hoạ phù hợp
4. Mở rộng – phản đề
- Công nghệ không phải hoàn toàn tiêu cực.
- Nếu biết sử dụng đúng cách, công nghệ vẫn mang lại nhiều lợi ích: Hỗ trợ học tập, kết nối thông tin, mở rộng hiểu biết.
- Phê phán những người quá lệ thuộc vào thiết bị điện tử, sống xa rời thực tế.
III. Kết bài: Tổng kết vấn đề nghị luận.
Đề thi vào 10 môn Văn Thái Nguyên năm 2025
Đề bài
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
(1) Những tấm áo xưa con nhớ lắm
Mũi chỉ đường kim tay mẹ dịu đàng,
Tuổi thơ đâu những trưa hè xanh thắm
Tuổi nhỏ nằm trong áo nhỏ yêu thương
(2) Con lớn thêm áo cũng lớn thêm
Mỗi bận mùa đông đi, trời bớt lạnh
Mưa xuân rơi, hoa cải vàng sắc nắng
Mẹ dành tiền may áo mới cho con
(3) Con chỉ biết vui mỗi độ trăng tròn
Mỗi Tết đến nghe áo hoa sột soạt
Chưa biết mẹ thêm nếp nhăn đuôi mắt
Bởi lo lắng nhiều vất vả sớm hôm [ ... ]
(4) Ngày tháng thoi đưa, con đã cao hơn mẹ
Chẳng hồn nhiên khi lòng con biết nghĩ
Áo dài hơn, tuổi mẹ cũng nhiều hơn
Dẫu vá vai, màu bạc, chỉ sờn
Nhưng trong áo ấm đường khâu mẹ vá
Yêu mẹ nhiều nên áo cũ con thương
(Trích Áo, tuyển thơ Gió và tình yêu thổi trên đất nước tôi, Lưu Quang Vũ1, NXB Hội Nhà văn, 2021, tr.11,12)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Chỉ ra từ láy trong khổ (1).
Câu 2 (0,5 điểm). Xác định những chi tiết miêu tả thiên nhiên trong khổ (2).
Câu 3 (1,0 điểm). Nêu cảm nhận về cuộc đời của người mẹ trong hai câu thơ sau:
Chưa biết mẹ thêm nếp nhăn đuôi mắt
Bởi lo lắng nhiều vất vả sớm hôm
Câu 4 (1,0 điểm). Trình bày ý nghĩa của hình ảnh chiếc áo trong đoạn trích.
Câu 5 (1,0 điểm). Từ nội dung đoạn trích, hãy chia sẻ suy nghĩ về vai trò của kí ức tuổi thơ đối với mỗi con người (khoảng 5 - 7 dòng).
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Viết 01 đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích tình cảm của người con dành cho mẹ trong những câu thơ sau:
Áo dài hơn, tuổi mẹ cũng nhiều hơn
Dẫu vá vai, màu bạc, chỉ sờn
Nhưng trong áo ẩm đường khâu mẹ vá
Yêu mẹ nhiều nên áo cũ con thương
Câu 2 (4,0 điểm). Hiện nay, một số bạn học sinh còn thiếu quyết tâm trong học tập. Viết 01 bài văn (khoảng 600 chữ) bàn luận về vấn đề trên.
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1.
Phương pháp:
Đọc khổ thơ (1), tìm từ có sự lặp lại âm hoặc vần nhằm tăng tính gợi hình, gợi cảm.
Lời giải chi tiết:
Từ láy: dịu dàng
Câu 2.
Phương pháp:
Đọc khổ (2), xác định các hình ảnh thuộc thiên nhiên được tác giả sử dụng trong thơ.
Lời giải chi tiết:
Chi tiết miêu tả thiên nhiên trong khổ 2: mùa đông đi trời bớt lạnh; mưa xuân rơi, hoa cái vàng sắc nắng
Câu 3.
Phương pháp:
Phân tích từ ngữ, hình ảnh biểu cảm trong câu thơ để nhận xét cuộc đời và sự hi sinh của người mẹ.
Lời giải chi tiết:
Cuộc đời mẹ nhiều vất vả, sớm hôm lo toan cho gia đình, cho cuộc sống. Câu thơ cho thấy tình yêu thương, sự quan tâm của con dành cho mẹ.
Câu 4.
Phương pháp:
Xác định ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh trung tâm “chiếc áo” gắn với nội dung và cảm xúc của bài thơ.
Lời giải chi tiết:
- Chiếc áo gắn liền với tuổi thơ con.
- Chiếc áo thể hiện tình yêu thương của mẹ dành cho con.
- Chiếc áo còn cho thấy sự tảo tần, nỗi vất vả, cực nhọc trong cuộc đời của mẹ.
- Chiếc áo còn cho thấy tình yêu thương, lòng biết ơn của con đối với mẹ.
-…
Câu 5.
Phương pháp:
Liên hệ nội dung văn bản, trình bày suy nghĩ ngắn gọn về vai trò của kí ức tuổi thơ đối với mỗi người.
Lời giải chi tiết:
- Là món quà tinh thần quý giá: Ký ức tuổi thơ là một phần không thể thiếu trong tâm hồn mỗi người. Nó là nguồn động lực, là điểm tựa giúp ta vượt qua những khó khăn, thử thách trong cuộc sống.
- Giúp ta vượt qua những khoảnh khắc khó khăn. Ký ức tuổi thơ giúp ta lấy lại niềm tin vào cuộc sống, tiếp thêm sức mạnh để ta bước tiếp.
- Là nguồn cảm hứng cho sáng tạo nghệ thuật.
- Là điểm tựa vững chắc, là niềm khích lệ để hướng tới thành công: Ký ức tuổi thơ đẹp đẽ, hạnh phúc sẽ là điểm tựa vững chắc cho mỗi người trên hành trình cuộc đời. Nó là động lực để ta phấn đấu, nỗ lực để đạt được những điều tốt đẹp.
=> Ký ức tuổi thơ dù vui hay buồn đều có ý nghĩa riêng của nó. Ký ức vui vẻ giúp ta thêm yêu đời, yêu cuộc sống. Ký ức buồn giúp ta trưởng thành hơn, biết trân trọng những gì mình đang có.
II. VIẾT
Câu 1.
Phương pháp:
Xác định yêu cầu phân tích tình cảm của người con dành cho mẹ; triển khai theo hướng làm rõ cảm xúc, hình ảnh thơ và nghệ thuật biểu đạt.
Lời giải chi tiết:
1. Mở đoạn: Giới thiệu chung
2. Thân đoạn
- Tình cảm của người con dành cho mẹ
+ Tình cảm yêu thương dành cho mẹ.
+ Trân trọng chiếc áo mẹ đã làm cho mình dù đã cũ và bạc màu: Người con trân trọng và thương yêu chiếc áo cũ bởi đó là biểu tượng của những tháng ngày vất vả, hi sinh thầm lặng mà mẹ dành cho mình.
=> Từ tình yêu dành cho chiếc áo, người con bày tỏ tình yêu sâu sắc, sự biết ơn và lòng kính trọng đối với mẹ – người đã chở che, nuôi dưỡng con bằng tất cả tình thương vô điều kiện.
- Nghệ thuật
+ Ngôn từ giản dị, giàu cảm xúc
+ Giọng thơ tha thiết, thể hiện tình yêu thương, sự biết ơn với mẹ
+ ..
3. Kết đoạn: Tổng kết vấn đề
Câu 2.
Phương pháp:
Xác định vấn đề nghị luận về hiện tượng học sinh thiếu quyết tâm trong học tập; triển khai theo bố cục: giải thích => thực trạng, nguyên nhân, hậu quả => giải pháp => bài học nhận thức và hành động.
Lời giải chi tiết:
1. Mở bài: Giới thiệu chung
2. Thân bài:
- Giải thích vấn đề: Quyết tâm trong học tập là sự kiên trì, nỗ lực không ngừng vượt qua khó khăn để đạt được mục tiêu học tập. Người học sinh có quyết tâm luôn cố gắng từng ngày để tiến bộ và hoàn thiện bản thân.
=> Tuy nhiên hiện nay còn 1 số bạn học sinh thiết quyết tâm trong học tập, lười biếng.
- Biểu hiện của việc thiếu quyết tâm:
+ Một số học sinh hiện nay còn lười biếng, ham chơi, thiếu tập trung khi học.
+ Nhiều bạn dễ nản chí khi gặp khó khăn, không kiên trì theo đuổi mục tiêu, hay ỷ lại vào người khác.
+ Có bạn mải mê với mạng xã hội, trò chơi điện tử, lơ là việc học.
- Nguyên nhân:
+ Nguyên nhân có thể đến từ sự thiếu ý thức, mục tiêu rõ ràng của bản thân.
+ Bên cạnh đó, sự nuông chiều của gia đình, ảnh hưởng tiêu cực từ bạn bè, hay thiếu định hướng từ nhà trường cũng là yếu tố dẫn đến tình trạng này.
- Hậu quả:
+ Thiếu quyết tâm sẽ khiến học sinh không đạt được kết quả học tập tốt, lãng phí thời gian và cơ hội phát triển bản thân.
+ Về lâu dài, các em dễ bị tụt hậu so với bạn bè, khó thành công trong tương lai và ảnh hưởng tiêu cực đến xã hội.
- Giải pháp:
+ Mỗi học sinh cần xác định mục tiêu học tập rõ ràng, tự giác, kiên trì rèn luyện.
+ Trước những cám dỗ cần kiên định, để vượt qua cám dỗ.
+ Khi gặp khó khăn các bạn cần giữ vững lòng tin, nâng cao tinh thần để vượt qua mọi khó khăn, thử thách.
+ Gia đình và nhà trường cần đồng hành, định hướng, tạo động lực và môi trường học tập tích cực.
(HS lấy dẫn chứng minh hoạ phù hợp)
- Bài học nhận thức và hành động
3. Kết bài: Tổng kết vấn đề
Đề thi vào 10 môn Văn Thái Nguyên năm 2023
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU
Đọc đoạn trích:
Khi đã trưởng thành và nhìn lại quãng đường đã qua, tôi đã nhận ra chính nhờ đã trải qua những cô đơn, buồn tủi, nghèo khó đó mà tôi dễ dàng cảm thông với người khác, có khả năng sống độc lập và có bản lĩnh đương đầu với gian khó. Từ khi còn rất trẻ, tôi đã tham gia các dự án cộng đồng, vì muốn giúp đỡ những đứa trẻ có cùng cảnh ngô như mình, vì muốn tạo ra điều có ích cho người khác. Tôi cũng nhận ra, mỗi chúng ta khi sinh
ra đã được vũ trụ tặng cho những món quà vô giá ẩn trong bức màn bí ẩn của cuộc sống. Những nghịch cảnh mà ta phải đối mặt, những trải nghiệm mà ta có trong cuộc sống này chính là cách để ta khám phá ra món quà kì diệu đó của vũ trụ, phát huy hết sức mạnh và học hỏi và khám phá, tôi đã biết cách sống hạnh phúc; dù trong bất cứ hoàn cảnh nào.
(Trích Không có đỉnh quả cao, Giáo sư Phan Văn Trường và nhiều tác giả, NXB Trẻ, 2022, tr.19,20)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
Câu 2 (0,5 điểm). Vì sao tác giả đã tham gia các dự án cộng đồng từ khi còn rất trẻ?
Câu 3 (1,0 điểm). Em hiểu như thế nào là “những nghịch cảnh mà ta phải đối mặt” trong cuộc sống?
Câu 4 (1,0 điểm). Em có đồng tình với quan điểm: “Cuộc sống là một hành trình học hỏi và khám phá” hay không? Vì sao?
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 15 - 20 dòng) về ý nghĩa của sự tự lập.
Câu 2. Trong bài thơ Sang thu, Hữu Thỉnh viết:
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về.
Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu
(Trích Sang thu, Hữu Thinh, SGK Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục, 2022, tr.70)
Phân tích bức tranh mùa thu trong đoạn thơ trên. Từ đó, nhận xét về tình cảm của tác giả đối với thiên nhiên.
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1:
Phương pháp:
Căn cứ các phương thức biểu đạt đã học.
Cách giải:
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: tự sự.
Câu 2:
Phương pháp:
Đọc, tìm ý.
Cách giải:
Tác giả từ khi còn rất trẻ đã tham gia các dự án cộng đồng vì muốn giúp đỡ những đứa trẻ có cùng cảnh ngộ như mình, vì muốn tạo ra điều có ích cho người khác.
Câu 3:
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Học sinh trình bày theo ý hiểu của bản thân mình, có lý giải phù hợp.
Gợi ý:
Nghịch cảnh được nhắc đến trong bài ý chỉ những khó khăn, trắc trở, những hoàn cảnh éo le, trớ trêu mà con người sẽ gặp phải trong cuộc sống.
Câu 4:
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Học sinh đưa ra quan điểm cá nhân: đồng tình, không đồng tình, đồng tình một phần; có lý giải phù hợp.
Gợi ý:
- Đồng tình. Cuộc sống rất kì diệu. Ở đó luôn chứa đựng những điều bí ẩn. Con người muốn có một cuộc sống đúng nghĩa thì cần phải không ngừng cố gắng học hỏi, không ngừng khám phá. Mỗi lần như vậy chúng ta sẽ nhận được những giá trị tuyệt vời mà cuộc sống mang lại.
- Đồng tình một phần. Cuộc sống không chỉ là hành trình học hỏi và khám phá. Cuộc sống đôi khi còn được thể hiện qua những phút giây dừng lại, sống chậm lại, lắng mình để cảm nhận những vẻ đẹp bình dị và nhỏ bé.
II. LÀM VĂN
Câu 1:
Phương pháp:
Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
Nêu vấn đề nghị luận: Ý nghĩa của sự tự lập trong cuộc sống mỗi người.
* Giải thích:
- Tính tự lập là việc con người tự mình thực hiện các công việc mà không dựa dẫm hay ỷ nại vào người khác.
- Ý nghĩa của sự tự lập:
+ Chủ động hơn trong cuộc sống, tự lập kế hoạch, định hướng cho bản thân mình.
+ Chủ động vượt qua những khó khăn trong cuộc sống.
+ Rèn luyện tốt hơn khă năng tư duy sáng tạo.
+ Khẳng định bản thân, nhận ra giá trị bản thân.
- Bàn luận mở rộng:
+ Phê phán những người có thói quan ỷ nại, dựa dẫm vào người khác.
+ Đôi khi trong cuộc sống để có thể vượt qua những khó khăn con người cũng cần đến sự giúp đỡ của những người xung quanh. Tự lập không phải cự tuyệt mọi sự giúp đỡ.
- Liên hệ bản thân.
Câu 2:
Phương pháp:
Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm Sang thu.
- Giới thiệu khổ thơ 1,2.
2. Thân bài:
2.1. Những tín hiệu báo mùa thu sang.
Bài thơ được mở ra bằng những tín hiệu rất riêng, báo mùa thu về:
+ “Hương ổi”: đi liền với từ “bỗng” gợi cảm giác đột ngột, ngỡ ngàng; “phả” – làn hương ngọt ngào, sánh đậm, mùi ổi chín như được cô lại, phả vào gió thu. “Hương ổi” gợi không gian thơ thân thuộc, yêu dấu của làng quê đất Việt với những khu vườn, lối ngõ sum xuê hoa trái, làm nên hương sắc mỗi mùa; gợi hương vị riêng của mùa thu trong thơ Hữu Thỉnh.
+ “Gió se” là ngọn gió heo may mùa thu dịu nhẹ, thoáng chút se lạnh lúc thu về, giúp ta cảm nhận rõ hơn cái ngọt lành của hương ổi.
+ “Sương chùng chình” – nghệ thuật nhân hóa, gợi dáng vẻ, tâm trạng của làn sương thu. Làn sương lãng đãng như cố ý chậm lại, lưu luyến mùa hè, chưa muốn bước hẳn sang thu.
Hệ thống hình ảnh độc đáo đã diễn tả một cách tài tình cái không khí se lạnh đầu thu và cả cái nhịp điệu chầm chậm của mùa thu về với đất trời.
Đối diện với những tín hiệu báo thu là cái ngỡ ngàng của lòng người:
+ “Hình như” là lối nói giả định, không chắc chắn, phù hợp với những biểu hiện mơ hồ lúc giao mùa – những biểu hiện ấy không chỉ được cảm nhận bằng các giác quan mà còn phải cảm nhận bằng cả một tâm hồn tinh tế.
+ Âm điệu: là tiếng reo vui, ngỡ ngàng lúc thu sang.
Khổ thơ là những cảm nhận mới mẻ, tinh tế của tác giả lúc mùa sang. Ẩn sau những đổi thay của thiên nhiên đất trời lúc sang thu là niềm vui, niềm hạnh phúc của thi nhân.
2.2. Quang cảnh thiên nhiên ngả dần sang thu:
- Được tái hiện vừa chân thực lại vừa sống động:
+ “Sông” “dềnh dàng”: tả thực con sông của mùa thu vô cùng trong trẻo, tĩnh lặng, êm đềm. Nghệ thuật nhân hóa khiến con sông như đang được nghỉ ngơi sau một mùa hạ vất vả với bão giông. Đó cũng là hình ảnh ẩn dụ cho con người qua chiến tranh, lửa đạn, giờ đang chậm lại, cho phép mình được nghỉ ngơi.
+ “Chim” “vội vã”: vừa tả thực những cánh chim bay vội về phương Nam tránh rét, vừa gợi những vội vã, tất bật với lo toan thường nhật của đời người.
+ Phép đối “dềnh dàng” >< “vội vã” làm nổi bật hai động thái trái ngược của thiên nhiên mà cũng là sự vận động của thiên nhiên giao mùa.
Được khắc họa rất ấn tượng:
+ “Đám mây mùa hạ” được hữu hình hóa, vừa thực vừa hư, tái hiện được nhịp điệu của thời gian, là một chiếc cầu nối liền những ngày cuối hạ và đầu thu để sự chuyển giao giữa hai mùa không đứt đoạn.
+ Đám mây mang cả lớp nghĩa thế sự, gợi trạng thái giao thời của đời sống khi đất nước chuyển giao từ chiến tranh sang hòa bình.
=> Khoảnh khắc giao mùa hiện lên tinh tế, sống động qua những câu thơ rất giàu chất tạo hình. Ẩn sau những hình ảnh thiên nhiên lúc thu sang ấy còn là hình ảnh của đời sống lúc sang thu.
3. Kết bài: Tổng kết vấn đề.
Đề thi vào 10 môn Văn Thái Nguyên năm 2022
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU (3 điểm) Đọc đoạn trích sau:
Chúng ta luôn nghĩ rằng cha mẹ cần thấy được con cái thành công trong sự nghiệp, đạt nhiều thành tựu trong cuộc sống. Ta tin rằng mình càng giàu có giỏi giang thì cha mẹ càng vui vẻ. Kì thực không phải vậy.
Cha mẹ không ham hư vinh, tiền bạc. Tiền bạc với người lớn tuổi nhiều khi chỉ cần đủ chứ không cần dư thừa, họ đã ý thức sâu sắc về việc vật chất chỉ là phù du nên điều họ trân trong là bình an và sức khỏe. Cha mẹ thường lo lắng càm ràm nếu bạn ăn mặc phong phanh hay suốt ngày thức khuya dậy sớm….Có lẽ điều ấy đôi lúc làm bạn cảm thấy phiền phức nhưng đó là vì họ rất quan tâm yêu thương bạn. Càng lớn bạn sẽ càng hiểu rằng đối với cha mẹ việc bạn có vui vẻ hay không, có khỏe mạnh hay không, ngủ có ngon không… quan trong hơn rất nhiều số tiền bạn kiếm được hay địa vị bạn có.
(Trích Hạnh phúc không khó định danh, Cá Chép, NXB Dân trí, 2021)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
Câu 2 (0,5 điểm) Chỉ ra 01 phép liên kết trong những câu văn sau: đủ chứ
“Cha mẹ không ham hư vinh, tiền bạc. Tiền bạc với người lớn tuổi nhiều khi chỉ cần không cần dư thừa, họ đã ý thức sâu sắc về việc vật chất chỉ là phù du nên điều họ trận trọng là bình an và sức khoẻ”.
Câu 3 (1,0 điểm) Nêu nội dung chính của đoạn trích.
Câu 4 (1,0 điểm) Qua những chia sẻ của tác giả, em thấy mình cần làm gì để thể hiện lòng hiếu thảo?
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1. Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 15 - 20 dòng) trình bày suy nghĩ về vai trò của gia đình đối với mỗi người.
Câu 2. Cảm nhận của em về hai khổ thơ sau:
Cảm nhận của em về hai khổ thơ sau:
Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Sóng đã cài then, đêm sập cửa
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Câu hát căng buồm với gió khơi,
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
Mặt trời đội biển nhô màu mới,
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
(Trích Đoàn thuyền đánh cá, Huy Cận, SGK Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục, 2021)
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU:
Câu 1:
|
Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. |
Phương pháp: Căn cứ bài các phương thức biểu đạt đã học.
Cách giải:
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
Câu 2:
|
Chỉ ra 01 phép liên kết trong những câu văn sau: đủ chứ “Cha mẹ không ham hư vinh, tiền bạc. Tiền bạc với người lớn tuổi nhiều khi chỉ cần không cần dư thừa, họ đã ý thức sâu sắc về việc vật chất chỉ là phù du nên điều họ trận trọng là bình an và sức khoẻ”. |
Phương pháp: Căn cứ bài phép liên kết câu.
Cách giải:
Phép liên kết: lặp - “tiền bạc”
Câu 3:
|
Nêu nội dung chính của đoạn trích. |
Phương pháp: Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.
Cách giải:
Nội dung chính: Hạnh phúc đơn giản của cha mẹ là con cái được khỏe mạnh, bình an chứ không phải hư vinh, tiền bạc.
Câu 4:
|
Qua những chia sẻ của tác giả, em thấy mình cần làm gì để thể hiện lòng hiếu thảo? |
Phương pháp: Phân tích.
Cách giải:
Qua chia sẻ của tác giả, em thấy điều mình cần làm những việc để thể hiện lòng hiếu thảo là: cố gắng chăm sóc tốt cho bản thân, chú ý tới sức khỏe của chính mình để bố mẹ có thể yên tâm khi nghĩ tới chúng ta. Cố gắng học tập tốt để cha mẹ vui lòng. Giúp đỡ cha mẹ những công việc trong khả năng của mình.
II. LÀM VĂN:
Câu 1:
|
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 15 - 20 dòng) trình bày suy nghĩ về vai trò của gia đình đối với mỗi người. |
Phương pháp: Phân tích, giải thích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở đoạn
Dẫn dắt vấn đề nghị luận: vai trò của gia đình với mỗi người
2. Thân bài
- Gia đình là nơi mỗi con người sinh ra và lớn lên, nơi có những người thân thương, luôn quan tâm, chăm sóc chúng ta. Ở đâu có cha mẹ, người thân yêu, đó chính là gia đình.
- Vai trò của gia đình là:
+ Là nơi mỗi con người sinh ra, lớn lên, được tu dưỡng về cả tâm hồn và thể chất
+ Là nơi ta được nhận tình yêu thương vô bờ bến của người thân, ông bà, cha mẹ
+ Con người lớn lên sẽ phải trải qua vô vàn khó khăn thử thách ngoài cuộc sống, gia đình luôn là hậu phương vững chắc để họ có động lực phấn đấu, vươn lên
+ Gia đình luôn là nơi dang rộng vòng tay đón con người trở về sau những thất bại, khó khăn
+ Gia đình tiếp cho con người nhiều niềm tin, sức mạnh tinh thần trong cuộc sống
- Vẫn có những người không quan tâm tới người thân, ông bà, cha mẹ, sống ích kỉ, không có tình cảm, không có ý thức xây dựng gia đình
- Mỗi người cần có ý thức, trách nhiệm xây dựng gia đình.
Câu 2:
|
Cảm nhận của em về hai khổ thơ sau: Mặt trời xuống biển như hòn lửa. Sóng đã cài then, đêm sập cửa Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi, Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Câu hát căng buồm với gió khơi, Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời. Mặt trời đội biển nhô màu mới, Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi. (Trích Đoàn thuyền đánh cá, Huy Cận, SGK Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục, 2021) |
Phương pháp: Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài
- Giới thiệu tác giả Huy Cận, tác phẩm Đoàn thuyền đánh cá
- Nêu cảm nhận chung về nội dung chính của hai khổ được trích dẫn
2. Thân bài
a. Khổ 1
* 2 câu thơ đầu: “Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa”
- Nhà thơ đã khéo léo dùng những hình ảnh cụ thể sinh động “mặt trời” “biển” “sóng” kết hợp với biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa để tạo nên một khung cảnh thời gian đang biến chuyển về đêm.
- Hình ảnh mặt trời rực rỡ như hòn lửa đang lặn dần trong mặt biển báo hiệu một ngày đã trôi qua và cũng như muốn nhường cho mặt biển ấy một hoạt động lúc vào đêm. Chỉ với biển, với sóng, tác giả tạo nên một sự nhân hóa vừa mang nét kì bí vừa như khép lại một thế giới này để rồi mở ra một thế giới khác cũng đẹp và huyền ảo của biển đêm.
- “cài then” “sập cửa”, những hành động nghỉ ngơi lại được thực hiện bởi “sóng” “đêm” bởi đó chính là điều kiện mà con người nơi đây đã sống: gần biển, trên biển.
* 2 câu thơ sau: “Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
Câu hát căng buồm cùng gió khơi”
- Tác giả đã khéo lồng vào chữ “đã” (cài then) của câu thơ trên với chữ “lại” ra khơi ở câu dưới một sự so sánh về ý nghĩ thật kín đáo: vũ trụ đã nghỉ ngơi hoàn toàn nhưng cũng vào thời điểm ấy “đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi”.
- Những người đánh cá trên đoàn thuyền ấy đã cho thời điểm thích hợp với công việc mặc cho nó ngược lại với quy luật vũ trụ, bởi họ là nhửng người lao động, sống để lao động và mang theo quyết tâm chinh phục thiên nhiên cùng với công việc của mình: công việc đánh cá trên biển. Vì thế chuyến đi của họ tràn đầy lời ca tiếng hát, nhiệt huyết hăng say lao động.
- Vì khí thế của những người ra đi hăng say như thế nên tác giả đã dùng một hình ảnh thật đẹp và nên thơ, lời ca tiếng hát hào hùng đã cùng với gió khơi làm căng buồm kéo nhanh con thuyền đi ra khơi hoạt động. Khi ra đi, những người đánh cá đã mang quyết tâm đó, họ đã hát lên bài ca lao động hào hùng. Họ, những con người hiên ngang, ra đi giữa biển, phục vụ đời sống con người.
b. Khổ 2
* 2 câu thơ đầu: “Câu hát căng buồm cùng gió khơi
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời”
- Câu hát cùng gió khơi đưa thuyền đi nay vẫn câu hát ấy căng buồm đưa thuyền về. Nhưng giờ đây không chỉ còn là sức mạnh của gió mà sức mạnh niềm vui con người như được nhân lên vì thuyền đầy cá.
- Nếu như ở khổ thơ đầu, sau khi màn đêm bao trùm trên biển thì con người mở cửa đêm ra khơi đánh cá thì giờ đây họ - những người dân chài đang “chạy đua cùng mặt trời”. Không còn là sự nối tiếp của nhịp sống thiên nhiên, con người mà quan hệ của thiên nhiên, con người là quan hệ song song, đua tranh.
- Chạy đua với mặt trời cũng là chạy đua với thời gian. Con người đang giữ lấy từng giây, từng phút, đang vượt lên trên cả thời gian để tạo của cải cho cuộc sống mới, để xây dựng và cống hiến. Những con người lao động đã về đến bến khi bình minh vừa ló dạng.
* 2 câu thơ sau: “Mặt trời đội biển nhô màu mới
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi”
- Cảnh biển một ngày mới được mở rộng đến muôn dặm và ngập tràn ánh sáng. Hình ảnh nhân hoá “mặt trời đội biển” đi lên mở ra một ngày mới tốt đẹp hơn, ánh sáng của mặt trời không chỉ mang đến màu của cảnh vật mà còn mang “màu mới” cho cuộc sống mà những người lao động đang từng ngày, từng giờ cống hiến. Sức tưởng tượng cùng bút pháp lãng mạn khiến bờ bãi thuyền về trong dòng thơ cuối rực rỡ huy hoàng trong ánh sáng.
- Mắt của ngàn vạn con cá phơi trên bờ biển như cùng hướng về một phía phản chiếu tia sáng bình minh rực sáng muôn dặm dài xa như bờ biển đất nước.
3. Kết bài
- Nội dung:
+ Tái hiện thành công vẻ đẹp khung cảnh thiên nhiên thơ mộng, đẹp đẽ, lãng mạn của biển cả và những người lao động mới.
+ Khám phá, ngợi ca: Sự giàu có, hào phóng của thiên nhiên, đất nước và tầm vóc lớn lao của nhân dân lao động trong công cuộc xây dựng đất nước.
- Nghệ thuật:
+ Ngòi bút tràn đầy cảm hứng vũ trụ, sự chan hòa giữa con người và thiên nhiên.
+ Hình ảnh phong phú.
+ Âm hưởng lạc quan phơi phới.
Đề thi vào 10 môn Văn Thái Nguyên năm 2021
Đề bài
PHẦN I (3.0 điểm) Đọc đoạn trích sau:
Biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường đang gây ra tác động tới mọi khía cạnh của cuộc sống, của tất cả mọi sinh vật trên Trái Đất này. Những sinh vật có sức chống trả càng yếu, sẽ càng sớm trở thành nạn nhân, và chịu ảnh hưởng càng nặng nề. Rồi loài người sẽ là những nạn nhân tiếp theo nếu chúng ta không cùng nhau tạo ra thay đổi. Thế hệ tương lai sẽ trả giả, hay biết ơn là hệ quả của chính những gì chúng ta làm ngày hôm nay. Tôi tin rằng, nếu đã đọc đến đây, bạn sẽ trở thành đồng đội của tôi, của tác giả, của những người đang cổ gắng để làm cho Trái Đất này trở thành một nơi tốt đẹp hơn,
(Theo Hoàng Thảo – Lời giới thiệu, Sống xanh không khó - Nam Kha, NXB Dân trí, 2020)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm) Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
Câu 2 (0,5 điểm) Theo đoạn trích, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường đang gây ra tác động tới những đối tượng nào?
Câu 3 (1,0 điểm) Nêu nội dung chính của đoạn trích.
Câu 4 (1,0 điểm) Em có đồng tình với ý kiến: Thế hệ tương lai sẽ trả giả, hay biết ơn là hệ quả của chính những gì chúng ta làm ngày hôm nay không? Vì sao?
PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 15 – 20 dòng) chia sẻ về những việc em có thể làm để Trái Đất này trở nên tốt đẹp hơn.
Câu 2 (3,0 điểm) Phân tích hình tượng người lính trong đoạn thơ sau:
Anh với tôi biết từng cơn ởủ lạnh
Sốt run người vừng trân trớt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vải
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang đường muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
(Trích Đồng chí - Chính Hữu, SGK Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục, 2020)
Lời giải chi tiết
Phần I.
Câu 1.
|
Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. |
Phương pháp: căn cứ các phương thức biểu đạt đã học
Cách giải:
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: Nghị luận
Câu 2.
|
Theo đoạn trích, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường đang gây ra tác động tới những đối tượng nào? |
Phương pháp: căn cứ đoạn trích, đọc và tìm ý
Cách giải:
Theo đoạn trích, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường đang gây ra tác động tới mọi khía cạnh của cuộc sống, của tất cả mọi sinh vật trên Trái Đất này.
Câu 3.
|
Nêu nội dung chính của đoạn trích |
Phương pháp: căn cứ nội dung đoạn trích, phân tích
Cách giải:
Nội dung chính của đoạn trích: Biến đổi khí hậu và hành động của con người.
Câu 4.
|
Em có đồng tình với ý kiến: Thế hệ tương lai sẽ trả giả, hay biết ơn là hệ quả của chính những gì chúng ta làm ngày hôm nay không? Vì sao? |
Phương pháp: phân tích, lí giải
Cách giải:
Học sinh có thể trình bày theo quan điểm cá nhân, lý giải.
Gợi ý:
Đồng tình
Lý giải:
Những việc làm của chúng ta ngày hôm nay sẽ gây tác động đến môi trường mà thế hệ sau chính là đối tượng trực tiếp chịu ảnh hưởng từ hệ quả đó. Vì vậy nếu hôm nay chúng ta cùng nhau thay đổi để có môi trường xanh thì tương lai thế hệ sau của chúng ta sẽ được sống trong một cuộc sống trong lành, Trái đất trở thành một nơi tốt đẹp hơn và ngược lại.
Phần II.
Câu 1.
|
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 15 – 20 dòng) chia sẻ về những việc em có thể làm để Trái Đất này trở nên tốt đẹp hơn. |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
I. Mở đoạn
- Giới thiệu vấn đề
- Bạn quan tâm tới Trái Đất - hành tinh nơi chúng ta đang sống, vậy bạn sẵn sàng làm gì để bảo vệ hành tinh này? Hàng ngày, chúng ta phải đối mặt với rất nhiều vấn đề: nóng lên toàn cầu, hệ sinh thái biển đang chết dần và sự sống của nhiều loài động vật đang bị đe dọa, thật khó để biết nên bắt đầu từ đâu. Nếu chỉ một cá nhân hành động sẽ không thể tạo ra sự khác biệt, nhưng nó sẽ đóng góp một phần nào đó vào công cuộc để bảo vệ Trái Đất.
II. Thân đoạn:
- Biểu hiện:
Hàng ngày, chúng ta phải đối mặt với rất nhiều vấn đề: nóng lên toàn cầu, hệ sinh thái biển đang chết dần và sự sống của nhiều loài động vật đang bị đe dọa, thật khó để biết nên bắt đầu từ đâu. Nếu chỉ một cá nhân hành động sẽ không thể tạo ra sự khác biệt, nhưng nó sẽ đóng góp một phần nào đó vào công cuộc để bảo vệ Trái Đất.
=> Khẳng định tầm quan trọng ứng xử đối với người bất hạnh trong xã hội hiện nay.
- Nêu thực trạng ô nhiễm môi trường hiện nay:
+ Trái đất ngày càng nóng lên
+ Không khí chứa nhiều thành phần gây hại hơn
+ Nồng độ chì đã và đang tăng lên
+ Ô nhiễm từ các loại xe cộ...
- Những việc cần làm để trái đất trở nên tốt đẹp hơn:
+ Cần có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh môi trường
+ Có lối sống bền vững
+ Tiết kiệm nguồn điện, nguồn nước
+ Ít sử dụng hóa chất
+ Ngăn chặn chặt phá và khai thác rừng, ...
+ Bảo vệ các loài động vật quý hiếm...
+ Cần có sự quản lý chặt chẽ của người nhà nước trong việc xử lý những doanh nghiệp, cá nhân vi phạm.
+ Tăng cường tuyên truyền để cho nâng cao nhận thức của người dân trong việc bảo vệ môi trường, hiểu rõ tác hại của ô nhiễm môi trường đối với hệ sinh thái, sức khỏe con người…
+ Tái chế rác thải, tái sử dụng giấy
+ Giảm thiểu chất thải và tác động của môi trường
.....
- Bài học nhận thức và hành động
+ Nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của vấn đề môi trường và bảo vệ môi trường.
+ Hiểu rằng bảo vệ môi trường chính là bảo vệ cuộc sống của mình, của tất cả những người quanh mình, của toàn xã hội.
III. Kết đoạn
- Khái quát lại vấn đề vừa bàn luận.
- Liên hệ bản thân.
Câu 2.
|
Phân tích hình tượng người lính trong đoạn thơ sau: Anh với tôi biết từng cơn ởủ lạnh Sốt run người vừng trân trớt mồ hôi. Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vải Miệng cười buốt giá Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay. Đêm nay rừng hoang đường muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo. (Trích Đồng chí - Chính Hữu, SGK Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục, 2020) |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
1. Mở bài
– Giới thiệu khái quát về tác giả Chính Hữu (những nét cơ bản về con người, cuộc đời, đặc điểm sáng tác, …)
– Giới thiệu khái quát về bài thơ “Đồng chí” (xuất xứ, hoàn cảnh ra đời, những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật, …)
– Giới thiệu khái quát về đoạn thơ và hình ảnh người lính.
2. Thân bài:
Hình ảnh người lính hiện lên với những vẻ đẹp của đời sống tâm hồn, tình cảm:
a. Thông cảm với nhau về bệnh tật trong chiến đấu mà người lính mắc phải:
"Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi"
=> thấu hiểu những tâm tư, nỗi lòng của nhau, cùng chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính. Đó là sự ốm đau, bệnh tật.
b. Chia sẻ những gian lao và thiếu thốn trong cuộc đời người lính:
"Áo anh … chân không giày"
NT: Sử dụng các câu thơ sóng đôi, đối ứng, tả thực. Cấu trúc ấy đã diễn tả sự gắn bó, chia sẻ của những người đồng đội
- Sự yêu thương nhau thể hiện chân thành giản dị họ nắm tay để truyền cho nhau hơi ấm và sức mạnh của tình đồng chí hơi ấm ở bàn tay, ở tấm lòng đã chiến thắng cái lạnh ở "chân không giày" và thời tiết "buốt giá"
→ Sức mạnh của tình cảm keo sơn gắn bó sâu sắc giữa những người lính giúp họ vượt qua mọi khó khăn thiếu thốn và gian khổ.
=> Sự đoàn kết, thương yêu, kề vai sát cánh bên nhau cùng nhau chiến đấu chống lại quân thù tạo nên bức tượng đài bất diệt về hình ảnh người lính trong kháng chiến chống Pháp. Chân dung anh bộ đội Cụ Hồ buổi đầu kháng chiến sống gian khổ, thiếu thốn nhưng tình đồng chí sưởi ấm lòng họ.
c. Sự lãng mạn và lạc quan trong cuộc sống chiến đấu gian khổ:
- Bức tranh đẹp về tình đồng chí, đồng đội của người lính, là biểu tượng đẹp về cuộc đời người chiến sĩ: Dù hoàn cảnh như thế nào thì cũng bên cạnh nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
- Trên cảnh rừng hoang sương muối là 3 hình ảnh gắn kết: người lính, khẩu súng, vầng trăng. => Hình ảnh đẹp về tình đồng đội
⇒ Làm nên sức mạnh của tình đồng đội giúp họ vượt lên những khắc nghiệt của thời tiết và mọi gian khổ thiếu thốn.
- "Đầu súng trăng treo"
"suốt đêm vầng trăng ở bầu trời cao xuống thấp dần và có lúc như treo lơ lửng ở trên đầu mũi súng"
(suy nghĩ của tác giả → hình ảnh được nhận ra từ những đêm hành quân, phục kích chờ giặc của tác giả.)
+ Súng và trăng, gần và xa, thực tại và mơ mộng, chất chiến đấu và chất trữ tình, chiến sĩ và thi sĩ.
→ Các mặt này bổ sung cho nhau, hài hoà với nhau của cuộc đời người lính cách mạng (biểu tượng của thơ kháng chiến: kết hợp chất hiện thực và cảm hứng lãng mạn)
3. Kết bài
Khái quát về những vẻ đẹp cơ bản của hình ảnh người lính và tình đồng đội, các biện pháp nghệ thuật trong đoạn thơ và nêu cảm nghĩ của bản thân.
Đề thi vào 10 môn Văn Thái Nguyên năm 2020
Đề bài
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích:
Có thói quen tốt và thói quen xấu. Luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách, … là thói quen tốt.
Hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự là thói quen xấu. Có người biết phân biệt tốt và xấu, nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ, khó sửa. Chẳng hạn vì thói quen hút thuốc lá, nên cũng có thói quen gạt tàn bừa bãi ra khỏi nhà, cả trong phòng khách lịch sự, sạch bong. Người biết lịch sự thì còn sửa một chút bằng cách xin chủ nhà cho mượn cái gạt tàn.
Tạo được thói quen tốt là rất khó. Nhưng nhiễm thói quen xấu thì dễ. Cho nên, mỗi người, mỗi gia đình hãy tự xem lại mình để tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm) Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
Câu 2 (0,5 điểm) Xác định 01 phép liên kết được sử dụng trong các câu sau: Tạo được thói quen, tốt là rất khó. Nhưng nhiễm thói quen xấu thì dễ.
Câu 3 (1,0 điểm) Trong đoạn trích, tác giả đã nhắc đến những thói quen tốt nào? Vì sao đó là những thói quen tốt?
Câu 4 (1,0 điểm) Em có đồng tình với ý kiến: Có người biết phân biệt tốt và xấu, nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ, khó sửa hay không? Vì sao? (Trình bày trong khoảng 3-5 dòng)
PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1(2,0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 15 – 20 dòng) về ý nghĩa của việc giữ lời hứa,
Câu 2 (5,0 điểm)
Cảm nhận của em về hai đoạn thơ sau:
Ngày xuân con én đưa thoi,
Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi.
Cỏ non xanh tận chân trời,
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa,
(Trích Cảnh ngày xuân, Truyện Kiều – Nguyễn Du, SGK Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục, 2019)
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
(Trích Kiều ở lầu Ngưng Bích, Truyện Kiều – Nguyễn Du, SGK Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục, 2019)
Lời giải chi tiết
Phần I
Câu 1:
|
Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. |
Phương pháp: căn cứ các phương thức biểu đạt đã học
Cách giải:
Phương thức biểu đạt chính: nghị luận.
Câu 2:
|
Xác định 01 phép liên kết được sử dụng trong các câu sau: Tạo được thói quen, tốt là rất khó. Nhưng nhiễm thói quen xấu thì dễ. |
Phương pháp: căn cứ bài Liên kết câu, đoạn văn
Cách giải:
Phép nối: từ nối “nhưng”.
Câu 3:
|
Trong đoạn trích, tác giả đã nhắc đến những thói quen tốt nào? Vì sao đó là những thói quen tốt? |
Phương pháp: căn cứ đoạn trích, phân tích
Cách giải:
Trong đoạn trích, tác giả đã nhắc đến những thói quen tốt: dậy sớm, đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách.
Đây là những thói quen tốt vì nó mang lại lợi ích cho bản thân người làm lẫn những người xung quanh.
Câu 4:
|
Em có đồng tình với ý kiến: Có người biết phân biệt tốt và xấu, nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ, khó sửa hay không? Vì sao? (Trình bày trong khoảng 3-5 dòng) |
Phương pháp: phân tích, lí giải
Cách giải:
HS đưa ra ý kiến cá nhân. Có thể đồng tình/không đồng tình hoặc vừa đồng tình vừa không đồng tình.
Phần II
Câu 1
|
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 15 – 20 dòng) về ý nghĩa của việc giữ lời hứa |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
1.Giới thiệu vấn đề: giữ lời hứa
2.Giải thích vấn đề
- Hứa là nhận lời với ai đó một cách chắc chắn là sẽ làm việc nào đó.
=> Giữ lời hứa là thực hiện việc mà mình đã nhận lời với ai đó.
=> Giữ lời hứa là điều vô cùng quan trọng đối với mỗi người.
3.Phân tích, bàn luận vấn đề
- Ý nghĩa của việc giữ lời hứa:
+ Người giữ lời hứa là một người đáng tin cậy.
+ Người giữ lời hứa sẽ được mọi người tin tưởng và quý mến.
+ Giữa lời hứa cũng cho thấy bạn là người sống có trách nhiệm.
+ Lời hứa còn đem đến niềm tin, hi vọng cho người khác.
+…
HS lấy dẫn chứng minh họa phù hợp.
- Làm thế nào để trở thành một người biết giữ lời hứa?
+ Sống chân thành.
+ Chỉ hứa khi chắc chắn bản thân có thể thực hiện được.
- Phê phán những người không biết giữ lời hứa, chỉ biết hứa rồi không thực hiện đem lại sự thất vọng cho người khác.
4.Liên hệ bản thân và Tổng kết
Câu 2
|
Cảm nhận của em về hai đoạn thơ sau: Ngày xuân con én đưa thoi, Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi. Cỏ non xanh tận chân trời, Cành lê trắng điểm một vài bông hoa, (Trích Cảnh ngày xuân, Truyện Kiều – Nguyễn Du, SGK Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục, 2019) Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân, Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung. Bốn bề bát ngát xa trông, Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia. Bẽ bàng mây sớm đèn khuya, Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng. (Trích Kiều ở lầu Ngưng Bích, Truyện Kiều – Nguyễn Du, SGK Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục, 2019) |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
1. Giới thiệu chung
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Giới thiệu nội dung hai đoạn trích và khẳng định tài năng tả cảnh bậc thầy của Nguyễn Du.
2. Phân tích
a. Khung cảnh ngày xuân
Đoạn trích nằm trong phần đầu “Gặp gỡ và đính ước” miêu tả lại khung cảnh ngày xuân đẹp đẽ.
* Hai dòng thơ đầu là khung cảnh ngày xuân tuyệt đẹp.
- Hình ảnh “con én đưa thoi”:
+Tả: cảnh những cánh én bay liệng đầy trời rộn ràng như thoi đưa -> hình ảnh đẹp quen thuộc của mùa xuân.
+Gợi: Thời gian trôi nhanh
Không gian cao rộng của bầu trời
Không khí ấm áp của mùa xuân
- Câu thơ “thiều quang…”:
+ Tả: ánh sáng đẹp của ngày xuân
+ Gợi: Một không gian tràn đầy nắng ấm
Thời điểm tháng 3 mùa xuân là thời điểm thiên nhiên đạt tốc độ rực rỡ nhất, viên mãn nhất.
Sự nuối tiếc của chị em Thúy Kiều vì mùa xuân tươi đẹp đang trôi qua nhanh.
=> Hai câu thơ không chỉ có giá trị thông báo về thời gian mà còn tô đậm ấn tượng về một mùa xuân đang độ chín rất đỗi ngọt ngào. Đối diện với mùa xuân ấy lòng người không khỏi bồi hồi, xao xuyến, tiếc nuối.
* Hai câu thơ tiếp đã phác họa một bức tranh thiên nhiên mùa xuân tươi đẹp, tràn đầy sức sống:
- Hình ảnh “cỏ non…”:
+ Tái hiện một không gian tràn đầy sắc xanh non của cỏ mùa xuân.
+ Gợi: sự tươi no và sức sống dat dào của mùa xuân.
- Hình ảnh “cành lê”:
+ Đảo ngữ “trắng điểm” -> tô đậm sắc trắng của đóa hoa lê.
+“điểm”: gợi ấn tượng về sự thanh thoát của hoa.
- Màu sắc:
+ Sắc xanh của cỏ.
+ Màu trắng của hoa.
=> Hài hòa, gợi một không gian trong trẻo, tinh khôi, tràn trề nhựa sống.
=> Với bút pháp chấm phá tài tình, tác giả đã rất thành công khi phác họa một bức tranh mùa xuân khoáng đạt, tươi đẹp => Thế giới tâm hồn tràn đầy niềm tươi vui, phấn chấn và có chút tiếc nuối của chị em Thúy Kiều.
b. Cảnh ngộ và nỗi niềm của Thúy Kiều:
Đoạn trích nằm ở phần thứ hai “Gia biến và lưu lạc” nói về cảnh ngộ của Thúy Kiều khi bị giảm lỏng ở lầu Ngưng Bích.
- Cảnh ngộ “khóa xuân”:
+ Tình cảnh bất hạnh: Thúy Kiều bị Tú Bà giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, phải chôn vùi tuổi xuân ở nơi này.
+ Sự xót xa, mỉa mai cho số phận (vì Thúy Kiều không còn trong trắng nữa).
- Quang cảnh quanh lầu Ngưng Bích:
+ Rộng lớn, mênh mông, bát ngát
Hình ảnh: “non xa”, “trăng gần” -> không gian mở ra chiều cao, chiều xa -> hình ảnh lầu Ngưng Bích chơi vơi, chênh vênh, đơn độc giữa không gian.
Từ láy “bát ngát” -> tô đậm hơn một không gian rợn ngợp cả 4 bề.
+ Trống trải, hoang vắng, không có dấu hiệu của sự sống:
Liệt kê: “cát vàng”, “bụi hồng”, “cồn nọ”, “dặm kia” -> phủ định sự sống, gợi sự ngổn ngang của cảnh vật.
Tiểu đối: “mây sớm” – “đêm khuya”: càng gợi sự quạnh vắng, hắt hiu của cảnh.
=> Quang cảnh rộng trống, cô liêu, nhạt phai sự sống đã trở thành phương tiện để mở ra bao nỗi niềm của Thúy Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích.
- Tâm trạng của nàng Kiều:
+ Sự cô đơn, lẻ loi cùng cực: không một bóng người bầu bạn, chỉ có thể làm bạn với “trăng gần”, “mây sớm”. “đêm khuya” với những vật vô tri; mọi phương tiện giao cảm giữa con người với con người bị cắt đứt.
+ Ngổn ngang trăm mối âu lo, day dứt, đau khổ:
“Xa trông”: không đơn giản chỉ là nhìn mà còn là sự ngóng đợi, sự khắc khoải kiếm tìm một dấu hiệu chỉ là nhỏ nhoi nhất của sự sống, của cái ấm áp giữa nơi mà cô đơn hoàn toàn ngự trị.
Cách phác họa cảnh vật ngổn ngang -> gợi sự ngổn ngang trong lòng nàng.
+ Nỗi niềm chua xót, bẽ bàng cho cảnh ngộ, thân phận:
Lúc nào cũng chỉ có một mình, không thể chia sẻ cùng ai.
Chồng chất nỗi đau của cốt nhục chia lìa, tình yêu tan vỡ, bơ vơ nơi góc bể chân trời, trở thành một món hàng trong tay mụ Tú Bà.
Bị đày đọa giữa không gian xa xôi, hoang vắng, trong thời gian dằng dặc triền miên, trong tình cảnh cô đơn cùng cực.
=> Bằng biện pháp tả cảnh ngụ tình, với một hệ thống hình ảnh vừa chân thực, vừa sáng tạo, Nguyễn Du đã không chỉ phác họa được quanh cảnh xung quanh lầu Ngưng Bích mà ông còn giúp bạn đọc hiểu được cảnh ngộ và tâm trạng cô đơn, lẻ loi, đầy bi kịch của Thúy Kiều.
c. Nhận xét về hai trích đoạn
- Hai khổ thơ cho thấy nghệ thuật tả cảnh tài tình của Nguyễn Du. Bằng ngòi bút miêu tả cảnh vật thiên nhiên tinh tế, ngôn ngữ giàu hình ảnh đã tái hiện một cách chân thực khung cảnh thiên nhiên, qua đó còn thể hiện được cung bậc cảm xúc, tâm trạng của con người.
- Tuy nhiên, ở hai đoạn trích này vẫn có những nét khác biệt cho thấy bút pháp tả cảnh tài tình của Nguyễn Du:
+ Đoạn trích thứ nhất: Với bút pháp chấm phá tài tình, tác giả đã rất thành công khi phác họa một bức tranh mùa xuân khoáng đạt, tươi đẹp => Thế giới tâm hồn tràn đầy niềm tươi vui, phấn chấn và có chút tiếc nuối của chị em Thúy Kiều.
+ Đoạn trích thứ hai: Bằng biện pháp tả cảnh ngụ tình, với một hệ thống hình ảnh vừa chân thực, vừa sáng tạo, Nguyễn Du đã không chỉ phác họa được quanh cảnh xung quanh lầu Ngưng Bích mà ông còn giúp bạn đọc hiểu được cảnh ngộ và tâm trạng cô đơn, lẻ loi, đầy bi kịch của Thúy Kiều.
3. Tổng kết
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
