Đề thi vào 10 môn Văn Tiền Giang
Đề thi vào 10 môn Văn Tiền Giang năm 2025
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau:
Lòng vị tha không chỉ giúp người khác có cơ hội làm lại cuộc đời mà còn khiến chính chúng ta trở nên bao dung, nhân hậu hơn.
Trong cuộc sống, không ai là hoàn hảo, và đôi khi, vì những hoàn cảnh éo le, một số người đã phạm sai lầm, thậm chí vi phạm pháp luật. Tuy nhiên, sau khi họ đã trả giá cho những lỗi lầm của mình, điều quan trọng nhất không phải là tiếp tục phán xét hay xa lánh, mà là dang rộng vòng tay yêu thương, giúp họ tìm lại con đường đúng đắn.
Lòng vị tha không chỉ giúp người khác có cơ hội làm lại cuộc đời mà còn khiến chính chúng ta trở nên bao dung, nhân hậu hơn. Khi một người đã ăn năn hối cải, họ rất cần sự cảm thông để có thể hòa nhập với xã hội, sống một cuộc đời ý nghĩa hơn. Nếu chúng ta chỉ nhìn họ với ánh mắt kỳ thị, né tránh họ, thì có lẽ chính xã hội đã đẩy họ vào con đường bế tắc.
Hãy thử đặt mình vào hoàn cảnh của họ. Ai cũng có thể mắc sai lầm trong một phút giây yếu lòng hoặc vì hoàn cảnh khó khăn. Nếu chúng ta bị xã hội xa lánh, liệu chúng ta có đủ nghị lực để đứng dậy làm lại từ đầu? Một lời động viên, một hành động yêu thương có thể là ánh sáng dẫn lối cho những người từng lầm lỡ.
Cuộc sống sẽ trở nên tốt đẹp hơn nếu chúng ta biết tha thứ và trao cho nhau cơ hội. Đừng để quá khứ trói buộc tương lai của một ai đó. Hãy nhìn những người từng lầm lỗi bằng ánh mắt sẻ chia, để họ cảm nhận rằng thế giới này vẫn còn những vòng tay ấm áp, sẵn sàng đón nhận họ trở lại.
(Nguồn: https://phapluatplus.baophapluat.vn/suc-manh-cua-long-vi-tha-209231.html)
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:
Câu 1: (0,5 điểm) Đoạn trích trên bàn về vấn đề gì?
Câu 2: (0,5 điểm) Theo đoạn trích, lòng vị tha khiến chính chúng ta trở nên thế nào?
Câu 3: (1,0 điểm) Chỉ ra từ ngữ và gọi tên một phép liên kết trong hai câu văn sau:
“Trong cuộc sống, không ai là hoàn hảo, và đôi khi, vì những hoàn cảnh éo le, một số người đã phạm sai lầm, thậm chí vi phạm pháp luật. Tuy nhiên, sau khi họ đã trả giá cho những lỗi lầm của mình, điều quan trọng nhất không phải là tiếp tục phán xét hay xa lánh, mà là dang rộng vòng tay yêu thương, giúp họ tìm lại con đường đúng đắn.”
Câu 4: (1,0 điểm) Anh/chị có đồng tình với ý kiến: “Cuộc sống sẽ trở nên tốt đẹp hơn nếu chúng ta biết tha thứ và trao cho nhau cơ hội.” không? Vì sao?
II. VIẾT (7,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 01 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của lòng vị tha trong cuộc sống.
Câu 2: (5,0 điểm) Phân tích, đánh giá nội dung chủ đề và những đặc sắc về hình thức nghệ thuật đoạn thơ sau đây trong bài thơ “Ngôi nhà có ngọn lửa ấm” của Nguyễn Khoa Điềm:
[...]
“Đã mùa thu
Đêm cha quạt cho con chút lửa
Đặt ấm chỗ con nằm
Trở giấc, lại ngồi lại quạt
Những hòn than lấp lánh lim dim
Mặt con sáng vầng trăng nhỏ
Cha ngồi dáng người thượng cổ
Nhớ mười năm đốt lửa Trường Sơn
Cơn sốt, cơn đói
Người nằm xuống, kẻ còn lưa
Tóc cha sợi đen, sợi bạc
Chợt nhớ lời ru "mùa thu” gió hát
Cha ngồi trầm ngâm thâu đêm...”
(Trích Ngôi nhà có ngọn lửa ấm, Tinh tuyển văn học Việt Nam (Tập 8), NXB Khoa học Xã hội, tr.655)
Chú thích:
Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ các nhà thơ thời kì chống Mĩ cứu nước. Thơ ông hấp dẫn bởi sự kết hợp giữa xúc cảm nồng nàn và suy tư sâu lắng của người trí thức về đất nước, con người Việt Nam. Năm 2000, ông được nhận Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.
Bài thơ “Ngôi nhà có ngọn lửa ấm” được sáng tác năm 1984.
Lời giải chi tiết
|
Phần |
Câu |
Hướng dẫn giải |
|
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) |
Câu 1. (0.5 đ) |
Đoạn trích trên bàn về vấn đề: Tác dụng của lòng vị tha. |
|
Câu 2. (0.5 đ) |
Lòng vị tha giúp chính chúng ta trở nên bao dung, nhân hậu hơn. |
|
|
Câu 3. (1 đ) |
- Phép liên kết: phép nối - Từ ngữ liên kết: Tuy nhiên |
|
|
Câu 4. (1 đ) |
Học sinh tự đưa ra quan điểm cá nhân của mình, chú ý có lý giải phù hợp. - Đồng tình - Lý giải: + Tha thứ giúp con người sống thanh thản, không bị giam cầm trong hận thù. + Trao cơ hội giúp người khác được sửa sai, làm lại cuộc đời → từ đó xã hội sẽ có thêm những con người tốt đẹp hơn. + Mỗi người đều có thể mắc sai lầm – nhưng ai cũng xứng đáng có cơ hội để trở nên tốt hơn nếu họ biết hối lỗi. |
|
|
PHẦN II. VIẾT (7,0 điểm) |
Câu 1. (2,0 điểm) |
I. Mở đoạn: Nêu vấn đề nghị luận: Ý nghĩa của lòng vị tha trong cuộc sống II. Thân đoạn: 1. Giải thích: - Lòng vị tha là sự khoan dung, sẵn sàng tha thứ cho lỗi lầm của người khác thay vì thù hận, oán trách. 2. Ý nghĩa của lòng vị tha - Giúp con người sống thanh thản, nhẹ lòng, không bị chi phối bởi những cảm xúc tiêu cực như giận dữ, hận thù. - Góp phần xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp, bền vững: gia đình, bạn bè, xã hội. - Tạo ra một môi trường sống tích cực, nhân văn, đầy tình yêu thương. - Lòng vị tha còn thể hiện sự trưởng thành và bản lĩnh, bởi tha thứ đôi khi khó hơn cả trừng phạt. 3. Mở rộng - Người sống vị tha sẽ nhận được sự yêu quý, kính trọng từ người khác. - Tuy nhiên, vị tha không có nghĩa là dễ dãi hay dung túng cho cái xấu; tha thứ cần đi kèm với sự tỉnh táo và giới hạn. III. Kết đoạn: Tổng kết vấn đề nghị luận. |
|
Câu 2. (4,0 điểm) |
I. Mở bài: Giới thiệu khái quát vấn đề nghị luận: Phân tích nội dung, chủ đề và những đặc sắc nghệ thuật trong đoạn thơ II. Thân bài: 1. Phân tích và đánh giá nội dung, chủ đề đoạn thơ - Tình cha con sâu nặng, âm thầm + Hình ảnh người cha quạt lửa cho con giữa đêm, chăm lo từng chút cho giấc ngủ con: + "Trở giấc, lại ngồi lại quạt": gợi hình ảnh tần tảo, thao thức – người cha sống vì con, thấu hiểu từng cử động nhỏ. - Quá khứ và hiện tại giao hòa qua ký ức cha + Khi quạt cho con, người cha nhớ về “mười năm đốt lửa Trường Sơn” – quãng đời gian khổ, chiến đấu, hy sinh vì đất nước. + Hồi ức chiến tranh trộn lẫn hiện thực nuôi con: - Sự suy ngẫm, chiêm nghiệm của người cha + Hình ảnh cha “ngồi trầm ngâm thâu đêm”, “dáng người thượng cổ” cho thấy sự từng trải, chất chứa thời gian và lịch sử. + Cảm xúc lắng đọng qua cái nhìn về tuổi tác (“Tóc cha sợi đen, sợi bạc”) và tiếng vọng “lời ru mùa thu gió hát” – tình cảm, ký ức, thời gian đan xen. => Chủ đề đoạn thơ: - Ca ngợi tình phụ tử thiêng liêng, bền bỉ. - Gợi suy ngẫm về sự kế thừa truyền thống, sự chuyển giao giữa quá khứ gian lao và hiện tại êm đềm. - Khẳng định giá trị của yêu thương, sự hy sinh âm thầm và vai trò của người cha trong hành trình lớn lên của con. 2. Phân tích và đánh giá những đặc sắc về nghệ thuật - Hình ảnh giàu tính biểu cảm và tượng trưng + “Vầng trăng nhỏ”, “dáng người thượng cổ”, “than lấp lánh lim dim”: hình ảnh thơ giàu chất gợi, tạo chiều sâu không gian – thời gian. + “Đốt lửa Trường Sơn”, “lời ru mùa thu” – mang màu sắc biểu tượng văn hóa và lịch sử. - Giọng thơ nhẹ nhàng, trầm lắng, giàu cảm xúc + Giọng điệu đều, chậm, gợi không khí yên ả của đêm thu và sự lặng lẽ trong tình cha. + Dòng chảy cảm xúc liền mạch từ hiện tại đến quá khứ, không ngắt quãng. - Thủ pháp nghệ thuật nổi bật + Đối lập giữa hiện tại ấm áp – quá khứ khốc liệt làm nổi bật giá trị của hòa bình, tình thân. + Ẩn dụ và hoán dụ tinh tế (mặt con như vầng trăng, tóc cha sợi đen – bạc...) → tăng tính biểu cảm và hình ảnh hóa xúc cảm. III. Kết bài Tổng kết lại nội dung chủ đề và nghệ thuật. |
Đề thi vào 10 môn Văn Tiền Giang năm 2023
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU
“Sống chậm không phải là lãng phí thời gian mà là sống một cách “kỹ lưỡng” hơn để có thời gian cảm nhận những điều tốt đẹp trong cuộc sống.
Những điều tốt đẹp đó đôi khi rất đơn giản chỉ là tiếng chim hót trên bầu trời xanh, vẻ đẹp của những giọt sương mai đọng trên những cánh hoa hồng, vẻ đẹp của tia nắng bình minh khi bạn tỉnh giấc,... Đơn giản thế thôi, nó diễn ra hằng ngày và rất quen thuộc với chúng ta nhưng có lẽ vì sự vội vàng của cuộc sống nên chúng ta đã bỏ lỡ và cảm thấy nó thật sự xa lạ.
Sống chậm giúp chúng ta cảm nhận về cuộc sống và những người xung quanh chúng ta nhiều hơn. Cuộc sống vội vã đã làm cho con người đánh mất đi những giá trị thiêng liêng của gia đình, của các mối quan hệ xã hội và thậm chí là đánh mất chính mình.”
(Nguồn: https://vieclam123.vn/song-cham-b522-amp.html)
Câu 1: (0,75 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2: (0,75 điểm) Theo đoạn trích, sống chậm giúp ích cho ta điều gì?
Câu 3: (1,0 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: “Những điều tốt đẹp đó đôi khi rất đơn giản chỉ là tiếng chim hót trên bầu trời xanh, vẻ đẹp của những giọt sương mai đọng trên những cánh hoa hồng, vẻ đẹp của tia nắng bình minh khi bạn tỉnh giấc,...”.
Câu 4: (0,5 điểm) Anh (chị) có đồng ý với ý kiến trong đoạn trích: “Cuộc sống vội vã đã làm cho con người đánh mất đi những giá trị thiêng liêng của gia đình, của các mối quan hệ xã hội và thậm chí là đánh mất chính mình. ” không? Vì sao?
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1: Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, anh (chị) hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của việc sống chậm trong cuộc sống.
Câu 2: Phân tích đoạn thơ sau đây:
“Mùa xuân người cầm súng
Lộc giắt đầy trên lưng
Mùa xuân người ra đồng
Lộc trải dài nương mạ
Tất cả như hối hả
Tất cả như xôn xao...”
(Trích Mùa xuân nho nhỏ, Thanh Hải; Sách giáo khoa Ngữ văn 9, tập 2, NXB GD Việt Nam 2015, trang 56)
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1:
Phương pháp:
Căn cứ các phương thức biểu đạt đã học.
Cách giải:
- Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.
Câu 2:
Phương pháp:
Đọc, tìm ý.
Cách giải:
Theo đoạn trích, sống chậm giúp ta cảm nhận về cuộc sống và những người xung quanh chúng ta nhiều hơn.
Câu 3:
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
- Biện pháp tu từ: Liệt kê (tiếng chim hót trên bầu trời xanh, vẻ đẹp của những giọt sương mai đọng trên những cánh hoa hồng, vẻ đẹp của tia nắng bình minh khi bạn tỉnh giấc,..)
- Tác dụng:
+ Tạo nhịp điệu cho câu văn.
+ Nhấn mạnh, chứng minh cho nhận định của tác giả “những điều tốt đẹp đôi khi rất đơn giản”.
+ Từ đó kêu gọi chúng ta cần phải sống chậm lại để cảm nhận và trân trọng những vẻ đẹp giản dị, bình dân ngay xung quanh cuộc sống của chính mình.
Câu 4:
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Học sinh tự trình bày theo quan điểm cá nhân: đồng tình, không đồng tình hoặc đồng tình một phần, có lý giải phù hợp sao cho phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật.
Gợi ý:
- Đồng tình.
Lý giải:
+ Cuộc sống vội vã khiến con người mải chạy theo những giá trị ngoài kia mà quên mất những giá trị nhỏ bé luôn tồn tại xung quanh mình.
+ Cuộc sống vội vã khiến con người dần rời xa các mối quan hệ ý nghĩa rồi dần đánh mất nó.
+ Cuộc sống vội vã, con người bị cuốn theo những giá trị bên ngoài mà quên mất việc quay về hiểu chính mình. Từ đó rất dễ đánh mất chính bản thân.
….
II. LÀM VĂN
Câu 1:
Phương pháp:
Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
a. Mở đoạn:
Nêu vấn đề nghị luận: Ý nghĩa của việc sống chậm trong cuộc sống.
b. Thân đoạn:
* Giải thích:
- Sống chậm được hiểu là lối sống chậm rãi, thư thả, sâu sắc, bon chen. Sống chậm là dành hết tâm trí vào công việc và các mối quan hệ trong cuộc sống, lắng nghe những cảm xúc trong tâm hồn.
-> Sống chậm không phải là sống ít mà thực ra là sống được rất nhiều, sống sâu sắc, chất lượng -> lối sống có ý nghĩa nhân văn.
* Ý nghĩa của việc sống chậm:
- Sống chậm giúp giảm bớt áp lực nặng nề của cuộc sống, bình thản đối diện với cuộc sống.
- Sống chậm có thể xây dựng, vun đắp những tình cảm đẹp đẽ với mọi người xung quanh.
- Sống chậm là cách con người hòa mình cùng thiên nhiên, thấu hiểu cuộc sống.
- Sống chậm để có những phút giây tĩnh tại, thấu hiểu những cảm xúc của chính mình, để chuẩn bị kĩ càng cho một sự khởi đầu mới trong tương lai.
* Bàn luận mở rộng:
- Học cách sống chậm lại trong thế gian vội vã.
- Sống chậm khác với sống ỉ lại, bảo thủ, không chịu đón nhận những phát triển mới của cuộc sống.
c. Kết đoạn: Tổng kết lại vấn đề nghị luận.
Câu 2:
Phương pháp:
Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài:
- Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm Mùa xuân nho nhỏ.
- Giới thiệu nội dung 3 khổ thơ cần phân tích.
2. Thân bài
Cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân đất nước:
- Nhà thơ khám phá, ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân đất nước:
“Mùa xuân …
... xôn xao”
+ Hệ thống điệp từ “mùa xuân”, “lộc”: gợi quang cảnh mùa xuân tươi đẹp, tràn đầy sức sống của chồi non lộc biếc; gợi những thành quả trong công cuộc xây dựng đất nước.
+ Hình ảnh “người cầm súng” “người ra đồng”: được liệt kê để vẽ lên hình ảnh đất nước tưng bừng, nhộn nhịp với hàng vạn con người đang góp sức mình cho mùa xuân của dân tộc.
Hình ảnh “người cầm súng”: phản ánh hiện thực gian khổ của chiến tranh [chiến tranh biên giới phía Bắc, phía Tây – Nam]. Lộc trên lưng vừa là hình ảnh cành lá ngụy trang vừa là mùa xuân mà họ mang lại cho đất nước.
Hình ảnh “người ra đồng”: không khí lao động ở hậu phương. “Lộc trải dài nương mạ”: mang đến những cánh đồng xanh tươi, những vụ mùa no ấm, mang lại sự sống.
+ Điệp từ “tất cả” + lặp cấu trúc ngữ pháp + các từ láy “hối hả” “xôn xao” diễn tả nhịp sống sôi động, tưng bừng, tràn đầy niềm vui, hạnh phúc.
3. Kết bài: Tổng kết chung về nội dung và nghệ thuật.
Đề thi vào 10 môn Văn Tiền Giang năm 2022
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU (3 điểm) Đọc đoạn trích:
Có người so sánh tha thứ với một sự kiện quan trọng với sức mạnh khổng lồ, giải phóng người ta khỏi sự sợ hãi, giận dữ, nghi ngờ, đem lại sự giải tỏa về cảm xúc. Quá trình dẫn tới tha thứ được nhìn nhận là nhân đạo, dũng cảm, lành mạnh và mang tính phục hồi.
Tha thứ cho kẻ làm hại ta, cũng như xin người bị ta hại tha thứ, có tác động trị liệu cho cả hai bên, giống như một khối u được khoét bỏ, rắc thuốc, phơi ra ánh nắng ấm áp và bắt đầu lên da non. Hãy hình dung sức mạnh hàn gắn và hồi phục mà tha thứ đem lại khi một người lần đầu tiên trong đời viết thư cho bố, khi một người khác kết bạn được với kẻ đã bắn mình tàn phế.
(Trích Thiện Ác và Smartphone, Đặng Hoàng Giang, NXB Hội nhà văn, năm 2016)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
Câu 2: Trong đoạn trích, tha thứ có sức mạnh gì?
Câu 3: Chỉ ra và gọi tên phép liên kết được sử dụng trong hai câu văn sau: “Có người so sánh tha thứ với một sự kiện quan trọng có sức mạnh khổng lồ, giải phóng người ta khỏi sự sợ hãi, giận dữ, nghi ngờ, đem lại sự giải tỏa về cảm xúc. Quá trình dẫn tới tha thứ được nhìn nhận là nhân đạo, dũng cảm, lành mạnh và mang tính phục hồi.”
Câu 4: Thông điệp của đoạn trích mà anh, chị tâm đắc nhất là gì?
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1. Từ phần Đọc hiểu, anh, chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) bày tỏ suy nghĩ về ý nghĩa của tha thứ trong cuộc sống.
Câu 2. Phân tích đoạn thơ sau đây trong bài “Sang thư” của Hữu Thỉnh:
“Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
(Trích “Sang thư”, Hữu Thỉnh, Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016, tr.70)
Lời giải chi tiết
I. ĐỌC HIỂU:
Câu 1:
|
Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. |
Phương pháp: Căn cứ bài các phương thức biểu đạt đã học.
Cách giải:
Phương thức biểu đạt chính là: nghị luận.
Câu 2:
|
Trong đoạn trích, tha thứ có sức mạnh gì? |
Phương pháp: Căn cứ bài đọc hiểu, tìm ý.
Cách giải:
Trong đoạn trích, tha thứ có một sức mạnh khổng lồ, giải phóng người ta khỏi sự sợ hãi, giận dữ, nghi ngờ, đem lại sự giải tỏa về cảm xúc.
Câu 3:
|
Chỉ ra và gọi tên phép liên kết được sử dụng trong hai câu văn sau: “Có người so sánh tha thứ với một sự kiện quan trọng có sức mạnh khổng lồ, giải phóng người ta khỏi sự sợ hãi, giận dữ, nghi ngờ, đem lại sự giải tỏa về cảm xúc. Quá trình dẫn tới tha thứ được nhìn nhận là nhân đạo, dũng cảm, lành mạnh và mang tính phục hồi.” |
Phương pháp: Căn cứ bài liên kết câu.
Cách giải:
Phép liên kết lặp: “tha thứ”.
Câu 4:
|
Thông điệp của đoạn trích mà anh, chị tâm đắc nhất là gì? |
Phương pháp: Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
Thông điệp mà em tâm đắc nhất: Tha thứ có sức mạnh hàn gắn và hồi phục vì thông điệp này đã giúp em có cái nhìn khoan dung và sâu sắc hơn đối với người khác, thay vì chỉ nhìn vào khuyết điểm của họ và có thành kiến thì chúng ta sẽ có sự thấu hiểu và cảm thông hơn, tha thứ cho người khác nhưng cũng là chữa lành vết thương cho chính mình.
II. LÀM VĂN:
Câu 1:
|
Từ phần Đọc hiểu, anh, chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) bày tỏ suy nghĩ về ý nghĩa của tha thứ trong cuộc sống. |
Phương pháp: Phân tích, giải thích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở đoạn
- Giới thiệu vấn đề nghị luận: tha thứ
2. Thân đoạ
a. Giải thích
- Tha thứ: Tha thứ là khi bạn bỏ qua lỗi lầm của người khác để mạnh mẽ hơn và giúp cho mọi người hiểu được mình đã sai. Tha thứ là một cảm giác trong mỗi con người. Tha thứ một cách triệt để là khi chúng ta bình tĩnh nhìn lại sự việc đã khiến mình giận dữ, thù hận và tìm ra những điều, những bài học mà sự việc đó mang lại cho mình.
- Cần phân biệt giữa tha thứ và dung túng, tha thứ không nên đồng nghĩa với việc dung túng cho sai lầm của người khác
b. Phân tích:
+ Tại sao cần phải tha thứ cho người khác
- Con người không phải ai cũng hoàn hảo, không bao giờ phạm sai lầm, vậy nên có lỗi là điều không thể tránh khỏi
- Đối với mọi việc, không nên quá cầu toàn và nghiêm khắc với người khác
+ Vai trò của tha thứ trong cuộc sống
- Tha thứ giải phóng con người ta khỏi những nỗi sợ hãi, nghi ngờm giận dữ, giúp con người giải tỏa cảm xúc
- Tha thứ giúp con người cảm thấy dễ chịu, thanh thản và an tâm hơn
- Khi nhận được sự tha thứ từ người khác, mỗi cá nhân sẽ có niềm tin và động lực thay đổi hơn
- Tha thứ là cách xóa bỏ hiềm khích, khúc mắc, giúp con người gần gũi nhau hơn và tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp
+ Phản đề:
- Những kẻ ích kỉ, hẹp hòi không muốn tha thứ cho người khác vẫn còn rất nhiều
- Những người không biết ăn năn, hối lỗi và sửa chữa sai lầm thì không đáng nhận được sự tha thứ
3. Kết đoạn
Khẳng định lại ý nghĩa của sự tha thứ đối với cuộc sống con người
Câu 2:
|
Phân tích đoạn thơ sau đây trong bài “Sang thư” của Hữu Thỉnh: “Bỗng nhận ra hương ổi Phả vào trong gió se Sương chùng chình qua ngõ Hình như thu đã về (Trích “Sang thư”, Hữu Thỉnh, Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016, tr.70) |
Phương pháp: Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài
- Giới thiệu về tác phẩm, tác giả và vị trí của khổ thơ.
2. Thân bài
a. Những tín hiệu rất riêng, báo mùa thu về:
- “Hương ổi”: đi liền với từ “bỗng” gợi cảm giác đột ngột, ngỡ ngàng; “phả” – làn hương ngọt ngào, sánh đậm, mùi ổi chín như được cô lại, phả vào gió thu. “Hương ôi” gợi không gian thơ thân thuộc, yêu dấu của làng quê đất Việt với những khu vườn, lối ngõ sum xuê hoa trái, làm nên hương sắc mỗi mùa; gợi hương vị riêng của mùa thu trong thơ Hữu Thỉnh.
- “Gió se” là ngọn gió heo may mùa thu dịu nhẹ, thoáng chút se lạnh lúc thu về, giúp ta cảm nhận rõ hơn cái ngọt lành của hương ổi.
- “Sương chùng chình” – nghệ thuật nhân hóa, gợi dáng vẻ, tâm trạng của làn sương thu. Làn sương lãng đãng như cố ý chậm lại, lưu luyến mùa hè, chưa muốn bước hẳn sang thu.
=> Hệ thống hình ảnh độc đáo đã diễn tả một cách tài tình cái không khí se lạnh đầu thu và cả cái nhịp điệu chầm chậm cả mùa thu về với đất trời.
b. Đối diện với những tín hiện báo thu là cái ngỡ ngàng của lòng người:
- “Hình như” là lối nói giả định, không chắc chắn, phù hợp với những biểu hiện mơ hồ lúc giao mùa – những biểu hiện ấy không chỉ được cảm nhận bằng các giác quan mà còn phải cảm nhận bằng cả một tâm hồn tinh tế.
- Âm điệu: là tiếng reo vui, ngỡ ngàng lúc thu sang.
=> Khổ thơ là những cảm nhận mới mẻ, tinh tế của tác giả lúc mùa sang. Ẩn sau những đổi thay của thiên nhiên đất trời lúc sang thu là niềm vui, niềm hạnh phúc của thi nhân.
3. Kết bài
Khổ thơ đầu đã thể hiện những cảm nhận tinh tế của nhà thơ về sự biến đổi từ cuối hạ sang đầu thu, qua đó bộc lộ tình yêu thiên nhiên thiết tha, tâm hồn nhạy cảm sâu sắc của nhà thơ.
Đề thi vào 10 môn Văn Tiền Giang năm 2021
Đề bài
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc đoạn trích:
"... Không thể phẫn nộ hơn khi xem video clip ghi lại vụ tai nạn giao thông xảy ra vào rạng sáng ngày 25/6 tại giao lộ Tân Hương - Võ Công Tồn, P. Tân Quý, Q. Tân Phú (TP. Hồ Chí Minh). Người gặp nạn nằm bất động trên vỉa hè nhưng hàng chục người đi qua, thậm chỉ dừng lại mà không ai giúp đỡ, cô gái trẻ đã tử vong sau đó. QuÁ bức xúc về sự vô cảm của những người có mặt, càng phẫn nộ hơn về sự lạnh lùng đáng sợ của anh tài xế đã bỏ mặc nạn nhân trong khi anh ta lại là người liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn thương tâm này: Tình người sao lại có thể rẻ rúng đến thế? Những biểu hiện về sự vô cảm trong xã hội ngày nay rất đáng phải suy nghĩ. Chúng ta chứng kiến không ít cảnh mọi người xúm lại mỗi khi xảy ra các vụ tai nạn giao thông trên đường. Hàng chục người vây quanh vụ tai nạn mà chi đứng chỉ trỏ, bàn tán, thậm chí là quay video lại mà không hề gọi xe cứu thương, cơ quan chức năng hay sơ cứu nạn nhân. Phải chăng, với tâm lý từ vô can dẫn đến vó cảm mà người ta mặc kệ người gặp nạn, thậm chí sợ trách nhiệm, ngại bị liên lụy, bị vạ lây nên mọi người đã bỏ mặc sự cầu cứu giúp đỡ, bỏ qua sinh mạng của con người (?!)
Trong xã hội ngày nay, có rất nhiều những gương người tốt, việc tốt, những tấm lông vì cộng đồng, sẵn sàng hy sinh cả tính mạng để cứu người, nhưng cũng có không ít những con người sống lạnh lùng, vô cảm, ích kỷ trước nỗi đau, trước hoạn nạn của đồng loại, mà đáng tiếc thay... lại đang hiện hữu ngày càng nhiều hơn trong cuộc sống quanh ta.... Thật là đáng sợ!
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng vô cảm và tha hóa đạo đức trong xã hội..., nhưng tóm lại, cái gốc chính là cách sống hay tính cộng đồng ngày nay đang có vấn đề. Sự thờ ơ, hời hợt, nhạt nhẽo trong quan hệ giữa người với người ngày càng rõ nét hơn. Cụ thể, thấy người bị nạn lại bỏ đi, đưa những ánh nhìn lạnh lùng, vô cảm, thậm chí có kẻ lợi dụng cơ hội để hội của, ăn cắp, lấy tài sản của người gặp nạn.
(Trích Vô cảm: Thật đáng sợ, Khắc Trường, dẫn theo dangcongsan, vn, ngày 26/8/2019)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. (1.0 điểm) Cho biết phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2. (1.0 điểm) Chỉ ra và gọi tên phép tu từ chủ yếu được dùng trong phần in đậm của đoạn văn sau:
“Trong xã hội ngày nay, có rất nhiều những gương người tốt, việc tốt, những tấm lòng vì cộng đồng, sẵn sàng hy sinh cá tính mạng để cứu người..., nhưng cũng có không ít Những con người sống lạnh lùng, vô cảm, ích kỹ trước nỗi đau, trước hoạn nạn của đồng loại, mà đáng tiếc thay... lại đang hiện hữu ngày càng nhiều hơn trong cuộc sống quanh ta. Thật là đáng sợ!",
Câu 3. (0.5 điểm) Nêu ngắn gọn nội dung chính của đoạn trích.
Câu 4. (0,5 điểm) Từ nội dung đoạn trích, anh/chị hiểu như thế nào là hành vi vô cảm?
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. (2.0 điểm) Hãy viết một đoạn văn (khoảng một trang giấy thì) trình bày suy nghĩ của anh/chị
về hành vi của một số người được nói đến trong đoạn trích: “thấy người bị nạn lại bỏ đi, đưa những ảnh nhìn lạnh lừng, vô cảm, thậm chí cả kẻ lợi dụng cơ hội để hội của, ăn cắp, lấy tài sản của người gặp nạn.
Câu 2. (5.0 điểm) (VDC) Phân tích đoạn thơ sau
Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
Đã thấy trong sượng hàng tre bát ngát
Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam
Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng.
Ngày ngày trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân...
(Trích Viếng lăng Bác - Viễn Phương - dẫn theo Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục, 2013, trang 58)
Lời giải chi tiết
Phần I.
Câu 1.
|
Cho biết phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích. |
Phương pháp: căn cứ các phương thức biểu đạt đã học
Cách giải:
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
Câu 2.
|
Chỉ ra và gọi tên phép tu từ chủ yếu được dùng trong phần in đậm của đoạn văn sau: “Trong xã hội ngày nay, có rất nhiều những gương người tốt, việc tốt, những tấm lòng vì cộng đồng, sẵn sàng hy sinh cá tính mạng để cứu người..., nhưng cũng có không ít Những con người sống lạnh lùng, vô cảm, ích kỹ trước nỗi đau, trước hoạn nạn của đồng loại, mà đáng tiếc thay... lại đang hiện hữu ngày càng nhiều hơn trong cuộc sống quanh ta. Thật là đáng sợ!" |
Phương pháp: căn cứ các biện pháp tu từ đã học
Cách giải:
Biện pháp tu từ chủ yếu được sử dụng trong câu văn trên:
- Liệt kê (lạnh lùng, vô cảm, ích kỉ)
- Điệp từ (trước)
Câu 3.
|
Nêu ngắn gọn nội dung chính của đoạn trích. |
Phương pháp: phân tích
Cách giải:
Học sinh có thể trình bày theo ý hiểu của mình, có lý giải.
Gợi ý:
Đoạn trích nói đến sự vô cảm trong xã hội ngày này - một tình trạng rất đáng báo động.
Câu 4.
|
Từ nội dung đoạn trích, anh/chị hiểu như thế nào là hành vi vô cảm? |
Phương pháp: phân tích, lí giải
Cách giải:
Học sinh có thể lý giải theo cách hiểu của mình.
Gợi ý:
Vô cảm là sự thờ ơ, không quan tâm đến những gì đang diễn ra xung quanh mình.
Phần II.
Câu 1.
|
Hãy viết một đoạn văn (khoảng một trang giấy thì) trình bày suy nghĩ của anh/chị về hành vi của một số người được nói đến trong đoạn trích: “thấy người bị nạn lại bỏ đi, đưa những ảnh nhìn lạnh lừng, vô cảm, thậm chí cả kẻ lợi dụng cơ hội để hội của, ăn cắp, lấy tài sản của người gặp nạn. |
Phương pháp: phân tích, giải thích, tổng hợp
Cách giải:
I. Mở đoạn
- Nêu vấn đề cần nghị luận đặt ra ở đề bài
II. Thân đoạn
1. Biểu hiện
+ Thấy người bị nạn lại bỏ đi, đưa những ánh nhìn lạnh lùng, vô cảm: những con người không có tình cảm, cảm xúc ⇒ căn bệnh vô cảm là sự thờ ơ, không quan tâm đến những sự vật, sự việc xung quanh mình.
+ Thậm chí có kẻ lợi dụng cơ hội để hôi của, ăn cắp, lấy tài sản của người gặp nạn: Hành vi xấu xa, vô cảm trước nỗi đau của người khác, hạ thấp nhân cách của mình, tạo nên một hình ảnh xấu.
2. Phân tích nguyên nhân
+ Sự phát triển nhanh chóng của cuộc sống khiến con người phải sống nhanh hơn, không còn thời gian để ý tới những gì xung quanh
+ Sự ích kỉ của chính bản thân mỗi người
3. Nêu giải pháp và Bài học cho bản thân:
- Lên án, phê phán những hành vi tiêu cực, thờ ơ vô cảm đối với đời sống xung quanh
- Nhận thức việc làm của những kẻ hôi của là xấu, bản thân cần tránh những hành động trên.
- Ra sức học tập và rèn luyện, bồi dưỡng nhân cách cho bản thân, sống biết yêu thương, sẻ chia với những khó khăn của người khác.
- Bài học cho cộng đồng: cộng đồng cần lên án mạnh mẽ hành động hôi của ở người Việt, tăng cường tuyên truyền, nêu gương những hành động đúng đắn, xây dựng nếp sống lành mạnh, văn minh. Xử lý nghiêm khắc những người vi phạm.
III. Kết đoạn
- Đánh giá lại vấn đề.
Câu 2:
|
Phân tích đoạn thơ sau Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác Đã thấy trong sượng hàng tre bát ngát Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng.
Ngày ngày trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ. Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân... (Trích Viếng lăng Bác - Viễn Phương - dẫn theo Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục, 2013, trang 58) |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
1. Mở bài
- Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm:
+ Viễn Phương - là một trong những cây bút có mặt sớm nhất của lực lượng văn nghệ giải phóng ở miền Nam thời chống Mĩ cứu nước.
+“Viếng lăng Bác”- bài thơ mang đậm chất trữ tình đã ghi lại tình cảm sâu lắng, thành kính của nhà thơ khi hòa vào dòng người viếng lăng Bác.
- Khái quát đoạn thơ: hai khổ thơ nằm ở phần đầu tác phẩm, nói về cảm xúc của của tác giả khi đến thăm lăng.
2. Thân bài
a. Niềm xúc động nghẹn ngào khi đến thăm lăng Bác (khổ 1)
- “Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác”: nhân dân miền Nam xưng con với Bác vì Bác như một người cha nhân hậu hiền từ.
- Nhà thơ dùng từ “thăm”: nói giảm nói tránh để giảm nhẹ đi nỗi đau, mặc dù Bác đã đi xa nhưng trong tâm trí mỗi người Bác luôn sống mãi.
- Từ láy “bát ngát” hiện lên trước mắt mà một màu xanh ngút ngàn trải dài và lan ra quanh lăng.
- Hình ảnh hàng tre mang nghĩa thực là những khóm tre quanh lăng nhưng còn mang nghĩa ẩn dụ chỉ phẩm chất con người Việt Nam bất khuất kiên cường, ngay thẳng có tinh thần yêu thương, đùm bọc.
⇒ Tác giả đứng trước lăng bác với cảm xúc nghẹn ngào “ôi”, xưng hô “con” …
b. Cảm xúc trước đoàn người vào lăng viếng Bác (khổ 2)
- Ẩn dụ “mặt trời”: Bác là mặt trời của dân tộc mang ánh sáng ấm áp cho cuộc sống của dân tộc, đồng thời thể hiện niềm yêu mến kính trọng Bác. Hình ảnh ẩn dụ có ý nghĩa ca ngợi sự vĩnh hằng, trường tồn của Bác trong trái tim của triệu người dân Việt.
- Sử dụng điệp ngữ “ngày ngày”: chỉ thời gian vô tận, tấm lòng của người dân chưa bao giờ thôi nhớ Bác.
- Hình ảnh ẩn dụ “tràng hoa”: chỉ những người vào lăng viếng Bác kết thành tràng hoa rực rỡ huy hoàng, mỗi người mang một bông hoa của lòng thành kính, sự yêu mến và niềm ngưỡng vọng lãnh tụ.
- “bảy mươi chín mùa xuân”: là hoán dụ chỉ cuộc đời Bác đẹp như những mùa xuân, đó còn là tuổi thọ của Bác.
⇒ Sự biết ơn công lao to lớn của chủ tịch Hồ Minh, niềm thành kính của người dân Việt Nam với vị lãnh tụ của dân tộc.
3. Kết bài
- Tổng kết những thành công về nội dung, nghệ thuật làm nên đoạn thơ:
+ Với thể thơ 8 chữ, giọng điệu thiết tha, sâu lắng, sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ quen thuộc, ngôn ngữ thơ giản dị mà cô đọng.
+ Thể hiện niềm xúc động, thành kính, và nỗi đau xót của nhà thơ trước sự ra đi của Bác, ước nguyện là được ở mãi bên Bác, đang lên Bác tất cả lòng tôn kính và biết ơn…
Đề thi vào 10 môn Văn Tiền Giang năm 2020
Đề bài
I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
(1) Cảm ơn hay xin lỗi là một trong những biểu hiện của ứng xử có văn hóa, là hành vi văn minh, lịch sự trong quan hệ xã hội. Trong ứng xử giữa cộng đồng, khi cảm ơn và xin lỗi được trình bày một cách chân thành, một mặt phản ánh phẩm chất văn hóa của cá nhân, một mặt giúp mọi người dễ cư xử với nhau hơn.
(2) Trong nhiều trường hợp, lời cảm ơn hay lời xin lỗi không chỉ đem niềm vui tới người nhận, chúng còn trực tiếp giải tỏa khúc mắc, gỡ rối các quan hệ, và con người cũng vì thế mà sống vị tha hơn.
(3) Trước đây, trong quan hệ xã hội, việc mọi người cảm ơn và xin lỗi nhau vốn là chuyện bình thường, cảm ơn và xin lỗi trở thành một trong các tiêu chí để định tính tư cách văn hóa của con người. Rồi nhiều năm trở lại đây, lời cảm ơn và xin lỗi như có chiều hướng giảm trong giao tiếp xã hội. Có người cho rằng, nguyên nhân của tình trạng này là do sự lỏng lẻo của chuẩn mực ứng xử, lại có người cho rằng, lối sống công nghiệp làm con người thay đổi, hay do bản tính của một người cụ thể nào đó vốn không quen với hai từ cảm ơn và xin lỗi,... Song thiết nghĩ, vẫn còn một nguyên nhân nữa là lâu nay, như một luật lệ bất thành văn, thường thì chỉ có con cái xin lỗi hay cảm ơn cha mẹ, người ít tuổi xin lỗi hay cảm ơn người lớn tuổi, mà nhiều người lớn tuổi không chú ý tới việc cảm ơn hay xin lỗi khi ứng xử với người khác. Trong giao tiếp xã hội, nhất là trong giao tiếp nơi công cộng, người lớn tuổi hơn ít khi sử dụng lời xin lỗi hoặc cảm ơn cho dù họ nhận được sự giúp đỡ, hay hành vi của họ gây phiền toái cho người khác. Các em nhỏ khi nhận được sự giúp đỡ hay sau khi mắc lỗi thường không ngần ngại nói lời xin lỗi hay cảm ơn, nhưng càng lớn lên thì thói quen này dường như đã mất dần, phải chăng vì các em học nói lời cảm ơn và xin lỗi không chỉ qua bài học giáo dục công dân hoặc qua lời răn dạy của cha mẹ, mà còn học trực tiếp qua ứng xử và việc làm của những người lớn tuổi?
Câu 1: (0.5 điểm) Anh/chị hãy cho biết lời “cảm ơn”, “xin lỗi” được sử dụng trong những trường hợp nào?
Câu 2: (0.5 điểm) Theo tác giả bài viết “. Trong ứng xử giữa cộng đồng, khi cảm ơn và xin lỗi được trình bày một cách chân thành, một mặt phản ánh phẩm chất văn hóa của cá nhân, một mặt giúp mọi người dễ cư xử với nhau hơn”, nhưng trong nhiều trường hợp, lời “cảm ơn” “xin lỗi” còn có tác dụng nào khác?
Câu 3: (1.0 điểm) Ở đoạn văn (3), tác giả bài viết chỉ ra những nguyên nhân nào làm cho “lời cảm ơn và xin lỗi như có chiều hướng giảm trong giao tiếp xã hội”?
Câu 4: (1.0 điểm) Anh/chị có đồng ý với ý kiến: “Cảm ơn hay xin lỗi là một trong các biểu hiện của ứng xử có văn hóa” không? Vì sao?
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1: (2.0 điểm)
Từ nội dung bài Đọc hiểu, anh/chị hãy viết mộ đoạn văn khoảng 1 trang giấy thi, nói về ý nghĩa lời xin lỗi trong cuộc sống.
Câu 2: (5.0 điểm)
Phân tích đoạn thơ sau:
Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi
Ung dung buồng lái ta ngồi,
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa, như ùa vào buồng lái
(Trích Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Phạm Tiến Duật, Ngữ Văn 9, Tập 1, Nxb Giáo Dục Việt Nam)
Lời giải chi tiết
Phần I
Câu 1:
|
Anh/chị hãy cho biết lời “cảm ơn”, “xin lỗi” được sử dụng trong những trường hợp nào? |
Phương pháp: phân tích
Cách giải:
Lời “cảm ơn” và “xin lỗi” được sử dụng trong trường hợp:
- Khi nhận được sự giúp đỡ của ai đó.
- Khi hành động của mình gây ra phiền toái cho ai đó.
- Khi mắc lỗi với ai đó.
Câu 2:
|
Theo tác giả bài viết “. Trong ứng xử giữa cộng đồng, khi cảm ơn và xin lỗi được trình bày một cách chân thành, một mặt phản ánh phẩm chất văn hóa của cá nhân, một mặt giúp mọi người dễ cư xử với nhau hơn”, nhưng trong nhiều trường hợp, lời “cảm ơn” “xin lỗi” còn có tác dụng nào khác? |
Phương pháp: căn cứ bài đọc hiểu
Cách giải:
Theo tác giả bài viết, “Trong ứng xử giữ cộng đồng, khi cảm ơn và xin lỗi được trình bày một cách chân thành, một mặt phản ánh phẩm chất văn hóa của cá nhân, một mặt giúp mọi người dễ cư xử với nhau hơn”, nhưng trong nhiều trường hợp, lời cảm ơn, xin lỗi còn có tác dụng:
- Đem đến niềm vui tới người nhận.
- Giải tỏa khúc múc, gỡ rối các quan hệ.
- Con người sống vị tha hơn.
Câu 3:
|
Ở đoạn văn (3), tác giả bài viết chỉ ra những nguyên nhân nào làm cho “lời cảm ơn và xin lỗi như có chiều hướng giảm trong giao tiếp xã hội”? |
Phương pháp: căn cứ bài đọc hiểu
Cách giải:
Nguyên nhân làm cho “lời cảm ơn và xin lỗi như có chiều hướng giảm trong giao tiếp xã hội”:
- Sự lỏng lẻo của chuẩn mực ứng xử.
- Lối sống công nghiệp làm con người thay đổi.
- Bản tính của một người cụ thể nào đó vốn không quen với hai từ cảm ơn và xin lỗi.
- Người lớn tuổi không chú ý tới việc cảm ơn hay xin lỗi khi ứng xử với người khác.
Câu 4:
|
Anh/chị có đồng ý với ý kiến: “Cảm ơn hay xin lỗi là một trong các biểu hiện của ứng xử có văn hóa” không? Vì sao? |
Phương pháp: phân tích
Cách giải:
HS nêu quan điểm cá nhân của mình và lí giải phù hợp với các chuẩn mực đạo đức, pháp luật.
Gợi ý: Đồng tình. Vì:
- Nói cảm ơn hay xin lỗi cho thấy bạn là người có văn hóa, khi làm sai biết chân thành xin lỗi để sửa đổi, khi nhận được sự giúp đỡ biết nói lời cảm ơn để tỏ lòng biết ơn, kính trọng.
- Nói cảm ơn hay xin lỗi thể hiện việc bạn quan tâm đến cảm xúc của người đối diện.
- Người biết nói lời cảm ơn hay xin lỗi sẽ nhận được sự tôn trọng và yêu quý của mọi người.
Phần II
Câu 1
|
Từ nội dung bài Đọc hiểu, anh/chị hãy viết mộ đoạn văn khoảng 1 trang giấy thi, nói về ý nghĩa lời xin lỗi trong cuộc sống. |
Phương pháp: phân tích, lí giải, tổng hợp
Cách giải:
1. Giới thiệu vấn đề: Ý nghĩa lời xin lỗi
2. Giải thích
- "Xin lỗi": là hành động tự nhận khuyết điểm, sai lầm về mình, là sự đồng cảm, sẻ chia đối với người bị ta làm tổn thương, thiệt hại. Biết xin lỗi là mong muốn được đền bù thiệt hại và tha thứ.
- Xin lỗi không chỉ là cách thể hiện thái độ biết lỗi, tự nhận thấy sai lầm mà còn là phép lịch sự trong giao tiếp, ứng xử giữa người với người.
3. Bàn luận
- Ý nghĩa lời xin lỗi:
+ Xin lỗi là một trong các biểu hiện của ứng xử có văn hóa của con người, là hành vi văn minh, lịch sự trong quan hệ xã hội.
+ Lời xin lỗi chân thành sẽ giúp cải thiện mối quan hệ, hàn gắn được những tổn thương.
+ Xin lỗi là một phép lịch sự trong giao tiếp, thể hiện sự văn minh và thái độ tôn trọng con người.
+ Xin lỗi đúng cách, đúng lúc giúp ta tránh được những tổn thất về vật chất và tinh thần
+…
- HS lấy dẫn chứng minh họa phù hợp.
- Biết sống chân thành, tôn trọng, quý trọng người khác, thành thật nhận khuyết điểm về mình, không được né tránh trách nhiệm hay ngụy biện về hành động của mình.
4. Liên hệ bản thân và tổng kết.
Câu 2
|
Phân tích đoạn thơ sau: Không có kính không phải vì xe không có kính Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi Ung dung buồng lái ta ngồi, Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim Thấy sao trời và đột ngột cánh chim Như sa, như ùa vào buồng lái (Trích Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Phạm Tiến Duật, Ngữ Văn 9, Tập 1, Nxb Giáo Dục Việt Nam) |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
1. Giới thiệu chung
Tác giả:
- Là nhà thơ khoác áo lính và là một gương mặt tiêu biểu cho thế hệ thơ trẻ kháng chiến chống Mĩ.
- Hình tượng trung tâm trong thơ ông là người lính và cô thanh niên xung phong.
- Nghệ thuật: giọng điệu sôi nổi, trẻ trung, hồn nhiên, tinh nghịch mà sâu sắc.
Tác phẩm:
- Viết năm 1969, được in trong “Vầng trăng quầng lửa”.
2. Phân tích
* Khổ 1: Tác giả đã lí giải nguyên nhân khiến những chiếc xe không kính và nêu bật tư thế của những người lính trên chiếc xe ấy.
- Hai câu thơ đầu đã nêu lên nguyên nhân những chiếc xe trở nên mất kính.
+ Câu thơ đầu tiên dài như một như một lời phân trần để dẫn vào câu thơ thứ hai với điệp từ “không”, điệp từ “bom”, kết hợp với động từ mạnh “giật”, “rung”. Qua đó, tác giả đã lí giải nguyên nhân những chiếc xe không kính là do bom đạn tàn phá. Như vậy, qua hình ảnh những chiếc xe không kính, tác giả đã gián tiếp tố cáo sự khốc liệt của chiến tranh.
- Hai câu thơ sau, tác giả đã tạo ấn tượng mạnh khi nêu bật tư thế hiên ngang, chủ động, tự tin của người lính khi ngồi trên những chiếc xe không kính đó
“Ung dung buồng lái ta ngồi
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng”
+ Từ láy “ung dung” được đảo lên đầu câu, kết hợp với đại từ nhân xưng đầy tự hào “ta” đã làm nổi bật tư thế ấy.
+ Nhịp thơ 2/2/2 đều đặn, điệp từ “nhìn” lặp lại ba lần. Đặc biệt cái nhìn thẳng, đó là cái nhìn bất khuất, trang nghiêm đối mặt với gian khổ, hi sinh mà không hề run sợ, né tránh.
=>Vượt lên trên cái gian khổ của chiến tranh, tư thế của người lính mới thật đàng hoàng, vững chãi.
* Khổ 2 diễn tả cảm giác cụ thể của người lính khi ngồi trên những chiếc xe không còn kính chắn gió:
- Điệp từ “nhìn thấy” kết hợp với những hình ảnh như: “gió vào xoa mắt đắng”, “con đường chạy thẳng vào tim”, “đột ngột cánh chim” đã thể hiện tốc độ nhanh của chiếc xe và sự tập trung cao độ của người lính.
- Không có kính cũng khiến người lính phải trực tiếp tiếp xúc với muôn vàn khó khăn, bất cứ vật cản nào cũng có thể “sa”, “ùa” vào buồng lái. Tuy nhiên, với giọng thơ ngang tàng, trẻ trung, người lính dường như bất chấp mọi khó khăn gian khổ. Không những vậy, vì không có kính nên người chiến sĩ đã có cơ hội gần gũi với thiên nhiên, tận hưởng vẻ đẹp của cảnh vật qua ô cửa kính vỡ.
=> Phải có một tinh thần lạc quan, yêu đời, coi thường hiểm nguy mới có thể biến cái hiện thực đầy khó khăn thành những phút thi vị đẹp đến như vậy.
3. Tổng kết
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
