Đề thi vào 10 môn Văn Vĩnh Phúc
Đề thi vào 10 môn Văn Vĩnh Phúc năm 2025
Đề thi
I. ĐỌC HIẾU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
YÊU TIẾNG VIỆT
|
(1) Thuở nhỏ, giờ anh học Quốc văn Là thương vô hạn, tủi vô ngần Tiếng là tiếng mẹ, con ngồi học Mà ở chương trình học ngoại văn!
(2) Buổi ấy anh yêu tiếng nước nhà Là yêu hơi thở của ông cha Yêu hồn nước đọng trong vần điệu Yêu thiết tha mà lại xót xa
(3) Tiếng Việt nuôi con như sữa mẹ Nuôi con từng thớ thịt tâm hồn Cuộc đời chỉ trở thành xương máu Khi nói qua lời mẹ của con |
(4) Thế đó em ơi lớp tuổi xanh Yêu văn dân tộc xót tâm tình Yêu cha ông bốn nghìn năm lẻ Giữ nước mình lo giữ tiếng mình
(5) Tiếng nói cha ông trao các em Giữ gìn em nhé trau dồi thêm Nói bằng tiếng Việt đời thêm đẹp Như máu hồng tươi trở lại tim
(6) Ai đâu chọn được quê sinh đẻ Chọn tiếng yêu thương mới đến đời Nhưng nếu mai sau mà sống lại Lòng anh tiếng Việt lại đầu thai |
(Huy Cận, trích Thơ Vĩnh Phúc 1950 - 2002, NXB Hội nhà văn, 2002, tr.46,47)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Văn bản trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2 (0,5 điểm). Trong khổ thơ (2), theo tác giả yêu tiếng nước nhà là yêu những gì?
Câu 3 (0,5 điểm). Chỉ ra một từ láy được tác giả sử dụng trong khổ thơ (2).
Câu 4 (0,5 điểm). Xác định nhân vật trữ tình trong khổ thơ (3).
Câu 5 (1,0 điểm). Em hiểu nội dung hai dòng thơ sau như thế nào?
Tiếng Việt nuôi con như sữa mẹ
Nuôi con từng thở thịt tâm hồn
Câu 6 (1,0 điểm). Từ lời nhắn nhủ Giữ nước mình lo giữ tiếng mình, em sẽ làm gì để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt (trình bày khoảng 7 - 10 dòng)?
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về hai khổ thơ (5), (6) của văn bản phần Đọc hiểu.
Câu 2 (4,0 điểm).
Jim Rohn - diễn giả truyền cảm hứng người Mĩ từng chia sẻ: Hãy nhớ rằng trong mọi việc bạn làm, bạn luôn là người chủ động học hỏi chứ không đơn thuần là người làm theo. Thế nhưng hiện nay vẫn còn một bộ phận học sinh thiếu tính chủ động. Theo em, học sinh cần làm gì để tự rèn luyện tính chủ động? Hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày suy nghĩ của mình.
Đáp án
|
Phần |
Câu |
Hướng dẫn giải |
|
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) |
Câu 1. (0,5 điểm) |
Thể thơ 7 chữ |
|
Câu 2. (0,5 điểm) |
-Yêu tiếng nước nhà là yêu: Là yêu hơi thở của ông cha Yêu hồn nước đọng trong vần điệu Yêu thiết tha mà lại xót xa |
|
|
Câu 3. (1,0 điểm) |
Gợi ý từ láy: xót xa |
|
|
Câu 4. (1,0 điểm) |
Nhân vật trữ tình trong khổ thơ thứ 3 là con. |
|
|
Câu 5. (1,0 điểm) |
Gợi ý: - Tiếng Việt là ngôn ngữ đầu đời, nuôi dưỡng về tinh thần, tâm hồn, giúp con người cảm nhận thế giới, hình thành nhân cách. - Tiếng Việt giúp con người biết yêu, biết buồn, biết cảm động, biết rung động với cái đẹp – đó chính là sự nuôi dưỡng tinh thần và văn hóa. - Tiếng Việt không chỉ là công cụ giao tiếp, mà là phần máu thịt, là bản sắc của dân tộc. Nó gắn với tình mẹ, gia đình, quê hương, cội nguồn, nên việc gìn giữ và yêu quý tiếng Việt là một bổn phận thiêng liêng. |
|
|
Câu 6. (1,0 điểm) |
Gợi ý: Để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, chúng ta cần: - Luôn sử dụng tiếng Việt đúng chính tả, ngữ pháp trong giao tiếp hằng ngày cũng như khi viết. - Tránh lạm dụng từ ngữ nước ngoài hoặc dùng ngôn ngữ mạng không phù hợp. - Đọc sách báo, văn học để trau dồi vốn từ, rèn luyện cách diễn đạt phong phú, sâu sắc. -... |
|
|
PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm) |
Câu 1. (2,0 điểm) |
1.Mở đoạn: Giới thiệu chung 2. Thân đoạn - Hai khổ thơ (5), (6) của bài “Yêu tiếng Việt” đã thể hiện sâu sắc niềm tự hào, yêu quý và tinh thần trách nhiệm của tác giả đối với tiếng mẹ đẻ. + Khổ thơ thứ năm khẳng định tiếng nói chính là phương tiện truyền đạt, trao truyền tình cảm, tâm hồn, giúp con người hiểu nhau và làm nên vẻ đẹp của đời sống. + Khổ thơ thứ sáu thể hiện sự lựa chọn đầy ý thức của tác giả – chọn tiếng Việt, chọn quê hương, chọn văn hóa dân tộc như một cách khẳng định căn cước và trách nhiệm bảo vệ bản sắc. => Qua hai khổ thơ, người đọc cảm nhận được tiếng Việt không chỉ là phương tiện giao tiếp mà còn là linh hồn, là máu thịt của dân tộc, cần được giữ gìn và trân trọng.
- Nghệ thuật: sử dụng thể thơ 7 chữ, ngôn từ giản dị, giàu cảm xúc 3. Kết đoạn: Tổng kết vấn đề |
|
Câu 2. (4,0 điểm) |
1. Mở bài: Trích dẫn câu nói và giới thiệu vấn đề nghị luận 2. Thân bài: * Giải thích câu nói: - Chủ động học hỏi: Là khả năng tự giác tìm tòi kiến thức, đặt câu hỏi, suy nghĩ phản biện. Không đợi nhắc nhở, không học vì ép buộc. - Làm theo: chỉ làm theo một yêu cầu, một khuôn mẫu có sẵn. Không có tinh thần tích cực, chủ động. => Không nên học một cách rập khuôn, phụ thuộc; mà cần học với ý thức chủ động, có trách nhiệm. * Vai trò của sự chủ động trong học tập: Giúp tiếp thu kiến thức hiệu quả, ghi nhớ sâu hơn. Phát triển tư duy độc lập, sáng tạo. Hình thành nhân cách kiên định, tự tin. Chuẩn bị tốt cho tương lai chủ động hội nhập. * Thực tế hiện nay bên cạnh những bạn học sinh năng động, sáng tạo tích cực học tập lại có không ít các bạn chây ì, không chịu học hỏi, không chịu tìm kiếm tri thức mới, quá lệ thuộc vào thầy cô, thiếu kỹ năng tự học. => Đây là một thực trạng rất đáng buồn. * Giải pháp Tự đặt mục tiêu học tập rõ ràng: Học sinh cần xác định mục tiêu cụ thể theo từng giai đoạn (ngày, tuần, tháng), chẳng hạn như đọc xong một tác phẩm, nắm vững một dạng bài. Việc chia nhỏ mục tiêu sẽ giúp quá trình học tập trở nên dễ kiểm soát và có động lực hơn. Đồng thời, học sinh nên tự đánh giá kết quả học tập định kỳ để điều chỉnh phương pháp kịp thời. Rèn thói quen đọc sách, học qua nhiều kênh khác nhau: Không chỉ đọc sách giáo khoa mà còn nên mở rộng ra sách văn học, sách kỹ năng, báo chí, truyện ngắn… giúp mở rộng vốn từ và góc nhìn. Ngoài ra, việc học qua video, podcast, diễn đàn học tập hay mạng xã hội giáo dục cũng giúp tiếp cận kiến thức phong phú và hấp dẫn hơn. Rèn kỹ năng phản biện, ghi chép sáng tạo: Học sinh cần tập thói quen đặt câu hỏi, phản biện lại nội dung đã học để hiểu sâu và nhớ lâu hơn. Việc ghi chép không nên chỉ là chép lại nguyên văn, mà nên sáng tạo bằng sơ đồ tư duy, hình ảnh, từ khóa – giúp kích thích tư duy và khả năng ghi nhớ. Gia đình, thầy cô tạo điều kiện cho học sinh chủ động: Phụ huynh và giáo viên nên lắng nghe, tôn trọng lựa chọn học tập của học sinh, đồng thời khuyến khích các em tự khám phá và chịu trách nhiệm với việc học của mình. Việc tạo môi trường học tập tích cực, không áp lực sẽ giúp học sinh phát triển sự tự giác và yêu thích việc học. HS lấy dẫn chứng minh hoạ phù hợp. 3. Kết bài Khẳng định lại: Chủ động trong học là “chìa khóa vàng” để thành công. Kêu gọi học sinh rèn luyện tính tự học từ sớm để trở thành người học tích cực, hiệu quả. |
Đề thi vào 10 môn Văn Vĩnh Phúc năm 2023
Đề bài
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Đọc đoạn văn sau và viết vào tờ giấy thi chữ cái A, B, C hoặc D ứng với đáp án đúng cho các câu hỏi (từ Câu 1 đến Cầu 4):
Ông hão náo mức bước ra khỏi phòng thông tin, rẽ vào quán dặn vợ mấy việc rồi đi thẳng ra lối huyện cũ. Ở đây, những tốp người tàn cư mới ở dưới xuôi lên đứng ngồi lố nhố cả dưới máy gốc đa xù xì, cành là rườm rà ken vào nhau, rải xuống mặt đường và bãi cả một vùng bóng mát rộng. Ông lão ngồi vào một cái quán gần đấy. Hút một điều thuốc lào, uống một hạm chè tươi nóng, ông chóp chép cái miệng ngắm nghĩ, bao nhiêu ý nghĩ vui thích chen chúc trong đầu óc.
(Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017, tr.164)
Câu 1. Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm nào?
A. Lặng lẽ Sa Pa. B. Làng.
C. Chiếc lược ngà. D. Những ngôi sao xa xôi.
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gi?
A. Tự sự. B. Nghị luận. C. Thuyết minh. D. Biểu cảm.
Câu 3. Trong số những từ sau, từ nào không phải là từ láy?
A. náo nức B. rườm rà C. chóp chép D. ngẫm nghĩ
Câu 4. Phần in đậm trong câu văn "Ở đây, những tốp người tản cư mới ở dưới xuôi lên đứng ngồi lố nhố cả dưới mới gốc đa xum xuê, cành lá rườm rà ken vào nhau, rải xuống mặt đường và bãi cả một vùng bóng mát rộng" là thành phần gì của câu?
A. Chủ ngữ B. Vị ngữ. C. Trạng ngữ. D. Khởi ngữ.
II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)
Câu 5. Em hãy viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ về sự cần thiết phải có tính tự lập. Trong đoạn văn có sử dụng một câu hỏi tu từ. Gạch chân dưới câu hỏi tu từ đó.
Câu 6. Cảm nhận của em về vẻ đẹp của tình đồng chí trong đoạn thơ sau:
Đồng chí!
Ruộng nương anh gửibạn thân cày
Gian nhà không, mặc kêh gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vùng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buổi giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
1948
(Trích Đồng chí - Chính Hữu, Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017, tr.128)
Lời giải chi tiết
|
1.B |
2.A |
3.D |
4.C |
I. TRẮC NGHIỆM:
Câu 1:
Phương pháp:
Căn cứ bài Làng.
Cách giải:
Đoạn trích trên thuộc văn bản Làng.
Chọn B.
Câu 2:
Phương pháp:
Căn cứ các phương thức biểu đạt đã học.
Cách giải:
Phương thức biểu đạt chính: tự sự.
Chọn A.
Câu 3:
Phương pháp:
Căn cứ bài từ láy.
Cách giải:
“Ngẫm nghĩ” không phải từ láy.
Chọn D.
Câu 4:
Phương pháp:
Căn cứ các thành phần câu.
Cách giải:
“Ở đây” là trạng ngữ.
Chọn C.
I. LÀM VĂN:
Câu 1:
Phương pháp:
Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
Học sinh trình bày dưới dạng một đoạn văn, đảm bảo nội dung theo yêu cầu. Có sử dụng câu hỏi tu từ, gạch chân dưới câu hỏi tu từ đó.
a. Giới thiệu vấn đề nghị luận: Sự cần thiết phải có tính tự lập.
b. Bàn luận:
* Giải thích: Tính tự lập là việc con người tự mình thực hiện các công việc mà không dựa dẫm hay ỷ lại vào người khác.
- Sự cần thiết của tính tự lập:
+ Chủ động hơn trong cuộc sống, tự lập kế hoạch, định hướng cho bản thân mình.
+ Chủ động vượt qua những khó khăn trong cuộc sống.
+ Rèn luyện tốt hơn khă năng tư duy sáng tạo.
+ Khẳng định bản thân, nhận ra giá trị bản thân.
c. Bàn luận mở rộng:
+ Phê phán những người có thói quan ỷ lại, dựa dẫm vào người khác.
+ Đôi khi trong cuộc sống để có thể vượt qua những khó khăn con người cũng cần đến sự giúp đỡ của những người xung quanh. Tự lập không phải cự tuyệt mọi sự giúp đỡ.
d. Liên hệ bản thân.
Câu 2:
Phương pháp:
Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài:
- Giới thiệu tác giả Chính Hữu.
- Gới thiệu tác phẩm Đồng chí.
- Nêu vấn đề nghị luận: Vẻ đẹp của tình đồng chí.
2. Thân bài:
* Vị trí đoạn trích: Đoạn trích nằm ở phần cuối của tác phẩm sau khi khái quát cơ sở hình thành tình đồng chí.
a. Vẻ đẹp của tình đồng chí được thể hiện thông qua sự chia sẻ, thấu hiểu nhau.
– Biểu hiện đầu tiên của tình đồng chí là thấu hiểu những tâm tư thầm kín của nhau:
+ Người lính lên đường ra trận quyết tâm để lại sau lưng những gì quí giá, thân thuộc nhất:
“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay”
Hai chữ “mặc kệ” thể hiện sự quyết tâm dứt khoát ra đi nhưng đó không phải là phó mặc bởi hình ảnh quê hương, ruộng nương thiếu người chăm sóc, ngôi nhà xiêu vẹo trước gió vẫn hiển hiện đã diễn tả tình cảm thiết tha của họ với gia đình. Nhưng những tình cảm đó phải dồn sâu, nén chặt vào lòng. Với người nông dân, gian nhà, ruộng vườn là cơ nghiệp cả đời gìn giữ. Để cả cơ nghiệp của mình hoang trống mà ra đi, biết người thân ở lại trống trải nhưng cũng “mặc kệ: thì đó quả là sự hi sinh lớn lao.
+ Hình ảnh nhân hóa, hoán dụ trong câu thơ “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” không chỉ gợi về quê hương, về hậu phương của người lính, ý thơ nói về quê hương nhớ người lính mà ta như thấy được nỗi nhớ của người lính dành cho quê hương, đó là nỗi nhớ hai chiều
=> Như vậy, đồng chí tức là sự cảm thông sâu xa cho những nỗi miềm tâm tư thầm kín của nhau.
– Biểu hiện thứ hai của tình đồng chí là: cùng nhau chia sẻ mọi gian lao, thiếu thốn trong cuộc đời người lính
“Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi
Áo anh rách vai,
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày”
Những câu thơ miêu tả hiện thực, thực tới từng chi tiết. Đó là những cơn sốt rét rừng hành hạ không thuốc thang. Đó là đói rét, chân không giày, đầu không mũ, áo một manh. Đó là sương muối tê buốt như cắt da cắt thịt. Đây là hoàn cảnh chung của bộ đội ta trong những năm đầu kháng chiến chống Pháp. Tác giả đã xây dựng những câu thơ sóng đôi, đối ứng nhau trong từng cặp, từng câu. Đáng chú ý là người lính bao giờ cũng nhìn bạn, nói về bạn trước khi nói về mình, chữ “anh” bao giờ cũng xuất hiện trước chữ “tôi”, điều đó thể hiện sự yêu thương, trân trọng giữa những người lính với nhau.
– Sức mạnh của tình đồng đội đã giúp những người lính vượt qua những thử thách ấy. Họ quên mình để động viên nhau, truyền cho nhau hơi ấm. Đó là những nụ cười: “Miệng cười buốt giá”, là “Thương nhau tay nắm ấy bàn tay”. Họ đã quên đi sự giá lạnh của bản thân mà mỉm cười để sưởi ấm cho tâm hồn của những người đồng đội. Đó là những cái nắm tay biết nói của tình yêu thương để truyền cho nhau nghị lực và sức mạnh. Trong suốt cuộc kháng chiến trường kì đầy gian lao vất vả ấy, tình cảm đồng chí đã đi vào chiều sâu của sự sống và tâm hồn người chiến sĩ để trở thành những kỉ niệm không bao giờ quên.
-> Câu thơ không chỉ nói lên tình cảm gắn bó sâu nặng của những người lính mà còn thể hiện sức mạnh của tình cảm ấy. Bài thơ “Đồng chí” không rực rỡ chiến công mà rực rỡ tình đồng đội ấm nồng khiến họ có thể sống và làm nên bao chiến công hiển hách.
b. Vẻ đẹp của tình đồng chí được thể hiện qua hình ảnh biểu tượng đẹp, giàu chất thơ.
– Câu thơ thứ nhất đã miêu tả rất chân thực hoàn cảnh chiến đấu khắc nghiệt của người lính:
“Đêm nay rừng hoang sương muối”
Không gian hùng vĩ, hoang vu "rừng hoang sương muối", thời gian gian khó mùa đông ở Việt Bắc sương muối phủ đầy trời. Trên cái nền thiên nhiên vừa hùng vĩ, vừa khắc nghiệt ấy, tình đồng chí được tôi luyện trong thử thách gian lao, trong nhiệm vụ sinh tử. Cũng chính ở cái nơi mà sự sống, cái chết chỉ kề nhau trong tích tắc ấy tình đồng chí càng trở nên thiêng liêng, cao đẹp.
– Câu thơ thứ hai đã khắc họa tư thế chiến đấu của những người lính: “Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới” Những người lính sát cánh bên nhau “đứng cạnh bên nhau”– có tình đồng chí, đồng đội, người. Họ tạo ra tư thế thành đồng vách sắt lính ở trong tư thế chủ động, mạnh mẽ “chờ giặc tới”. Hình ảnh đôi bạn chiến đấu đứng cạnh nhau vững chãi làm mờ đi cái gian khổ khắc nghiệt của cuộc chiến tạo nên tư thế thành đồng vách sắt trước quân thù. Hai câu thơ đối nhau rất cân chỉnh, đối lập giữa khung cảnh lạnh lẽo, buốt giá nơi rừng hoang và tình cảm ấm nồng giữa những người lính.
– Hình ảnh “đầu súng trăng treo” kết thúc bài thơ là điểm nhấn của khổ 3 cũng là điểm sáng của toàn bài. Hình ảnh này vừa có ý nghĩa thực, vừa có ý nghĩa biểu tượng.
+ Nghĩa thực: như Chính Hữu từng tâm sự, trong đêm phục kích chờ giặc, ông chỉ có những người bạn chiến đấu, khẩu súng và vầng trăng, Trời về khuya, có lúc nhìn lên, trăng như treo đầu ngọn súng. Từ thực tế đó, ông đã viết nên hình ảnh “đầu súng mảnh trăng treo”, sau này cắt bớt chữ “mảnh” thành “đầu súng trăng treo”
+ Nghĩa biểu tượng: nhịp thơ 2/2 kết thúc bằng thanh bằng khiến ta liên tưởng 1 cái gì đó không bị buộc chặt mà chung chiêng, bát ngát, vang xa. Súng là hình ảnh của chiến tranh khói lửa, trăng là hình ảnh của thiên nhiên trong mát, cuộc sống thanh bình. Sự hòa hợp của trăng và súng toát lên vẻ đẹp tâm hồn của người lính và tình đồng chí của họ, vừa nói lên ý nghĩa cao cả của cuộc chiến tranh yêu nước: Người lính cầm súng là để bảo vệ 4 cho độc lập, tự do của đất nước. Trăng và súng là gần và xa, là chiến sĩ và thi sĩ, là hiện thực và lãng mạn. Tất cả hòa quyện tạo nên vẻ đẹp của người lính, đời lính.
c. Đánh giá:
- Chỉ với 3 câu thơ, biểu hiện đẹp nhất của tình đồng chí, đồng đội, của cuộc đời người chiến sĩ đã được kết lại.
- Lối miêu tả chân thực, tự nhiên; từ ngữ, hình ảnh giản dị và giàu sức gợi, cảm xúc dồn nén.
3. Kết bài: Khái quát lại vấn đề nghị luận.
Đề thi vào 10 môn Văn Vĩnh Phúc năm 2022
Đề bài
I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Đọc đoạn văn sau và viết ra tờ giấy thi chữ cái in hoa trước đáp án đúng:
À ra vậy, bây giờ bà mới biểt. Té ra nó không nhận ba nó là vì cái vết thẹo, và bà cho nó biết, ba nó đi đánh Tây bị Tây bắn bị thương - bà nhắc lại tội ác mấy thằng Tây ở đồn đầu vàm cho nó nhớ. Nghe bà kể nó nằm im, lăn lộn và thỉnh thoảng lại thở dài như người lớn. Sáng hôm sau, nó lại bảo ngoại đưa nó về. Nó vừa nhận ra thì ba nó đã đến lúc phải đi rồi.
(Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2021, tr.198,199)
Câu 1. Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm nào?
A. Chuyện người con gái Nam Xương. C. Chiếc lược ngà.
B. Làng. D. Lặng lẽ Sa Pa.
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì?
A. Tự sự. B. Nghị luận. C. Biểu cảm. D. Miêu tả.
Câu 3. Trong đoạn văn trên, đại từ “nó” dùng để chỉ nhân vật nào?
A. Đàn. B. Thu C. Nho. D. Húc
Câu 4. Phần in đậm trong câu văn “Sáng hôm sau, nó lại bảo ngoại đua nỏ về.” là thành phần
gì trong câu?
A. Chủ ngữ. B. Vị ngữ. C. Khởi ngữ. D. Trạng ngữ.
II. TỰ LUẬN (8.0 điểm)
Câu 5. (3,0 điểm) Em hãy viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về sự sẻ chia trong cuộc sống. Trong đoạn chứa thành phần biệt lập tình thái. Gạch chân dưới thành phần biệt lập tình thái.
Câu 6. (5,0 điểm) Cảm nhận của em về nhân vật Phương Định trong tác phẩm Những ngôi sao xa xôi của nhà văn Lê Minh Khuê (Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2021).
Lời giải chi tiết
I. TRẮC NGHIỆM:
BẢNG ĐÁP ÁN
|
1 - C |
2 - A |
3 - B |
4 - D |
Câu 1.
|
Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm nào? A. Chuyện người con gái Nam Xương. C. Chiếc lược ngà. B. Làng. D. Lặng lẽ Sa Pa. |
Phương pháp: Căn cứ bài Chiếc lược ngà.
Cách giải:
- Văn bản: Chiếc lược ngà.
Chọn C.
Câu 2.
|
Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì? A. Tự sự. B. Nghị luận. C. Biểu cảm. D. Miêu tả. |
Phương pháp: Căn cứ các phương thức biểu đạt đã học.
Cách giải:
Phương thức biểu đạt chính là: tự sự.
Chọn A.
Câu 3.
|
Trong đoạn văn trên, đại từ “nó” dùng để chỉ nhân vật nào? A. Đàn. B. Thu C. Nho. D. Húc |
Phương pháp: Căn cứ bài Chiếc lược ngà, đại từ.
Cách giải:
Đại từ “nó” để chỉ bé Thu.
Chọn B.
Câu 4.
|
Phần in đậm trong câu văn “Sáng hôm sau, nó lại bảo ngoại đua nỏ về.” là thành phần gì trong câu? A. Chủ ngữ. B. Vị ngữ. C. Khởi ngữ. D. Trạng ngữ. |
Phương pháp: Căn cứ bài Trạng ngữ.
Cách giải:
Sáng hôm sau là thành phần trạng ngữ chỉ thời gian.
Chọn D.
II. TỰ LUẬN:
Câu 5:
|
Em hãy viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về sự sẻ chia trong cuộc sống. Trong đoạn chứa thành phần biệt lập tình thái. Gạch chân dưới thành phần biệt lập tình thái. |
Phương pháp: Phân tích, giải thích, tổng hợp.
Cách giải:
a. Yêu cầu hình thức: Viết đúng hình thức một đoạn văn khoảng 1 trang giấy thi
b. Yêu cầu nội dung:
- Xác định đúng vấn đề nghị luận: Sự sẻ chia trong cuộc sống.
* Giải thích:
- Sự sẻ chia trong cuộc sống là sự lắng nghe, thấu hiểu cảm thông, cùng san sẻ nỗi buồn, niềm vui, cùng nhau vượt qua khỏ khăn gian khổ trong cuộc sống.
- Sự sẻ chia rất cần thiết và quan trọng trong cuộc sống.
* Ý nghĩa của sự sẻ chia trong cuộc sống:
- Sự sẻ chia giúp thu ngắn khoảng cách giữa người với người, giúp người gần người hơn, tạo nên tình yêu thương bền chặt trong các mối quan hệ.
- Sự sẻ chia giúp con người dễ dàng vượt qua những trở ngại về mặt tâm lý, những khó khăn trên bước đường tương lai phía trước, tiếp thêm sức mạnh để con người đối diện và giải quyết vấn đề.
- Sự sẻ chia giúp con người học cách quan tâm đến nngười khác, sống bao dung và tích cực hơn trong cuộc đời.
- Sự sẻ chia giúp con người nhận ra những giá trị tốt đẹp trong cuộc đời, biết trân trọng cuộc sống, trân trọng những người thân yêu xung quanh mình.
- Sự sẻ chia đôi khi khiến con người nhận ra những giá trị khuất lấp mà xưa nay chưa từng thấy ở con người.
……
* Bàn luận:
- Phê phán, lên án những người chỉ biết sống cho bản thân, ích kỉ, không biết chia sẻ.
- Học cách quan tâm, chia sẻ với người khác nhưng cũng cần sáng suốt chỉ ra những mặt bất cập để cùng nhau tốt lên. Cần phân biệt rõ ràng giữa sự chia sẻ và hùa theo một cách mù quáng.
Câu 6:
|
Cảm nhận của em về nhân vật Phương Định trong tác phẩm Những ngôi sao xa xôi của nhà văn Lê Minh Khuê (Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2021). |
Phương pháp: Phân tích, tổng hợp.
Cách giải:
1. Mở bài: Giới thiệu chung về tác phẩm Những ngôi sao xa xôi và nhân vật Phương Định.
2. Thân bài
a. Vẻ đẹp dũng cảm, kiên cường:
- Phương Định cùng đồng đội phải đảm nhận một công việc đầy gian khổ, hiểm nguy trên cung đường Trường Sơn, giữa những năm kháng chiến chống Mĩ ác liệt:
+ Cô thuộc tổ trinh sát mặt đường, hàng ngày phải đo khối lượng đất đá lấp vào hố bom, đếm bom chưa nổ và nếu cần phải phá bom.
+ Vì thế, mỗi khi máy bay ném bom phải lao lên mặt đường, đánh dấu đoạn đường bị bom phá hỏng và những quả bom chưa nổ.
+ Không chỉ vậy, cô và tổ trinh sát còn phải đảm đương việc phá bom nổ chậm -> nhiệm vụ đòi hỏi sự bình tĩnh, dũng cảm, quên mình của chiến sĩ vì thần chết lẩn trong ruột những quả bom.
- Là công việc mà có làm bao nhiêu lần vẫn không thể quen, vẫn luôn căng thẳng đến mức “thần kinh căng như chão… tim đập bất chấp cả nhịp điệu”.
- Vậy mà, cô vẫn bám trụ 3 năm liền trên tuyến đường Trường Sơn, chứng tỏ vẻ đẹp quả cảm, ý chí kiên cường, lòng yêu nước của Phương Định.
- Diễn biến tâm trạng PĐ trong một lần phá bom nổ chậm:
+ Nền của tâm trạng là không khí căng thẳng: bầu trời, mặt đất vắng lặng phát sợ.
+ Phương Định đã chiến thắng nỗi sợ hãi của mình: Đi thẳng người đến bên quả bom; tất cả mọi giác quan của cô trở nên nhạy bén, có ngày cô phá bom đến 5 lần. Tinh thần trách nhiệm, sự quên mình trong công việc khiến cái chết trở nên mờ nhạt. Cô chỉ nghĩ đến “liệu mìn có nổ, bom có nổ không?”
=> Cô là biểu tượng cho vẻ đẹp của lòng quả cảm, kiên cường của thế hệ nữ thanh niên xung phong thời chống Mĩ.
b. Vẻ đẹp tâm hồn nhạy cảm, mơ mộng, giàu yêu thương:
- Nét đẹp trẻ trung, hồn nhiên, mơ mộng:
+ Cô luôn chăm chút cho ngoại hình và rất tự hào về đôi mắt “có cái nhìn sao mà xa xăm” và cái cổ kiêu hãnh như đài hoa loa kèn -> thấy mình là một cô gái khá.
+ Cô thích soi gương, thích làm điệu trước các anh bộ đội.
+ Đặc biệt, PĐ rất thích hát, thích nhiều loại nhạc khác nhau và còn thường bịa lời ra để hát.
+ Cô vui thích cuống cuồng trước 1 cơn mưa đá.
+ Cô cũng hay hồi tưởng về quá khứ, về tuổi học sinh, về căn nhà nhỏ bên quảng trường thành phố. Cô nhớ khuôn cửa sổ, nhớ những ngôi sao trên bầu trời Hà Nội, nhớ bà bán kem với lũ trẻ con háo hức vây quanh. Đó là những kí ức làm tươi mát tâm hồn cô trong hoàn cảnh chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh.
- Vào chiến trường 3 năm, phải trải qua nhiều gian khổ, thiếu thốn song PĐ vẫn giữ gìn vẹn nguyên, thế giới tâm hồn mình. Đây là một minh chứng cho sức sống mãnh liệt của cô gái trẻ này.
- Tình cảm gắn bó, yêu thương cô dành cho những đồng đội:
+ Cô yêu thương, chiều chuộng Nho như một đứa em út trong nhà. Khi Nho bị thương, cô lo lắng, chăm sóc, cảm thấy đau như chính mình bị thương.
+ Với chị Thao: Phương Định hiểu tính cách và tình cảm của chị, cô coi chị Thao như người chị cả trong gia đình.
+ Khi đồng đội trên cao điểm, PĐ ở nơi an toàn trực điện đài, mà chẳng thể yên lòng: cô gắt lên với đội trưởng, cô sốt ruột chạy ra ngoài rồi lo lắng.
=> Tất cả đã làm hiện lên một thế giới tâm hồn, tinh tế, trong sáng, nhân hậu và vẻ đẹp nhân cách của một người thiếu nữ, sống giữa hiện thực chiến tranh khốc liệt mà vẫn tràn đầy niềm yêu thương, tin tưởng dành cho con người và cuộc sống.
=> Lê Minh Khuê đã khắc họa thành công nhân vật PĐ, người thiếu nữ HN với tâm hồn phong phú và lòng dũng cảm, tinh thần quên mình vì nhiệm vụ. Nhà văn đã góp cho văn xuôi chống Mĩ một trong những hình tượng sống động và đáng yêu nhất.
3. Kết bài
- Nội dung:
+ Khắc họa thành công với những nữ thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn thời chống Mĩ là: Phương Định. Họ trở thành biểu tượng cho vẻ đẹp của thế hệ trẻ VN trong kháng chiến chống Mĩ.
+ Qua đó, ngợi ca tâm hồn trong sáng, tính cách dũng cảm và tinh thần lạc quan của người chiến sĩ thanh niên xung phong Trường Sơn.
- Nghệ thuật: Nghệ thuật miêu tả nhân vật đặc sắc, kể chuyện sinh động, ngôn ngữ trần thuật phù hợp với nhân vật, nhịp kể biến đổi linh hoạt.
Đề thi vào 10 môn Văn Vĩnh Phúc năm 2021
Đề bài
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và viết ra tờ giấy thi chữ cái in hoa trước đáp án đúng.
Chợt ông lão lặng hẳn đi, chân tay nhũn ra, tưởng chừng như không cất lên được... Có tiếng nói léo xéo ở gian trên. Tiếng mụ chủ... Mụ nói cái gì vậy ? Mụ nói cái gì mà lào xào thế ? Trống ngực ông lão đập thình thịch. Ông lão nín thở, lắng tai nghe ra bên ngoài.
Câu 1. Đoạn trích trên trích từ tác phẩm nào?
A. Chuyện người con gái Nam Xương
B. Chiếc lược ngà
C. Lặng lẽ Sa Pa
D. Làng
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì?
A. Tự sự
B. Nghị luận
C. Biểu cảm
D. Thuyết minh
Câu 3. Đoạn văn trên có mấy từ láy?
A. Một
B. Hai
C. Ba
D. Bốn
Câu 4. Xét theo mục đích nói, câu "ông lão nín thở, lắng tai nghe ra bên ngoài" thuộc kiểu câu gì?
A. Câu nghi vấn
B. Câu trần thuật
C. Câu cảm thán
D. Câu cầu khiến
II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)
Câu 5. (3,0 điểm)
Em hãy viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của tinh thần trách nhiệm trong cuộc sống. Trong đoạn văn có sử dụng phép liên kết nổi. Gạch chân dưới từ ngữ thực hiện phép liên kết ấy.
Câu 6. (5,0 điểm)
Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về.
Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu.
(Trích Sang thu - Hữu Thỉnh, Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)
Lời giải chi tiết
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1:
|
Đoạn trích trên trích từ tác phẩm nào? A. Chuyện người con gái Nam Xương B. Chiếc lược ngà C. Lặng lẽ Sa Pa D. Làng |
Phương pháp: căn cứ tác phẩm Đồng chí, đọc và tìm ý
Cách giải:
Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm Làng của nhà văn Kim Lân
Chọn D.
Câu 2:
|
Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì? A. Tự sự B. Nghị luận C. Biểu cảm D. Thuyết minh |
Phương pháp: căn cứ các phương thức biểu đạt đã học
Cách giải:
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là phương thức tự sự.
Chọn A.
Câu 3:
|
Đoạn văn trên có mấy từ láy? A. Một B. Hai C. Ba D. Bốn |
Phương pháp: căn cứ bài Từ láy
Cách giải:
Trong đoạn văn trên có 3 từ láy: léo xéo, lào xào, thình thịch
Chọn C.
Câu 4:
|
Xét theo mục đích nói, câu "ông lão nín thở, lắng tai nghe ra bên ngoài" thuộc kiểu câu gì? A. Câu nghi vấn B. Câu trần thuật C. Câu cảm thán D. Câu cầu khiến |
Phương pháp: căn cứ bài Câu trần thuật
Cách giải:
Xét theo mục đích nói câu “Ông lão nín thở, lắng tai nghe ra bên ngoài” thuộc câu trần thuật
Chọn B.
II. LÀM VĂN
Câu 5.
|
Em hãy viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của tinh thần trách nhiệm trong cuộc sống. Trong đoạn văn có sử dụng phép liên kết nổi. Gạch chân dưới từ ngữ thực hiện phép liên kết ấy. |
Phương pháp: phân tích, giải thích, lí giải, tổng hợp
Cách giải:
I. Mở đoạn:
- Giới thiệu về tinh thần trách nhiệm trong cuộc sống.
II. Thân đoạn:
1. Giải thích:
Tinh thần trách nhiệm là ý thức thực hiện tốt nghĩa vụ, công việc của bản thân, không ỷ lại, dựa dẫm hay đùn
đẩy trách nhiệm cho người khác.
2. Biểu hiện của tinh thần trách nhiệm:
- Đối với học sinh: trách nhiệm của chúng ta là học tập thực tốt, nghiêm chỉnh thực hiện các quy định của nhà
trường, có tính thần yêu nước, chăm lo học tập,….
1
- Có trách nhiệm với bản thân, với gia đình, những người xung quanh
- Đối với một người công chức: thực hiện đúng nhiệm vụ của Đảng và nhà nước gia cho, hoàn thành nhiệm
vụ cấp trên giao cho
- Đối với công dân cân thực hiện tốt quy định của nhà nước, của pháp luật, có trách nhiệm với gia đình và mọi
người xung quanh
3. Ý nghĩa của tinh tần trách nhiệm:
- Bạn sẽ hoàn thành tốt công việc và nhiệm vụ. Nếu bạn có tinh tần trách nhiệm.
- Được mọi người xung quanh quý mến và yêu quý
- Được lòng tin của mọi người
- Thành công trong công việc và cuộc sống
4. Phản đề
- Những người có lối sống ích kỉ, không có tinh thần trách nhiệm,...
III. Kết đoạn:
Nêu cảm nghĩ của em về tinh thần trách nhiệm trong cuộc sống
- Trách nhiệm là một đức tính tốt đẹp. Vì vây, mỗi người cần có tinh thần trách nhiệm trong cuộc sống.
- Em sẽ học tập tốt để trở thành người có trách nhiệm.
Chú ý: Từ được gạch chân là sử dụng phép liên kết nối.
Câu 6.
|
Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Bỗng nhận ra hương ổi Phả vào trong gió se Sương chùng chình qua ngõ Hình như thu đã về. Sông được lúc dềnh dàng Chim bắt đầu vội vã Có đám mây mùa hạ Vắt nửa mình sang thu. (Trích Sang thu - Hữu Thỉnh, Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016) |
Phương pháp:phân tích, tổng hợp
Cách giải:
1. Mở bài:
Giới thiệu bài thơ: là một tác phẩm hay, độc đáo, mới lạ về đề tài mùa thu.
Giới thiệu 2 khổ thơ đầu: Cảnh sắc giao mùa khi đất trời chuyển từ mùa hạ sang mùa thu.
2. Thân bài:
a. Những biểu hiện đầu tiên của mùa thu
- Những tín hiệu vô hình trong thiên nhiên:
Hương ổi: mùi hương bình dị, dân dã đặc trưng của mùa thu miền Bắc khi mùa ổi chín.
Động từ “phả”: sự lan tỏa, trộn lẫn: gợi tả về một không gian dường như mang cả hương thơm của mùa thu,
của sự trong lành
Gió se: gió hơi lạnh, khô, là gió heo may của mùa thu, không phải cơn gió nam của mùa xuân hay gió bắc
mùa đông.
Sương: hiện tượng ngưng tụ hơi nước khi thời tiết chuyển lạnh vào buổi tối và sáng sớm.
2
Động từ “chùng chình”: chuyển động chậm rãi, thong thả, nhân hóa cho hình ảnh, sương như có tâm hồn.
- Cảm xúc của tác giả:
Giật mình nhận ra mùa thu đang về qua từ “bỗng”
Câu hỏi tu từ “Hình như thu đã về”: sự ngỡ ngàng, khó tin, tâm hồn thi sĩ cũng như biến chuyển cùng đất trời.
⇒ Tác giả sử dụng những hình tượng vô hình, chỉ cảm nhận được qua khứu giác, cảm giác chứ không nhìn
thấy, không cầm nắm được. Đây là một điểm đặc biệt so với việc dùng những hình ảnh quen thuộc để nói về
mùa thu như hoa sữa, quả hồng, cốm non,… cho thấy sự tinh tế trong cảm xúc của tác giả.
b. Vẻ đẹp của thiên nhiên trong thời khắc giao mùa
Hình ảnh đối lập: sông “dềnh dàng” với chim “vội vã”. Dòng sông vào mùa thu bắt đầu chảy chậm rãi, đã qua
rồi những cơn bão hè khiến sông cuộn trào. Chim thì lại vội vã bay về phương Nam tránh rét
Hình ảnh đám mây mùa hạ vắt nửa mình sang thu: một hình ảnh liên tưởng sự níu kéo, lưu luyến của mùa hạ,
gợi tả vẻ đẹp bầu trời đặc biệt. Một sắc mây không còn nóng bỏng đầy nắng của mùa hè nhưng cũng chưa nhẹ
nhàng thanh thoát của mùa thu.
⇒ Thiên nhiên giao mùa đẹp kì lạ, độc đáo
3. Kết bài:
Hai khổ thơ cho thấy: tâm hồn nhạy cảm của nhà thơ, vẻ đẹp của khoảnh khắc giao mùa.
Nghệ thuật: sử dụng hình ảnh, nhân hóa, liên tưởng.
Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì?
A. Tự sự
B. Nghị luận
C. Biểu cảm
D. Thuyết minh
Đề thi vào 10 môn Văn Vĩnh Phúc năm 2020
Đề bài
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và viết ra tờ giấy thi chữ cái in hoa trước đáp án đúng:
“Bây giờ là buổi trưa, Im ắng lạ. Tôi ngồi dựa vào thành đá và khe khẽ hát. Tôi mê hát. Thường cứ thuộc một điệu nhạc nào đó rồi bịa ra lời mà hát, bởi tôi bịa lộn xộn mà ngơ ngẩn đến tôi cũng ngạc nhiên, đôi khi bò ra mà cười một mình.”
(Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)
Câu 1.
Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm nào?
A. Những ngôi sao xa xôi
B. Lặng lẽ Sa Pa
C. Làng
D. Chiếc lược ngà
Câu 2.
Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì?
A. Miêu tả
B. Tự sự
C. Biểu cảm
D. Thuyết minh
Câu 3.
Đoạn văn trên sử dụng phép liên kết câu nào là chủ yếu?
A. Phép thế
B. Phép nối
C. Phép liên tưởng
D. Phép lặp từ ngữ
Câu 4.
Trong đoạn trích, “Tôi” để chỉ nhân vật nào?
A. Ông Hai
B. Ông Sáu
C. Phương Định
D. Anh thanh niên
II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)
Câu 5 (3,0 điểm)
“Ôi! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn?”
(Tố Hữu - Một khúc ca)
Em hãy viết một đoạn văn trả lời cho câu hỏi trên của nhà thơ Tố Hữu. Trong đoạn văn, sử dụng ít nhất một câu có chứa thành phần phụ chú. Gạch chân dưới câu chứa thành phần phụ chú đó.
Câu 6 (5,0 điểm)
Cảm nhận của em về nhân vật bé Thu trong đoạn trích “Chiếc lược ngà” của nhà văn Nguyễn Quang Sáng (Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016).
Lời giải chi tiết
Phần I
Câu 1
|
Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm nào? A. Những ngôi sao xa xôi B. Lặng lẽ Sa Pa C. Làng D. Chiếc lược ngà |
Phương pháp: căn cứ Những ngôi sao xa xôi
Cách giải:
A. Những ngôi sao xa xôi
Câu 2
|
Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì? A. Miêu tả B. Tự sự C. Biểu cảm D. Thuyết minh |
Phương pháp: căn cứ các PTBĐ đã học
Cách giải:
B. Tự sự
Câu 3
|
Đoạn văn trên sử dụng phép liên kết câu nào là chủ yếu? A. Phép thế B. Phép nối C. Phép liên tưởng D. Phép lặp từ ngữ |
Phương pháp: căn cứ Liên kết câu, đoạn văn
Cách giải:
D. Phép lặp từ ngữ
Câu 4
|
Trong đoạn trích, “Tôi” để chỉ nhân vật nào? A. Ông Hai B. Ông Sáu C. Phương Định D. Anh thanh niên |
Phương pháp: căn cứ Những ngôi sao xa xôi
Cách giải:
C. Phương Định
Phần II
Câu 5
|
“Ôi! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn?” (Tố Hữu - Một khúc ca) Em hãy viết một đoạn văn trả lời cho câu hỏi trên của nhà thơ Tố Hữu. Trong đoạn văn, sử dụng ít nhất một câu có chứa thành phần phụ chú. Gạch chân dưới câu chứa thành phần phụ chú đó |
Phương pháp: phân tích
Cách giải:
1. Giới thiệu vấn đề
2. Bàn luận
Người có lối sống đẹp là người:
- Sống đẹp là sống thật con người mình, sống là mình một cách chân thành, sống không trái với lương tâm của một con người.
- Sống đẹp là sống yêu thương, trân trọng, sẻ chia với mọi người, trân trọng những gì mình có, đồng thời cũng biết căm ghét những điều xấu xa
- Sống đẹp là biết cố gắng, nỗ lực hoàn thiện bản thân, có ước mơ, có nghị lực thực hiện ước mơ.
- Sống đẹp không chỉ là sống cho riêng mình mà là dùng tài năng, công sức của mình để cống hiến làm cho xã hội trở nên tốt đẹp hơn.
Ý nghĩa của việc sống đẹp
- Khi ta có một cách sống đẹp, bản thân mới thực sự có giá trị, ta sẽ nhận được sự yêu thương, giúp đỡ từ người khác.
- Nếu mỗi người đều có một lối sống tích cực thì sẽ không còn khoảng cách giữa người nữa.
Bàn luận, mở rộng
- Bên cạnh những người có lối sống đẹp lại có những người sống tiêu cực: ích kỉ, chỉ quan tâm đến lợi ích của mình, sống vô cảm, thờ ơ, sa vào tệ nạn, ...
- Sống đẹp không phải chỉ ngày một ngày hai có thể làm được, nó thể hiện ở nhũng hành động nhỏ nhất trong suốt đời người.
3. Liên hệ bản thân và tổng kết
Câu 6
|
Cảm nhận của em về nhân vật bé Thu trong đoạn trích “Chiếc lược ngà” của nhà văn Nguyễn Quang Sáng (Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016). |
Phương pháp: phân tích
Cách giải:
1. Giới thiệu chung
- Nguyễn Quang Sáng là nhà văn miền Nam, những tác phẩm của ông chủ yếu viết về cuộc sống và con người Nam Bộ trong hai cuộc kháng chiến cũng như sau hòa bình.
- Chiếc lược ngà được sáng tác năm 1966 khi tác giả tham gia chiến đấu ở chiến trường Nam Bộ.
- Tác phẩm:
+ Ca ngợi tình cha con thắm thiết, sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh. Từ đó khẳng định tình cảm cha con thiêng liêng như một giá trị nhân bản sâu sắc.
+ Gợi cho người đọc nghĩ tới và thấm thía những đau thương, mất mát và éo le mà chiến tranh đã gây ra với con người.
2. Tình yêu thương cha sâu nặng của bé Thu.
a. Trước khi nhận ông Sáu là cha:
- Bé Thu gặp lại cha sau 8 năm xa cách, một người mà Thu mới chỉ nhìn thấy trong ảnh. Nhưng ngay từ lần đầu gặp mặt, cô bé đã vô cùng hoảng sợ và phải gọi “Má!Má!”, nó nhìn ông Sáu bằng đôi mắt xa lạ.
- Rồi những ngày sau đó Thu tỏ ra ngang ngạnh, bướng bỉnh, gan lì kiên quyết không gọi ông Sáu là ba. Bị mẹ ép gọi ba vào ăn cơm nó chỉ nói trống không, khi bị đẩy tới bước đường cùng chắt nước cơm nó cũng linh hoạt tự làm một mình.
- Nhất là khi ông Sáu gắp cho nó cái trứng cá, nó hất ra khỏi bát cơm, khiến cơm văng tung tóe. Lúc bị đánh những tưởng nó sẽ khóc, nhìn bằng ánh mắt căm giận, nhưng nó chỉ lặng lẽ gắp cái trứng cá ra rồi bỏ về nhà ngoại. Nó không chấp nhận bất cứ sự quan tâm nào của ông Sáu với nó.
=> Đây là sự biểu hiện của một cái tính mạnh mẽ, đồng thời cũng rất phù hợp với tâm lý thường thấy của con người. Bởi trong hoàn cảnh xa cách và trắc trở của chiến tranh, Thu còn quá nhỏ để biết được những tình thế khắc nghiệt và éo le của cuộc sống.
=> Nhưng đằng sau tất cả sự từ chối đến cứng đầu đấy của bé Thu là tình yêu thương cha mãnh liệt.
b. Khi được bà ngoại giải thích:
Tuy nhiên khi được nghe bà ngoại giải thích, anh Sáu không giống trong bức ảnh thì bé Thu hiểu ra mình đã sai. Thu đã rất ân hận về hành động của mình.
c. Nhận ra cha
- Phản ứng không nhận anh Sáu quyết liệt bao nhiêu thì khi nhận ra cha tình cảm ấy lại càng sâu nặng bấy nhiêu. Trong giờ phút cuối cùng trước khi cha đi, tình cảm dồn nén bấy lâu nay bùng lên thật mãnh liệt, mạnh mẽ.
- Nó thét tiếng “Ba” xé ruột, xé gan. Đó là tiếng “ba” nó mong chờ bấy lâu nay, tiếng gọi ấy khiến ông Sáu rơi lệ.
- Rồi nó nhảy tót lên ôm chặt lấy ông Sáu, hôn vào tóc, vai, mặt, mũi và cả vết thẹo dài trên mặt ông. Chân nó quắp chặt lấy ba, như thể không muốn cho ông rời đi.
=> Tất cả những hành động ấy cho thấy Thu yêu thương ba vô cùng, một tình yêu mãnh liệt, chân thành, thắm thiết. Tình yêu đó được bộ lộ một cách cảm động qua hoàn cảnh éo le của chiến tranh.
d. Đặc sắc nghệ thuật
- Miêu tả tâm lí và xây dựng tính cách nhân vật đặc sắc.
- Ngôn ngữ giản dị, đậm chất Nam Bộ.
- Tình huống bất ngờ hợp lí, đã bộc lộ tình yêu thương tha thiết bé Thu dành cho ba của mình
3. Đánh giá chung
- Tác phẩm đã thể hiện một cách chân thực và cảm động tình cảm yêu thương sâu nặng của bé Thu dành cho cha của mình trong hoàn cảnh chiến tranh khốc liệt.
- Miêu tả tâm lí nhận vật đặc sắc, giàu sức biểu cảm.
Đề thi vào 10 môn Văn Vĩnh Phúc năm 2019
Đề bài
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và viết vào bài văn làm chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước lựa chọn em cho là đúng.
“Gian khổ nhất là lần ghi và báo về lúc một giờ sáng. Rét, bác ạ. Ở đây có cả mưa tuyết đấy. Nửa đêm đang nằm trong chăn, nghe chuông đồng hồ chỉ muốn đưa tay tắt đi. Chui ra khỏi chăn, ngọn đèn bão vặn to đến cỡ nào vẫn thấy là không đủ sáng. Xách đèn ra vườn, gió tuyết và lặng im ở bên ngoài như chỉ chực đợi mình ra là ào ào xô tới. Cái lặng im lúc đó mới thật dễ sợ: nó như bị gió chặt ra từng khúc, mà gió thì giống những nhát chổi lớn muốn quét đi tất cả, ném vứt lung tung…”.
Câu 1.
Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm nào?
A.Những ngôi sao xa xôi.
B.Lặng lẽ Sa Pa.
C.Làng.
D.Chiếc lược ngà
Câu 2.
Đoạn văn trên sử dụng phương thức biểu đạt nào là chính?
A.Tự sự.
B. Miêu tả.
C.Biểu cảm.
D.Thuyết minh.
Câu 3.
Đoạn văn trên có mấy từ láy
A. 1.
B. 3.
C.2.
D.4.
Câu 4.
Câu văn “Cái lặng im lúc đó mới thật dễ sợ, nó như bị gió chặt ra từng khúc, mà gió thì giống những nhát chổi lớn muốn quét đi tất cả, ném vứt lung tung…” sử dụng những biện pháp tu từ nào?
A. Ẩn dụ, so sánh.
B. Hoán dụ, nhân hóa.
C. Điệp từ, nói quá.
D. So sánh, nhân hóa.
II.PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)
Câu 5 (3,0 điểm)
Viết một đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của em về giá trị của sự sáng tạo trong cuộc sống. Trong đoạn văn có sử dụng một câu hỏi tu từ (gạch chân dưới câu hỏi tu từ đó).
Câu 6 (5,0 điểm)
Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi
Ung dung buồng lái ta ngồi,
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa như ùa vào buồng lái.
Không có kính, ừ thì có bụi,
Bụi phun tóc trắng như người già
Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc
Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha.
(Phạm Tiến Duật, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Ngữ văn 9, Tập một, NXB GDVN, 2017)
Lời giải chi tiết
Phần I
Câu 1:
|
Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm nào? A.Những ngôi sao xa xôi. B.Lặng lẽ Sa Pa. C.Làng. D.Chiếc lược ngà |
Phương pháp: căn cứ bài Lặng lẽ Sa Pa
Cách giải:
B.Lặng lẽ Sa Pa
Câu 2:
|
Đoạn văn trên sử dụng phương thức biểu đạt nào là chính? A.Tự sự. B. Miêu tả. C.Biểu cảm. D.Thuyết minh. |
Phương pháp: căn cứ các phương thức biểu đạt đã học
Cách giải:
A.Tự sự
Câu 3:
|
Đoạn văn trên có mấy từ láy A. 1. B. 3. C.2. D.4. |
Phương pháp: căn cứ bài Từ láy
Cách giải:
C. 2
Câu 4:
|
Câu văn “Cái lặng im lúc đó mới thật dễ sợ, nó như bị gió chặt ra từng khúc, mà gió thì giống những nhát chổi lớn muốn quét đi tất cả, ném vứt lung tung…” sử dụng những biện pháp tu từ nào? A. Ẩn dụ, so sánh. B. Hoán dụ, nhân hóa. C. Điệp từ, nói quá. D. So sánh, nhân hóa. |
Phương pháp: căn cứ các biện pháp tu từ đã học
Cách giải:
D. So sánh, nhân hóa
Phần II
Câu 5
|
Viết một đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của em về giá trị của sự sáng tạo trong cuộc sống. Trong đoạn văn có sử dụng một câu hỏi tu từ (gạch chân dưới câu hỏi tu từ đó). |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
1. Giới thiệu vấn đề
2. Giải thích vấn đề
- Sáng tạo là say mê nghiên cứu, tìm tòi để tạo ra những giá trị mới về vật chất, tinh thần hoặc tìm ra cái mới, cách giải quyết mới mà không bị gò bó phụ thuộc vào những cái đã có.
- Sáng tạo có giá trị to lớn trong cuộc sống.
3. Bàn luận vấn đề
- Tại sao chúng ta cần sáng tạo?
+ Cuộc sống không ngừng đổi thay đòi hỏi mỗi người phải liên tục phát triển để thích nghi. Hoàn cảnh đổi thay đó buộc chúng ta phải tạo ra những giá trị mới.
+ Sáng tạo phản ánh một quá trình học tập, tích lũy của cá nhân
+…
- Giá trị của sự sáng tạo :
+ Sáng tạo tạo ra những giá trị mới, phục vụ cuộc sống của con người
+ Sáng tạo thúc đẩy sự phát triển của xã hội
+ Sáng tạo còn thúc đẩy tư duy của bản thân.
+ …
- Làm sao để rèn luyện sự sáng tạo?
+ Luôn say mê tìm tòi, nghiên cứu qua sách vở, thực tế để tích lũy tri thức.
+ Tự chủ, năng động trong học tập, lao động.
…
- Phê phán những người lười suy nghĩ, chỉ thích những thứ sẵn có, đi theo lối mòn.
Câu 6
|
Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Không có kính không phải vì xe không có kính Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi Ung dung buồng lái ta ngồi, Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim Thấy sao trời và đột ngột cánh chim Như sa như ùa vào buồng lái.
Không có kính, ừ thì có bụi, Bụi phun tóc trắng như người già Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha. (Phạm Tiến Duật, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Ngữ văn 9, Tập một, NXB GDVN, 2017) |
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
1. Giới thiệu chung
Tác giả:
- Là nhà thơ khoác áo lính và là một gương mặt tiêu biểu cho thế hệ thơ trẻ kháng chiến chống Mĩ.
- Hình tượng trung tâm trong thơ ông là người lính và cô thanh niên xung phong.
- Nghệ thuật: giọng điệu sôi nổi, trẻ trung, hồn nhiên, tinh nghịch mà sâu sắc.
Tác phẩm:
- Viết năm 1969, được in trong “Vầng trăng quầng lửa”.
2. Phân tích
* Khổ 1: Tác giả đã lí giải nguyên nhân khiến những chiếc xe không kính và nêu bật tư thế của những người lính trên chiếc xe ấy.
- Hai câu thơ đầu đã nêu lên nguyên nhân những chiếc xe trở nên mất kính.
+ Câu thơ đầu tiên dài như một như một lời phân trần để dẫn vào câu thơ thứ hai với điệp từ “không”, điệp từ “bom”, kết hợp với động từ mạnh “giật”, “rung”. Qua đó, tác giả đã lí giải nguyên nhân những chiếc xe không kính là do bom đạn tàn phá. Như vậy, qua hình ảnh những chiếc xe không kính, tác giả đã gián tiếp tố cáo sự khốc liệt của chiến tranh.
- Hai câu thơ sau, tác giả đã tạo ấn tượng mạnh khi nêu bật tư thế hiên ngang, chủ động, tự tin của người lính khi ngồi trên những chiếc xe không kính đó
“Ung dung buồng lái ta ngồi
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng”
+ Từ láy “ung dung” được đảo lên đầu câu, kết hợp với đại từ nhân xưng đầy tự hào “ta” đã làm nổi bật tư thế ấy.
+ Nhịp thơ 2/2/2 đều đặn, điệp từ “nhìn” lặp lại ba lần. Đặc biệt cái nhìn thẳng, đó là cái nhìn bất khuất, trang nghiêm đối mặt với gian khổ, hi sinh mà không hề run sợ, né tránh.
=>Vượt lên trên cái gian khổ của chiến tranh, tư thế của người lính mới thật đàng hoàng, vững chãi.
* Khổ 2 diễn tả cảm giác cụ thể của người lính khi ngồi trên những chiếc xe không còn kính chắn gió:
- Điệp từ “nhìn thấy” kết hợp với những hình ảnh như: “gió vào xoa mắt đắng”, “con đường chạy thẳng vào tim”, “đột ngột cánh chim” đã thể hiện tốc độ nhanh của chiếc xe và sự tập trung cao độ của người lính.
- Không có kính cũng khiến người lính phải trực tiếp tiếp xúc với muôn vàn khó khăn, bất cứ vật cản nào cũng có thể “sa”, “ùa” vào buồng lái. Tuy nhiên, với giọng thơ ngang tàng, trẻ trung, người lính dường như bất chấp mọi khó khăn gian khổ. Không những vậy, vì không có kính nên người chiến sĩ đã có cơ hội gần gũi với thiên nhiên, tận hưởng vẻ đẹp của cảnh vật qua ô cửa kính vỡ.
=> Phải có một tinh thần lạc quan, yêu đời, coi thường hiểm nguy mới có thể biến cái hiện thực đầy khó khăn thành những phút thi vị đẹp đến như vậy.
* Khổ 3 - tinh thần lạc quan, pha chút ngang tàng của người lính
- Trên những chiếc xe không kính, người lính phải đối mặt với bao khó khăn, tình cảnh của các khó khăn được miêu tả rất chân thực “Không có kính”, “ừ thì có bụi”.
- Đó chỉ là khó khăn từ thiên nhiên, chiến tranh khốc liệt. Đâu chỉ có bụi, mưa mà đó là đất đá, thậm chí là bom đạn quân thù.
- Nhưng với một thái độ ngang tàng, thách thức, bất chấp mọi gian khổ, khó khăn, người chiến sĩ lái xe đã vượt lên trên với một tinh thần trách nhiệm rất cao:
+ Những câu thơ như một lời nói thường, nôm na mà đầy cứng cỏi, chắc gọn, táo tợn “không có kính, ừ thì có bụi”, “chưa cần rửa”.
+ Giọng thơ ngang tàng đầy hóm hỉnh với chi tiết “Phì phèo châm điếu thuốc”.
=> Lời thơ nhẹ nhõm, trôi chảy như những chiếc xe vun vút trên đường, tất cả đã thể hiện tinh thần quả cảm, lạc quan của những chàng trai trẻ vui tính. Câu thơ như khúc nhạc vui của tuổi đôi mươi, thanh thản, nhẹ nhõm, xua tan đi bao khó khăn, nguy hiểm.
3. Tổng kết
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
