Đọc hiểu và thực hành Tiếng Việt - Bài 1
Giải Bài tập 1 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời câu hỏi bài tập 1 SBT trang 4 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức, tập 1
Đọc lại văn bản “Bầy chim chìa vôi" trong sách giáo khoa (tr11 – tr16) và trả lời các câu hỏi
Câu 1
Tóm tắt nội dung cuộc trò chuyện của hai anh em Mên và Mon ở phần 1
Phương pháp giải:
Đọc cuộc trò chuyện của hai anh em Mên và Mon ở phần 1 (trang 11, 12 SGK) rồi tóm lược những ý chính trong cuộc trò chuyện.
Lời giải chi tiết:
Khoảng 2 giờ sáng, Mon tỉnh giấc, quay sang nói chuyện với Mên hỏi Mên rằng mưa có to không, bãi cát giữa sông đã ngập chưa vì Mon lo cho đàn chìa vôi non sẽ bị mưa làm cho chết đuối. Mên nói rằng mình cũng sợ điều này. Hai anh em nằm trong chiếc chăn dạ đã rách thì thầm nói chuyện. Mon kể cho Mên nghe rằng hôm qua mình đi kéo chũm với bố ở gần sông và được bố cho biết chỉ có ở sông làng mình thì mới có chim chìa vôi sống. Mon thắc mắc sao chim chìa vôi không làm tổ trên bờ nhưng Mên cũng không có câu trả lời để giải đáp cho Mon. Thế rồi hai đứa bé nằm im nhưng chúng cứ thao thức không ngủ được.
Câu 2
Mên và Mon sinh ra và lớn lên ở đâu? Chỉ ra một vài chi tiết giúp em nhận biết điều đó
Phương pháp giải:
Đọc kĩ phần 1 trong SGK trang 12, tìm chi tiết liên quan đến nơi Mon và Mên sinh ra
Lời giải chi tiết:
- Mên và Mon sinh ra và lớn lên ở ven bờ sông Đáy.
- Chi tiết giúp chúng ta nhận ra điều đó:
+ “Bố bảo chỉ có ở sông làng mình chim chìa vôi mới làm tổ như thế”
+ “Và bất chợt một đêm nào gần sáng, sấm nổ vang trên nóc nhà và mưa ném xuống. Con sông Đáy cựa mình lớn lên”
Câu 3
Tìm một số chi tiết miêu tả suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật Mon về bầy chim chìa vôi. Từ đó nêu nhận xét về tính cách của nhân vật Mon.
Phương pháp giải:
Đọc toàn bộ tác phẩm, chú ý lời nói và thái độ của nhân vật Mon khi nói về bầy chim chìa vôi để tìm ra chi tiết. Sau đó đưa ra nhận xét của bản thân về tính cách của nhân vật Mon theo gợi ý sau:
+ Mon là người như thế nào?
+ Mon có yêu thương động vật, đặc biệt là bầy chim chìa vôi không?
Lời giải chi tiết:
- Những chi tiết miêu tả suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật Mon về bầy chim chìa vôi:
+ “Em sợ những con chim chìa vôi non bị chết đuối mất”
+ “Thế anh bảo chúng có bơi được không?”
+ “Bố bảo chỉ có ở sông làng mình chim chìa vôi mới làm tổ như thế. Sao nó không làm tổ trên bờ hả anh?”
+ “Anh đã nhìn thấy chim chìa vôi nó bay từ bãi cát vào bờ chưa?”
+ “Hay mình mang chúng nó vào bờ”
+ “Tổ chim ngập mất anh ạ. Mình phải mang chúng nó vào bờ anh ạ”
+ “Ướt cánh chim có bay được không?”
- Nhận xét: Mon là người có tấm lòng nhân hậu, biết yêu thương động vật, đặc biệt rất quan tâm đến bầy chim chìa vôi, sợ chúng bị đuối nước mà chết
Câu 4
Nêu cảm nhận của em về nhân vật Mên. Những chi tiết nào khiến em có cảm nhận đó?
Phương pháp giải:
Trình bày cảm nhận của bản thân về nhân vật Mên. Sau đó tìm những chi tiết trong sách giáo khoa để làm rõ cảm nhận của bản thân về nhân vật này.
Lời giải chi tiết:
- Mên là một nhân vật có tính cách thẳng thắn, không hay nói những lời dịu dàng nhưng lại là người có trái tim nhân hậu, biết yêu thương động vật và rất chiều theo ý em mình.
- Những chi tiết chứng minh điều đó:
+ Mên rất thẳng tính: “Gì đấy? Mày không ngủ à? – Thằng Mên hỏi lại, giọng nó ráo hoảnh như đã thức dậy từ lâu lắm rồi”; “Chim thì bơi sao được. Mày làm chìa vôi cứ như vịt ấy”
+ Mên rất lo lắng cho bầy chìa vôi: “Ừ nhỉ. – Giọng thằng Mên thảng thốt – Có lẽ sắp ngập mất cả rồi”; “Tao cũng sợ”
+ Mên rất chiều em, cùng em đi xem bầy chìa vôi: “Lúc này, giọng thằng Mên tỏ vẻ rất người lớn: Nào xuống đò được rồi đấy”
+ Mên rất tốt bụng: “Thằng Mên quấn cái dây vào người nó rồi gò lưng kéo”.
Câu 5
Em hãy đóng vai nhân vật Mên, viết đoạn văn ngắn (khoảng 7 – 10) câu kể lại sự việc hai anh em chèo đò ra bãi cát giữa sông để cứu bầy chim chìa vôi.
Phương pháp giải:
Hóa thân thành nhân vật Mên kể lại sự việc hai anh em giải cứu bầy chim chìa vôi bằng lời kể của mình.
Lời giải chi tiết:
Tôi là Mên, nhân vật trong câu chuyện “Bầy chim chìa vôi”. Hai anh em tôi ở gần một bãi sông. Sau một trận mưa lớn, nước sông dềnh lên lênh láng. Tôi và Mon rất lo lắng cho bầy chim chìa vôi non sẽ bị nước ngập đến chết mất. Thấy vậy, Mon đã bàn với tôi ra bãi cát giữa sông để cứu bầy chim chìa vôi. Chúng tôi đi đò ra bãi cát giữa sông, tôi kéo đò vào bờ, còn thằng Mon đẩy. Khi chúng tôi kéo được đò vào bờ thì trời bắt đầu sáng dần. Chúng tôi đứng ở bờ sông, nhìn xem đàn chìa vôi có bị ướt không. Nhưng ngay lúc đó, hai anh em tôi thấy sợ hãi vì nghe thấy tiếng người lớn gắt gỏng ở ngôi nhà chân đê. Rất có thể đó là giọng của bố tôi. Bố đã dậy và biết chúng tôi ra đây thì sẽ mắng cho một trận. Thế rồi, gạt qua nỗi sợ, tôi cố căng mắt nhìn bãi cát đang ngập trong nước, xem đàn chìa vôi có đó không. Và chúng tôi đã thấy những cánh chìa vôi bay lên từ bãi cát đầy nước. Anh em tôi thấy chim chìa vôi mẹ lượn đôi cánh bay sát đàn chìa vôi con. Cả hai chúng tôi đã khóc lúc nào không hay. Có lẽ chúng tôi thật sự hạnh phúc khi thấy đàn chìa vôi an toàn. Đó là một cảm xúc thật khó tả và thật vui sướng.
Giải Bài tập 2 trang 4 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời câu hỏi bài tập 2 SBT trang 4 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức, tập 1
Đọc văn bản “Bầy chim chìa vôi” (từ Mùa mưa năm nay đến cứ lấy đò của ông Hảo mà đi ) trong SGK trang 13 – 14 và trả lời câu hỏi
Câu 1
Chỉ ra những câu văn không phải lời của nhân vật. Em dựa vào đặc điểm nào để xác định như vậy?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ nội dung văn bản từ trang 13 -14, chú ý những câu văn không phải lời của nhân vật.
Lời giải chi tiết:
Những câu văn không phải là lời của nhân vật là:
+ “Mùa mưa năm nay như về sớm hơn. Mấy ngày mưa lên miên và nước sông dâng lên rất nhanh”.
+ “Thằng Mên nằm im lặng không trả lời em nó. Lâu sau nó hỏi:”
+ “Hai đứa bé lại nằm im lặng. Mưa vẫn đổ xuống mái nhà và gió vẫn thổi vào phiên cửa liếp cành cạch.”
+ “Thằng Mên quay sang phía em nó hỏi.”
+ “Thằng Mên bật cười khoái chí.”
+ “Thằng Mên hỏi sau một phút im lặng.”
- Đặc điểm nhận biết:
+ Những câu văn này không có dấu gạch nganh đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
+ Những câu văn này là lời của người kể chuyện dẫn dắt vào nội dung văn bản chứ không liên quan đến lời nói của nhân vật.
Câu 2
Hai anh em Mên và Mon trò chuyện với nhau về những gì? Điều gì khiến hai bạn nhỏ đặc biệt quan tâm?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn hội thoại của hai anh em Mên và Mon, sau đó chỉ ra nội dung cuộc trò chuyện của hai nhân vật
Lời giải chi tiết:
+ Hai anh em Mên và Mon trò chuyện với nhau về những con chim chìa vôi; về chuyện bố đi kéo chũm; việc Mon cứu con cá bống; về ý định cứu những con chim chìa non ở ngoài dải cát giữa sông.
+ Điều khiến hai bạn nhỏ đặc biệt quan tâm là tổ chim chìa vôi có bị ngập nước không? Chính vì họ quan tâm đến đàn chìa vôi nhỏ nên họ đã quyết định đi ra bãi cát nhỏ để xem đàn chìa vôi ra sao.
Câu 3
Qua những lời đối thoại của nhân vật Mên và Mon, em có cảm nhận như thế nào về từng nhân vật?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ những lời đối thoại của hai anh em Mên và Mon, từ đó rút ra tính cách của từng nhân vật được thể hiện trong cuộc đối thoại
Lời giải chi tiết:
+ Nhân vật Mon: Hồn nhiên, vô tư, quan tâm và yêu thương động vật
+ Nhân vật Mên: Chững chạc, người lớn, quan tâm và yêu chiều em, muốn giúp em xem xét tình hình bầy chìa vôi.
Câu 4
Em có thích những lời đối thoại của hai nhân vật Mên và Mon không? Vì sao?
Phương pháp giải:
Đọc lại lời đối thoại của hai nhân vật Mên và Mon, trình bày suy nghĩ của bản thân về những lời đối thoại đó
Lời giải chi tiết:
Em rất thích những lời đối thoại của hai nhân vật Mên và Mon. Bởi vì đây là những lời đối thoại của những đứa trẻ hồn nhiên, thích tìm tòi, khám phá những chưa biết trong cuộc sống. Đặc biệt, cả hai đứa trẻ đều có tâm hồn nhân hậu, biết quan tâm, yêu thương những loài vật bé nhỏ xung quanh mình.
Câu 5
Tìm trong đoạn trích trên một câu có thành phần trạng ngữ và cho biết chức năng của trạng ngữ trong câu đó?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích, xác định câu văn có trạng ngữ và tìm ra chức năng của trạng ngữ trong câu văn đó
Lời giải chi tiết:
+ Câu văn có trạng ngữ: “Rồi ngay sau đó, cả hai đứa bé không nói gì và cùng chạy ngược lên đoạn bờ sông đối diện với dải cát”
+ Chức năng của trạng ngữ: Trạng ngữ chỉ thời gian
Câu 6
Tìm từ láy và giải thích nghĩa của mỗi từ trong các câu sau:
a. Mấy ngày mưa liên miên và nước sông dâng lên rất nhanh
b. Mưa vẫn đổ xuống mái nhà và gió vẫn thổi vào phên cửa liếp cành cạch
Thử thay các từ láy em đã tìm được bằng những từ ngữ đồng nghĩa
Phương pháp giải:
Đọc toàn bộ câu văn, xác định từ láy được sử dụng trong câu văn đó
Lời giải chi tiết:
a. Mấy ngày mưa liên miên, nước sông dâng lên rất nhanh
- Từ láy “liên miên”: mưa kéo dài, không ngừng, không dứt.
- Có thể thay bằng từ ngữ đồng nghĩa: liên tục, không ngừng,...
b. Mày có nhìn thấy cái chấm đen to to ở vây nó không?
- Từ láy “to to”: có kích thước lớn hơn một chút so với bình thường.
- Có thể thay bằng từ ngữ đồng nghĩa: khá to, lơn lớn,...
Giải Bài tập 3 trang 5 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời câu hỏi bài tập 3 SBT trang 5 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức, tập 1
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
Mươi ngày trước, hai anh em thằng Mên đã trốn bố mẹ lội ra dải cát nổi giữa sông. […] Hai anh em thằng Mên tìm đến cái ổ chim chìa vôi. Thấy động, những con chim chìa vôi non kêu líu ríu. Hai đứa bé ý tứ quỳ xuống bên cạnh.
- Anh bảo bao giờ thì chúng nó bay được? – Thằng Mon hỏi.
- Mấy ngày nữa.
- Thế mẹ chúng đi kiếm ăn à?
- Ừ
- Chim chìa vôi có ăn được hến không?
- Tao không biết, nhưng bố mẹ nó vẫn lội kiếm ăn ở ven sông
- Mình bắt hến bỏ vào tổ cho chúng ăn anh nhé?
- Ừ thì đi
Hai đứa bé đi ra mép nước. Chúng tìm những cái lỗ hang nhỏ. Trong những cái hang nhỏ ấy luôn luôn có một con hến hoặc một con trùng trục. Chỉ một loáng hai đứa đã bắt được một nắm hến. Chúng xếp những con hến dính đầy đất cát bên tổ chim. Trước khi rời dải cát, Mên nói với em nó:
- Mày không được nối cho đứa nào biết cái tổ chim này nhé. Mày mà nói tao không cho mày ra đây nữa.
(Nguyễn Quang Thiều, Bầy chim chìa vôi, in trong Mùa hoa cải bên sông, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2012, tr.138 - 139)
Câu 1
Đoạn trích trên nằm ở vị trí trước hay sau đoạn kể về sự việc hai anh em Mên và Mon chèo đò ra bãi cát giữa sông để cứu bầy chim chìa vôi trong SGK? Nhờ đâu em nhận biết được vị trí của đoạn trích?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại nội dung đoạn trích trong SGK trang 14 và xác định xem đoạn trích nằm trước hay sau đoạn kể về sự việc anh em Mên và Mon chèo đò ra bãi cát giữa sông để cứu bầy chim chìa vôi
Lời giải chi tiết:
+ Đoạn trích trên nằm ở phía trước đoạn anh em Mên và Mon chèo đò ra bãi cát giữa sông để cứu bầy chim chìa vôi.
+ Dựa vào câu văn “Mươi ngày trước, hai anh em Mên đã trốn bố mẹ lội ra dải cát nổi giữa sông” em có thể nhận trước khi chèo đò đến bãi cát, hai anh em Mên và Mon đã từng đến bãi cát đó vào 10 ngày trước rồi. Đó là dấu hiệu giúp em nhận ra đoạn trích nằm trước phần nội dung đưa ra trong SGK.
Câu 2
Trong đoạn trích trên, tính cách của hai nhân vật Mên và Mon chủ yếu được nhà văn khắc họa qua những chi tiết nào?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích được đưa ra và tìm những chi tiết cho thấy tính cách nổi bật của hai nhân vật Mên và Mon.
Lời giải chi tiết:
+ Tính cách của Mon:
- Rất quan tâm bầy chìa vôi: “Anh bảo bao giờ thì chúng nó bay được?”
- Chăm lo cho bầy chim chu đáo: “Mình bắt hến bỏ vào tổ cho chúng ăn anh nhé”; “Chỉ một loáng, hai đứa đã bắt được một nắm hến. Chúng xếp những con hến dính đầy đất cát bên tổ chim”
+ Tính cách của Mên:
- Là người chững chạc, có hiểu biết về bầy chim chìa vôi: “Tao không biết, nhưng bố mẹ nó vẫn lội kiếm ăn ở ven sông”
- Nhân hậu, muốn bảo vệ bầy chìa vôi: “Mày không được nói cho đứa nào biết cái tổ chim này nhé.”
Câu 3
Tìm trong đoạn trích trên một câu có thành phần trạng ngữ là một cụm từ
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích và xác định câu văn nào có trạng ngữ là một cụm từ
Lời giải chi tiết:
+ Chỉ một loáng, hai đứa đã bắt được một nắm hến.
+ Trạng ngữ: “Chỉ một loáng” có cấu tạo là một cụm từ
Câu 4
Xác định trạng ngữ trong các câu sau:
a. Mươi ngày trước, hai anh em thằng Mên đã trốn bố mẹ lội ra dải cát nổi giữa sông
b. Chỉ một loáng hai đứa đã bắt được một nắm hến
Phương pháp giải:
Đọc kĩ các câu văn và xác định đúng trạng ngữ được sử dụng trong câu
Lời giải chi tiết:
a. Trạng ngữ: “Mươi ngày trước”
b. Trạng ngữ: “Chỉ một loáng”
Giải Bài tập 4 trang 6 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời câu hỏi bài tập 4 SBT trang 6 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức, tập 1
Đọc đoạn trích Đi lấy mật trong SGK (tr. 18 - 23) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Đoạn trích được kể bằng lời của nhân vật nào? Hãy giới thiệu ngắn gọn về nhân vật ấy.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
- Đoạn trích “Đi lấy mật” trích “Đất rừng phương Nam” được kể bằng lời của nhân vật An.
- An bị lạc cha mẹ, được ông lão bán rắn nhận làm con nuôi và là anh em của thằng Cò. An đã được sống trong một gia đình hạnh phúc và tràn đầy yêu thương.
Câu 2
Nêu sự việc chính được kể trong đoạn trích
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và rút ra sự kiện chính
Lời giải chi tiết:
Văn bản “Đi lấy mật” tái hiện lại hành trình đi “ăn ong” của nhân vật tôi cùng với tía nuôi và thằng Cò. Qua đó làm nổi bật hình ảnh rừng U Minh với những sắc màu lộng lẫy, cuồn cuộn tràn đầy sức sống.
Câu 3
Nhân vật An là nhân vật Cò, ai là người thông hiểu về thiên nhiên rừng U Minh? Nêu một vài chi tiết giúp em nhận biết điều đó.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý các chi tiết thể hiện sự thông hiểu về thiên nhiên rừng U Minh của An và Cò
Lời giải chi tiết:
- Nhân vật Cò là người thông hiểu về thiên nhiên rừng U Minh.
- Dấu hiệu nhận biết:
+ Cách An và Cò đi trong rừng (Quả là tôi đã mệt thật; Thằng Cò thì coi bộ chưa thấm tháp gì. Cặp chân của nó như bộ giò nai, lội suốt ngày trong rừng còn chả mùi gì nữa là!).
+ Những lời đối thoại của An và Cò về các loài chim, về đàn ong mật và chuyện gác kèo cho ong rừng làm tổ,...
Câu 4
Chỉ ra một số chi tiết thể hiện tình cảm của tía nuôi và má nuôi dành cho An
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý các chi tiết thể hiện tình cảm của tía và má nuôi dành cho An
Lời giải chi tiết:
Em chú ý các chi tiết miêu tả lời nói và cách ứng xử của má nuôi, tía nuôi với An. Ví dụ:
- Má nuôi An: bơi xuồng ra tận ngoài xóm bìa rừng để mượn cho An chiếc gùi nhỏ; giảng giải cho An về cách gác kèo nuôi ong của người dân vùng U Minh, cử chỉ “vò đầu... cười rất hiển lành” khi trò chuyện với An,...
- Tía nuôi An: không cần quay lại cũng biết An đã mệt, dừng lại để cho các con nghỉ chân, chỉ cho An cách nhìn ra đàn ong mật,...
Câu 5
Nêu cảm nhận chung của em về cảnh sắc thiên nhiên được miêu tả trong đoạn trích
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Chú ý các chi tiết miêu tả về cảnh sắc thiên nhiên
Lời giải chi tiết:
Cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh được nhà văn tái hiện qua cái nhìn của cậu bé An. Cảnh sắc thiên nhiên của rừng U Minh hiện lên tràn đầy sức sống, có sự xuất hiện của các loài vật, loài cây cũng như những sự vật của thiên nhiên. Điểu này cho thấy khả năng quan sát và cảm nhận về thiên nhiên một cách tinh tế và sâu sắc của nhân vật cậu bé An.
Giải Bài tập 5 trang 6 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời câu hỏi bài tập 5 SBT trang 6 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức, tập 1
Đọc lại văn bản Đi lấy mật (từ “Chúng tôi tiếp tục đi tới một cái trảng rộng” đến “trông cái miệng thấy ghét quá”) trong SGK (tr. 21 – 22) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Nhân vật An có những cảm xúc gì khi quan sát cảnh rừng U Minh?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ nội dung trong SGK trang 21 – 22 và chỉ ra cảm xúc của nhân vật An khi vào rừng U Minh
Lời giải chi tiết:
An cảm thấy cánh rừng thật rộng lớn và mênh mông, cậu rất thích thú với những loài chim chóc ở trong rừng, thích được khám phá công việc đi “ăn ong”. Với An, cánh rừng U Minh như một thế giới mới lạ mà lần đầu cậu được khám phá nên cậu rất thích thú.
Câu 2
Điều gì khiến nhân vật An cảm thấy “bực mình” với người bạn đồng hành của mình?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích trong SGK và tìm ra điều khiến An “bực mình” với người bạn đồng hành của mình.
Lời giải chi tiết:
Điều khiến An “bực mình” với Cò là nó cứ “nói một cách lơ là rồi cắm cúi đội cái thúng đi. An định hỏi về cái “sân chim” nhưng lại tự ái và sợ Cò nghĩ mình dốt nên không hỏi nữa, cứ lặng thinh đi.
Câu 3
Vì sao nhân vật Cò có thái độ “lơ là”, không hưởng ứng những cảm xúc của nhân vật An?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ chi tiết trong đoạn trích, suy nghĩ và lý giải tại sao nhân vật Cò có thái độ “lơ là” không hưởng ứng những cảm xúc của nhân vật An
Lời giải chi tiết:
Cò có thái độ “lơ là” không hưởng ứng những cảm xúc của nhân vật An bởi vì Cò đang chú tâm vào công việc của mình nên không có thời gian để ý đến những câu hỏi của An. Hơn nữa, Cò đã quá quen thuộc với rừng U Minh nên nhân vật này thấy những câu hỏi của An không mới lạ gì với Cò, cậu không cần giải đáp vì An hoàn toàn có thể tự quan sát cánh rừng và tìm ra được câu trả lời cho mình.
Câu 4
Nêu nhận xét về cách nhà văn miêu tả lời nói và cảm xúc, suy nghĩ của hai nhân vật An và Cò
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lời nói, cảm xúc, hành động của hai nhân vật An và Cò được miêu tả trong đoạn trích và đưa ra nhận xét của bản thân về cách miêu tả của nhà văn về hai nhân vật này
Lời giải chi tiết:
Cách nhà văn miêu tả lời nói, cảm xúc, hành động của hai nhân vật An và Cò rất phù hợp với đặc điểm tính cách của hai nhân vật. An thì là đứa trẻ lần đầu tiên được khám phá rừng U Minh nên rất tò mò, thích thú về cánh rừng. Nhưng sự tò mò ấy của An lại không được Cò hưởng ứng và giải đáp nên An cảm thấy “bực mình”. Còn nhân vật Cò là người hồn nhiên, vô tư, chăm chú vào công việc. Cò vì mải mê làm việc của mình mà đã “lơ là” An. Sự “lơ là” của cậu thực chất cho thấy câu rất chú tâm vào công việc và không để ý nhiều đến xung quanh
Câu 5
Chủ ngữ (in đậm) trong câu sau là một cụm từ. Hãy thử rút gọn cụm từ này và nhận xét về sự thay đổi nghĩa của câu sau khi chủ ngữ được rút gọn
Giữa vùng cỏ tranh khô vàng, gió thổi lao xao, một bầy chim hàng nghin con vọt cất cánh bay lên
Phương pháp giải:
Chú ý vào phần chủ ngữ10 in đậm trong câu văn, rút gọn chủ ngữ sao cho phù hợp với nội dung câu văn được cho sẵn.
Lời giải chi tiết:
“Giữa vùng cỏ tranh khô vàng, gió thổi lao xao, một bầy chim vọt cất cánh bay lên.”
+ Nếu rút gọn như vậy, câu sẽ không còn có thông tin về số lượng (hàng nghìn con) của bầy chim mà chỉ có thông tin “một bầy chim” chung chung, người đọc sẽ không biết được bầy chim đó nhiều hay ít con.
Câu 6
Vị ngữ trong các câu sau là một cụm từ. Hãy thử rút gọn vị ngữ trong mỗi câu và nhận xét về sự thay đổi nghĩa của câu sau khi vị ngữ được rút gọn:
a. Chúng tôi tiếp tục đi tới một cái trảng rộng
b. Tôi nhìn theo ngón tay nó trở lên một kèo ong gác trên cây tràm thấp
Phương pháp giải:
Chú ý vào phần VN trong các câu văn đã cho, rút gọn vị ngữ sao cho phù hợp với nội dung câu văn. Sau đó đưa ra nhận xét về sự thay đổi nghĩa của câu sau khi được rút gọn.
Lời giải chi tiết:
a. Chúng tôi tiếp tục đi.
Nhận xét: Khi câu được rút gọn như vậy thì sẽ không chỉ rõ được điểm đến của “chúng tôi”. Người đọc chỉ biết được “chúng tôi” đi nhưng không biết họ đi tới đâu.
b. Tôi nhìn theo ngón tay nó.
Nhận xét: Khi câu được rút gọn như vậy thì sẽ không chỉ rõ được đối tượng mà nhân vật “tôi” hướng đến là vật thể gì, nằm ở đâu. Câu văn như vậy trở nên mơ hồ, không rõ nghĩa.
Giải Bài tập 6 trang 6,7 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời câu hỏi bài tập 6 SBT trang 6,7 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức, tập 1
Câu 1
Đoạn trích được kể bằng lời của người kể chuyện ngôi thứ mấy?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ nội dung văn bản trang 33 – 34, xác định lời của người kể chuyện được viết theo ngôi kể thứ nhất hay thứ ba
Lời giải chi tiết:
Đoạn trích được kể theo ngôi thứ 3, người kể giấu mình và kể lại câu chuyện.
Câu 2
Điều gì khiến Tốt-tô-chan thôi “nhìn ngang nhìn ngửa” và chăm chú “dán mắt” nhìn Ya-ma-mô-tô Ya-sư-a-ki bước đi?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích và tìm ra điều khiến Tốt – tô – chan thôi “nhìn ngang nhìn ngửa” và chăm chú dán mắt nhìn Ya – sư – a – ki bước đi
Lời giải chi tiết:
Khi thấy một bạn nam tên Ya – sư – a – ki bước qua trước mặt với dáng vẻ lắc lư người rất mạnh, chân bị kéo lê thê, Tốt – tô – chan thôi “nhìn ngang nhìn ngửa” và chăm chú dán mắt nhìn bạn bước đi
Câu 3
Vì sao Tốt-tô-chan cảm thấy rất vui khi nghe thấy giọng nói khỏe khoắn của Ya-ma-mô-tô Ya-sư-a-ki?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ chi tiết Tốt – tô – chan cảm thấy vui vẻ khi nghe thấy giọng khỏe khoắn của Ya – sư – a – ki để lý giải niềm vui ấy của nhân vật Tốt – tô – chan
Lời giải chi tiết:
Tốt – tô – chan cảm thấy vui vẻ khi nghe thấy giọng khỏe khoắn của Ya – sư – a – ki bởi vì phần nào cô hiểu được sức khỏe của bạn mình vẫn tốt, không đến mức quá tệ. Hơn nữa, giọng điệu khỏe khoắn của bạn cũng làm cô gạt bỏ được băn khoăn, ái ngại vì sợ mình đã hỏi điều không phải với bạn lúc nãy rằng: “Không chữa được à?”
Câu 4
Nêu cảm nhận của em về nhân vật Tốt-tô-chan trong đoạn trích
Phương pháp giải:
Đưa ra cảm nhận của bản thân về nhân vật Tốt – tô – chan qua những chi tiết miêu tả về nhân vật trong tác phẩm
Lời giải chi tiết:
Tốt – tô – chan là một cô bé hồn nhiên, hiền lành, nhân hậu, biết quan tâm tới bạn bè xung quanh và luôn muốn giúp đỡ người khác.
Câu 5
Chỉ ra một số chi tiết giúp em nhận biết được tính cách của nhân vật Ya-ma-mô-tô Ya-sư-a-ki. Em hình dung Ya-ma-mô-tô Ya-sư-a-ki là một bạn nhỏ như thế nào?
Phương pháp giải:
Tìm những chi tiết trong SGK cho thấy tính cách của nhân vật Ya-ma-mô-tô Ya-sư-a-ki. Từ đó nêu nhận xét của bản thân về nhân vật này.
Lời giải chi tiết:
- Nhân vật Ya-ma-mô-tô Ya-sư-a-ki:
+ Phải gánh chịu căn bệnh quái ác: “Đúng rồi, bại liệt. Không chỉ có chân đâu, cả tay nữa...”
+ Khi trả lời Tốt-tô-chan về căn bệnh của mình, giọng nói nhẹ nhàng, hiền lành, hồ hởi, vui vẻ.
=> Nhận xét: Ya-ma-mô-tô Ya-sư-a-ki là một cậu bé thân thiện, cởi mở và thái độ sống lạc quan, tích cực.
Câu 6
Tìm trong đoạn trích trên một câu có thành phần trạng ngữ là một cụm danh từ
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích, tìm một câu có trạng ngữ là cụm danh từ
Lời giải chi tiết:
Câu văn có trạng ngữ là cụm danh từ: “Vào giờ ra chơi hoặc khi tan học, Tốt – tô – chan thường leo lên đó, ngồi ngắm nhìn cảnh vật ở xa, ngắm bầu trời hoặc mọi người qua lại...”
Câu 7
So sánh các cặp câu dưới đây và nhận xét về tác dụng của việc mở rộng thành phần vị ngữ của câu bằng cụm từ.
a. – Bạn nam trả lời Tốt-tô-chan
- Bạn nam nhẹ nhàng trả lời Tốt-tô-chan bằng giọng hiền lành
b. – Nói xong, bạn ấy chìa tay ra, bàn tay với những ngón dài co quắp
- Nói xong, bạn ấy chìa tay ra, bàn tay với những ngón dài co quắp như dính cả vào nhau
Phương pháp giải:
Đọc kĩ các câu văn, so sánh sự khác biệt giữa các câu và đưa ra nhận xét của bản thân về việc mở rộng vị ngữ bằng cụm từ.
Lời giải chi tiết:
a. - Bạn nam trả lời Tốt-tô-chan. (1)
- Bạn nam nhẹ nhàng trả lời Tốt-tô-chan bằng giọng hiền lành. (2)
So sánh: Vị ngữ trong câu (1) ngắn hơn, đưa ra ít thông tin hơn so với vị ngữ trong câu (2)
Nhận xét: Vị ngữ trong câu thứ hai miêu tả rõ hơn cách bạn trai trả lời Tốt-tô-chan (nhẹ nhàng, bằng giọng hiền lành).
b. - Nói xong, bạn ấy chìa tay ra, bàn tay với những ngón dài co quắp. (3)
- Nói xong, bạn ấy chìa tay ra, bàn tay với những ngón dài co quắp như dính cả vào nhau.(4)
So sánh: Vị ngữ trong câu (3) ngắn hơn, đưa ra ít thông tin hơn so với vị ngữ trong câu (4)
Nhận xét: Vị ngữ trong câu (4) miêu tả rõ hơn hình dáng bàn tay bại liệt của bạn nam (những ngón dài co quắp như dính cả vào nhau.).
Giải Bài tập 7 trang 7,8 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời câu hỏi bài tập 7 SBT trang 7,8 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức, tập 1
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
Chúng tôi chỉ được nghỉ có hai ngày, ấy thế mà tôi tưởng như đã trải qua một thời gian vô tận không được gặp Ga-ro-nê. Càng hiểu cậu, tôi càng yêu cậu; cả lớp tôi đều có thiện cảm của cậu, trừ những đứa độc ác, vì Ga-ro-nê chống lại những hành động độc ác của chúng; mỗi khi có một đứa lớn định trêu ghẹo hay hà hiếp một đứa bé, mà đứa bé gọi Ga-ro-nê đến thì đứa lớn kia buộc phải đứng yên ngay.
Bố Ga-ro-nê là thợ máy xe lửa. Vì bị ốm liền hai năm, nên Ga-ro-nê đi học hơi chậm. Nay cậu là người lớn và khỏe nhất lớp; cậu có thể nhấc cái ghế dài chỉ một tay thôi… Khỏe vậy, mà lại tốt nữa… Ai hỏi bất cứ cái gì: con dao, cây bút, cái tẩy, tờ giấy, cậu vui vẻ cho mượn hoặc cho hẳn ngay. […] Thứ Bảy tuần trước, cậu đã cho một học sinh lớp Một hai xu, vì cậu này để ai lấy mất tiền, không có để mua cuốn vở. Giờ Ga-ro-nê đang bận viết một bức thư dài tám trang trên một loại giấy có nền hoa to màu rực rỡ, để mừng sinh nhật của mẹ. Bà mẹ của Ga-ro-nê, một người cao, béo, rất dễ mến, thường hay đến trường đón con. Thầy giáo nhìn Ga-ro-nê vẻ hiền từ và mỗi khi đến gần thầy lại tát yêu vào má cậu. Tất nhiên, tôi yêu bạn Ga-ro-nê lắm! Tôi rất vui thích được nắm chặt bàn tay to tướng của cậu trong tay mình. Tôi tin chắc rằng cậu sẽ không ngại liều mình để cứu một người, cậu sẽ đem hết sức mình để che chở cho bạn: cứ nhìn vào đôi mắt của Ga-ro-nê thì thấy rõ điều đó! Giọng nói của cậu tuy hơi cộc, nhưng người ta cảm thấy rằng đó là tiếng vọng của một tấm lòng cao thượng và hào hiệp.
(Ét-môn-đô đơ A-mi-xi, Bạn Ga-ro-nê của tôi, trích Những tấm lòng cao cả, Hoàng Thiếu Sơn dịch, NXB Văn học, Hà Nội, 2016, tr. 41 – 42)
Câu 1
Tình cảm của nhân vật “tôi” với bạn Ga-ro-nê như thế nào? Những chi tiết nào trong văn bản trực tiếp thể hiện tình cảm, thái độ của nhân vật “tôi” với bạn Ga-ro-nê?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích trong SGK và nhận xét về tình cảm của “tôi” dành cho Ga – ro – nê. Từ đó tìm ra những chi tiết chứng minh cho điều này
Lời giải chi tiết:
- Tình cảm của “tôi” dành cho Ga – ro – nê là sự yêu quý, trân trọng
- Những chi tiết cho thấy điều đó:
+ “Chúng tôi chỉ được nghỉ có hai ngày, ấy thế mà tôi tưởng như đã trải qua một thời gian vô tận không được gặp Ga-ro-nê.”
+ “Càng hiểu cậu, tôi càng yêu cậu.”
+ “Tất nhiên, tôi yêu bạn Ga-ro-nê lắm!”
+ “Tôi rất vui thích được nắm chặt bàn tay to tướng của cậu trong tay mình.”
Câu 2
Thái độ của các bạn trong lớp và thầy giáo đối với Ga-ro-nê như thế nào?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích trong SGK, nhận xét về thái độ của các bạn trong lớp và thầy giáo với Ga-ro-nê
Lời giải chi tiết:
+ Thầy giáo rất yêu quý Ga-ro-nê, đối xử với cậu bằng thái độ hiền từ, yêu mến
+ Các bạn trong lớp đều có thiện cảm và yêu mến, quý trọng Ga-ro-nê
Câu 3
Nêu cảm nhận của em về nhân vật Ga-ro-nê
Phương pháp giải:
+ Thầy giáo rất yêu quý Ga-ro-nê, đối xử với cậu bằng thái độ hiền từ, yêu mến
+ Các bạn trong lớp đều có thiện cảm và yêu mến, quý trọng Ga-ro-nê
Lời giải chi tiết:
Ga-ro-nê là một cậu bé dũng cảm, dám đứng lên bảo vệ những người yếu thế hơn mình. Hơn nữa, cậu còn là một người khỏe mạnh và tốt bụng, biết quan tâm, giúp đỡ những người xung quanh
Câu 4
Em biết nhân vật văn học nào có tính cách giống như bạn Ga-ro-nê trong đoạn trích? Hãy viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) để giới thiệu về nhân vật đó
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức văn học của bản thân, liên hệ với những tác phẩm văn học khác mà mình biết để tìm ra nhân vật có tính cách giống như Ga-ro-nê. Từ đó viết một đoạn văn ngắn để giới thiệu về nhân vật đó.
Lời giải chi tiết:
Nhân vật có tính cách giống như Ga-ro-nê mà em có thể liên tưởng tới là nhân vật Dế Mèn trong tác phẩm “Dế Mèn phưu lưu kí” của nhà văn Tô Hoài. Dế Mèn cũng là một nhân vật có thân hình cường tráng, khỏe mạnh. Ban đầu, cậu ỷ vào sức mạnh của bản thân mà bắt nạt kẻ khác. Nhưng sau đó, Dế Mèn đã nhận ra sai lầm và sửa đổi. Cậu đã dùng sức mạnh của mình để bảo vệ những người yếu thế hơn mình. Có lần, Dế Mèn đã đứng ra bảo vệ và giải nguy cho chị Nhà Trò trước sự vây bắt của bọn Nhện. Nhờ có Dế Mèn cứu giúp mà chị Nhà Trò nhỏ bé, yếu ớt may mắn thoát nạn. Như vậy, Dế Mèn chính là một nhân vật văn học để lại nhiều ấn tượng cho bạn đọc, đặc biệt là với thiếu nhi
Câu 5
So sánh các cặp câu dưới đây và nhận xét về tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ và thành phần chính của câu bằng cụm từ
a.
- Thứ Bảy, cậu đã cho một học sinh lớp Một hai xu, vì cậu này để ai lấy mất tiền, không có để mua cuốn vở
- Thứ Bảy tuần trước, cậu đã cho một học sinh lớp Một hai xu, vì cậu này để ai lấy mất tiền, không có để mua cuốn vở
b.
- Giờ Ga-ro-nê đang bận viết một bức thư, để mừng sinh nhật của mẹ
- Giờ Ga-ro-nê đang bận viết một bức thư dài tám trang trên một loại giấy có nền hoa to màu rực rỡ, để mừng sinh nhật của mẹ
c.
- Tất nhiên, tôi yêu bạn Ga-ro-nê!
- Tất nhiên, tôi yêu bạn Ga-ro-nê lắm!
Phương pháp giải:
Đọc kĩ các câu đưa ra trong sách BT, sau đó so sánh sự khác biệt giữa hai câu và đưa ra nhận xét của bản thân về tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ và thành phần chính của câu bằng cụm từ
Lời giải chi tiết:
a.Thứ Bảy, cậu đã cho một học sinh lớp Một hai xu, vì cậu này để ai lấy mất tiền, không có để mua cuốn vở. (1)
- Thứ Bảy tuần trước, cậu đã cho một học sinh lớp Một hai xu, vì cậu này để ai lấy mất tiền, không có để mua cuốn vở. (2)
- So sánh: Trạng ngữ trong câu (1) ngắn hơn trạng ngữ ở câu (2)
- Nhận xét: Trạng ngữ trong câu (2) đưa ra thông tin cụ thể hơn trạng ngữ ở câu (1), giúp người đọc biết được rằng thời gian được nhắc đến trong câu là thời gian đã xảy ra trước đó
b. Giờ Ga-ro-nê đang bận viết một bức thư, để mừng sinh nhật của mẹ. (3)
- Giờ Ga-ro-nê đang bận viết một bức thư dài tám trang trên một loại giấy có nền hoa to màu rực rỡ, để mừng sinh nhật của mẹ. (4)
- So sánh: Thành phần chính trong câu (3) ngắn hơn thành phần chính ở câu (4)
- Nhận xét: Thành phần chính trong câu (4) đưa ra thông tin cụ thể hơn thành phần chính ở câu (3), giúp người đọc biết được đặc điểm của bức thư mà Ga-ro-nê viết để mừng sinh nhật mẹ.
c. Tất nhiên, tôi yêu bạn Ga-ro-nê! (5)
- Tất nhiên, tôi yêu bạn Ga-ro-nê lắm! (6)
- So sánh: Thành phần chính trong câu (5) ngắn hơn thành phần chính ở câu (6)
- Nhận xét: Thành phần chính trong câu (6) đưa ra thông tin cụ thể hơn thành phần chính ở câu (5), giúp người đọc biết được tình cảm mà nhân vật “tôi” dành cho Ga-ro-nê là sự yêu mến rất nhiều
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP7
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
