Đọc hiểu và thực hành Tiếng Việt - Bài 2
Giải Bài tập 1 trang 13 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài tập 1. Đọc lại bài thơ Thu điếu (Mùa thu câu cá) trong SGK (tr. 40) và thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1
Câu 1 (trang 13 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)
Kẻ bảng theo mẫu dưới đây (vào vở) và điền thông tin về đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật được thể hiện trong bài thơ:
|
Câu |
Luật bằng trắc |
Niêm |
Vần |
Đối |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Áp dụng kiến thức thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật đã được học
Lời giải chi tiết:
|
Câu |
Luật bằng trắc |
Niêm |
Vần |
Đối |
|
1 |
BBTTTBB |
|
B |
|
|
2 |
TTBBTTB |
Câu 2 với câu 3 |
B |
|
|
3 |
TTBBBTT |
|
Câu 3, 4
|
|
|
4 |
TBTTTBB |
Câu 4 với câu 5 |
B |
|
|
5 |
BBBTBBT |
|
Câu 5, 6 |
|
|
6 |
TTBBTTB |
Câu 6 với câu 7 |
B |
|
|
7 |
TTBBBTT |
|
|
|
|
8 |
TBTTTBB |
Câu 1 và câu 8 |
B |
|
Câu 2
Câu 2 (trang 13 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)
Nhan đề Thu điếu có mối liên hệ với những hình ảnh nào trong bài thơ? Chọn phương án trả lời đúng.
A. Ao, lá vàng, sóng, ngõ trúc, khách, cá, chân bèo
B. Ao, thuyền câu, tầng mây, ngõ trúc, khách, tựa gối buông cần
C. Ao, thuyền câu, sóng, tựa gối buông cần, cá, chân bèo
D. Ao, sóng, lá vàng, gió, bầu trời, ngõ trúc, khách
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
C. Ao, thuyền câu, sóng, tựa gối buông cần, cá, chân bèo
Câu 3
Câu 3 (trang 13 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)
Đọc sáu câu thơ đầu và trả lời các câu hỏi sau:
a. Bức tranh thiên nhiên được tái hiện trong những khoảng không gian nào?
b. Chọn phân tích các từ ngữ tiêu biểu được nhà thơ sử dụng để miêu tả ao thu, thuyền câu, sóng nước, lá vàng, bầu trời, lối ngõ.
c. Hãy nhận xét về trình tự miêu tả không gian và đặc điểm của bức tranh thiên nhiên (đường nét, hình dáng, màu sắc, chuyển động, âm thanh,...).
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
a. Bức tranh thiên nhiên được tái hiện trong những khoảng không gian: ao, bầu trời, ngõ trúc
b. – Ao thu: lạnh lẽo, trong veo – gợi tiết trời se lạnh, làn nước trong trẻo đặc trưng của thời tiết mùa thu.
– Thuyền câu: bé tẻo teo – hình ảnh con thuyền bé nhỏ so với không gian mênh mông, rộng lớn
– Sóng nước: biếc, hơi gợn tí – làn nước trong xanh, chỉ khẽ lăn tăn những chuyển động rất nhỏ, rất khẽ
– Lá vàng: khẽ đưa vèo – rơi nhanh và rất nhẹ, không phát ra âm thanh, không gây ảnh hưởng đến các sự vật khác
– Bầu trời: lơ lửng, xanh ngắt – mây bồng bềnh, trôi chậm; bầu trời mùa thu cao rộng, trong trẻo, xanh ngát
– Lối trúc: quanh co, vắng teo – lối đi nhỏ, ngoằn ngoèo, sâu hút, vắng vẻ.
c. – Trình tự miêu tả không gian đa dạng, phong phú: từ gần đến xa, từ xa đến gần; từ thấp đến cao, từ cao xuống thấp (ao – bầu trời – ngõ trúc).
– Bức tranh thiên nhiên được miêu tả với những nét đẹp đặc trưng của mùa thu ở làng quê Bắc Bộ:
+ Đường nét, hình dáng: hài hoà, thanh thoát (ao thu trong veo, chiếc thuyền câu bé nhỏ,...).
+ Màu sắc: tươi sáng, thanh nhã (màu xanh của làn nước mùa thu trong trẻo, sắc xanh ngắt của bầu trời thu, điểm xuyết màu vàng của lá,...).
+ Chuyển động và âm thanh: mọi chuyển động của sự vật đều rất nhẹ (sóng theo làn “hơi gợn tí”, lá vàng “khẽ đưa vèo”); âm thanh thoảng nhẹ, mơ hồ của tiếng gió, tiếng lá rơi,..
Câu 4
Câu 4 (trang 13 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)
Trong hai câu thơ cuối, hình ảnh con người được miêu tả trong không gian nào? Trên nền không gian ấy, con người hiện lên với tư thế, trạng thái như thế nào?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
- Hình ảnh con người được miêu tả trong không gian trên chiếc thuyền câu ở ao cá, xung quanh là ngõ trúc nhỏ và bầu trời cao rộng
- Con người hiện lên với tư thế “tựa gối buông cần”, thu mình lại với trạng thái tĩnh. “Cá đâu đớp động dưới chân bèo” là biện pháp lấy động tả tĩnh nhằm nhấn mạnh cái im ắng, vắng lặng của không gian và trạng thái suy tư của con người.
Câu 5
Câu 5 (trang 13 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)
Đọc bài thơ, em cảm nhận được điều gì về tâm hồn tác giả?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Qua văn bản, có thể thấy tác giả là một người có tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, chan hòa với thiên nhiên khi đã khắc họa được bức tranh cảnh thu rất chân thực, đặc trưng. Đặc biệt, hình ảnh con người ẩn chứa nỗi buồn thời thế của một nhà thơ thiết tha gắn bó, nặng nợ với vận mệnh của nhân dân, đất nước.
Câu 6
Câu 6 (trang 13 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)
Phân tích tác dụng của 2 từ tượng hình trong bài thơ.
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Áp dụng kiến thức từ tượng hình
Lời giải chi tiết:
- lơ lửng: trạng thái bồng bềnh, không có điểm tựa cố định nhằm diễn tả những đám mây trên bầu trời thu
- quanh co: gợi tả hình ảnh những lối đi nhỏ hẹp, ngoằn nghèo và sâu hun hút
Giải Bài tập 2 trang 14 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài tập 2. Đọc bài thơ Thiên Trường vãn vọng (Ngắm cảnh Thiên Trường trong buổi chiều tà) trong SGK (tr. 43) và thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1
Câu 1 (trang 14 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)
Kẻ bảng theo mẫu dưới đây (vào vở) để chỉ ra đặc điểm của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật được thể hiện trong bài thơ (bản phiên âm):
|
Câu |
Luật bằng trắc |
Niêm |
Vần |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Áp dụng kiến thức thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
Lời giải chi tiết:
|
Câu |
Luật bằng trắc |
Niêm |
Vần |
|
1 |
BTBBTTB |
|
B |
|
2 |
TBTTTBB |
Câu 2 với câu 3 |
B |
|
3 |
TBTTBBT |
|
|
|
4 |
TTBBBTB |
|
B |
Câu 2
Câu 2 (trang 14 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)
Cho biết nhan đề bài thơ gợi khoảng thời gian, không gian nào.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ nhan đề và phần chú thích
Lời giải chi tiết:
Nhan đề gợi ra thời gian buổi chiều tà hoàng hôn và không gian ở trước phủ Thiên Trường.
Câu 3
Câu 3 (trang 14 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)
Hãy chỉ ra mối liên hệ giữa nhan đề và một số hình ảnh được miêu tả trong bài thơ.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ nhan đề và bài thơ
Lời giải chi tiết:
Nhan đề bài thơ đã nêu yếu tố thời gian (chiều tà) và không gian (phủ Thiên Trường). Nhan đề có mối liên kết với một số hình ảnh như: thôn xóm, khói, bóng chiều, trẻ mục đồng dắt trâu về, cò trắng đậu xuống cánh đồng,...
Câu 4
Câu 4 (trang 14 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)
Trong bài thơ, hình ảnh từng đôi cò trắng đậu xuống cánh đồng gợi khung cảnh của một cuộc sống như thế nào?
Phương pháp giải:
Đọc văn bản và liên hệ thực tế
Lời giải chi tiết:
Hình ảnh từng đôi cò trắng đậu xuống cánh đồng gợi khung cảnh của một cuộc sống bình yên, thanh bình, êm ả, hướng đến sự ấm no, hạnh phúc
Câu 5
Câu 5 (trang 14 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)
Nêu cảm nhận về thái độ, tình cảm của tác giả dành cho thiên nhiên và cuộc sống con người.
Phương pháp giải:
Đọc văn bản và đưa ra nhận xét khái quát
Lời giải chi tiết:
Thái độ trân trọng, tình cảm gắn bó, yêu thương của tác giả dành cho thiên nhiên và cuộc sống con người bình yên, đời thường.
Giải Bài tập 3 trang 14 bài 2 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài tập 3. Đọc bài thơ Qua Đèo Ngang trong SGK (tr. 56) và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1
Câu 1 (trang 14 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)
Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào?
A. Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
B. Thất ngôn bát cú Đường luật
C. Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật
D. Ngũ ngôn bát cú Đường luật
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Áp dụng kiến thức các thể thơ Đường luật
Lời giải chi tiết:
B. Thất ngôn bát cú Đường luật
Câu 2
Câu 2 (trang 14 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)
Bức tranh thiên nhiên và cuộc sống con người trong bài thơ được miêu tả vào khoảng thời gian nào?
A. Buổi sáng
B. Buổi trưa
C. Buổi chiều
D. Buổi hoàng hôn
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
D. Buổi hoàng hôn
Câu 3
Câu 3 (trang 14 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)
Dòng nào nêu đúng tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ ở hai câu thơ đầu?
A. Nhấn mạnh cảm giác ngột ngạt của nhà thơ trước cảnh cỏ hoa chen chúc
B. Nhấn mạnh cảm giác mệt mỏi và nỗi buồn nhớ gia đình, quê hương của nhà thơ
C. Nhấn mạnh khung cảnh hùng vĩ, hoang sơ, thơ mộng của Đèo Ngang
D. Nhấn mạnh khung cảnh xơ xác, tiêu điều, hoang vắng ở Đèo Ngang
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
C. Nhấn mạnh khung cảnh hùng vĩ, hoang sơ, thơ mộng của Đèo Ngang
Câu 4
Câu 4 (trang 14 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)
Nêu ấn tượng của em về khung cảnh cuộc sống được miêu tả trong hai câu thơ 3, 4.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, đưa ra nhận xét khái quát
Lời giải chi tiết:
Các từ “lom khom, lác đác” được đảo lên vị trí đầu câu có tác dụng nhấn mạnh sự nhỏ bé của “tiều vài chú”, sự ít ỏi, thưa thớt của “chợ mấy nhà”; từ đó làm nổi bật khung cảnh cuộc sống vắng vẻ, tiêu điều nơi rừng núi hoang sơ.
Câu 5
Câu 5 (trang 15 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)
Phân tích cảm xúc, tâm trạng được nhà thơ thể hiện trong hai câu thơ 5, 6.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Trong hai câu thơ 5, 6, nhà thơ đã sử dụng nghệ thuật tả cảnh ngụ tình và biện pháp đảo ngữ “nhớ nước”, “thương nhà” lên đầu câu. Tác giả nói đến các loài vật nhưng là để diễn tả tâm trạng của chính bản thân mình. Đặc biệt, các từ tượng thanh được sử dụng một cách linh hoạt, sáng tạo: từ “quốc quốc” mô phỏng tiếng kêu của con chim cuốc và đồng âm với từ “quốc” (đất nước); từ “gia gia” mô phỏng tiếng kêu của con chim đa đa và đồng âm với từ gia (nhà). Qua đó, nhà thơ thể hiện tâm trạng nhớ nước và thương nhà.
Câu 6
Câu 6 (trang 15 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)
Hình ảnh con người trong hai câu thơ cuối được miêu tả trên nền không gian như thế nào? Hình ảnh đó thể hiện nỗi niềm tâm sự gì của nhà thơ?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
- Hình ảnh con người trong hai câu thơ cuối được miêu tả trên nền không gian mênh mông, rộng lớn giữa “trời, non, nước”, gợi ra một không gian mang tầm vũ trụ
- Hình ảnh đó gợi ra con người nhỏ bé, cô đơn, lạc lõng giữa đất trời và mang theo những suy tư, tâm sự trong lòng.
Câu 7
Câu 7 (trang 15 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)
Tìm và phân tích tác dụng của hai từ tượng hình hoặc hai từ tượng thanh trong bài thơ.
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Áp dụng kiến thức từ tượng thanh, từ tượng hình
Lời giải chi tiết:
Từ tượng hình:
- lom khom: diễn tả hình dáng cúi người làm việc nặng
- lác đác: diễn tả sự thưa thớt, vắng vẻ, hoang sơ của cảnh vật, con người
Giải Bài tập 4 trang 15 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài tập 4. Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi:
Thu Vịnh
(Vịnh mùa thu)
Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao,
Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu.
Nước biếc trông như tầng khói phủ,
Song thưa để mặc bóng trăng vào.
Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái,
Một tiếng trên không ngỗng nước nào.
Nhân hứng cũng vừa toan cất bút,
Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào
(Thơ văn Nguyễn Khuyến, Xuân Diệu giới thiệu, NXB Văn học, Hà Nội, 1971, tr. 106)
Câu 1
Câu 1 (trang 15 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)
Nhận xét dưới đây về thể thơ được sử dụng trong bài Thu vịnh đúng hay sai?
Bài thơ được viết theo thể thất ngôn bát cú Đường luật, tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu cơ bản về luật bằng trắc, niêm, vần, đối.
A. Đúng
B. Sai
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Áp dụng kiến thức thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật
Lời giải chi tiết:
A. Đúng
Câu 2
Câu 2 (trang 15 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)
Câu nào nhận xét đúng về yếu tố thời gian của bức tranh thiên nhiên mùa thu được miêu tả trong bài thơ?
A. Bức tranh thiên nhiên mùa thu được miêu tả trong buổi bình minh.
B. Bức tranh thiên nhiên mùa thu được miêu tả trong buổi hoàng hôn.
C. Bức tranh thiên nhiên mùa thu được miêu tả trong đêm trăng.
D. Bức tranh thiên nhiên mùa thu được miêu tả trong nhiều khoảng thời gian.
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
D. Bức tranh thiên nhiên mùa thu được miêu tả trong nhiều khoảng thời gian
Câu 3
Câu 3 (trang 16 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)
Đọc lại bốn câu thơ đầu và thực hiện các yêu cầu sau:
a. Cho biết bức tranh thiên nhiên được miêu tả theo trình tự nào của không gian.
b. Tác giả đã lựa chọn những sự vật nào để tái hiện bức tranh thiên nhiên mùa thu? Chỉ ra các từ ngữ được dùng để miêu tả từng sự vật đó.
c. Nêu ấn tượng của em về bức tranh thiên nhiên mùa thu.
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Nêu nhận xét khái quát
Lời giải chi tiết:
a. Bức tranh thiên nhiên được miêu tả theo trình tự từ cao xuống thấp, từ xa đến gần.
b. Tác giả đã lựa chọn những sự vật để tái hiện bức tranh thiên nhiên mùa thu:
- trời thu: xanh ngắt, mấy tầng cao
- gió: hắt hiu
- nước: biếc, tầng khói phủ
- song: thưa, mặc bóng trăng vào
- giậu hoa: mấy chùm
c. Tác giả đã tạo nên bức tranh thiên nhiên với những nét đẹp đặc trưng của mùa thu đất Bắc. Qua những sự vật được miêu tả, ta có thể cảm nhận được cái nhìn tinh tế và ngòi bút tài hoa của tác giả khi miêu tả bầu trời cao rộng, trong xanh; không gian thanh tĩnh, cảnh vật hài hoà, êm đềm, thơ mộng,...
Câu 4
Câu 4 (trang 16 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)
Theo em, trong hai câu thơ 5, 6, tác giả miêu tả cảnh vật hay mượn cảnh vật để thể hiện tâm trạng? Hãy nêu nội dung chính của hai câu thơ này.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Hai câu thơ 5, 6 mượn cảnh vật để thể hiện cảm xúc, tâm trạng của tác giả. “Hoa năm ngoái” và “ngỗng nước nào” đều là cảnh vật không có thật tại thời điểm tác giả làm nên bài thơ. Nhìn hoa của mùa thu năm nay mà ngỡ đó là “hoa năm ngoái” cho thấy nỗi nhớ tiếc quá khứ và nỗi buồn trước hiện tại của nhà thơ. Câu hỏi tu từ “ngỗng nước nào” cũng thể hiện nỗi niềm thời thế, gợi nỗi đau mất nước,...
Câu 5
Câu 5 (trang 16 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)
Tác giả đã gửi vào hai câu kết của bài thơ những nỗi niềm tâm sự gì?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Liên hệ văn học Trung Quốc
Lời giải chi tiết:
Tác giả nhắc tới Đào Tiềm là người trí sĩ nổi tiếng về tài thơ và đã từ quan về ở ẩn đề giữ trọn khí tiết thanh cao. Miêu tả cảm xúc “thẹn với ông Đào”, hai câu kết đã thể hiện nỗi buồn thời thế loạn lạc và mong muốn tìm về cuộc sống ẩn dật của nhà thơ song vẫn còn vướng mắc, nặng nợ với cuộc đời
Câu 6
Câu 6 (trang 16 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)
Phân tích tác dụng của việc sử dụng từ tượng hình “lơ phơ” trong câu thơ thứ hai
Phương pháp giải:
Áp dụng kiến thức từ tượng hình
Lời giải chi tiết:
Từ tượng hình “lơ phơ” gắn liền với các hình ảnh “cần trúc” và “gió hắt hiu” . Từ lơ phơ gợi ra hình ảnh những chiếc lá trúc, cành trúc thưa thớt, khẽ lay động trong làn gió nhẹ, hiu hắt, lạnh lẽo của mùa thu
Giải Bài tập 5 trang 16 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài tập 5. Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi:
MỜI TRẦU
Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi,
Này của Xuân Hương mới quệt rồi.
Có phải duyên nhau thì thắm lại,
Đừng xanh như lá, bạc như vôi.
(Thơ Nôm Hồ Xuân Hương, Kiều Thu Hoạch tuyển chọn, giới thiệu, NXB Văn học, Hà Nội, 2008)
Câu 1
Câu 1 (trang 16 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)
Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào?
A. Thất ngôn bát cú Đường luật
B. Ngũ ngôn bát cú Đường luật
C. Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
D. Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Áp dụng kiến thức thể loại thơ Đường luật
Lời giải chi tiết:
C. Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
Câu 2
Câu 2 (trang 16 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)
Nhận xét nào đúng với đặc điểm của miếng trầu được miêu tả ở câu thơ thứ nhất?
A. Miếng trầu bình thường, bé nhỏ.
B. Miếng trầu bé nhỏ nhưng rất quý giá.
C. Miếng trầu đặc biệt, hiếm hoi.
D. Miếng trầu tầm thường, xấu xí.
Phương pháp giải:
Áp dụng cách hiểu dân gian về từ “hôi”
Lời giải chi tiết:
A. Miếng trầu bình thường, bé nhỏ.
Câu 3
Câu 3 (trang 16 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)
Theo em, nhà thơ muốn thể hiện thái độ gì qua cách xưng tên ở câu thơ thứ hai?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
So sánh với các tác giả cùng thời và rút ra nhận xét khái quát
Lời giải chi tiết:
Trong văn học trung đại, các tác giả rất hiếm khi xưng tên trong thơ mà thường chỉ xưng ta (ít). Trong Mời trầu, cách xưng tên đã thể hiện thái độ vừa chân thành, tha thiết vừa tự tin, mạnh mẽ, hiên ngang của nhà thơ.
Câu 4
Câu 4 (trang 16 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)
Hai câu kết bộc lộ quan niệm và khát vọng gì của nhà thơ trong tình yêu đôi lứa?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Áp dụng kiến thức thực tế
Lời giải chi tiết:
Trước hết, ta cần hiểu ý nghĩa của các từ ngữ: thắm lại, xanh như lá, bạc như vôi. Ở lớp nghĩa gốc, đây là các từ ngữ gắn với miếng trầu: lá trầu xanh, vôi trắng (bạc) và khi nhai trầu thì cau, trầu và vôi hoà quyện với nhau tạo thành màu thắm đỏ. Ở lớp nghĩa ẩn dụ, các từ ngữ đó thể hiện thái độ phủ định đối với sự hời hợt, bội bạc và bày tỏ khát vọng về một tình yêu thắm thiết, thuỷ chung.
Qua đó, có thể thấy tác giả thể hiện thái độ kiên định, lập trường vững vàng về một tình yêu chung thủy, chân chính, không có sự bội bạc
Câu 5
Câu 5 (trang 16 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)
Nêu chủ đề của bài thơ.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Mượn lời mời trầu, Hồ Xuân Hương đã thể hiện được ý thức cá nhân và khát vọng về tình yêu, hạnh phúc của người phụ nữ thời phong kiến xưa.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP8
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
