Đọc hiểu và thực hành Tiếng Việt - Bài 2
Giải Bài tập 1 trang 10 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời câu hỏi bài tập 1 SBT trang 10 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức, tập 1
Đọc lại bài thơ Đồng dao mùa xuân (từ “Ba lô con cóc” đến hết) trong SGK (tr.40-41) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Nhận xét về đặc điểm hình thức của đoạn thơ trên các phương diện như số tiếng trong mỗi dòng thơ, cách gieo vần, ngắt nhịp
Phương pháp giải:
Đọc kĩ nội dung bài thơ trong SGK trang 40 – 41, chú ý đến đặc điểm hình thức của bài thơ và đưa ra nhận xét của bản thân về đặc điểm hình thức của bài thơ qua số tiếng, cách gieo vần, ngắt nhịp.
Lời giải chi tiết:
+ Số tiếng: Bài thơ viết theo thể thơ bốn chữ, mỗi câu thơ có 4 tiếng
+ Cách gieo vần: gieo vần chân: xanh - lành, vàng - gian, ngàn - non, lành - xanh,...
+ Nhịp thơ: ngắt nhịp 2/2
Câu 2
Qua miêu tả của nhà thơ, hình ảnh người lính hiện lên trong đoạn thơ có đặc điểm như thế nào?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ và chỉ ra đặc điểm của người lính được tác giả miêu tả trong bài thơ.
Lời giải chi tiết:
Người lính được miêu tả trong bài thơ là người lính trẻ ở độ tuổi đôi mươi, đầy mơ mộng, khát khao cống hiến cho đất nước, có lòng yêu nước sâu sắc. Hành trang của anh chỉ có một ba lô con cóc, tấm áo màu xanh. Khi tham gia vào kháng chiến, anh mang trên mình một làn da xanh xao, nhợt nhạt vì những cơn sốt rét rừng, phải sống một cuộc sống gian khổ, khó khăn, thiếu thốn về vật chất nhưng những điều đó không làm anh mất đi lý tưởng chiến đấu của bản thân.
Câu 3
Em cảm nhận như thế nào về tình cảm nhà thơ dành cho người lính?
Phương pháp giải:
Trình bày cảm nhận của bản thân về tình cảm nhà thơ dành cho người lính
Lời giải chi tiết:
Nhà thơ dành cho người lính tình cảm yêu mến, quý trọng, thương nhớ, biết ơn và dành cho anh sự ngợi ca sâu sắc trước những cống hiến vĩ đại của anh dành cho Tổ quốc.
Câu 4
Trong hai dòng thơ sau, nhà thơ đã sử dụng biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó:
Mắt như suối biếc
Vai đầy núi non…
Phương pháp giải:
Đọc kĩ 2 dòng thơ, xác định biện pháp tu từ được tác giả sử dụng và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó.
Lời giải chi tiết:
Nghệ thuật so sánh: “mắt như suối biếc”.
Tác dụng: Cho người đọc hình dung đôi mắt của người lính trong ngần như suối, một đôi mắt đầy hồn nhiên, mơ mộng. Qua đó phản ánh tâm hồn trẻ trung, yêu đời, khao khát tự do của người lính luôn trường tồn mãi với núi sông. Mặc dù hiện tại người lính đã hy sinh nhưng tất cả dáng hình của người lính trẻ thì mãi hòa vào tổ quốc, làm nên đất nước đẹp tươi muôn đời.
Câu 5
Tìm các từ láy được sử dụng trong đoạn thơ và nêu tác dụng của chúng
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thơ và tìm ra những từ láy được tác giả sử dụng. Sau đó nêu tác dụng của những từ láy đó.
Lời giải chi tiết:
+ Các từ láy được sử dụng trong đoạn thơ: “lặng lẽ”, “rực rỡ”
Tác dụng: Các từ láy đã giúp người đọc hiểu được những cống hiến lặng thầm của người lính cho tổ quốc. Tất cả những cống hiến và sự hy sinh của người lính làm nên vẻ đẹp rực rỡ của anh, khiến hình bóng anh không bao giờ phai nhạt mà như hòa vào sông núi để trở thành một phần của tổ quốc đẹp tươi.
Câu 6
Giải thích nghĩa của từ ngọt lành trong dòng thơ Ngày xuân ngọt lành
Phương pháp giải:
Đọc khổ thơ cuối cùng trong sách giáo khoa, giải nghĩa từ “ngọt lành” được sử dụng trong khổ thơ đó.
Lời giải chi tiết:
“ngọt lành” có nghĩa là tốt đẹp, ngọt ngào, hạnh phúc
Giải Bài tập 2 trang 10,11 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời câu hỏi bài tập 2 SBT trang 10,11 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức, tập 1
Đọc bài thơ Tiếng ve của Thanh Thảo và trả lời các câu hỏi:
Tiếng ve bùng lên
Cồn cào như lửa
Tiếng ve màu đỏ
Cháy trong vòm cây
[...] Tiếng ve thức giấc
Long lanh ánh ngày
Tiếng ve tỏa chậm
Mùi hoa ngất say
Tiếng ve loáng thoáng
Đuôi sóc chuyền cây
Tiếng ve dai dẳng
Cưa ngang rừng dày
Tiếng ve xanh ngát
Trầm ngâm mây bay
Tiếng ve lóa mắt
Trảng tranh nắng đầy
Tiếng ve trên cao
Oà như thác đổ
Tiếng ve len loi
Suối chảy một mình
Giai điệu thành hình
Qua từng ấm sắc
Tiếng ve nín bặt
Trái tim tiếp lời
Câu 1
Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Kẻ bảng vào vở và điền thông tin về bài thơ Tiếng ve theo mẫu sau:
|
Đặc điểm thể thơ |
Số tiếng trong mỗi dòng |
|
|
|
Số dòng trong mỗi khổ |
|
|
|
|
Cách gieo vần |
|
|
|
|
Cách ngắt nhịp |
|
|
|
|
Hình ảnh |
|
|
|
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ “Tiếng ve” trong SGK, sau đó hoàn thành bảng cho sẵn trong SBT
Lời giải chi tiết:


Câu 2
Tiếng ve là âm thanh hiện diện xuyên suốt bài thơ. Qua miêu tả, tiếng ve hiện lên với những đặc điểm gì?
Phương pháp giải:
Đọc bài thơ và tìm ra những đặc điểm về tiếng ve được tác giả miêu tả trong tác phẩm
Lời giải chi tiết:
Tiếng ve được miêu tả ở rất nhiều góc độ khác nhau. Ban đầu, tiếng ve bùng lên mạnh mẽ như lửa cháy trong vòm cây; sau đó tiếng ve được miêu tả ở cả một tiến trình: thức giấc, tỏa chậm, loáng thoáng, dai dẳng, xanh ngát, lóa mắt, tiếng ve trên cao như thác đổ, tiếng ve len lỏi vào cả suối xa, tiếng ve nín bặt.
Câu 3
Em hãy nêu một số biện pháp tu từ được dùng để miêu tả tiếng ve và tác dụng của các biện pháp tu từ đó.
Phương pháp giải:
Phát hiện trong bài thơ những BPTT được tác giả sử dụng và nêu tác dụng của những BPTT ấy
Lời giải chi tiết:
+ Biện pháp điệp ngữ: “tiếng ve”
Tác dụng: nhấn mạnh đến âm thanh của tiếng ve mạnh mẽ, vang xa, làm xao động cả rừng già.
+ Biện pháp so sánh: tiếng ve bùng lên – lửa; tiếng ve trên cao – thác đổ
Tác dụng: cho thấy sức sống mạnh mẽ của tiếng xe và khả năng lan tỏa của âm thanh tiếng ve trong khắp khu rừng.
+ Biện pháp nhân hóa: tiếng ve thức giấc, tiếng ve tỏa chậm, tiếng ve loáng thoáng, tiếng ve dai dẳng, tiếng ve lóa mắt, tiếng ve len lỏi, tiếng ve nín bặt
Tác dụng: làm cho âm thanh của tiếng ve trở nên sinh động hơn, có cường độ, có sự tăng giảm liên tục như cảm xúc của con người.
Câu 4
Qua cách miêu tả tiếng ve, em cảm nhận như thế nào về người lính trong bài thơ
Phương pháp giải:
Trình bày cảm nhận của bản thân về người lính trong bài thơ
Lời giải chi tiết:
Qua cách miêu tả tiếng ve, em có thể cảm nhận được người lính là một người yêu thiên nhiên, có khả năng quan sát thiên nhiên rất tinh tế, biết lắng nghe từng biến chuyển của cảnh vật, âm thanh. Đó chính là minh chứng cho một tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên, có trí tưởng tượng phong phú và khát khao được hòa nhập với thiên nhiên, đất nước của người lính.
Câu 5
Hãy tìm những từ láy trong đoạn thơ sau và nêu tác dụng của chúng:
Tiếng ve thức giấc
Long lanh ánh ngày
Tiếng ve tỏa chậm
Mùi hoa ngất say
Tiếng ve loáng thoáng
Đuôi sóc chuyền cây
Tiếng ve dai dẳng
Cưa ngang rừng dày
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thơ, tìm từ láy được sử dụng trong đoạn thơ đó và chỉ ra tác dụng của từ láy đó
Lời giải chi tiết:
+ Từ láy: long lanh, loáng thoáng, dai dẳng
Tác dụng: Các từ láy đã diễn tả chính xác cung bậc của tiếng ve: Khi thì tiếng ve gọi vạn vật bừng tỉnh trong nắng sớm (long lanh), khi thì thưa thớt lúc có lúc không (loáng thoáng), khi lại kéo dài miên man không dứt (dai dẳng).
Giải Bài tập 3 trang 12 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời câu hỏi bài tập 3 SBT trang 12 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức, tập 1
Đọc lại bài thơ Chiều sông Thương trong SGK (tr.56) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Thể thơ của bài Chiều sông Thương có giống với bài Tiếng ve không? Nêu nhạn xét của em về cách gieo vần, ngắt nhịp của bài thơ
Phương pháp giải:
Đọc bài “Chiều sông Thương” và so sánh thể thơ, cách gieo vần, ngắt nhịp của bài xem có giống với bài “Tiếng ve” hay không.
Lời giải chi tiết:
Thể thơ của bài “Chiều sông Thương”không giống với bài “Tiếng ve”. Bài thơ “Chiều sông Thương”thuộc thể năm chữ, còn bài thơ “Tiếng ve” thuộc thể bốn chữ,
Nhận xét về cách gieo vần, ngắt nhịp của bài thơ:
- Cách gieo vần: vần của bài thơ được gieo khá linh hoạt: ngõ - họ, hái - nói, lên - Yên, Hạ - quả, nổi - mới, sang - màng, cau - nâu, bưởi - đợi,... Các âm a và â trong au / âu (cau/ nâu), ươ và ơ trong ươi / ơi (bưởi / đợi) gần nhau nên có thể coi các tiếng mà chúng cấu tạo bắt vần với nhau.
- Ngắt nhịp: cách ngắt nhịp linh hoạt 2/3; 1/2/2; 3/2 giúp nhà thơ dễ dàng bộc lộ cảm xúc của bản thân trước quê hương sau bao ngày xa cách
Câu 2
Trừ dòng thơ đầu tiên, chữ đầu các dòng thơ còn lại ở bài thơ Chiều sông Thương không viết hoa. Theo em, đặc điểm này có tác dụng gì trong việc thể hiện cảm xúc, nội dung bài thơ?
Phương pháp giải:
Đưa ra quan điểm cá nhân về tác dụng của việc tác giả để cho các dòng thơ trong bài không viết hoa đầu dòng
Lời giải chi tiết:
Bài thơ trừ câu đầu tiên, các câu còn lại không viết hoa đầu dòng để thể hiện dụng ý nghệ thuật của tác giả. Tác giả không viết hoa để bài thơ được biểu hiện như một lối thơ tràn dòng, dòng cảm xúc nhớ nhung, yêu mến quê hương được trải dài từ đầu đến cuối bài thơ thành một mạch cảm xúc thống nhất, liền mạch.
Câu 3
Hình ảnh sông Thương và quê hương quan họ hiện lên như thế nào trong bài thơ?
Phương pháp giải:
Tìm ra hình ảnh sông Thương và quê hương quan họ được tác giả miêu tả trong bài thơ
Lời giải chi tiết:
Hình ảnh sông Thương và quê hương quan họ được tác giả miêu tả trong bài thơ rất đẹp, gần gũi, thơ mộng. Cụ thể như sau:
+ Đẹp lãng mạn, nên thơ: hoa Quan họ nở tím bên sông Thương, nắng thu trải đầy, trăng non múi bưởi, lúa cúi mình giấu quả, ruộng bời con gió xanh,...
+ Đẹp bình dị, thân thương: mấy cô coi máy nước / mắt dài như dao cau, bên cầu con nghé đợi / cả chiều thu sang sông.
+ Đẹp tràn đầy sức sống: mạ đã thò lá mới / trên lớp bùn sếnh sang /cho sắc mặt mùa màng/ đất quê mình thịnh vượng / những gì ta gửi gắm /sắp vàng hoe bốn bên, con sông màu nâu, con sông màu biếc, bồi cho mùa phôi thai,...
Câu 4
Tìm từ láy trong những dòng thơ sau và nêu tác dụng của những từ láy đó:
- dùng dằng hoa Quan họ
nở tím bên sông Thương
- mạ đã thò lá bưởi
trên lớp bùn sếnh sang
Phương pháp giải:
Xác định đúng các từ láy được sử dụng trong các câu thơ
Lời giải chi tiết:
+ Từ láy: dùng dằng, sếnh sang
Tác dụng: Các từ láy đã cho người đọc thấy được vẻ đẹp của quê hương trù phú, tốt tươi. Qua đó phản ánh niềm tự hào, tình yêu quê hương sâu sắc và tâm trạng lưu luyến, không muốn rời của nhà thơ trước vẻ đẹp của hoa xoan, hoa lài
Câu 5
Trong các dòng thơ dưới đây, nhà thơ đã dùng những biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng của những biện pháp tu từ đó.
- ôi con sông màu nâu
ôi con sông màu biếc
- những gì sông muốn nói
cánh buồm đang hát lên
Phương pháp giải:
Chỉ ra biện pháp tu từ và tác dụng của biện pháp tu từ đó được sử dụng trong bài thơ.
Lời giải chi tiết:
+ Điệp cấu trúc : Ôi con sông màu...
=> Tác dụng: Nhấn mạnh tình cảm yêu mến quê hương, yêu quý dòng sông Thương một cách tha thiết, sâu sắc của nhà thơ
+ Nhân hóa: sông muốn nói, buồm cất lên
=> Tác dụng: làm cho dòng sông, con thuyền trở nên sinh động, có hồn, có tâm tư, tình cảm, đang cất lên tiếng nói tình cảm của mình với nhà thơ. Dòng sông quê cũng yêu mến nhà thơ như chính cách mà ông yêu thương quê hương, sông nước của mình.
Câu 6
Theo em, nhà thơ có cảm xúc và suy nghĩ như thế nào về sông Thương và quê hương quan họ?
Phương pháp giải:
Chỉ ra cảm xúc của nhà thơ khi nghĩ về sông Thương và quê hương quan họ
Lời giải chi tiết:
Nhà thơ có tình cảm vô cùng sâu nặng với sông thương, với quê hương quan họ. Tác giả yêu quê hương tha thiết và quyến luyến, không muốn rời quê hương. Không những thế, tác giả còn cất lên thành những lời nói đầy yêu thương, trìu mến với dòng sông quê và luôn hy vọng cho quê hương ngày một phát triển và trù phú, tốt tươi hơn nữa.
Câu 7
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát những đặc điểm chính về hình thức và nội dng của bài thơ
Phương pháp giải:
Tổng kết lại nội dung và hình thức bài thơ bằng sơ đồ tư duy
Lời giải chi tiết:


Giải Bài tập 4 trang 13,14 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời câu hỏi bài tập 4 SBT trang 13 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức, tập 1
Đọc bài thơ Bố đứng nhìn biển cảcủa Huy Cận và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Bài thơ Bố đứng nhìn biển cả thuộc thể thơ nào? Nêu nhận xét của em về cách gieo vần, ngắt nhịp của bài thơ.
Phương pháp giải:
Đọc và xác định thể thơ, cách gieo vần, ngắt nhịp của bài thơ “Bố đứng nhìn biển cả”.
Lời giải chi tiết:
+ Bài thơ “Bố đứng nhìn biển cả” thuộc thể thơ năm chữ.
+ Bài thơ sử dụng vần chân, kiểu vần giãn cách (cả - ngả, diều - reo, con - tròn, sóng - lộng,...).
+ Nhịp chính của bài thơ là 3/2, ngoài ra còn có nhịp 2/3
Câu 2
Trong bài thơ, khi đứng nhìn biển cả, người bố có những suy tư, cảm xúc như thế nào?
Phương pháp giải:
Đọc bài thơ và phát hiện những suy tư, cảm xúc của người bố khi đứng nhìn biển cả
Lời giải chi tiết:
+ Bố cảm nhận được cuộc đời là sự phát triển, tiếp nối từ thế hệ này sang thế hệ khác: Bố trời chiều bóng ngả / Con sóng sớm bừng reo.
- Bố thấy mình cần có trách nhiệm giáo dục tri thức cho con để có nguồn tri thức tốt nhất để làm chủ cuộc đời mình: Bố dạy con hình học / Ðo góc biển chân trời.
- Bố cảm thấy hạnh phúc khi cùng con nhìn về tương lai, hy vọng, tin tưởng vào những điều tốt đẹp sẽ đến với con trong cuộc sống: Theo con nhìn tương lai / Khấp khởi mừng trong dạ.
Câu 3
Hình ảnh biển cả có ý nghĩa gì?
Phương pháp giải:
Chú ý hình ảnh biển cả trong SGK, tìm ra ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh này
Lời giải chi tiết:
+ Biển cả tượng trưng cho cuộc đời rộng lớn, bao la mà con người sẽ được khám phá rất nhiều điều bất ngờ, thú vị ở trong đó
+ Biển cả còn là hình ảnh biểu trưng cho những ước mơ, khát vọng lớn lao của con người
+ Biển cũng là biểu hiện cho kho tàng tri thức rộng lớn của nhân loại
Câu 4
Tìm một số từ láy trong bài thơ và nêu tác dụng của các từ láy đó
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ và tìm ra các từ láy được sử dụng trong tác phẩm
Lời giải chi tiết:
+ Các từ láy được sử dụng: dập dồn, phấn khởi, bát ngát
Tác dụng: Cho người đọc thấy được hình ảnh hai bố con cùng nhau nói những câu chuyện thú vị tuôn trào không dứt, cùng nhau vui mừng, hạnh phúc và hy vọng khi nghĩ về tương lai, cùng nhau vun vén cho những ước mơ, khát vọng của người con được bay cao, bay xa mãi
Câu 5
Tìm cụm động từ trong những dòng thơ sau. Xác dịnh động từ trung tâm và những ý nghĩa mà động từ đó được bổ sung.
a. Bố dạy con hình học
b. Diều bay trong gió lộng.
Từ mỗi động từ trung tâm đó, hãy tạo thêm ba cụm động từ mới
Phương pháp giải:
Đọc kĩ hai câu thơ, xác định cụm động từ được tác giả sử dụng, chỉ ra động từ trung tâm và ý nghĩa của động từ đó khi được các từ ngữ khác trong cụm động từ bổ sung ý nghĩa.
Lời giải chi tiết:
a. Bố dạy con hình học.
+ Cụm động từ: dạy con hình học
+ Động từ trung tâm: dạy
+ Phần phụ sau: con, hình học => bổ sung ý nghĩa đối tượng của hành động.
+ Tạo thêm 3 cụm động từ mới: dạy con học hát, dạy em tập đi, dạy anh cách làm người
b. Diều bay trong gió lộng.
+ Cụm động từ: bay trong gió lộng.
+ Động từ trung tâm: bay.
+ Phần phụ sau: trong gió lộng => bổ sung ý nghĩa về địa điểm.
+ Tạo thêm 3 cụm động từ mới: bay cao tít đến chân trời, bay đi về phía xa, bay trong gió lộng
Giải Bài tập 5 trang 14,15 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời câu hỏi bài tập 5 SBT trang 14,15 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức, tập 1
Đọc bài thơ Mùa cam trên đất Nghệ của Phạm Tiến Duật và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Xác định thể thơ của bài thơ Mùa cam trên đất Nghệ. Nhận xét về cách gieo vần, ngắt nhịp của bài thơ.
Phương pháp giải:
Đọc bài thơ “Mùa cam trên đất Nghệ”, xác định thể thơ, cách gieo vần, ngắt nhịp của bài thơ
Lời giải chi tiết:
Bài thơ “Mùa cam trên đất Nghệ” thuộc thể thơ năm chữ. Bài thơ ngắt nhịp 3/2; 2/3, gieo vần chân, chủ yếu là vần cách quãng “sang – vàng”, “ong – trong”, “nhà – xa”, “con – ngon”
Câu 2
Hình ảnh trái cam, mùa cam trên đất Nghệ được miêu tả như thế nào và có ý nghĩa gì?
Phương pháp giải:
Chỉ ra hình ảnh “trái cam”, “mùa cam” được miêu tả trong bài thơ và ý nghĩa của hình ảnh đó
Lời giải chi tiết:
+ Hình ảnh trái cam: cam xã Đoài mọng nước, giọt vàng như mật ong, cam này thơm lại ngọt, bổ cam ngoài cửa trước / hương bay vào nhà trong
+ Hình ảnh vườn cam: vườn cam cũng hoe vàng
Ý nghĩa của hình ảnh: Hình ảnh “trái cam”, “vườn cam” gợi nhớ đến vị ngọt ngào, hương thơm lan tỏa của quê hương. Đây là hình ảnh khơi nguồn nỗi nhớ quê hương của tác giả.
Câu 3
Xác định biện pháp tu từ trong các dòng thơ dưới đây và nêu tác dụng của chúng:
Cam Xã Đoài mọng nước
Giọt vàng như mật ong
Phương pháp giải:
Xác định biện pháp tu từ trong câu thơ và chỉ ra tác dụng của BPTT đó
Lời giải chi tiết:
+ Biện pháp so sánh: giọt vàng – mật ong
Tác dụng: Cho thấy độ tươi ngon, sánh mịn, chất lượng tốt của cam xã Đoài. Chính điều này đã tạo nên thương hiệu cam ngon nổi tiếng của xã Đoài, làm rạng danh dòng cam xứ Nghệ.
Câu 4
Tình cảm của người mẹ thôn Nghi Vạn nói riêng và của các bà mẹ Việt Nam nói chung dành cho những người con đi chiến đấu xa nhà thể hiện như thế nào?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ và chỉ ra tình cảm của người mẹ thôn Nghi Vạn nói riêng và của các bà mẹ Việt Nam nói chung giành cho những người con đi chiến đấu xa nhà.
Lời giải chi tiết:
Người mẹ thôn Nghi Vạn nói riêng và của các bà mẹ Việt Nam nói chung rất thương yêu thương những người con chiến đấu xa nhà. Họ chắt chiu những điều tốt đẹp nhất cho những người lính xa quê, mong ước họ luôn vững tâm để chiến đấu bảo vệ tổ quốc
Câu 5
Nêu cảm nhận của em về tình cảm của người lính dành cho những người mẹ và quê hương
Phương pháp giải:
Đọc văn bản và trình bày cảm nhận của bản thân về tình cảm của người lính dành cho người mẹ và quê hương
Lời giải chi tiết:
Người lính dành một tình cảm yêu quý, tôn trọng và nhớ thương đến người mẹ và quê hương của mình. Với người lính, người mẹ và quê hương là tất cả những gì thiêng liêng nhất, là động lực cho người lính cầm súng và chiến đấu bảo vệ tổ quốc.
Câu 6
Chỉ ra những nét tương đồng giữa hai bà mẹ trong hai bà thơ Gặp lá cơm nếp và Mùa cam trên đất Nghệ
Phương pháp giải:
Đọc kĩ hai bài thơ “Gặp lá cơm nếp” và “Mùa cam trên đất Nghệ”, chỉ ra điểm tương đồng giữa hai bà mẹ trong 2 bài thơ.
Lời giải chi tiết:
Điểm tương đồng giữa hai bà mẹ trong 2 bài thơ “Gặp lá cơm nếp” và “Mùa cam trên đất Nghệ” là đều có cuộc sống cực nhọc, vất vả, lam lũ nhưng luôn vun vén cho gia đình, đặc biệt dành tình yêu thương sâu đậm cho con cái. Các mẹ luôn khích lệ, động viên con lên đường chiến đấu để bảo vệ quê hương, đất nước, dạy các con biết đặt tình yêu quê hương trong tình yêu đất nước để cống hiến, phục vụ tổ quốc của mình.
Giải Bài tập 6 trang 15,16 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời câu hỏi bài tập 6 SBT trang 15,16 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức, tập 1
Đọc bài thơ Tiếng gà trưa của Xuân Quỳnh và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Nêu một số đặc điểm hình thức của bài thơ Tiếng gà trưa trên các phương diện: số tiếng trong mỗi dòng, số dòng trong mỗi khổ, cách gieo vần, ngắt nhịp.
Phương pháp giải:
Đọc bài thơ “Tiếng gà trưa” và chỉ ra đặc điểm về số tiếng, số dòng trong mỗi khổ, cách gieo vần, ngắt nhịp
Lời giải chi tiết:
Bài thơ Tiếng gà trưa viết theo thể thơ năm chữ.
+ Số tiếng trong mỗi dòng: 5 tiếng ( trừ dòng đầu mỗi khổ chỉ có ba tiếng: Tiếng gà trưa.)
+ Số dòng trong mỗi khổ: không đều nhau, có khổ 4 dòng, có khổ 6 dòng, có khổ 7 dòng
- Cách gieo vần: sử dụng nhiều vần chân, kiểu vần cách quãng: trắng – nắng, quốc – thuộc,...
- Cách ngắt nhịp: nhịp 2/3, 3/2 luân phiên, xen kẽ trong bài thơ
Câu 2
Tiếng gà trưa là một bài thơ có yếu tố tự sự. Em hãy cho biết ai là người kể chuyện và nội dung câu chuyện được kể là gì.
Vẽ sơ đồ theo mẫu sau vào vở và điền vào sơ đồ những sự việc chính trong câu chuyện:

Phương pháp giải:
Xác định người kể chuyện và nội dung câu chuyện được kể trong bài thơ (yếu tố tự sự), sau đó vẽ sơ đồ tư duy ghi lại những sự kiện chính được kể trong bài.
Lời giải chi tiết:
Người kể chuyện: là người cháu – một chiến sĩ tham gia vào kháng chiến

Câu 3
Hình ảnh đàn gà của bà trong kí ức của cháu được miêu tả như thế nào?
Phương pháp giải:
Chỉ ra hình ảnh của đàn gà được miêu tả qua kí ức của người cháu
Lời giải chi tiết:
+ Đó là một đàn gà mái nhiều màu sắc, đẹp và rất khoẻ mạnh. Người cháu nhớ rất kĩ hình ảnh của con gà mái mơ mình vàng với những đốm lông màu trắng như hoa mơ, hình ảnh con gà lông vàng óng như màu nắng và cả hình ảnh ổ rơm hồng những trứng.
+ Qua vẻ đẹp, sự khoẻ mạnh, đông đúc của đàn gà cho thấy bà chăm chút đàn gà rất cẩn thận, chu đáo; thể hiện tình yêu, sự quan tâm và mong ước của người bà rằng cháu sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
Câu 4
Tiếng gà trưa gợi người cháu nhớ về tuổi thơ được bà yêu thương. Nêu cảm nhận của em về tình cảm của bà dành cho người cháu
Phương pháp giải:
Đọc bài thơ và trình bày suy nghĩ của bản thân về tình cảm bà dành cho cháu
Lời giải chi tiết:
Người bà rất mực yêu thương và cưng chiều cháu. Bà chăm sóc cho đàn gà chu đáo cũng là để kiếm được tiền chăm lo cho cháu có một cuộc sống no ấm, đủ đầy. Tất cả tình yêu thương, sự chăm chút bà đều dành hết cho cháu. Qua đó cho thấy tình thương yêu và sự quan tâm sâu đậm của bà đối với cháu.
Câu 5
Xác định biện pháp tu từ điệp ngữ trong khổ thơ sau và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó:
Cháu chiến đấu hôm nay
Vì lòng yêu Tổ quốc
Vì xóm làng thân thuộc
Bà ơi, cũng vì bà
Vì tiếng gà cục tác
Ổ trứng hồng tuổi thơ
Phương pháp giải:
Xác định biện pháp tu từ điệp ngữ được sử dụng trong khổ thơ và nêu tác dụng của biện pháp đó
Lời giải chi tiết:
Điệp ngữ “vì”
Tác dụng: Nhấn mạnh mục đích chiến đấu của người cháu. Cháu chiến đấu để bảo vệ những điều lớn lao và bình dị nhất. Điều lớn lao ấy là tổ quốc, là quê hương còn điều bình dị là là bà và tiếng gà. Qua đó cho thấy tình yêu quê hương, đất nước sâu đậm và tình yêu bà tha thiết của người cháu.
Câu 6
Chỉ ra những nét tương đồng giữa hình ảnh người cháu trong bài thơ Tiếng gà trưa và hình ảnh người con trong bài thơ Gặp lá cơm nếp.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ hai bài thơ và chỉ ra những nét tương đồng giữa hình ảnh người cháu trong bài thơ Tiếng gà trưa và hình ảnh người con trong bài thơ Gặp lá cơm nếp
Lời giải chi tiết:
người cháu trong bài thơ Tiếng gà trưa và hình ảnh người con trong bài thơ Gặp lá cơm nếp đều có những điểm tương đồng như:
+ Có tình cảm với gia đình, người thân rất sâu sắc.
+ Có tình cảm yêu kính bà, yêu kính mẹ gắn liền với tình yêu làng xóm, yêu quê hương, đất nước.
+ Họ trở thành những người lính lên đường chiến đấu để mang lại cuộc sống bình yên cho người thân, cho nhân dân.
Giải Bài tập 7 trang 18 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời câu hỏi bài tập 7 SBT trang 18 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức, tập 1
Đọc bài thơ Sao không về Vàng ơi! của Trần Đăng Khoa và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Em hãy chỉ ra một số đặc điểm hình thức của bài thơ như thể thơ, cách gieo vần, ngắt nhịp
Phương pháp giải:
Đọc bài thơ “Sao không về Vàng ơi” và chỉ ra một số đặc điểm về hình thức của bài thơ như thể thơ, cách gieo vần, ngắt nhịp
Lời giải chi tiết:
+ Bài thơ được sáng tác theo thể thơ năm chữ.
+ Cách gieo vần: Bài thơ gieo vần chân và là vần liền: nhà – ra, rít – tít, đầu – râu
+ Cách ngắt nhịp: Bài thơ ngắt nhịp linh hoạt, khi thì 3/2, khi thì 2/3 tạo ra sự buồn bã và tiếng gọi Vàng tha thiết của bạn nhỏ.
Câu 2
Sắp xếp các sự việc diễn ra trong bài thơ theo trật tự đúng.

Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ, sau đó sắp xếp các sự việc diễn ra trong bài thơ theo trật tự đúng
Lời giải chi tiết:
|
1.Mỗi khi bạn nhỏ đi học về là con chó Vàng mừng rỡ ra đón. |
2. Bom Mỹ nổ khiến Vàng hoảng sợ, bỏ đi mất |
3. Bạn nhỏ đi học về, không thấy Vàng ra đón. |
4. Bạn nhỏ nhớ Vàng, để phần cơm chờ Vàng về. |
Câu 3
Hình ảnh con chó Vàng hiện lên như thế nào qua miêu tả của nhà thơ?
Phương pháp giải:
Chỉ ra hình ảnh con chó Vàng hiện lên trong bài thơ
Lời giải chi tiết:
+ Rất yêu người bạn nhỏ: bạn nhỏ đi học là nằm chờ ở cửa, bạn nhỏ về là mừng rối rít
+ Tinh nghịch và rất hiếu động: vẫy đuôi, lắc đầu, khịt khịt mũi, rung râu, nhảy lên người bạn nhỏ
Câu 4
Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng để miêu tả hình ảnh con chó Vàng trong đoạn thơ sau. Biện pháp tu từ đó có tác dụng như thế nào?
Chân trước chồm, mày bắt
Bắt tay tao rất chặt
Thế là mày tất bật
Đưa vội tao vào nhà
Phương pháp giải:
Đọc đoạn thơ, chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó
Lời giải chi tiết:
+ Nghệ thuật nhân hóa: bắt tay, tất bật, đưa vào nhà
+ Tác dụng: Làm cho chú chó Vàng hiện lên như một con người, có hành động, có niềm vui khi thấy bạn nhỏ về. Chú chó ấy gắn bó và thân thiết với bạn nhỏ như những người bạn tốt của nhau, vui mừng khi gặp nhau.
Câu 5
Trong dòng thơ Tay tao buồn làm sao, nhà thơ đã sử dụng biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó.
Phương pháp giải:
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ Tay tao buồn làm sao và chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ đó
Lời giải chi tiết:
Trong dòng thơ Tay tao buồn làm sao, nhà thơ đã sử dụng biện pháp tu từ hoán dụ.
Tác dụng: nhấn mạnh cho người đọc thấy cảm giác trống trải của bạn nhỏ khi không được bắt tay, không được vuốt ve chú chó Vàng, cũng là nỗi buồn của mình khi mất đi chú chó mà mình yêu thương.
Câu 6
Tìm từ láy trong đoạn thơ sau và nêu tác dụng của các từ láy đó:
Đầu tiên mày rối rít
Cái đuôi mừng ngoáy tít
Rồi mày lắc cái đầu
Khịt khịt mũi, rung râu
Phương pháp giải:
Xác định từ láy được sử dụng trong đoạn thơ và chỉ ra tác dụng của từ láy đó.
Lời giải chi tiết:
+ Từ láy: rối rít, khìn khịt
+ Tác dụng: Từ láy gợi hình ảnh, âm thanh, giúp bạn đọc hình dung ra vẻ mừng rỡ, vui mừng của chú chó Vàng khi bạn nhỏ đi học về. Từ đó, làm nổi bật tình cảm yêu mến mà Vàng dành cho bạn nhỏ.
Câu 7
Nêu cảm nhận của em về tình cảm của bạn nhỏ dành cho con chó Vàng
Phương pháp giải:
Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân mình về tình cảm mà bạn nhỏ dành cho chú chó Vàng
Lời giải chi tiết:
Bạn nhỏ rất yêu quý, thương yêu chú chó Vàng. Với bạn, Vàng giống như một người bạn tinh thần luôn gắn bó, quấn quýt bên mình mỗi ngày. Bạn nhỏ coi Vàng là niềm vui hàng ngày của mình, quan tâm, yêu thương và chăm sóc nó. Nhưng một ngày Vàng nghe tiếng bom Mỹ, sợ quá chạy đi khỏi nhà và không trở về nữa khiến bạn nhỏ rất buồn và nhớ. Bạn cảm thấy thật trống trải khi không có Vàng ở bên. Điều này cho thấy tình yêu thương sâu đậm, sự luyến tiếc của bạn nhỏ đối với chú chó Vàng.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP7
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
