Đọc hiểu và thực hành Tiếng Việt - Bài 2
Giải Bài tập 1 trang 11 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời Bài tập 1 trang 11 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đọc lại văn bản Nỗi niềm chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm) trong SGK (tr. 41 - 43) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Trả lời Câu hỏi 1 trang 11 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Nêu chủ đề và cảm hứng chủ đạo của đoạn trích
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
- Chủ đề: khát vọng hạnh phúc lứa đôi của con người trong hoàn cảnh phải chia li, xa cách vì chiến tranh
- Cảm hứng chủ đạo: sự thấu hiểu, cảm thông sâu sắc nỗi đau của đôi lứa bị chia lìa bởi chiến tranh
Câu 2
Trả lời Câu hỏi 2 trang 11 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đề xuất phương án ngắt nhịp 4 câu thơ sau và cho biết tác dụng của cách ngắt nhịp đó
Chàng thì đi cõi xa mưa gió
Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn
Đoái trông theo đã cách ngăn
Tuôn màu mây biếc trải ngần núi xanh
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Cách 1:
Chàng/ thì đi cõi xa mưa gió (1/6)
Thiếp/ thì về buồng cũ chiếu chăn (1/6)
Đoái trông theo/ đã cách ngăn (3/3)
Tuôn màu mây biếc/ trải ngần núi xanh (4/4)
Cách 2:
Chàng thì đi/ cõi xa/ mưa gió (3/2/2 )
Thiếp thì về/ buồng cũ/ chiếu chăn (3/2/2)
Đoái trông theo/ đã cách ngăn (3/3)
Tuôn/ màu mây biếc/ trải /ngần núi xanh (1/3/1/3)
- Tác dụng: Phương án ngắt nhịp trên nhằm nhấn mạnh cảm xúc của nhân vật trữ tình, diễn tả rõ nét hình ảnh của người chinh phu và người chinh phụ: người chinh phu ra chiến trường, người chinh phụ lủi thủi ở buồng cũ đợi chồng. Giúp người đọc dễ nhớ, dễ cảm thông, khơi gợi sự đồng cảm.
Câu 3
Trả lời Câu hỏi 3 trang 11 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Chỉ ra và phân tích tác dụng của phép đối trong các câu thơ sau
a. Quân trước đã gần ngoài doanh Liễu
Kị sau còn khuất nẻo Tràng Dương
b. Tiếng địch thổi nghe chừng đồng vọng
Hàng cờ bay trông bóng phất phơ
c. Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai.
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
a. Phép đối: trước - sau, gần ngoài, khuất nẻo
Tác dụng: Nhấn mạnh về hoàn cảnh của nhân vật trữ tình
b. Phép đối: đồng vọng - phất phơ
Tác dụng: Trong cái giờ phút chia li ấy, trong cái không gian nhuốm đầy màu tâm trạng, bất giác, một tiếng sáo vang lên như mang theo cả nỗi niềm của người chinh phụ. Tiếng sáo ấy dường như lắng đọng cùng tâm trạng nàng, gửi gắm những mong mỏi, chờ đợi, lo lắng cho người chinh phu ở nơi sa trường.
c. Phép đối: lòng chàng - ý thiếp
Tác dụng: Nhấn mạnh vào cảm xúc u sầu, ảm đạm của nhân vật trữ tình, câu thơ thấm đẫm sự cô đơn, hiu quạnh thể hiện sự đồng cảm và chia sẻ nỗi đau giữa vợ chồng
Câu 4
Trả lời Câu hỏi 4 trang 11 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Nêu cách hiểu của em đối với câu thơ “Liễu dương biết thiếp đoạn trường này chăng?”
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Câu thơ thể hiện khát vọng mãnh liệt, mong muốn được thấu hiểu, được đồng cảm, sẻ chia của người vợ. Tâm trạng ấy trào dâng thành câu hỏi vang vọng trong không gian mênh mông, vô định mà dường như không có lời hồi đáp. Phải xa chồng, người chinh phụ đối diện với nỗi niềm nhớ thương, lo lắng khôn nguôi, qua đó, ta cũng thấy được tấm lòng thủy chung son sắc của nàng
Câu 5
Trả lời Câu hỏi 5 trang 11 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Những từ ngữ nào được sử dụng nhiều nhất trong đoạn trích? Nêu tác dụng của việc sử dụng nhiều lần những từ ngữ này
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Từ ngữ xưng hô “chàng - thiếp”, thể hiện sự kính trọng, hắn bó vô cùng sâu đậm của người chinh phụ với người chinh phu. Nơi hậu phương, người chinh phụ luôn mong chờ, trông ngóng chồng với tấm lòng thủy chung và tình yêu thương kiên định
Câu 6
Trả lời Câu hỏi 6 trang 11 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Nêu cảm nhận của em về tình cảm của người chinh phụ dành cho người chinh phu
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Qua đoạn trích, tác giả đã thể hiện, diễn tả rõ tâm trạng và nỗi niềm sâu kín của nhân vật người chinh phụ trong hoàn cảnh chia li, nhấn mạnh tình cảm của người chinh phụ dành cho người chinh phu là một tình cảm sâu sắc, gắn bó, mãnh liệt. Nỗi thơ thương và lo lắng luôn thường trực trong suy nghĩ của người chinh phụ, đó là một tình yêu nồng nàn, mãnh liệt nhưng cũng thầm kín.
Giải Bài tập 2 trang 11 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời Bài tập 2 trang 11 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đọc lại văn bản Nỗi niềm chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm) trong SGK (tr. 41 - 43) và chọn phương án trả lời đúng cho các câu hỏi sau:
Câu 1
Trả lời Câu hỏi 1 trang 11 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Câu thơ “Tiếng nhạc ngựa lần chen tiếng trống” thể hiện điều gì?
A. Không khí rộn ràng, thôi thúc của buổi ra trận
B. Tiếng nhạc ngựa dần át tiếng trống
C.Tiếng nhạc ngựa cùng tiếng trống rộn vang
D. Buổi tiễn đưa rất huyên náo
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Đáp án D
Câu 2
Trả lời Câu hỏi 2 trang 11 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Từ ngữ nào thể hiện sự buồn đau của người chinh phu ở mức độ cao nhất
A. Ngẩn ngơ
B. Đoạn trường
C. Sầu
D. Ngùi ngùi
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Đáp án C
Câu 3
Trả lời Câu hỏi 3 trang 12 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Địa danh Tiêu Tương trong câu thơ “Bến Tiêu Tương thiếp hãy trông sang”, có ý nghĩa gì?
A. Tên 1 bến sông, nơi người chinh phụ tiễn người chinh phu ra trận
B. Tên 1 bến sông, nơi người chinh phụ ngóng chờ người chinh phu
C. Tên 1 bến sông, tượng trưng cho tình cảm vợ chồng chung thủy, gắn bó
D. Tên 1 bến sông, tượng trưng cho cảnh người vợ nhớ thương chồng
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Đáp án D
Câu 4
Trả lời Câu hỏi 4 trang 12 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Từ ngữ nào thể hiện thời khắc người chinh phu phải lên đường ra trận
A. Tiếng nhạc ngựa
B. Tiếng địch
C. Tiếng trống
D. Hàng cờ bay
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Đáp án C
Giải Bài tập 3 trang 12 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời Bài tập 3 trang 12 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đọc đoạn trích sau trong tác phẩm Chinh phụ ngâm và trả lời các câu hỏi:
Chàng tuổi trẻ vốn dòng hào kiệt,
Xếp bút nghiên theo việc đao cung.
Thành liền mong tiến bệ rồng,
Thước gươm đã quyết chẳng dung giặc trời.
Chí làm trai dặm nghìn da ngựa,
Gieo Thái Sơn nhẹ tựa hồng mao.
Giã nhà đeo bức chiến bào,
Thét roi cầu Vị ào ào gió thu.
(Những khúc ngâm chọn lọc, tập I, Lương Văn Đang - Nguyễn Thạch Giang - Nguyễn Lộc giới thiệu, biên khảo, chú giải, NXB Giáo dục, 1994, tr. 39 - 40)
Câu 1
Trả lời Câu hỏi 1 trang 13 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đoạn trích trên được viết bằng thể thơ nào? Yếu tố nào giúp em xác định điều đó
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Thể thơ: Song thất lục bát
Dấu hiệu: Số tiếng trong câu thơ: Kết hợp đan xen từng cặp câu 7 tiếng (song thất) với từng cặp câu 6 và 8 tiếng (lục bát)
Câu 2
Trả lời Câu hỏi 2 trang 13 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Câu thơ “Xếp bút nghiên theo việc đao cung” thể hiện nội dung gì?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
- “Xếp bút nghiên” nói đến sự học tập
- “Đao cung” lại nói đến vũ khí chiến đấu, chiến tranh
Như vậy “Xếp bút nghiên theo việc đao cung” có nghĩa là gác lại việc học tập để chiến đấu, xông pha chiến trường đánh giặc
Câu 3
Trả lời Câu hỏi 3 trang 13 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Hình tượng núi Thái Sơn trong đoạn trích và trong câu ca dao “Công cha như núi Thái Sơn…” giống và khác nhau như thế nào
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
|
|
Thái Sơn trong đoạn trích |
Thái Sơn trong câu ca dao |
|
Giống |
Thái Sơn là hình ảnh kỳ vĩ, lớn lao, to lớn. Nhấn mạnh sự vững chãi, bền bỉ của người đàn ông |
|
|
Khác |
Thể hiện chí khí của người trai thời loạn, sẵn sàng đối mặt với hiểm nguy, với cái chết, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng, không đáng bận tâm, lo lắng |
Nhấn mạnh công lao to lớn, vĩ đại của cha trong công cuộc nuôi dưỡng, bảo vệ con cái |
Câu 4
Trả lời Câu hỏi 4 trang 13 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Người chinh phu trong đoạn trích được miêu tả với những đặc điểm gì?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Người chinh phu trong đoạn trích được miêu tả với những đặc điểm như sau: là người thuộc dòng dõi tài giỏi, hiển hách, sẵn sàng để lại đằng sau viêc học hành còn dang dở để lên đường chinh chiến, không màng đến an toàn của bản thân. Người chinh phu thật rực rỡ, uy nghi như một trang dũng tướng giữa đoàn quân
Câu 5
Trả lời Câu hỏi 5 trang 13 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Nêu cảm nhận của em về hình tượng người chinh phu trong đoạn trích
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Qua đoạn trích, tác giả đã khắc họa hình ảnh người chinh phu với tư thế hiên ngang, lẫm liệt, sẵn sàng bỏ lại sau lưng những phiền ưu riêng để lên đường ra chiến trận với mong muốn, khát vọng lập công danh, đeo ấn phong hầu, với 1 niềm tin, ý chí quyết tâm không hề nao núng
Giải Bài tập 4 trang 13 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời Bài tập 4 trang 13 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đọc lại văn bản Tiếng đàn mưa trong SGK (tr. 46) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Trả lời Câu hỏi 1 trang 13 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ sau
Mưa hoa rụng, mưa hoa xuân rụng
Mưa xuống lầu, mưa xuống thềm lan
Mưa rơi ngoài nẻo dặm ngàn
Nước non rả rích giọng đàn mưa xuân.
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
- Nghệ thuật: điệp từ “mưa”, liệt kê: xuống lầu, xuống thềm lan, ngoài nẻo dặm ngàn, ẩn dụ: giọng đàn mưa xuân
- Tác dụng: Tái hiện lại một chiều mưa xuân êm ả, thơ mộng cùng tiếng đàn du dương trong cơn mưa. Khung cảnh của một ngày mưa được tái hiện cùng sự rụng rơi của những sự vật. Mưa xuân, mùa mưa mang đến hạnh phúc, vậy nên tiếng mưa dưới mùa xuân nghe thấy tiếng đàn thật êm ái, yên bình.
Câu 2
Trả lời Câu hỏi 2 trang 13 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Theo em “giọt đàn” là gì
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Giọt đàn có thể là tiếng lòng đầy cảm xúc, tiếng đàn lồng vào tiếng mưa, gợi lên tâm trạng riêng biệt của mỗi người.
Câu 3
Trả lời Câu hỏi 3 trang 13 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Câu thơ “Mưa trong ý khách mưa cùng nước non”, diễn tả điều gì?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Mưa rơi khắp nơi, mỗi cảnh vật đều rơi theo mưa, mưa như thấm đẫm vào cảnh vật, nhấn mạnh tình yêu thiên nhiên, đất nước, nơi đang tồn tại của nhân vật
Câu 4
Trả lời Câu hỏi 4 trang 13 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Cảm xúc chủ đạo thể hiện trong bài thơ là gì?
Phương pháp giải:
Từ nội dung xác định cảm xúc chủ đạo
Lời giải chi tiết:
Bài thơ tái hiện lại hình ảnh mưa và những cảm xúc sâu sắc của người tha hương trước cảnh mưa rơi. Bao trùm tác phẩm là nỗi nhớ quê hương của nhân vật “khách” khi ngắm nhìn cảnh mưa xuân. Qua đó, thể hiện tình yêu thiên nhiên, hòa mình để cảm nhận vẻ đẹp dịu nhẹ, mơ mộng của cảnh sắc.
Giải Bài tập 5 trang 13 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời Bài tập 5 trang 13 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
MƯA THU ĐẤT KHÁCH
Mưa mưa mãi ngày đêm rả rích
Giọt mưa thu dạ khách đầy vơi.
Những ai mặt bể chân trời,
Nghe mưa, ai có nhớ lời nước non?
(Tản Đà, in trong Tổng tập văn học Việt Nam, tập 20, Lê Tư Lành (Chủ biên Phần I), NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2000, tr. 159)
Câu 1
Trả lời Câu hỏi 1 trang 13 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đề xuất phương án ngắt nhịp bài thơ và cho biết tác dụng của cách ngắt nhịp đó
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đoạn thơ
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
- Đề xuất cách ngắt nhịp các dòng trong khổ thơ như sau: 1/2/4, 3/4, 4/3, 2/4
- Tác dụng: Góp phần tạo nên giai điệu cho bài thơ, nhấn mạnh những từ ngữ quan trọng trong mỗi câu, thể hiện được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trữ tình. Cách ngắt nhịp trên làm cho bài thơ có sự hài hòa giữa vần và nhịp, gây ấn tượng mạnh, dễ nhớ cho người tiếp nhận.
Câu 2
Trả lời Câu hỏi 2 trang 13 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Nhân vật “ai” trong bài thơ là ai?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đoạn thơ
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
“Ai” trong bài thơ không chỉ đến một nhân vật nhất định mà đó có thể là con người nói chung. Nhân vật trữ tình đang ở nơi đất khách quê người, chứng kiến những cơn mưa thu và nhớ về quê hương, nhớ về đất nước. “Ai” ở đây có thể là những người tha hương, những người có cùng hoàn cảnh với nhân vật trữ tình.
Câu 3
Trả lời Câu hỏi 3 trang 13 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Từ ngữ nào được sử dụng nhiều nhất trong bài thơ? Nêu tác dụng của việc sử dụng lặp lại nhiều lần từ ngữ đó
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đoạn thơ, xác định từ ngữ được sử dụng nhiều nhất
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
- Từ ngữ được sử dụng nhiều trong bài là “mưa”, sử dụng 4 lần
- Tác dụng: Ngay nhan đề bài thơ, ta đã thấy xuất hiện từ “mưa”, xuyên suốt bài thơ, từ “mưa” lặp đi lặp lại 4 lần ở các câu khác nhau. Điều này, góp phần làm rõ hơn về không gian, hoàn cảnh nhân vật trữ tình đang trải qua. Mưa như một chất xúc tác liên kết mạch cảm xúc của bài cũng như kết nối cảm xúc của nhân vật trữ tình và bạn đọc. Đặc biệt, hình ảnh mưa giúp khơi gợi những xúc cảm thầm kín của nhân vật trữ tình và của nhân vật “ai”.
Câu 4
Trả lời Câu hỏi 4 trang 13 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Theo em, giữa mưa và “lời nước non” có mối quan hệ gì?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đoạn thơ
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Giữa mưa và “lời nước non” có mối quan hệ tương trợ, bổ sung, làm rõ cho nhau. “Mưa” chính là chất xúc tác, là nguyên nhân để “ai” có thể nhớ đến “lời nước non”. Và ngược lại, “lời nước non” làm tăng thêm phần quan trọng, vị trí, giá trị, ý nghĩa của hình ảnh “mưa” trong bài thơ
Câu 5
Trả lời Câu hỏi 5 trang 13 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Nêu cảm nhận của em về bài thơ
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đoạn thơ
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Bài thơ là nỗi lòng, sự hoài niệm của nhân vật trữ tình nơi đất khách, quê người. Bài thơ mở đầu với hình ảnh những cơn mưa thu liên tục, rả rích từ ngày sang đêm, dần dần gặm nhấm suy nghĩ, tâm tư của nhân vật trữ tình, gieo vào lòng người đọc cảm giác u buồn, ảm đạm, sầu não. Chơi vơi trong bộn bề suy nghĩ, nhân vật trữ tình cất tiếng hỏi giữa thinh không, câu hỏi với mục đích giải tỏa nỗi lòng, tìm kiếm sự đồng cảm chứ không mong cầu một câu trả lời nhất định “Nghe mưa, ai có nhớ lời nước non?”. “Ai” ở đây, phải chăng chính là những phận người tha hương, có cùng chung hoàn cảnh, số phận như nhân vật trữ tình. Ở nơi đất khách quê người ấy, họ có nhớ về gia đình, nhớ về quê hương, đất nước của mình hay không? Bài thơ sử dụng vần chân “ơi” gợi không gian bao la, rộng lớn, làm cho nhân vật trữ tình lại càng trở nên nhỏ bé hơn giữa cuộc đời. Tác giả đã thành công trong việc lưa chọn từ ngữ, hình ảnh hợp lý để có thể diễn đạt thành công tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trữ tình
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
