Đọc hiểu và thực hành Tiếng Việt - Bài 3
Giải Bài tập 1 trang 18 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài tập 1. Đọc lại văn bản Hịch tướng sĩ trong SGK (tr. 59 – 62) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Câu 1 (trang 18, SBT Ngữ Văn 8, tập 1)
Trần Quốc Tuấn khẳng định sự đối đãi của mình đối với các tì tướng không kém gì cách đối đãi của Vương Công Kiên và Cốt Đãi Ngột Lang dành cho các viên tướng dưới quyền nhằm mục đích gì?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đoạn trích Hịch tướng sĩ
- Áp dụng kiến thức của biện pháp so sánh
Lời giải chi tiết:
Trần Quốc Tuấn khẳng định sự đối đãi của mình đối với các tì tướng không kém gì Vương Công Kiên và Cốt Đãi Ngột Lang thuở trước đối đãi các viên tướng dưới quyền nhằm mục đích:
- Lấy tấm gương của các vị tướng Trung Quốc để binh lính hiểu được về lẽ đền ân
- Nhắc nhở các tì tướng về những đãi ngộ mà họ đã được nhận nhằm gợi ra tâm lí có ân tất báo
- Khiến các tì tướng phải tự soi xét bản thân đã đền đáp được ân nghĩa chủ tướng dành cho mình giống như những người chịu ơn Vương Công Kiên và Cốt Đãi Ngột Lang hay chưa
- Mong muốn các tì tướng trân trọng ân tình thuỷ chung, giữ đạo thần – chủ, sát cánh cùng chủ tướng, đồng cam cộng khổ
Câu 2
Câu 2 (trang 18, SBT Ngữ Văn 8, tập 1)
Khi khẳng định số phận tương lai của bản thân (chủ tướng) cùng gia đình cũng như số phận tương lai của các tì tướng và gia đình của họ, Trần Quốc Tuấn muốn các tì tướng nhận ra điều gì?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đoạn trích Hịch tướng sĩ
Lời giải chi tiết:
Khi khẳng định số phận tương lai của bản thân (chủ tướng) cùng gia đình cũng như số phận tương lai của các tì tướng và gia đình của họ, Trần Quốc Tuấn muốn các tì tướng nhận ra:
- Đồng nhất số phận cũng như vinh hiển của chủ tướng với tì tướng. Họ là những người đồng cam cộng khổ với nhau
- Việc chống giặc là vì tương lai tốt đẹp cho cả chủ tướng, tì tướng cùng gia đình của mình nên ai cũng cần có trách nhiệm gánh vác
- Chủ tướng và tì tướng là những người có số phận cũng như trách nhiệm gắn bó với nhau, không thể tách rời
Câu 3
Câu 3 (trang 18, SBT Ngữ Văn 8, tập 1)
Trần Quốc Tuấn đã yêu cầu các viên tướng dưới quyền thực hiện những điều gì để có thể chống giặc?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đoạn trích Hịch tướng sĩ
- Phương pháp liệt kê
Lời giải chi tiết:
Trần Quốc Tuấn đã yêu cầu các tì tướng thực hiện những điều sau để có thể chống giặc:
- Luôn nêu cao tinh thần cảnh giác, biết lo, biết sợ để không bị động trước giặc
- Huấn luyện quân sĩ, tập dượt cung tên; khiến cho người người, nhà nhà đều giỏi việc binh, võ nghệ
- Chuyên tập sách Binh thư yếu lược.
Câu 4
Câu 4 (trang 18, SBT Ngữ Văn 8, tập 1)
Thay vì dùng quyền của chủ tướng để ra lệnh cho các tì tướng, Trần Quốc Tuấn lại chỉ chia sẻ: “Ta viết ra bài hịch này để các ngươi biết bụng ta”. Em hãy làm rõ giá trị của lời chia sẻ ấy.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích Hịch tướng sĩ
Lời giải chi tiết:
Thay vì dùng quyền của chủ tướng để ra lệnh cho các tì tướng, Trần Quốc Tuấn lại chỉ chia sẻ: “Ta viết ra bài hịch này để các ngươi biết bụng ta”. Lời chia sẻ ấy có giá trị:
- Bày tỏ những điều được nói trong bài Hịch là xuất phát từ tấm lòng, tình cảm của chủ tưởng nhằm đánh vào cảm xúc, trái tim của các tướng sĩ
- Thể hiện mối quan hệ tình nghĩa mà chủ tướng dành cho các tì tướng của mình
- Thôi thúc các tì tướng bằng mệnh lệnh từ trái tim, chứ không phải hoàn toàn dựa vào quyền thế.
Câu 5
Câu 5 (trang 18, SBT Ngữ Văn 8, tập 1)
Nêu cảm nhận của em về mối quan hệ giữa Trần Quốc Tuấn và các tì tướng.
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đoạn trích Hịch tướng sĩ
- Đưa ra cảm nhận khái quát của bản thân
Lời giải chi tiết:
- Đó là mối quan hệ nghĩa tình, thân thiết, đồng cam cộng khổ, vô cùng keo sơn, gắn bó.
- Đó là mối quan hệ chung một vận mệnh, tương lai, hoà trong lợi ích của gia đình, gia tộc, quốc gia.
Giải Bài tập 2 trang 18 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài tập 2. Đọc lại văn bản Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn trong SGK (tr. 59 – 62) và chọn phương án trả lời đúng cho các câu hỏi:
Câu 1
Câu 1 (trang 18, SBT Ngữ Văn 8 tập 1)
Tác giả nhắc tới những tấm gương trung thần, nghĩa sĩ nhằm mục đích gì?
A. Nhắc nhở các tì tướng về mối nguy nước mất nhà tan
B. Tác động vào lòng tự trọng của các tì tướng
C. Khơi dậy lòng căm thù giặc của các tì tướng
D. Khơi dậy khát vọng lập công danh của các tì tướng
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích Hịch tướng sĩ
Lời giải chi tiết:
B. Tác động vào lòng tự trọng của các tì tướng
Câu 2
Câu 2 (trang 18, SBT Ngữ Văn 8 tập 1)
Các cụm từ "đặt mồi lửa vào dưới đống củi", "kiêng canh nóng mà thổi rau nguội" có ý nghĩa gì?
A. Luôn cảnh giác, không khinh địch
B. Cẩn thận với lửa bỏng
C. Việc đun nấu thức ăn phải đúng cách
D. Cần quan tâm tới việc nấu nướng
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích Hịch tướng sĩ
Lời giải chi tiết:
A. Luôn cảnh giác, không khinh địch
Câu 3
Câu 3 (trang 19, SBT Ngữ Văn 8 tập 1)
Đoạn từ “Nay các ngươi nhìn chủ nhục” đến “muốn vui chơi phỏng có được không?” và đoạn từ “Nay ta bảo thật các ngươi” đến “không muốn vui chơi phỏng có được không?” có quan hệ với nhau như thế nào?
A. Nguyên nhân – kết quả
B. Đối lập
C. Giả thiết – kết quả
D. Tương đồng
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích Hịch tướng sĩ
Lời giải chi tiết:
B. Đối lập
Câu 4
Câu 4 (trang 19, SBT Ngữ Văn 8 tập 1)
Câu văn “Vì sao vậy?” trong đoạn cuối của bài hịch nhằm mục đích gì?
A. Để thể hiện điều tác giả chưa hiểu, chưa rõ
B. Để tác giả hỏi các tì tướng
C. Để tác giả tự hỏi mình
D. Để nhấn mạnh thông tin cần biểu đạt
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
D. Để nhấn mạnh thông tin cần biểu đạt
Giải Bài tập 3 trang 19 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài tập 3. Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Bài văn lộ bố khi đánh Tống
Trời sinh ra dân chúng, vua hiền ắt hòa mục. Đạo làm chủ dân, cốt ở nuôi dân. Nay nghe vua Tống ngu hèn, chẳng tuân theo khuôn phép thánh nhân, lại tin kế tham tà của Vương An Thạch, bày những phép “thanh miêu”, “trợ dịch”, khiến trăm họ mệt nhọc lầm than mà riêng thoả cái mưu nuôi mình béo mập.
Bởi tính mệnh muôn dân đều phú bẩm tự trời, thế mà bỗng sa vào cảnh éo le độc hại. Lượng kẻ ở trên cố nhiên phải xót. Những việc từ trước, thôi nói làm gì!
Nay bản chức vâng mệnh quốc vương chỉ đường tiến quân lên Bắc, muốn dẹp yên làn sóng yêu nghiệt, chỉ có ý phân biệt quốc thổ, không phân biệt chúng dân. Phải quét sạch nhơ bẩn hôi tanh để đến thuở ca ngày Nghiêu, hưởng tháng Thuấn thăng bình!
Ta nay ra quân, cốt để cứu với muốn dân khỏi nơi chìm đắm. Hịch văn truyền để mọi người cùng nghe. Ai nấy hãy tự đắn đo, chớ có mang lòng sợ hãi!
(Lý Thường Kiệt, in trong Thơ văn Lý – Trần, tập I, theo Trần Văn Giáp dịch NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1977, tr.32)
Câu 1
Câu 1 (trang 20, SBT Ngữ Văn 8 tập 1)
Lý Thường Kiệt viết bài văn này nhằm mục đích gì?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Lý Thường Kiệt viết bài văn này nhằm thuyết phục người không hoảng sợ, lo lắng và mong họ đồng tình ủng hộ đội quân của Lý Thường Kiệt khi tiến hành đánh vua quan nhà Tống.
Câu 2
Câu 2 (trang 20, SBT Ngữ Văn 8 tập 1)
Những lí lẽ nào đã được dùng để chứng minh tính bất nghĩa của vua quan nhà Tống?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đoạn trích
- Biện pháp liệt kê
Lời giải chi tiết:
Những lí lẽ được dùng để chứng minh tính bất nghĩa của vua quan nhà Tống:
– Cơ sở xác định tính bất nghĩa của vua quan nhà Tống: dân chúng do trời sinh, vua hiền phải hoà mục và chăm lo cho dân. Đây là những đạo lí không ai chối cãi được
– Vua quan nhà Tống đã làm những việc trái đạo lí ấy: đặt ra chính sách "thanh miêu", "trợ dịch" nhằm vơ vét của dân, khiến trăm họ mệt nhọc, lầm than để thoả lòng tham của mình.
Câu 3
Câu 3 (trang 20, SBT Ngữ Văn 8 tập 1)
Tác giả đã thuyết phục như thế nào để người dân Tống không hoảng sợ và đồng tình ủng hộ quân ta tấn công tập đoàn phong kiến nhà Tống?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đoạn trích
- Sử dụng phương pháp liệt kê
Lời giải chi tiết:
– Khẳng định việc đưa quân tới hỏi tội vua quan nhà Tống xuất phát từ lòng thương dân: muôn dân đang phải sa vào cảnh éo le, vì thương xót nhân dẫn nên ra quân cứu trợ
– Khẳng định việc đưa quân tới là nhằm vào vua quan nhà Tống, muốn dẹp yên làn sóng yêu nghiệt, quét sạch nhơ bẩn hôi tanh, chỉ có ý phân biệt quốc thổ, không phân biệt chúng dân.
– Dùng những khuôn mẫu, những hình tượng mẫu mực mà người Trung Quốc coi trọng để thuyết phục: “khuôn phép thánh nhân”, vua Nghiêu, vua Thuấn.
Câu 4
Câu 4 (trang 20, SBT Ngữ Văn 8 tập 1)
Đoạn đầu và đoạn thứ ba của bài văn có mối quan hệ như thế nào?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Mối quan hệ giữa đoạn đầu và đoạn thứ ba của bài văn: nguyên nhân – kết quả.
Câu 5
Câu 5 (trang 20, SBT Ngữ Văn 8 tập 1)
Bài hịch giúp em cảm nhận được điều gì về con người Lý Thường Kiệt?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đoạn trích
- Đưa ra nhận xét khái quát
Lời giải chi tiết:
- Là một người có lòng nhân ái: thương xót những người dân gặp cảnh lầm than, cho dù họ sống ở nơi nào.
- Là người tài trí, biết cách lấy lễ nghĩa, mưu trí để trấn an lòng người
Giải Bài tập 4 trang 20 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài tập 4. Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
Nước ta gần đây ngẫu nhiên xảy ra nhiều việc. Trẫm tuổi trẻ nối ngôi, không lúc nào không nghĩ đến tự cường, tự trị. Phái viên của Tây ngang ngược, bức bách, hiện tình mỗi ngày một quá thêm. Hôm trước chúng đưa thêm nhiều binh thuyền đến, buộc ta phải theo những điều không thể nào làm được. Ta chiếu lệ thường khoản tiếp, nhưng chúng không chịu nhận một thứ gì. Người kinh đô náo sợ, tình thế nguy cấp chỉ trong sớm chiều. Kẻ đại thần mưu việc nước chỉ lo nghĩ sâu sắc đến kế yên xã tắc, trọng triều đình: nếu cứ cúi đầu theo lệnh chúng, ngồi để mất cơ hội sắp đặt từ trước, sao bằng nhân mưu đồ tráo trở của chúng mà đối phó trước. Ví bằng tình thế xảy ra không thể tránh thì vẫn còn có cái việc cử sự ngày nay để mưu sự nghiệp tốt đẹp mai sau, ấy cũng là do thời thế xui nên. Phàm những người cùng dự chia mối lo này, tưởng cũng đã lường biết. Biết thì phải tham gia, nghiến răng dựng tóc thề giết quân thù, ai mà chẳng có lòng như vậy? Cũng há không có người nào gối gươm, đánh dầm, vần gạch, cướp giáo ư?
Vả lại, kẻ bầy tôi đứng ở triều chỉ có theo nghĩa mà thôi: nghĩa đã ở đâu là sống chết ở đấy. Hồ Yển, Triệu Suy nước Tấn, Quách Tử Nghi, Lý Quang Bật nhà Đường là người thế nào đời xưa vậy?
(Trích Chiếu cần vương, dẫn theo Nguyễn Văn Huyền (Chủ biên), Tổng tập văn học Việt Nam, tập 17, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2000, tr. 10)
Câu 1
Câu 1 (trang 21, SBT Ngữ Văn 8 tập 1)
Nội dung chính của đoạn trích là gì?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Nội dung chính của đoạn trích: Nhắc đến vận nước nguy nan và kêu gọi mọi người phải đứng lên chống thực dân Pháp.
Câu 2
Câu 2 (trang 21, SBT Ngữ Văn 8 tập 1)
Những bằng chứng nào được dùng để chứng minh “phái viên của Tây ngang ngược, bức bách, hiện tình mỗi ngày một quá thêm”?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đoạn trích
- Phương pháp liệt kê
Lời giải chi tiết:
Những bằng chứng được dùng để chứng minh “phái viên của Tây ngang ngược, bức bách, hiện tình mỗi ngày một quá thêm”:
- Chúng đưa thêm nhiều binh thuyền tới, buộc ta phải theo những điều không thể nào làm được
- Ta chiếu lệ thường khoản tiếp, nhưng chúng không chịu nhận một thứ gì
- Người kinh đô náo sợ, tình thế nguy cấp chỉ trong sớm chiều – tạo ra tình huống nguy cấp, có mưu đồ tráo trở.
Câu 3
Câu 3 (trang 21, SBT Ngữ Văn 8 tập 1)
Tại sao đánh giặc Pháp là lựa chọn duy nhất của người Việt khi đó?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Đánh giặc Pháp là lựa chọn duy nhất của người Việt khi đó vì:
- Ước muốn tự cường, tự trị của người Việt
- Tình thế bức bách, không thể hoà hoãn được nữa.
- Thực dân Pháp đang ấp ủ mưu đồ tráo trở, không muốn nước ta yên ổn
Câu 4
Câu 4 (trang 21, SBT Ngữ Văn 8 tập 1)
Những lí lẽ nào được tác giả sử dụng để thuyết phục, kêu gọi mọi người đứng lên chống giặc.
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đoạn trích
- Phương pháp liệt kê
Lời giải chi tiết:
Những lí lẽ được tác giả sử dụng để thuyết phục, kêu gọi mọi người đứng lên đánh giặc Pháp:
- Giặc Pháp gây sức ép, tình thế nguy cấp chỉ trong sớm chiều.
- Cứ cúi đầu theo lệnh chúng, ngồi để mất cơ hội sắp đặt từ trước không bằng đối phó trước.
- Tình thế xảy ra không thể tránh thì cần hành động ngay để mưu sự nghiệp tốt đẹp mai sau.
Câu 5
Câu 5 (trang 21, SBT Ngữ Văn 8 tập 1)
Hình ảnh nào trong đoạn trích gây ấn tượng nhất đối với em? Vì sao?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đoạn trích
- Chọn lọc chi tiết nổi bật
Lời giải chi tiết:
Ví dụ: hình ảnh “nghiến răng dựng tóc thề giết quân thù” cho thấy mối căm hận quân thù cướp nước được bộc lộ hết sức quyết liệt qua hành vi, lời thề
Giải Bài tập 5 trang 21 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài tập 5. Đọc văn bản Chiếu dời đô trong SGK (tr. 78 – 79) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Câu 1 (trang 21, SBT Ngữ Văn 8 tập 1)
Văn bản Chiếu dời đô gồm mấy phần? Nêu nội dung chính của mỗi phần.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Phần 1: (Từ đầu đến ”không dời đổi”) Lí do cần dời đô
Phần 2: (Từ ”Huống gì thành Đại La” đến ”đế vương muôn đời”) Lí do chọn thành Đại La làm kinh đô mới
Phần 3: (Còn lại) Lấy ý kiến về quyết định dời đổi
Câu 2
Câu 2 (trang 21, SBT Ngữ Văn 8 tập 1)
Tác giả viện dẫn sử sách nói về việc dời đô của các vua đời xưa ở Trung Quốc nhằm mục đích gì?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đoạn trích
- Đưa ra nhận xét khái quát
Lời giải chi tiết:
- Tác giả viện dẫn các cuộc dời đô trong lịch sử Trung Quốc đã mang lại sự bền vững, hưng thịnh cho triều đại nhằm lấy đó làm bằng chứng khẳng định việc dời đô là điều tất yếu, hợp đạo lí.
- Tác giả không viện dẫn các cuộc dời đô thất bại, khiến cho triều đại suy vong để làm bằng chứng, chính là để thể hiện quyết tâm dời đô của ông.
Câu 3
Câu 3 (trang 21, SBT Ngữ Văn 8 tập 1)
Tác giả đã dùng những lí lẽ, bằng chứng nào để chứng minh kinh đô cũ ở vùng Hoa Lư (Ninh Bình) của hai triều Đinh, Lê không còn phù hợp nữa?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
- Hai nhà Đinh, Lê đã không tuân theo quy luật, không học theo đạo lí đã được chứng minh là đúng đắn để thực hiện việc dời đô:
+ Tự làm theo ý mình;
+ Coi thường mệnh trời;
+ Không noi theo nhà Thương, nhà Chu.
- Đóng đô ở Hoa Lư thì không nhận được kết quả tốt đẹp:
+ Triều đại không hưng thịnh;
+ Vận nước ngắn ngủi;
+ Nhân dân khốn khó;
+ Muôn vật không thích nghi.
Câu 4
Câu 4 (trang 21, SBT Ngữ Văn 8 tập 1)
Tác giả đã dùng những lí lẽ, bằng chứng nào để khẳng định thành Đại La xứng đáng là nơi đóng đô?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đoạn trích
- Phương pháp liệt kê
Lời giải chi tiết:
- Thành Đại La là nơi Cao Biền chọn làm nơi đóng lị sở để cai quản.
- Có địa thế tốt: trung tâm trời đất, thế rồng cuộn hổ ngồi, đúng ngôi nam bắc đông tây; tiện hướng nhìn sông dựa núi.
- Có nhiều thuận lợi về điều kiện tự nhiên: đất đai rộng rãi, bằng phẳng, cao ráo, thoáng đãng; không bị lụt, muôn vật phong phú, tốt tươi.
- Có vị trí địa chính trị, văn hoá trọng yếu: chốn hội tụ trọng yếu của bốn phương đất nước.
Câu 5
Câu 5 (trang 21, SBT Ngữ Văn 8 tập 1)
Là một văn bản nghị luận, những điều gì tạo nên sức thuyết phục của Chiếu dời đô?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đoạn trích
- Áp dụng kiến thức Lập luận trong văn nghị luận
Lời giải chi tiết:
- Về nội dung, Chiếu dời đô có sự kết hợp nhuần nhị giữa lí trí và cảm xúc.
+ Lí trí: chứng cứ phong phú, rõ ràng (đều được ghi nhận trong sử sách và trong thực tế); lập luận mạch lạc, chặt chẽ (trình bày theo trật tự thời gian trước – sau)
+ Cảm xúc: thuận theo ý trời, lòng dân, tôn trọng ý kiến của bề tôi; lấy tình cảm thương dân và vì dân làm cơ sở cho việc dời đô.
- Về nghệ thuật:
+ Dùng câu văn biền ngẫu có sự hỗ ứng, đăng đối giữa hai vế.
+ Sử dụng kết hợp câu văn biền ngẫu với câu văn xuôi, kết hợp ngắt nhịp dài ngắn phù hợp khiến nhịp điệu câu văn sinh động, giàu sức truyền cảm.
+ Sử dụng cách diễn đạt giàu hình ảnh.
Giải Bài tập 6 trang 21 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài tập 6. Đọc văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong SGK (tr. 65 – 66) và chọn phương án trả lời đúng cho các câu hỏi:
Câu 1
Câu 1 (trang 21, SBT Ngữ Văn 8 tập 1)
Dựa vào đâu để xác định Tinh thần yêu nước của nhân dân ta là một văn bản nghị luận?
A. Văn bản có những hình tượng nghệ thuật giàu ý nghĩa.
B. Văn bản được viết ngắn gọn, súc tích, ít lời nhiều ý.
C. Văn bản có các luận điểm rõ ràng, giàu sức thuyết phục.
D. Văn bản sử dụng những hình ảnh giàu tính biểu cảm.
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đoạn trích
- Áp dụng lí thuyết văn bản nghị luận
Lời giải chi tiết:
Đáp án C
Câu 2
Câu 2 (trang 22, SBT Ngữ Văn 8 tập 1)
Trong văn bản, tác giả đã sử dụng các bằng chứng lấy từ nguồn nào?
A. Từ lịch sử và thực tế cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
B. Từ sách báo và các phương tiện truyền thông
C. Từ các tài liệu nghiên cứu về lịch sử chống ngoại xâm của Việt Nam
D. Từ kinh nghiệm hoạt động cách mạng của bản thân
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Đáp án C
Câu 3
Câu 3 (trang 22, SBT Ngữ Văn 8 tập 1)
Viết văn bản này, tác giả hướng tới mục đích gì?
A. Bình luận về lịch sử đấu tranh của dân tộc
B. Thể hiện quan điểm riêng của mình về nhân dân ta
C. Cung cấp thông tin về truyền thống đấu tranh bất khuất của người Việt Nam
D. Ngợi ca, khích lệ tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Đáp án D
Câu 4
Câu 4 (trang 22, SBT Ngữ Văn 8 tập 1)
Biện pháp tu từ nào được tác giả sử dụng trong câu: “Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.
A. Biện pháp tu từ so sánh
B. Biện pháp tu từ điệp ngữ
C. Biện pháp tu từ nói quá
D. Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Đáp án B
Giải Bài tập 7 trang 22 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài tập 7. Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi nêu ở dưới:
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
Hỡi đồng bào toàn quốc!
Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!
Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.
Hỡi đồng bào!
Chúng ta phải đứng lên!
Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ không chia tôn giáo, đồng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước.
Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân!
Giờ cứu nước đã đến. Ta phải hi sinh đến giọt máu cuối cùng, để giữ gìn đất nước.
Dù phải gian lao kháng chiến, nhưng với một lòng kiên quyết hi sinh, thắng lợi nhất định về dân tộc ta!
Việt Nam độc lập và thống nhất muôn năm!
Kháng chiến thắng lợi muôn năm!
Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 1946
(Hồ Chí Minh toàn tập, tập 4, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr. 534)
Câu 1
Câu 1 (trang 23, SBT Ngữ Văn 8 tập 1)
Tác giả viết văn bản trên nhằm mục đích gì?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Tác giả viết văn bản trên nhằm kêu gọi, động viên toàn thể nhân dân Việt Nam đứng lên đánh giặc, cứu nước.
Câu 2
Câu 2 (trang 23, SBT Ngữ Văn 8 tập 1)
Văn bản gồm mấy phần? Hãy khái quát ý chính của từng phần.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Văn bản gồm 4 phần:
- Phần 1 (từ đầu đến “nhất định không chịu làm nô lệ”): Dã tâm xâm lược nước ta của thực dân Pháp và ý chí chống giặc của nhân dân ta.
- Phần 2 (tiếp theo đến “Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước”): Lời kêu gọi hướng tới đồng bào nói chung.
- Phần 3 (từ “Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân!” đến “thắng lợi nhất định về dân tộc ta”): Lời kêu gọi hướng tới lực lượng trực tiếp chiến đấu.
- Phần 4 (hai câu cuối): Niềm tin tất thắng.
Câu 3
Câu 3 (trang 23, SBT Ngữ Văn 8 tập 1)
Việc lời kêu gọi hướng tới hai đối tượng khác nhau có ý nghĩa như thế nào?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Lời kêu gọi hướng tới hai đối tượng khác nhau: toàn thể đồng bào và binh sĩ, tự vệ, dân quân. Việc khích lệ tinh thần của đồng bào cho thấy bảo vệ Tổ quốc là sự nghiệp chung. Nhưng trách nhiệm trực tiếp đương đầu với giặc phải là lực lượng vũ trang. Lời kêu gọi vừa nhắm đến lực lượng nòng cốt, vừa khơi dậy tinh thần trách nhiệm của hết thảy nhân dân. Đứng trước vận nước nguy nan, không có ai là ngoài cuộc.
Câu 4
Câu 4 (trang 23, SBT Ngữ Văn 8 tập 1)
Đọc văn bản, em hiểu thêm điều gì về truyền thống của nhân dân Việt Nam?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đoạn trích
- Áp dụng kiến thức Lịch sử
Lời giải chi tiết:
Văn bản “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” không chỉ cho ta thấy tình hình nguy cấp của đất nước trong một thời kì lịch sử, mà còn cho ta hiểu thêm được truyền thống bất khuất, đoàn kết, anh dũng chống giặc giữ nước của nhân dân Việt Nam. Đây là một truyền thống quý báu, được kết tinh qua lịch sử hàng ngàn năm đấu tranh của dân tộc.
Câu 5
Câu 5 (trang 23, SBT Ngữ Văn 8 tập 1)
Phân tích mối liên hệ giữa nhan đề và nội dung văn bản.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Nội dung văn bản có các ý liên quan mật thiết với ý nghĩa của nhan đề Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến:
- Các lời hô gọi: Hỡi đồng bào toàn quốc!; Hỡi đồng bào, Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân!, đúng với ý nghĩa của cụm từ “Lời kêu gọi”
- Đối tượng được nhắc đến rất rộng rãi, đúng với ý nghĩa của cụm từ “toàn quốc”.
– Lời kêu gọi có mục đích khích lệ mọi người sẵn sàng chiến đấu, phù hợp với từ “kháng chiến” ở nhan đề.
Câu 6
Câu 6 (trang 23, SBT Ngữ Văn 8 tập 1)
Nhận xét về cách tổ chức các đoạn văn trong văn bản. Cách tổ chức các đoạn văn như vậy có tác dụng gì?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đoạn trích
- Áp dụng kiến thức văn bản nghị luận
Lời giải chi tiết:
- Hầu hết các đoạn văn trong văn bản đều rất ngắn.
- Sử dụng nhiều đoạn đặc biệt chỉ có một câu.
- Các đoạn văn được tổ chức như vậy khiến cho nhịp điệu gấp gáp, mạnh mẽ, giống như lời hiệu triệu, thúc giục; có sức lôi cuốn, thuyết phục đối với người nghe.
Giải Bài tập 9 trang 25 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài tập 9. Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
Cái mạnh của người Việt Nam ta là sự cần cù, sáng tạo. Điều đó thật hữu ích trong một nền kinh tế đòi hỏi tinh thần kỉ luật rất cao và thái độ rất nghiêm túc đối với công cụ và quy trình lao động với những máy móc, thiết bị rất tinh vi. Tiếc rằng ngay trong mặt mạnh này của chúng ta cũng lại ẩn chứa những khuyết tật không tương tác chút nào với một nền kinh tế công nghiệp hoá chứ chưa nói tới nền kinh tế tri thức. Người Việt Nam ta cần cù thì cần cù thật, nhưng lại thiếu đức tính tỉ mỉ. Khác với người Nhật vốn cũng nổi tiếng cần cù lại thường rất cẩn trọng trong khâu chuẩn bị công việc, làm cái gì cũng tính toán chi li từ đầu, người Việt Nam ta thường dựa vào tính tháo vát của mình, hành động theo phương châm “nước đến chân hãy nhảy”, “liệu cơm gắp mắm”. Do còn chịu ảnh hưởng nặng nề của phương thức sản xuất nhỏ và cách sống ở nơi thôn dã vốn thoải mái và thanh thản nên người Việt Nam ta chưa có được thói quen tôn trọng những quy định nghiêm ngặt của công việc là cường độ khẩn trương. Ngay bản tính “sáng tạo” một phần nào đó cũng có mặt trái ở chỗ ta hay loay hoay “cải tiến”, làm tắt, không coi trọng nghiêm ngặt quy trình công nghệ. Trong một xã hội công nghiệp và “hậu công nghiệp”, những khuyết tật ấy sẽ là những vật cản ghê gớm.
(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang, in trong Một góc nhìn của trí thức, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, 2003, tr. 32 – 33)
Câu 1
Câu 1 (trang 25, SBT Ngữ Văn 8 tập 1)
Đoạn văn trên thể hiện quan điểm gì của tác giả?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Nêu ra những điểm mạnh và chỉ ra những điểm hạn chế của người Việt Nam.
Câu 2
Câu 2 (trang 25, SBT Ngữ Văn 8 tập 1)
Theo tác giả, đâu là những điểm mạnh của người Việt Nam
Phương pháp giải:
Nêu ra những điểm mạnh và chỉ ra những điểm hạn chế của người Việt Nam.
Lời giải chi tiết:
Theo tác giả, người Việt Nam có hai điểm mạnh cần khẳng định: cần cù, sáng tạo
Câu 3
Câu 3 (trang 25, SBT Ngữ Văn 8 tập 1)
Những hạn chế nào của người Việt Nam được tác giả chỉ ra? Những hạn chế đó có ảnh hưởng như thế nào đối với cuộc sống hiện tại?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
- Một số hạn chế của người Việt Nam: thiếu đức tính tỉ mỉ; thiếu cái nhìn xa rộng và tinh thần chủ động; không tôn trọng quy trình nghiêm ngặt của công nghệ và thiếu sự khẩn trương.
- Những hạn chế đó khiến cho người Việt Nam khó đáp ứng được những đòi hỏi nghiêm ngặt, khắt khe của nền sản xuất công nghiệp và “hậu công nghiệp”, là vật cản trở ghê gớm trong một xã hội công nghiệp.
Câu 4
Câu 4 (trang 25, SBT Ngữ Văn 8 tập 1)
Quan điểm của tác giả có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của đất nước trong thời đại mới?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đoạn trích
- Đưa ra nhận xét khái quát
Lời giải chi tiết:
Quan điểm của tác giả có tác dụng cảnh tỉnh cần thiết cho quá trình phát triển của đất nước. Theo quan điểm đó, người Việt Nam cần phát huy những mặt mạnh và khắc phục những mặt hạn chế để đưa đất nước phát triển theo chiều hướng tiến bộ, không bị tụt hậu.
Câu 5
Câu 5 (trang 25, SBT Ngữ Văn 8 tập 1)
Đoạn văn trên được tổ chức theo kiểu nào? Dựa vào đâu em nhận biết điều đó?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đoạn trích
- Áp dụng kiến thức các kiểu văn nghị luận
Lời giải chi tiết:
- Đoạn văn được tổ chức theo hình thức phối hợp.
- Dấu hiệu nhận biết: mở đầu và kết thúc bằng những câu chủ đề, có ý nghĩa khái quát. Các câu còn lại trong đoạn nêu những khía cạnh cụ thể, chứng minh cho các câu chủ đề, nhận xét ấy.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP8
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
