Đọc hiểu và thực hành Tiếng Việt - Bài 3
Giải Bài tập 1 trang 21 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời câu hỏi bài tập 1 SBT trang 21 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức, tập 1
Đọc lại văn bản Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ trong SGK (tr. 59 - 63) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Em hãy tóm tắt nội dung văn bản
Phương pháp giải:
Đọc văn bản, tóm tắt nội dung chính của văn bản
Lời giải chi tiết:
Truyện “Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ” kể về một cậu bé được bố dạy cho bài học về việc nhắm mắt lại, chạm vào những bông hoa và đoán xem đó là hoa gì. Dần dần, sau khi cậu bé đã nhận biết được các loài hoa, bố cậu bảo cậu làm tương tự như vậy để nghe tiếng động nhận biết các đồ vật trong nhà. Cậu bé còn đoán được đoán được bố đang đứng cách mình bao xa, nghe được tiếng động từ đâu đến và đến từ hướng nào. Một hôm, cậu nghe được tiếng một đứa bé ngã ở phía vườn có tiếng hét lớn, cách đó chừng 30 m. Nhờ có cậu mà mọi người đã cứu được thằng Tí bị ngã ở bờ sông. Kể từ đó, thằng Tí hay đem những trái ổi làm “quà” tặng cho bố của cậu bé thay lời cảm ơn. Người bố rất trân trọng những trái ổi đó và thường dạy con phải trân quý những món quà mà người khác mang đến cho mình. Ngoài ra, cậu bé trong câu chuyện chỉ cần ngửi đã biết được các loài hoa trong vườn và biết đó là loại hoa gì. Điều này khiến cậu bé rất vui và mãn nguyện. Cậu nhận ra những bông hoa là người đưa đường, dẫn lối cho cậu trong khu vườn.
Câu 2
Nhân vật "tôi" đã đoán ra các loài hoa trong vườn và nhận ra bước chân của bố bằng cách nào?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và xác định cách mà nhân vật tôi đã đoán ra loài hoa trong vườn và nhận ra bước chân của bố
Lời giải chi tiết:
+ Nhân vật tôi nhắm mắt lại, chạm tay vào những bông hoa trong vườn, sau đó là ngửi mùi hương riêng biệt của các loài hoa để đoán ra loài hoa trong vườn.
+ Nhân vật tôi nhận ra bước chân của bố bằng cách nghe âm thanh tiếng bước chân bố từ đằng xa vang lại
Câu 3
Tìm một số chi tiết miêu tả suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật "tôi" về bố. Từ các chi tiết đó, em hãy nêu nhận xét về tính cách của nhân vật người bố
Phương pháp giải:
+ Nhân vật tôi nhắm mắt lại, chạm tay vào những bông hoa trong vườn, sau đó là ngửi mùi hương riêng biệt của các loài hoa để đoán ra loài hoa trong vườn.
+ Nhân vật tôi nhận ra bước chân của bố bằng cách nghe âm thanh tiếng bước chân bố từ đằng xa vang lại
Lời giải chi tiết:
Những chi tiết miêu tả suy nghĩ, cảm xúc của tôi về bố:
+ Tôi tin bố
+ Bố làm cho tôi một bình tưới nhỏ, thỉnh thoảng chơi những trò chơi với nhân vật “tôi”
+ Bố quăng chén cơm rồi băng vườn chạy ra khi biết có cậu bé ngã xuống sông.
+ Bố giảng giải cho nhân vật “tôi” về những cái tên và mỗi món quà.
=> Nhận xét: Nhân vật bố là một người bố có nhiều kĩ năng sống, dạy cho con trai của mình cách thức riêng biệt để có thể nghe, có thể ngửi mọi thứ xung quanh và đoán ra được chúng. Bố còn là người tốt bụng, biết trân quý món quà của người khác và rất quan tâm, quý mến con trai của mình.
Câu 4
Em hãy kể lại sự việc Tí được cứu sống bằng lời của nhân vật người bố
Phương pháp giải:
Đóng vai nhân vật người bố, kể lại quá trình mình đã cứu sống Tí
Lời giải chi tiết:
Tôi là nhân vật bố trong câu chuyện “Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ”. Một hôm, khi gia đình tôi đang ngồi ăn cơm thì bỗng nghe một tiếng hét lớn từ đằng xa vọng lại rồi không thấy gì nữa. Con trai tôi bằng “khả năng riêng” của mình đã xác định được đó là tiếng kêu từ phía sông vọng lại, cách nhà tôi tầm 30 mét. Vừa nghe thấy thế, tôi vội vã đặt chén cơm xuống rồi băng vườn chạy ra. Tôi thấy một thằng bé đang chới với dưới cái hụp xoáy. Tôi vội vàng lao mình xuống dòng nước cứu cháu bé. Thấy bụng nó đầy nước, tôi phải nắm ngược hai chân dốc xuống cho nó nôn bớt nước trong bụng ra. Một lúc sau, cu Tí tỉnh lại. Tôi bế nó về nhà. Nghe tin tôi vừa cứu được một thằng nhỏ, cả xóm đến hỏi thăm. Họ thấy mừng vì tôi cứu được cháu bé và thấy lạ vì sao con trai tôi lại có thể lắng nghe âm thanh tài tình đến vậy. Bà Sáu mẹ thằng Tí thì cảm ơn bố con tôi rối rít. Tôi thấy rất vui vì đã giúp được cháu bé và thấy hạnh phúc vì điều mình đã làm được.
Giải Bài tập 2 trang 21 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời câu hỏi bài tập 2 SBT trang 21 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức, tập 1
Đọc lại văn bản Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ (từ "Bạn hãy tưởng tượng" đến "chính là người đưa đường") trong SGK (tr. 62 - 63) và trả lời các câu hỏi
Câu 1
Theo nhân vật "tôi", điều gì sẽ xảy ra khi chúng ta "vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ"?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và tìm hiểu xem nhân vật “tôi” cảm nhận được điều gì khi vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ
Lời giải chi tiết:
Khi “vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ”, nhân vật “tôi” đã:
+ Hiểu khu vườn nói gì
+ Hiểu bây giờ là mùa gì và bông hoa nào đang nở, tên gì
+ Cảm nhận được tiếng bước chân trong vườn cách bạn bao xa, biết tiếng bước chân đó là của ai.
Câu 2
Bí mật mà nhân vật "tôi" muốn chia sẻ là gì?
Phương pháp giải:
Đọc văn bản và chỉ ra bí mật mà nhân vật “tôi” muốn chia sẻ
Lời giải chi tiết:
Bí mật mà nhân vật “tôi” muốn chia sẻ là “con mắt thần” của mình. Đó chính là chiếc mũi đặc biệt của cậu bé. Cậu có thể dùng chiếc mũi của mình để cảm nhận và phát hiện ra mọi thứ ngay cả khi nhắm mắt.
Câu 3
Khi nào chúng ta có thể "nhìn" thấy bông hồng ngay trong đêm tối và không bao giờ lạc lối trong những khu vườn?
Phương pháp giải:
Suy nghĩ và đưa ra câu trả lời cho câu hỏi đặt ra ở SBT: “Khi nào chúng ta có thể “nhìn” thấy bông hồng ngay trong đêm tối và không bao giờ lạc lối trong những khu vườn?”
Lời giải chi tiết:
Để có thể “nhìn” thấy bông hồng ngay trong đêm tối và không bao giờ lạc lối trong những khu vườn thì chúng ta cần phải cảm nhận những thứ xung quanh bằng mọi giác quan, không chỉ riêng bằng đôi mắt. Khi ta mở rộng tâm hồn và đón nhận cuộc sống bằng mọi giác quan và tinh thần tích cực thì ta sẽ thấy được ánh sáng soi đường cho chính mình.
Câu 4
Những cảm xúc, suy nghĩ về khu vườn và các loài hoa thể hiện nét tính cách nào ở nhân vật "tôi"?
Phương pháp giải:
Tìm ra nét tính cách của nhân vật “tôi” được thể hiện qua cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật về khu vườn và các loài hoa
Lời giải chi tiết:
Nhân vật “tôi” là một người yêu thiên nhiên, có những cảm nhận tinh tế về mùi hương và những thứ xung quanh mình.
Câu 5
So sánh cặp câu dưới đây và nhận xét về tác dụng của việc mở rộng vị ngữ của câu bằng cụm từ:
a. Đó chính là một điều bí mật
b. Đó chính là một điều bí mật mà tôi muốn chia sẻ với bạn
Phương pháp giải:
So sánh hai câu đưa ra trong SBT và đưa ra nhận xét về việc dùng cụm từ để mở rộng vị ngữ.
Lời giải chi tiết:
a. Đó chính là một điều bí mật.
b. Đó chính là một điều bí mật mà tôi muốn chia sẻ với bạn.
So sánh: Vị ngữ trong câu b sử dụng cụm từ để mở rộng thành phần câu, làm cho nội dung câu rõ ràng hơn so với câu a
Nhận xét: Nhờ việc sử dụng cụm từ để mở rộng thành phần câu giúp cho câu b thể hiện được ý biểu đạt một cách rõ ràng hơn: điều bí mật của nhân vật tôi không phải là một bí mật chung chung cần phải giấu giếm mà là bí mật có thể chia sẻ với người khác.
Giải Bài tập 3 trang 21,22 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời câu hỏi bài tập 3 SBT trang 21, 22 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức, tập 1
Đọc văn bản Người thầy đầu tiên trong SGK (tr. 65 - 70) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Câu chuyện được kể bằng lời của những nhân vật nào? Hãy giới thiệu ngắn gọn về họ
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và chỉ ra nhân vật tham gia vào kể chuyện là những ai và giới thiệu ngắn gọn về những nhân vật đó.
Lời giải chi tiết:
Nhân vật tham gia kể chuyện là họa sĩ và An – tư – nai.
+ Nhân vật anh họa sĩ: Họa sĩ là người ở làng Ku – ku – rêu, đã lên thành phố làm việc. Một lần, nhân vật họa sĩ nhận được bức thư về dự lễ khánh thành ngôi trường mới và quyết định về làng. Trong lần về thăm quê này, họa sĩ được bà An – tư – nai gửi gắm để kể câu chuyện về cuộc đời bà cho mọi người trong làng cùng nghe.
+ Nhân vật An – tư – nai: là một cô bé mồ côi, sống với gia đình chú thím ở làng Ku – ku – rêu, không được học hành và phải chịu sự giám sát, sai khiến của bà thím. An – tư – nai bị bà thím ép gả làm vợ lẽ cho người ta. May mắn, cô bé được thầy Đuy – sen cứu và cho đi học, sau trở thành nữ viện sĩ.
Câu 2
Đọc văn bản, em hình dung như thế nào về cô bé An-tư-nai (hoàn cảnh sống, đặc điểm tính cách,...)?
Phương pháp giải:
Đọc những chi tiết liên quan đến nhân vật An – tư – nai và cho biết bản thân hình dung như thế nào về hoàn cảnh sống, đặc điểm tính cách của nhân vật
Lời giải chi tiết:
Nhân vật An – tư – nai là một cô bé có cuộc sống nghèo khổ, đáng thương, bị gia đình chú thím chèn ép, không cho đi học mà bắt lấy chồng sớm và làm vợ lẽ cho người ta. An – tư – nai thiếu thốn tình thương từ gia đình nhưng cô bé lại rất ham học hỏi, thích đi học và có ý chí vươn lên trong cuộc sống
Câu 3
Nêu cảm nhận của em về nhân vật thầy Đuy-sen. Điều gì ở thầy Đuy-sen gây ấn tượng nhất với em?
Phương pháp giải:
Trình bày cảm nhận của bản thân về nhân vật thầy Đuy – sen và chỉ ra điều gì ở nhân vật này khiến em ấn tượng nhất
Lời giải chi tiết:
+ Thầy Đuy – sen là một người thầy nhân hậu, tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ những người xung quanh, đặc biệt là những trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, thích đi học nhưng không có điều kiện để đi học.
+ Điều đặc biệt ở nhân vật thầy Đuy – sen khiến em ấn tượng nhất là thầy sẵn sàng đi ngược lại suy nghĩ, cách nhìn của những người xung quanh để bảo vệ cho công lý, cho giáo dục và luôn quan tâm, giúp đỡ học trò một cách tận tâm và nhiệt tình.
Câu 4
Hãy kể lại một sự kiện trong câu chuyện bằng lời của nhân vật thầy Đuy-sen
Phương pháp giải:
Đóng vai làm nhân vật thầy Đuy – sen kể lại cuộc gặp lần đầu tiên của thầy và An – tư – nai cùng các em nhỏ
Lời giải chi tiết:
Tôi là thầy Đuy – sen, một thầy giáo trường làng ở Ku – ku – rêu. Một lần, tôi đang từ trong trường bước ra, người bê bết đất, thì bỗng gặp 2 em nhỏ đang mang những túi đựng đầy ki – giắc từ từ tiến vào trường. Ban đầu, thấy hai đứa trẻ, tôi hơi ngạc nhiên, sau đó mỉm cười chào các em. Tôi nói với các em về việc đã sửa sang xong trường học và hỏi các bạn nhỏ có muốn đi học không. Một cô bé trả lời tôi rằng: “Nếu thím em cho đi thì em sẽ đi”. Tôi hỏi ra thì mới biết, cô bé đó là An – tư – nai, cô bé mồ côi và đang ở với chú thím. Tôi động viên cô bé đi học và luôn dùng một thái độ niềm nở nhất để nói chuyện với cô bé. Sau đó, chúng tôi tạm biệt nhau, mỗi người làm một việc. Sau buổi gặp gỡ hôm ấy, bản thân tôi luôn ấn tượng với cô bé và luôn muốn giúp đỡ cô được đi học như bạn bè cùng trang lứa.
Giải Bài tập 4 trang 22 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời câu hỏi bài tập 4 SBT trang 22 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức, tập 1
Đọc đoạn trích Giamilia - Truyện núi đồi và thảo nguyên (SBT tr.22 - 23) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Vì sao nhân vật An-tư-nai quyết định trút lại bao ki-giắc ở trường Đuy-sen?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích trong SBT và tìm ra nguyên nhân khiến nhân vật An – tư – nai quyết định trút lại bao ki – giắc ở trường Đuy – sen
Lời giải chi tiết:
Nhân vật An – tư – nai quyết định trút lại bao ki – giắc ở trường Đuy – sen là bởi vì cô bé muốn mùa đông ở trường có nhiều cái đốt sưởi hơn. Hơn nữa, cô bé cũng muốn làm việc gì đó hữu ích như một cách để đền ơn thầy Đuy – sen – một người thầy đã trao cho cô nụ cười hiền từ và nhân hậu, thắp lên niềm tin được học hành trong lòng cô gái nhỏ.
Câu 2
Nêu những cảm xúc, suy nghĩ của An-tư-nai sau khi trút lại bao ki-giắc ở trường. Theo em, điều gì khiến An-tư-nai có tâm trạng như vậy?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích và chỉ ra những cảm xúc, suy nghĩ của An – tư – nai khi trút bao ki – giắc ở trường. Sau đó, lý giải tâm trạng đó của nhân vật.
Lời giải chi tiết:
Khi An – tư – nai quyết định trút lại bao ki – giắc ở trường, cô bé cảm thấy vui sướng, hân hoan vì lần đầu tiên được tự mình làm một việc hữu ích. Trong lòng cô không hề lo lắng, sợ hãi dù không còn ki – giắc để mang về nhà. Trái lại, cô còn thấy tự hào, kiêu hãnh về bản thân, thấy mình tràn đầy hy vọng khi nghĩ tới việc được đi học ở trường của thầy Ðuy – sen.
Câu 3
Liên hệ với nội dung phần (3) của văn bản Người thầy đầu tiên trong SGK và chỉ ra những chi tiết cho thấy thầy Đuy-sen biết người trút lại bao ki-giắc ở trường chính là An-tư-nai. Điều đó có ý nghĩa như thế nào với An-tư-nai?
Phương pháp giải:
Đọc đoạn trích trong SBT và liên hệ với phần 3 của văn bản “Người thầy đầu tiên” trong SGK, tìm những chi tiết cho thấy thầy Đuy – sen biết An – tư – nai chính là người trút lại bao ki – giắc ở trường. Chỉ ra ý nghĩa của chi tiết này đối với cảm xúc của nhân vật An – tư – nai.
Lời giải chi tiết:
Chi tiết thầy Đuy – sen đã hỏi cô học trò của mình là: “An-tư-nai, lần ấy có phải em trút lại ki-giắc ở trường không?” và nụ cười của thầy chứng tỏ thầy biết An – tư – nai chính là người đã trút lại bao ki – giắc ở trường. Điều này khiến cho An – tư – nai rất cảm động, vui sướng vì thầy Đuy – sen không chỉ yêu quý mà còn hiểu và trân trọng em.
Câu 4
Em hãy dựa vào các chi tiết miêu tả hành động, cảm xúc, suy nghĩ của An-tư-nai trong đoạn trích trên để khái quát đặc điểm tính cách của nhân vật
Phương pháp giải:
Khái quát đặc điểm tính cách của nhân vật An – tư – nai
Lời giải chi tiết:
An – tư – nai là một cô gái tốt bụng, có tấm lòng hướng thiện, biết nghĩ cho mọi người, biết ước mơ và trân trọng ước mơ của bản thân, trân trọng tình cảm yêu quý của thầy giáo dành cho mình.
Câu 5
Tìm các phó từ bổ nghĩa cho danh từ trong đoạn văn sau và cho biết mỗi phó từ bổ sung ý nghĩa gì:
Không biết vì tôi giận các bạn đã không nghe tôi nên cứ muốn làm theo ý mình, hay từ thuở bé mọi ước nguyện, mọi ý muốn của tôi đều bị chôn vùi dưới những lời mắng chửi, những cái bạt tai của những con người phũ phàng; chỉ biết là tôi vẫn thấy muốn làm việc gì để cảm ơn con người thật ra không quen biết ấy, để đền đáp lại nụ cười đã sưởi ấm lòng tôi, đền đáp lòng tin cậy của người ấy đối với tôi, đền đáp mấy câu nói nhân từ ấm áp
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn, tìm các phó từ được sử dụng trong đoạn văn và chỉ ra ý nghĩa bổ sung của mỗi phó từ
Lời giải chi tiết:
Các phó từ (được gạch chân) trong đoạn văn là: các bạn, mọi ước nguyện, mọi ý muốn, những lời mắng chửi, những cái bạt tai những con người phũ phàng.
- Phó từ các chỉ số lượng nhiều, gồm tất cả sự vật được nói đến (bạn)
- Phó từ những chỉ số lượng nhiều của sự vật được biểu thị ở danh từ.
- Phó từ mọi chỉ số lượng không xác định với ý nhấn mạnh tất cả các sự vật được nói đến
Câu 6
Tìm các phó từ bổ nghĩa cho động từ trong những câu sau và cho biết mỗi phó từ bổ sung ý nghĩa gì:
a. Cho đến nay tôi cẫn không hiểu hôm ấy cái gì xui khiến tôi dám làm một việc như thế
b. Bởi vì tôi đã làm được một việc nhỏ hữu ích
c. Hãy nhìn xem tôi đang kiêu hãnh chừng nào!
Phương pháp giải:
Chỉ ra các phó từ bổ sung ý nghĩa cho động từ trong các câu được đưa ra trong SBT và nêu ý nghĩa bổ sung của các phó từ đó.
Lời giải chi tiết:
a. Cho đến nay tôi vẫn không hiểu hôm ấy cái gì xui khiến tôi dám làm một việc như thế.
- Ý nghĩa bổ sung của phó từ không: phó từ bổ sung ý nghĩa phủ định, ý nói là nhân vật không hiểu được hành động của mình xuất phát từ nguyên nhân gì.
b. Bởi vì tôi đã làm được một việc nhỏ hữu ích.
- Ý nghĩa bổ sung của phó từ đã: ý nói một việc gì đó đã được hoàn thành trước đấy
c. Hãy nhìn xem tôi đang kiêu hãnh chừng nào!
- Ý nghĩa bổ sung của phó từ hãy: Phó từ hãy bổ sung cho động từ nhìn ý nghĩa mệnh lệnh, cầu khiến người khác thực hiện hành động nhìn
Giải Bài tập 5 trang 23,24 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời câu hỏi bài tập 5 SBT trang 23 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức, tập 1
Đọc lại văn bản Trong lòng mẹ trong SGK (tr. 84 -87) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Vì sao nhân vật An-tư-nai quyết định trút lại bao ki-giắc ở trường Đuy-sen?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích trong SBT và tìm ra nguyên nhân khiến nhân vật An – tư – nai quyết định trút lại bao ki – giắc ở trường Đuy – sen
Giải chi tiết:
Nhân vật An – tư – nai quyết định trút lại bao ki – giắc ở trường Đuy – sen là bởi vì cô bé muốn mùa đông ở trường có nhiều cái đốt sưởi hơn. Hơn nữa, cô bé cũng muốn làm việc gì đó hữu ích như một cách để đền ơn thầy Đuy – sen – một người thầy đã trao cho cô nụ cười hiền từ và nhân hậu, thắp lên niềm tin được học hành trong lòng cô gái nhỏ.
Câu 2
Nêu những cảm xúc, suy nghĩ của An-tư-nai sau khi trút lại bao ki-giắc ở trường. Theo em, điều gì khiến An-tư-nai có tâm trạng như vậy?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích và chỉ ra những cảm xúc, suy nghĩ của An – tư – nai khi trút bao ki – giắc ở trường. Sau đó, lý giải tâm trạng đó của nhân vật.
Giải chi tiết:
Khi An – tư – nai quyết định trút lại bao ki – giắc ở trường, cô bé cảm thấy vui sướng, hân hoan vì lần đầu tiên được tự mình làm một việc hữu ích. Trong lòng cô không hề lo lắng, sợ hãi dù không còn ki – giắc để mang về nhà. Trái lại, cô còn thấy tự hào, kiêu hãnh về bản thân, thấy mình tràn đầy hy vọng khi nghĩ tới việc được đi học ở trường của thầy Ðuy – sen.
Câu 3
Liên hệ với nội dung phần (3) của văn bản Người thầy đầu tiên trong SGK và chỉ ra những chi tiết cho thấy thầy Đuy-sen biết người trút lại bao ki-giắc ở trường chính là An-tư-nai. Điều đó có ý nghĩa như thế nào với An-tư-nai?
Phương pháp giải:
Đọc đoạn trích trong SBT và liên hệ với phần 3 của văn bản “Người thầy đầu tiên” trong SGK, tìm những chi tiết cho thấy thầy Đuy – sen biết An – tư – nai chính là người trút lại bao ki – giắc ở trường. Chỉ ra ý nghĩa của chi tiết này đối với cảm xúc của nhân vật An – tư – nai.
Giải chi tiết:
Chi tiết thầy Đuy – sen đã hỏi cô học trò của mình là: “An-tư-nai, lần ấy có phải em trút lại ki-giắc ở trường không?” và nụ cười của thầy chứng tỏ thầy biết An – tư – nai chính là người đã trút lại bao ki – giắc ở trường. Điều này khiến cho An – tư – nai rất cảm động, vui sướng vì thầy Đuy – sen không chỉ yêu quý mà còn hiểu và trân trọng em.
Câu 4
Em hãy dựa vào các chi tiết miêu tả hành động, cảm xúc, suy nghĩ của An-tư-nai trong đoạn trích trên để khái quát đặc điểm tính cách của nhân vật
Phương pháp giải:
Khái quát đặc điểm tính cách của nhân vật An – tư – nai
Giải chi tiết:
An – tư – nai là một cô gái tốt bụng, có tấm lòng hướng thiện, biết nghĩ cho mọi người, biết ước mơ và trân trọng ước mơ của bản thân, trân trọng tình cảm yêu quý của thầy giáo dành cho mình.
Câu 5
Tìm các phó từ bổ nghĩa cho danh từ trong đoạn văn sau và cho biết mỗi phó từ bổ sung ý nghĩa gì:
Không biết vì tôi giận các bạn đã không nghe tôi nên cứ muốn làm theo ý mình, hay từ thuở bé mọi ước nguyện, mọi ý muốn của tôi đều bị chôn vùi dưới những lời mắng chửi, những cái bạt tai của những con người phũ phàng; chỉ biết là tôi vẫn thấy muốn làm việc gì để cảm ơn con người thật ra không quen biết ấy, để đền đáp lại nụ cười đã sưởi ấm lòng tôi, đền đáp lòng tin cậy của người ấy đối với tôi, đền đáp mấy câu nói nhân từ ấm áp
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn, tìm các phó từ được sử dụng trong đoạn văn và chỉ ra ý nghĩa bổ sung của mỗi phó từ
Giải chi tiết:
Các phó từ (được gạch chân) trong đoạn văn là: các bạn, mọi ước nguyện, mọi ý muốn, những lời mắng chửi, những cái bạt tai những con người phũ phàng.
- Phó từ các chỉ số lượng nhiều, gồm tất cả sự vật được nói đến (bạn)
- Phó từ những chỉ số lượng nhiều của sự vật được biểu thị ở danh từ.
- Phó từ mọi chỉ số lượng không xác định với ý nhấn mạnh tất cả các sự vật được nói đến
Câu 6
Tìm các phó từ bổ nghĩa cho động từ trong những câu sau và cho biết mỗi phó từ bổ sung ý nghĩa gì:
a. Cho đến nay tôi cẫn không hiểu hôm ấy cái gì xui khiến tôi dám làm một việc như thế
b. Bởi vì tôi đã làm được một việc nhỏ hữu ích
c. Hãy nhìn xem tôi đang kiêu hãnh chừng nào!
Phương pháp giải:
Chỉ ra các phó từ bổ sung ý nghĩa cho động từ trong các câu được đưa ra trong SBT và nêu ý nghĩa bổ sung của các phó từ đó.
Giải chi tiết:
a. Cho đến nay tôi vẫn không hiểu hôm ấy cái gì xui khiến tôi dám làm một việc như thế.
- Ý nghĩa bổ sung của phó từ không: phó từ bổ sung ý nghĩa phủ định, ý nói là nhân vật không hiểu được hành động của mình xuất phát từ nguyên nhân gì.
b. Bởi vì tôi đã làm được một việc nhỏ hữu ích.
- Ý nghĩa bổ sung của phó từ đã: ý nói một việc gì đó đã được hoàn thành trước đấy
c. Hãy nhìn xem tôi đang kiêu hãnh chừng nào!
- Ý nghĩa bổ sung của phó từ hãy: Phó từ hãy bổ sung cho động từ nhìn ý nghĩa mệnh lệnh, cầu khiến người khác thực hiện hành động nhìn
Câu 1
Xác định đề tài, người kể chuyện và tóm tắt ngắn gọn nội dung của đoạn trích.
Phương pháp giải:
Đọc văn bản “Trong lòng mẹ” trong SGK, xác định đề tài, người kể chuyện và tóm tắt nội dung câu chuyện
Lời giải chi tiết:
+ Đề tài: tình mẫu tử
+ Người kể chuyện: nhân vật bé Hồng, xưng “tôi”, kể theo ngôi thứ nhất
+ Tóm tắt:
Hồng là kết quả của một cuộc hôn nhân miễn cưỡng không tình yêu của bố và mẹ. Bố mất sớm, mẹ phải bỏ quê đi tha hương cầu thực, Hồng phải sống trong sự ghẻ lạnh của họ hàng đằng nội, đặc biệt là của bà cô bên chồng. Người cô độc ác luôn reo rắc vào đầu Hồng những điều xấu xa để em ruồng rẫy và khinh miệt mẹ của mình. Bà cô còn hỏi Hồng có muốn vào Thanh Hóa để chơi với mẹ và em bé không. Nhưng dù thế nào đi nữa,Hồng vẫn luôn yêu thương và tin tưởng mẹ. Chiều hôm đó, khi tan học, Hồng chợt thấy thoáng một bóng người giống mẹ. Em đã không kìm được lòng mà chạy theo gọi mẹ. Khi người mẹ quay đầu lại, em được mẹ ôm vào lòng, vuốt ve như ngày còn bé làm em thấy hạnh phúc và quên đi những lời độc ác của bà cô.
Câu 2
Nhân vật bé Hồng phải sống trong hoàn cảnh như thế nào?
Phương pháp giải:
Đọc văn bản và chỉ ra hoàn cảnh sống của bé Hồng
Lời giải chi tiết:
Hồng phải sống trong hoàn cảnh thiếu thốn tình thương của những người thân trong gia đình, phải sống trong sự ghẻ lạnh của họ hàng, đặc biệt là người cô độc ác luôn cố ý reo rắc vào đầu em những suy nghĩ xấu xa để em ruồng rẫy, khinh miệt mẹ của mình.
Câu 3
Những lời gièm pha của người cô có khiến bé Hồng oán giận mẹ của mình không? Chi tiết nào giúp em nhận biết điều đó?
Phương pháp giải:
Tìm ra chi tiết cho thấy những lời những lời gièm pha của bà cô có tác động đến tình cảm của Hồng dành cho mẹ hay không
Lời giải chi tiết:
+ Những lời gièm pha của bà cô không làm Hồng ghét và khinh miệt mẹ của mình.
+ Chi tiết giúp em biết điều đó: Vì tôi biết rõ, nhắc đến mẹ tôi cô tôi chỉ cố ý gieo rắc vào đầu óc tôi những hoài nghi để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi, một người đàn bà đã bị cái tội là goá chồng, nợ nần cùng túng quá, phải bỏ con cái đi tha hương cầu thực. Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tạnh bẩn xâm phạm đến
Câu 4
Chỉ ra diễn biến tâm trạng của nhân vật bé Hồng trong đoạn văn từ Nhưng đến ngày giỗ thầy tôi, tôi không viết thư gọi mẹ tôi cũng về đến hết.
Phương pháp giải:
Đọc đoạn văn trong SGK, chỉ ra diễn biến tâm trạng của nhân vật bé Hồng trong đoạn văn
Lời giải chi tiết:
+ Bé Hồng vui sướng khi nhìn thấy một người giống mẹ ngồi trên xe kéo trước cổng trường.
+ Hồng lo âu, sợ hãi khi chạy theo xe và hình dung mình nhầm lẫn, người ngồi trên xe không phải là mẹ.
+ Hồng có cảm giác sung sướng, hạnh phúc khi được ở trong vòng tay yêu thương của mẹ.
Câu 5
Nêu cảm nhận của em về nhân vật bé Hồng.
Phương pháp giải:
Trình bày cảm nhận của bản thân về nhân vật bé Hồng
Lời giải chi tiết:
Hồng là một em bé tội nghiệp và đáng thương nhưng có tình yêu thương mẹ sâu sắc. Hồng nhận thức rất rõ những nỗi khổ mà mẹ đang phải gánh chịu, em thấy thương yêu mẹ và căm tức những hủ tục tàn độc và xấu xa đã đầy đọa mẹ của mình.
Giải Bài tập 7 trang 26,27 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời câu hỏi bài tập 7 SBT trang 26 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức, tập 1
Đọc đoạn trích trang 26 và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Câu chuyện trong đoạn trích được kể bằng lời của người kể chuyện ngôi thứ mấy?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản trong SBT và xác định ngôi kể trong đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Đoạn trích trên được kể theo ngôi thứ nhất, người kể chuyện xưng “tôi” và kể lại toàn bộ câu chuyện
Câu 2
Tìm một số chi tiết miêu tả trang phục của thầy giáo dạy vẽ. Những chi tiết đó cho em cảm nhận gì về nhân vật?
Phương pháp giải:
Tìm trong đoạn trích những chi tiết miêu tả về thầy dạy vẽ và trình bày cảm nhận của bản thân về nhân vật.
Lời giải chi tiết:
- Những chi tiết miêu tả về thầy dạy vẽ:
+ Thầy ăn mặc theo kiểu xưa: bộ com-lê đen đã cũ lắm, nhưng chiếc ca-vát vẫn luôn thắt chỉnh tề trên cổ.
+ Thầy thường đội mũ nồi... đôi giày cũ và chiếc cặp da nâu cũng đã sờn rách.
- Những chi tiết này cho em cảm nhận thầy dạy vẽ là một người thầy giáo nghèo, giản dị, khiêm nhường và rất cẩn thận, nghiêm túc trong mọi công việc.
Câu 3
Nhân vật "tôi" đã cảm nhận như thế nào về tính cách của thầy giáo dạy vẽ?
Phương pháp giải:
Đọc đoạn trích và tìm ra chi tiết cho thấy cách nhân vật “tôi” cảm nhận về thầy dạy vẽ.
Lời giải chi tiết:
Nhân vật “tôi” cảm nhận về thầy dạy vẽ như sau: Thầy luôn đăm chiêu nhưng hiền hậu. Chẳng bao giờ thầy cáu giận, gắt gỏng với chúng tôi. Cũng chẳng bao giờ thầy bỏ một tiết lên lớp nào, kể cả những hôm thầy yếu mệt, sốt cao, giọng run run.
Câu 4
Tìm số từ trong các câu sau và giải thích ý nghĩa của chúng:
a. Thầy dạy chúng tôi cách dây mười bảy năm, khi đó chúng tôi mới học lớp Năm mà thầy thì mái tóc đã bạc phơ...
b. Thầy thường nói say sưa với chúng tôi về hội họa, về màu sắc và đường nét, về cái thế giới thứ hai, thế giới rực rỡ, kì lạ của những bức tranh, những cánh cửa mở tới những khu vườn tốt lành và đẹp đẽ
Phương pháp giải:
Chỉ ra số từ được sử dụng trong đoạn trích và cho biết ý nghĩa của chúng
Lời giải chi tiết:
a. Thầy dạy chúng tôi cách đây mười bảy năm, khi đó chúng tôi mới học lớp Năm mà thầy thì mái tóc đã bạc phơ...
- Số từ mười bảy (mười bảy năm) chỉ số lượng xác định; số từ Năm (lớp Năm) chỉ thứ tự của sự vật.
b. Thầy thường nói say sưa với chúng tôi về hội hoạ, về màu sắc và đường nét, về cái thế giới thứ hai, thế giới rực rỡ, kì lạ của những bức tranh, những cánh cửa mở tới những khu vườn tốt lành và đẹp đẽ.
- Số từ hai đứng sau từ thứ chỉ thứ tự của sự vật (thứ hai).
Câu 5
Tìm các phó từ bổ nghĩa cho danh từ trong những câu sau và cho biết mỗi phó từ bổ sung ý nghĩa gì:
a. Nhưng thú vị hơn cả là những câu chuyện của thầy
b. Thầy vẽ chậm, vẽ kĩ, không hiểu có đẹp không, nhưng tranh của thầy ít được mọi người chú ý
Phương pháp giải:
Chỉ ra phó từ được sử dụng trong đoạn trích và cho biết các phó từ đó bổ sung ý nghĩa gì cho danh từ
Lời giải chi tiết:
a. Nhưng thú vị hơn cả là những câu chuyện của thầy.
- Phó từ những chỉ số lượng nhiều, không xác định.
b. Thầy vẽ chậm, vẽ kĩ, không hiểu có đẹp không, nhưng tranh của thầy ít được mọi người chú ý.
- Phó từ mọi chỉ số lượng nhiều, không xác định.
Câu 6
Tìm các phó từ bổ nghĩa cho động từ, tính từ trong những câu sau và cho viết mỗi phó từ bổ sung ý nghĩa gì:
a. Thầy dạy rất ân cần, tỉ mỉ, chỉ bảo cho chúng tôi từng li từng tí: cách tô màu, đánh bóng, cả cách gọt bút chì thế nào cho đẹp và dễ vẽ
b. Thầy cũng cho chúng tôi xem những bức tranh thầy vẽ, những bức tranh nhỏ, vẽ rất tỉ mỉ những bình hoa nhiều màu, những ngôi nhà, những em bé hàng xóm...
Phương pháp giải:
Chỉ ra phó từ được sử dụng trong đoạn trích và cho biết các phó từ đó bổ sung ý nghĩa gì cho động từ, tính từ
Lời giải chi tiết:
a. Thầy dạy rất ân cần, tỉ mi, chỉ bảo cho chúng tôi từng li từng tí: cách tô màu, đánh bóng, cả cách gọt bút chì thế nào cho đẹp và dễ vẽ.
- Phó từ rất bổ sung ý nghĩa về mức độ.
b. Thầy cũng cho chúng tôi xem những bức tranh thầy vẽ, những bức tranh nhỏ, vẽ rất tỉ mỉ những bình hoa nhiều màu, những ngôi nhà, những em bé hàng xóm...
- Phó từ cũng bổ sung ý nghĩa tiếp diễn tương tự
Giải Bài tập 8 trang 27 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời câu hỏi bài tập 8 SBT trang 27 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức, tập 1v
Đọc đoạn trích trang 27 và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Bức tranh của thầy Bản trong phòng triển lãm được miêu tả như thế nào?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản trong SBT và chỉ ra những chi tiết miêu tả bức tranh của thầy Bản được treo ở triển lãm
Lời giải chi tiết:
Bức tranh của thầy Bản được treo ở triển lãm được miêu tả như sau: Bức tranh của thầy thật bé nhỏ, trong một khung cũ. Bức tranh vẽ rất cẩn thận một lọ hoa cúc, mấy quả cam, những cánh hoa vàng rơi trên mặt bàn
Câu 2
Tại sao các học trò của thầy Bản lại ghi cảm tưởng về bức tranh của thầy?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản trong SBT và lí giải lý do vì sao học sinh của thầy Bản lại ghi cảm tưởng dưới bức tranh của thầy
Lời giải chi tiết:
Học sinh của thầy Bản ghi cảm tưởng dưới bức tranh của thầy bởi vì học sinh thương thầy do thấy người xem ở triển lãm không ai để tâm đến bức tranh mà thầy vẽ.
Câu 3
Những lời nói của thầy Bản với học trò về bức tranh của mình cho em cảm nhận về nhân vật như thế nào?
Phương pháp giải:
Trình bày cảm nhận của bản thân về nhân vật thầy Bản qua cách mà thầy chia sẻ về bức tranh của mình
Lời giải chi tiết:
Thầy Bản là một người thầy giáo tận tâm với nghề, yêu công việc hội họa của mình và biết cách lắng nghe, tiếp thu ý kiến nhận xét của người khác về bức tranh của mình để sửa chữa và hoàn thiện bức tranh tốt hơn. Hơn nữa, thầy còn là một người rất khiêm nhường, nghiêm túc trong công việc của mình.
Câu 4
Tại sao nhân vật "tôi" và các bạn lại muốn "xin thầy tha lỗi"?
Phương pháp giải:
Lý giải vì sao nhân vật “tôi” lại muốn xin lỗi thầy
Lời giải chi tiết:
Nhân vật “tôi” muốn xin lỗi thầy vì đã không cho thầy biết sự thật chính mình và các bạn trong lớp đã viết cảm nhận vào bức tranh của thầy
Câu 5
Em có đồng tình với hành động ghi cảm tưởng và kí những cái tên giả của nhân vật "tôi" và các bạn trong phòng triển lãm không? Vì sao?
Phương pháp giải:
Đưa ra ý kiến đồng tình hoặc không đồng tình của cá nhân về việc làm của “tôi” và các bạn khi viết cảm tưởng và kí tên lên bức tranh của thầy Bản.
Lời giải chi tiết:
Em đồng ý với hành động của nhân vật “tôi” và các bạn khi viết cảm tưởng và kí tên lên bức tranh của thầy Bản. Bởi vì đây là một hành động xuất phát từ lòng tốt của các nhân vật khi muốn thầy Bản không cảm thấy buồn vì bức tranh của mình không được người khác ghi nhận
Câu 6
Nêu một bài học em rút ra được từ câu chuyện
Phương pháp giải:
Nêu bài học mà bản thân rút ra được từ câu chuyện
Lời giải chi tiết:
Bài học mà em rút ra được từ câu chuyện là cần phải biết yêu quý, kính trọng thầy cô và trân trọng những tác phẩm nghệ thuật của người họa sĩ.
Câu 7
So sánh các cặp câu dưới đây và nhận xét về tác dụng của việc mở rộng thành phần trạng ngữ, vị ngữ của câu bằng cụm từ.
a. - Trong gian phòng, bức tranh của thầy Bản treo ở một góc
- Trong gian phòng chan hòa ánh sáng, bức tranh của thầy Bản treo ở một góc
b. - Bức tranh tĩnh vật của họa sĩ Nguyễn Thừa Bản đẹp
- Bức tranh tĩnh vật của họa sĩ Nguyễn Thừa Bản rất đẹp
Phương pháp giải:
Chỉ ra cụm từ mở rộng thành phần trạng ngữ, vị ngữ trong câu và cho biết tác dụng của chúng.
Lời giải chi tiết:
a. (1) Trong gian phòng, bức tranh của thầy Bản treo ở một góc.
(2) Trong gian phòng chan hoà ánh sáng, bức tranh của thầy Bản treo ở một góc.
So sánh: Trạng ngữ trong câu (2) chỉ rõ đặc điểm của căn phòng hơn trạng ngữ trong câu (1)
b. (3) Bức tranh tĩnh vật của hoạ sĩ Nguyễn Thừa Bản đẹp.
(4)Bức tranh tĩnh vật của hoạ sĩ Nguyễn Thừa Bản rất đẹp.
So sánh: vị ngữ trong câu (4) nhấn mạnh về mức độ đẹp của bức tranh tĩnh vật hơn so với vị ngữ trong câu (3)
Câu 8
Tìm các phó từ bổ nghĩa cho động từ trong những câu sau và cho biết mỗi phó từ bổ sung ý nghĩa gì:
a. Chúng tôi đều rất quý và thương thầy
b. Các em ạ... bức tranh ở triển lãm của tôi... cũng được một số người thích...
Phương pháp giải:
Chỉ ra phó từ bổ sung ý nghĩa cho động từ trong các câu trong SBT và chỉ ra ý nghĩa bổ sung của mỗi phó từ.
Lời giải chi tiết:
a. Chúng tôi đều rất quý và thương thầy.
- Phó từ “rất” bổ sung ý nghĩa về mức độ
b. Các em ạ... bức tranh ở triển lãm của tôi... cũng được một số người thích...
- Phó từ “cũng” bổ sung ý nghĩa về sự tiếp diễn
Câu 9
Tìm các phó từ bổ nghĩa cho danh từ trong những câu sau và cho biết mỗi phó từ bổ sung ý nghĩa gì:
a. So với những bức tranh to lớn trang trọng khác, bức tranh của thầy thật bé nhỏ, trong một chiếc khung cũ
b. Mọi người đi lướt qua, chẳng ai để ý tới bức tranh của thầy
Phương pháp giải:
Chỉ ra phó từ bổ sung ý nghĩa cho danh từ trong các câu trong SBT và chỉ ra ý nghĩa bổ sung của mỗi phó từ.
Lời giải chi tiết:
a. So với những bức tranh to lớn trang trọng khác, bức tranh của thầy thật bé nhỏ, trong một chiếc khung cũ.
- Phó từ “những” bổ sung ý nghĩa về số lượng nhiều, không xác định
b. Mọi người đi lướt qua, chẳng ai để ý tới bức tranh của thầy.
- Phó từ “mọi” bổ sung ý nghĩa về số lượng chung chung, không xác định rõ được cụ thể là bao nhiêu.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP7
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
