Đọc hiểu và thực hành Tiếng Việt - Bài 3
Giải Bài tập 1 trang 17 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời Bài tập 1 trang 17 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đọc lại văn bản Kim - Kiều gặp gỡ (trích Truyện Kiều của Nguyễn Du) trong SGK (tr. 66 - 68) và thuc hiện cac yêu cầu sau:
Câu 1
Trả lời Câu hỏi 1 trang 17 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Chọn phương án nêu đúng thể loại của văn bản
A. Thơ song thất lục bát
B. Thơ lục bát
C. Truyện truyền kì
D. Truyện thơ Nôm
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Đáp án: B
Câu 2
Trả lời Câu hỏi 2 trang 17 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Kẻ bảng (vào vở) theo mẫu dưới đây và điền thông tin phù hợp
|
STT |
Đoạn thơ |
Nội dung chính |
|
1 |
12 dòng thơ đầu |
|
|
2 |
10 dòng thơ tiếp |
|
|
3 |
14 dòng thơ cuối |
|
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
|
STT |
Đoạn thơ |
Nội dung chính |
|
1 |
12 dòng thơ đầu |
Chỉ sự xuất hiện của nhân vật Kim Trọng |
|
2 |
10 dòng thơ tiếp |
Miêu tả hình ảnh, cảm xúc, tâm trạng của nhân vật Kim Trọng và Thúy Kiều khi gặp nhau |
|
3 |
14 dòng thơ cuối |
Lời người kể chuyện với lời nhân vật để thể hiện thế giới nội tâm nhân vật Thúy Kiều |
Câu 3
Trả lời Câu hỏi 3 trang 17 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đọc 12 dòng thơ đầu và trả lời câu hỏi
a. Nhân vật Kim Trọng xuất hiện trong khung cảnh như thế nào?
b. Những chi tiết nào được tác giả sử dụng để khắc họa nhân vật Kim Trọng?
c. Cảm nhận chung của em về nhân vật Kim Trọng là gì?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
a. Nhân vật Kim Trọng xuất hiện trong khung cảnh thiên nhiên êm đềm, thơ mộng “Hài văn lần bước dặm xanh/ Một vùng như thể cây quỳnh cành dao” cỏ cây tươi đẹp, hữu tình (quỳnh và dao là hai loài cây cảnh thường được trồng cùng để tôn vẻ đẹp của nhau; cũng là biểu tượng cho sự cân xứng, hài hoà, quấn quýt)
b. Những chi tiết nào được tác giả sử dụng để khắc họa nhân vật Kim Trọng là
+ Cử chỉ, hành động của Kim Trọng toát lên vẻ lịch lãm, nho nhã: từ xa đã “xuống ngựa tới nơi tự tình", bước chân khoan thai.
+ Nguồn gốc, lai lịch cao quý: gia đình giàu sang, bản tính thông minh, nổi tiếng tài hoa, cốt cách phong nhã.
c. Cảm nhận chung của em về nhân vật Kim Trọng là gì?
Nhân vật Kim Trọng được khắc hoạ với vẻ đẹp hoàn hảo, lí tưởng của mẫu người tài tử, văn nhân thời xưa.
Câu 4
Trả lời Câu hỏi 4 trang 17 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đọc 10 dòng thơ tiếp theo (từ câu “Bóng hồng nhác thấy nẻo xa” đến câu “Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha”) và trả lời câu hỏi
a. Hai dòng đầu miêu tả vẻ đẹp của những nhân vật nào? Vẻ đẹp ấy hiện lên qua cái nhìn của ai?
b. “Người quốc sắc, kẻ thiên tài” ở đây là ai? Trạng thái cảm xúc nổi bật của họ là gì?
c. Tác giả đã thể hiện thái độ, tình cảm như thế nào đối với các nhân vật?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
a. Hai dòng đầu miêu tả vẻ đẹp của nhân vật Thúy Kiều và Thúy Vân. Vẻ đẹp ấy hiện lên qua cái nhìn của Kim Trọng. Dù ở khoảng cách xa và mới chỉ “thoáng nhìn” song Kim Trọng không khỏi ngỡ ngàng, ngưỡng mộ vẻ đẹp “mặn mà” của hai thiếu nữ.
b. “Người quốc sắc, kẻ thiên tài” ở đây là ai? Trạng thái cảm xúc nổi bật của họ là gì?
+ Người quốc sắc là Thúy Kiều
+ Kẻ thiên tài là Kim Trọng
→ Thể hiện một cách tinh tế những trạng thái cảm xúc của tình yêu chớm nở ngay trong lần gặp gỡ đầu tiên giữa Kim Trọng và Thuý Kiều
c. Tác giả đã thể hiện thái độ, tình cảm đối với các nhân vật vô cùng kín đáo mà sâu sắc. Ông nhìn thấu nỗi buồn khi chia tay, bao lưu luyến, vấn vương, nuối tiếc còn dang dở giữa 2 nhân vật Thúy Kiều và Kim Trọng. Tác giả thấu hiểu cho trái tim đang rung động vì yêu của nàng và chàng
Câu 5
Trả lời Câu hỏi 5 trang 17 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Cho biết trong 14 dòng thơ cuối, tác giả đã sử dụng những phương tiện nghệ thuật nào để thể hiện thế giới nội tâm của nhân vật Thúy Kiều
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
- Tác giả đã sử dụng bút pháp tả cảnh ngụ tình, lời kể và lời độc thoại để thể hiện thế giới nội tâm của nhân vật
- Trạng thái bâng khuâng, xao xuyến, mơ mộng sau cuộc gặp gỡ “Tình trong như đã, mặt ngoài còn e với Kim Trọng.”
- Nỗi xót xa, thương cảm cho thân phận nàng Đạm Tiên nhan sắc, tài hoa mà bạc mệnh (Người mà đến thế thì thôi/ Đời phồn hoa cũng là đời bỏ đi).
- Tâm trạng bồi hồi, khắc khoải vừa có nỗi âu lo vừa có niềm mong ước, hi vọng khi nghĩ về Kim Trọng (Người đâu gặp gỡ làm chi/ Trăm năm biết có duyên gì hay không?).
Câu 6
Trả lời Câu hỏi 6 trang 17 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều sau cuộc gặp gỡ với Kim Trọng (chú ý thời gian, không gian, trạng thái cảm xúc,...)
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
- Thời gian: Sau khi gặp gỡ Kim Trọng trở về, thì trời cũng vừa tối,
- Không gian: Ánh trăng lung linh trên mặt nước vàng hức và ngân ngấn theo nhịp dợn của sóng đồng thời trên sân thì ánh trăng xuyên qua cành lá tạo thành những đốm sáng trên mặt đất.
- Tâm trạng cảm xúc: Vốn là cô gái kín cổng, cao tường mặc cho đàn ông có trêu ghẹo. Nhưng chiều nay khi gặp Kim Trọng, Kiều đã thay đổi, nhánh hải đường đã lả ngọn về nhà hàng xóm ở hướng Đông rồi, không còn cảnh tường đông ong bướm đi về mặc ai nửa: Tâm hồn Kiều đã như vầng trăng vàng trên ánh nước bắt đầu lung lay, có hình bóng của Kim Trọng bên trong như cành xuân đã bị giọt sương trĩu nặng la đà. Đó là tâm trạng “trông người mà nghĩ đến ta”, nghĩ chuyện gần ngay trước mắt rồi lo sợ cho con đường xa xôi trước mặt cho số phận hồng nhan của chính mình.
Câu 7
Trả lời Câu hỏi 7 trang trang 17 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Phân tích tác dụng của 1 trường hợp có sử dụng phép đối trong văn bản Kim - Kiều gặp gỡ
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Nguyễn Du đã miêu tả thiên nhiên rất ấn tượng trong đoạn trích Kim – Kiều gặp gỡ. “Dưới cầu nước chảy trong veo/Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha”. Qua hai câu thơ, tác giả đã tạo nên bức tranh thiên nhiên lúc chiều tà với những sự vật, khung cảnh đầy tình tứ. Biện pháp nghệ thuật đối được tác giả sử dụng rất tinh tế “dưới cầu; bên cầu” tạo nên sự đối xứng trong bức tranh thiên nhiên, khắc họa một dòng sông nước chảy trong veo cùng với những cây liễu thướt tha như đang khoe dáng bên bờ sông. Hai câu thơ đã tạo nên bức tranh thiên nhiên thật thơ mộng.
Giải Bài tập 2 trang 17 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời Bài tập 2 trang 17 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đọc lại văn bản Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga (trích Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu) trong SGK (tr. 71 - 73) và thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1
Trả lời Câu hỏi 1 trang 17 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Chọn ý KHÔNG thể hiện lí do khiến Lục Vân Tiên quyết định ra tay trừng trị bọn cướp
A. Căm giận những kẻ hung đồ hại dân
B. Xót thương những người dân bị ức hiếp
C. Thể hiện tài năng võ nghệ cao cường
D. Thể hiện trách nhiệm, bổn phận của người anh hùng
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Đáp án: C
Câu 2
Trả lời Câu hỏi 2 trang 18 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Chọn những cách hiểu đúng về dụng ý của tác giả khi miêu tả hình ảnh đám cướp hung ác, dữ tợn
A. Thể hiện sự khinh ghét đảng cướp Phong Lai
B. Nhấn mạnh tình huống nguy hiểm của Lục Vân Tiên
C. Thể hiện khí phách anh hùng của Lục Vân Tiên
D. Bày tỏ sự lo lắng, sợ hãi trước sức mạnh của bọn cướp
E. Làm nổi bật tài năng võ nghệ phi thường của Lục Vân Tiên
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Đáp án: A, B, C, E
Câu 3
Trả lời Câu hỏi 3 trang 18 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Chọn phương án nêu đúng các chi tiết được tác giả sử dụng để khắc họa nhân vật Lục Vân Tiên trong 14 dòng thơ đầu
A. Ngoại hình, lời nói
B. Lời nói, cử chỉ, hành động
C. Hành động, cảm xúc, suy nghĩ
D. Diễn biến nội tâm
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Đáp án: B
Câu 4
Trả lời Câu hỏi 4 trang 18 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Phân tích nghệ thuật miêu tả nhân vật trong đoạn thơ sau
Vân Tiên tả đột hữu xông,
Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang.
Lâu la bốn phía vỡ tan,
Đều quăng gươm giáo tìm đàng chạy ngay.
Phong Lai trở chẳng kịp tay,
Bị Tiên một gậy thác rày thân vong.
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Lục Vân Tiên là một nhân vật lí tưởng, hội tụ đầy đủ những phẩm chất của 1 anh hùng nghĩa hiệp. Đối diện với bọn cướp, chỉ có 1 mình, lại không vũ khí, chàng vẫn dũng cảm xông pha, đối đầu không sợ nguy hiểm. Tuy không miêu tả tỉ mỉ trận đấu, nhưng người đọc vẫn hình dung được hành động nhanh nhẹn, quyết đoán của chàng. Hành động ấy được so sánh với anh hùng Triệu Tử khi phá vòng Đương Dương - một anh hùng kiêu hùng, trượng nghĩa. Trước sức mạnh và tài năng của Lục Vân Tiên, bọn cướp không thể chống cự, lòng nhân từ luôn chiến thắng. Lời thơ chân chất, mộc mạc song hồn thơ chan chứa dạt dào, nêu bật chân lý của tác phẩm.
Câu 5
Trả lời Câu hỏi 5 trang 18 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Lời giãi bày của Kiều Nguyệt Nga với Lục Vân Tiên thể hiện những nét tính cách nào của nhân vật
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Chú ý các chi tiết miêu tả hành động, lời nói của Kiều Nguyệt Nga
Lời giải chi tiết:
Lời giãi bày của Kiều Nguyệt Nga với Lục Vân Tiên thể hiện đây là 1 nhân vật huỳ mị, nết na, có học thức. Cô là một con người đằm thắm, ân tình, cư xử có trước có sau. Với nàng, Vân Tiên không chỉ cứu mạng, mà còn cứu cả cuộc đời trong trắng của nàng: “Lâm nguy chẳng gặp giải nguy – Tiết trăm năm cũng bỏ đi một hồi”. Nàng coi đó là ơn trọng và áy náy, băn khoăn tìm cách trả ơn dù biết rằng có đền đáp bao nhiêu cũng chưa đủ: “Lấy chi cho phải tấm lòng cùng ngươi”.
Câu 6
Trả lời Câu hỏi 6 trang 18 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Chỉ ra 1 số từ ngữ địa phương trong văn bản và nêu tác dụng của việc sử dụng những từ ngữ đó
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
- 1 số từ ngữ địa phương trong văn bản là: mầy (mày), nầy (này), hãn (chưa rõ), hay vầy (biết như thế này)
- Tác dụng: mang lại sắc thái vùng miền, tô đậm chất đặc trưng của nền văn hóa và địa lý nơi tác giả sinh sống. Bằng cách sử dụng từ ngữ địa phương, tác giả có thể xây dựng hình ảnh và không gian sống chân thực.
Câu 7
Trả lời Câu hỏi 7 trang 18 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Viết đoạn văn (khoảng 7-9 câu) trình bày cảm nhận của em về 1 nét đẹp của nhân vật Lục Vân Tiên được thể hiện ở 6 dòng thơ cuối
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Qua 6 câu thơ cuối, ta thấy Lục Vân Tiên hiện lên không chỉ là 1 nhân vật dũng cảm, anh hùng mà còn vô cùng hào hiệp, trọng nghĩa khí và nhân hậu. Khi nghe trong kiệu vọng ra tiếng nói muốn được tạ ơn, chàng vội gạt đi ngay. Vân Tiên không muốn nhận những cái lạy tạ của 2 cô gái và từ chối lời mời về thăm nhà của Nguyệt Sa. Chàng không hề đòi hỏi, với chàng làm việc nghĩa là bổn phận, là lẽ tự nhiên, thường tình. Qua những cử chỉ, hành động lời nói, tác giả càng khắc họa rõ nét hình tượng lý tưởng của nhân vật Lục Vân Tiên
Giải Bài tập 3 trang 18 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời Bài tập 3 trang 18 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đọc bài thơ Tự tình (bài 2) của Hồ Xuân Hương trong SGK (tr. 75) và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1
Trả lời Câu hỏi 1 trang 18 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Bài thơ được sáng tác bằng thể thơ nào? Người bày tỏ tâm tình trong bài thơ là ai?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Bài thơ được sáng tác bằng thể thơ thất ngôn bát cú đường luật.
Người bày tỏ tâm tình trong bài thơ là người phụ nữ khao khát hạnh phúc
Câu 2
Trả lời Câu hỏi 2 trang 18 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ được sử dụng trong 2 câu thơ đầu
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Ở hai câu thơ đầu, tác giả đảo “tiếng gà, oán hận” lên đầu nhằm nhấn mạnh tâm trạng "oán hận" của người phụ nữ thao thức suốt những canh trường. Nàng ngồi dậy, lắng tai nghe tiếng gà gáy sang canh, rồi “trông ra" màn đêm mịt mùng. Màn đêm như bủa vây người phụ nữ trong nỗi buồn cô đơn
Câu 3
Trả lời Câu hỏi 3 trang 18 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Phân tích tâm trạng được thể hiện trong 2 câu thực và 2 câu luận
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
- Hai câu thực: tác giả tạo ra hai hình ảnh “mõ thảm" và “chuông sầu" đối nhau, để cực tả nỗi sầu tủi của riêng mình đang sống trong cảnh ngộ quá lứa lỡ thì, trắc trở trong tình duyên. Nữ sĩ đã và đang trải qua những đêm dài thao thức và cô đơn, đau cho nỗi đau của đời mình, tủi cho nỗi tủi của riêng mình. Nỗi oán hận, đau buồn sầu tủi như thấm vào đáy dạ, tê tái xót xa, như đang toả rộng trong không gian “khắp mọi chòm", như kéo dài theo thời gian của những đêm dài.
- Hai câu luận: Lời than tự tình trong cô đơn được khơi sâu trong phần luận, để mà “rầu rĩ” thêm, giận hờn thêm cho duyên phận hẩm hiu. Giữa cảnh khuya thao thức, càng nghe càng thêm “rầu rĩ", buồn tủi. Giữa lúc tàn canh thao thức, càng nghe càng “giận”, càng hờn về tình duyên bẽ bàng
Câu 4
Trả lời Câu hỏi 4 trang 18 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Hai câu kết cho thấy sự thay đổi nào trong cảm xúc, tâm trạng của con người
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Hai câu kết, thay vào tâm trạng âu sầu, ảo não, bi thương đó là một sự thách đố với số phận, với duyên số. Nữ sĩ như vẫn còn tin vào bản thân, có thể làm xoay chuyển được duyên phận, vẫn hi vọng tìm được bạn đời trăm năm trong đám tài tử văn nhân.
Câu 5
Trả lời Câu hỏi 5 trang 19 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Hình tượng con người hiện lên trong bài thơ với những đặc điểm nào? Qua đó, nhà thơ muốn gửi gắm thông điệp gì?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Hình tượng con người hiện lên trong bài thơ với những đặc điểm
+ Con người thấm thía tận cùng nỗi cô đơn, buồn tủi.
+ Có niềm tin vào bản thân rằng sẽ thay đổi được số phận, tìm thấy hạnh phúc lứa đôi
→ Nhà thơ muốn gửi đến bạn đọc 1 khía cạnh khác của người phụ nữ. Bên cạnh việc đa sầu, đa cảm, nhân vật trữ tình trong bài thơ còn hiện lên vô cùng khao khát tình yêu thương, khao khát tìm được hạnh phúc cho riêng mình
Câu 6
Trả lời Câu hỏi 6 trang 19 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Phân tích giá trị biểu đạt của các từ láy trong bài thơ
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Các từ láy: văng vẳng, rầu rĩ, mõm mòm, vừa giàu giá trị biểu đạt, vừa nôm na, đậm chất dân dã.
→ Thông qua các từ láy trên, nhà thơ đã khắc họa 1 cách thành công, vô cùng sinh động, chi tiết về âm thanh xuất hiện trong bài và tâm trạng của nhân vật trữ tình. Các từ láy kéo dài không gian, thời gian làm cho tâm trạng u sầu, ảo não của nhân vật trữ tình càng được nhân rộng, trải dài theo chiều không, thời gian đó
Giải Bài tập 4 trang 19 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời Bài tập 4 trang 19 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đọc văn bản Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều của Nguyễn Du) trong SGK (tr. 85 - 86) và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1
Trả lời Câu hỏi 1 trang 19 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Quang cảnh lầu Ngưng Bích được miêu tả bằng những từ ngữ nào? Theo em, đó là cảnh thực hay đã được “tâm trạng hóa”?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Quang cảnh lầu Ngưng Bích được miêu tả bằng những từ ngữ: khóa xuân, non xa, trăng gần, cát vàng, cồn nọ, bụi hồng, dặm kia
Theo em, đó vừa là cảnh thật vừa là cảnh đã được tâm trạng hóa. Lầu Ngưng Bích vốn là một nơi có phong cảnh tuyệt đẹp, khung cảnh hữu tình thơ mộng. Tuy nhiên từ xưa đến nay Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ. Trong tình cảnh bị giam cầm và tha hương cô đơn như thế, Kiều nhìn khung cảnh với con mắt buồn thảm vắng lặng, nhìn trăng nàng chỉ thấy vầng trăng đơn côi, nhìn đất thì chỉ thấy cồn cát nhấp nhô phía bên là bụi hồng.
Câu 2
Trả lời Câu hỏi 2 trang 19 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Nêu cảm nhận về cảnh ngộ, tâm trạng của Thúy Kiều trong 2 câu thơ “Bẽ bàng mây sớm đèn khuya/ Nửa tình, nửa cảnh như chia tấm lòng.”
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Qua 2 câu thơ ngắn
“Bẽ bàng mây sớm đèn khuya
Nửa tình, nửa cảnh như chia tấm lòng.”
Ta thấy tác giả đã khắc họa rõ nét tâm trạng, cảm xúc của nàng Kiều khi bơ vơ, trơ trọi đứng trước 1 không gian mênh mông, rộng lớn. Từ láy “bẽ bàng” đã diễn tả được thật chân xác nỗi lòng nàng Thúy Kiều. Đó hẳn là tâm trạng vừa buồn tủi, vừa ngượng ngùng, vừa ê chề, vừa cay đắng, xót xa. Và chính tâm trạng ấy bắt gặp cảnh vật ngoài kia đã làm cõi lòng như càng thêm quặn thắt. Cụm từ "mây sớm đèn khuya" gợi thời gian tuần hoàn khép kín, quanh đi quẩn lại hết "mây sớm" lại "đèn khuya". Thời gian cứ thế trôi đi, rồi lặp lại, Kiều thấy tuyệt vọng với tâm trạng cô đơn, buồn tủi.
Câu 3
Trả lời Câu hỏi 3 trang 19 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Kỉ niệm nào sống dậy trong tâm trí khi Thúy Kiều nhớ về Kim trọng? Kỉ niệm ấy đã khơi lên những cảm xúc, suy nghĩ gì?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Khi nhớ về Kim trọng, Nàng nhớ đến cảnh mình cùng Kim Trọng uống rượu thề nguyền dưới ánh trăng
Thúy Kiều như tưởng tượng thấy, ở nơi xa kia, người yêu cũng đang hướng về mình, đang ngày đêm đau đáu chờ tin nàng. Rồi bất chợt, nàng liên tưởng đến phận mình, nhằm khẳng định tấm lòng nhớ thương Kim Trọng sẽ không bao giờ phai mờ. Tuy nhiên, Tấm lòng son trong trắng của Kiều bị những kẻ như Tú Bà, Mã Giám Sinh làm cho dập vùi, hoen ố.
Câu 4
Trả lời Câu hỏi 4 trang 19 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Hình ảnh cha mẹ hiện lên như thế nào trong nỗi nhớ của Thúy Kiều?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Nàng lo lắng xót xa nghĩ đến hình bóng tội nghiệp của cha mẹ, khi sáng sớm, lúc chiều hôm tựa cửa ngóng tin con, hay mong chờ con đến đỡ đần. Nàng xót xa khi cha mẹ ngày một thêm già yêu mà mình không được ở bên cạnh để phụng dưỡng.
Câu 5
Trả lời Câu hỏi 5 trang 19 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Theo em, trình tự miêu tả nỗi nhớ của Thúy Kiều có hợp lí không (nhớ người yêu, nhớ cha mẹ)? Vì sao
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Trình tự miêu tả nỗi nhớ của Thúy Kiều có hợp lí vì trong cơn gia biến, Kiều đã phải hi sinh mối tình đầu đẹp đẽ để cứu gia đình, Kiều đã phần nào "đền ơn sinh thành" cho cha mẹ. Vì thế trong lòng Kiều, Kim Trọng là người mất mát nhiều nhất, nỗi đau ấy cứ vò xé tâm can Kiều khiến Kiều luôn nghĩ đến Kim Trọng.
Câu 6
Trả lời Câu hỏi 6 trang 19 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Nêu tác dụng của BPTT điệp ngữ được sử dụng trong 8 dòng thơ cuối
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
- Điệp ngữ "buồn trông" được lặp lại 4 lần tạo âm hưởng trầm buồn, trở thành điệp khúc diễn tả nỗi buồn đang dâng lên lớp lớp trong lòng Kiều. Cảnh vật thiên nhiên qua con mắt của Kiều gợi nỗi buồn da diết. Tác giả lấy ngoại cảnh để bộc lộ tâm cảnh. Cảnh được miêu tả từ xa đến gần; màu sắc từ nhạt đến đậm; âm thanh từ tĩnh đến động; nỗi buồn từ man mác, mông lung đến lo âu, kinh sợ, dồn đến cơn bão táp của nội tâm, cực điểm của cảm xúc trong lòng Kiều
Câu 7
Trả lời Câu hỏi 7 trang 19 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Trong 8 dòng thơ cuối, tác giả sử dụng rất thành công bút pháp tả cảnh ngụ tình. Hãy phân tích bức tranh thiên nhiên và diễn biến tâm trạng Thúy Kiều
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
(1) Cánh buồm thấp thoáng lúc ẩn lúc hiện nơi cửa bể chiều hôm gợi hành trình lưu lạc mờ mịt không biết đâu là bến bờ. Qua đó ta thấy được hình ảnh bơ vơ không nơi nương tựa của Thúy Kiều
(2) Cánh hoa trôi man mác trên ngọn nước mới sa gợi thân phận nhỏ bé, mỏng manh, lênh đênh trôi dạt trên dòng đời vô định không biết đi đâu về đâu. Kiều lênh đênh, lạc lõng không biết cuộc đời nàng sẽ đi về đâu giữa dòng đời vô định
(3) Nội cỏ rầu rầu trải rộng nơi chân mây mặt đất gợi cuộc sống úa tàn, bi thương, vô vọng kéo dài không biết đến bao giờ. Kiều nặng trĩu nỗi buồn, sự u sầu, ảo não
(4) Hình ảnh "gió cuốn mặt duềnh" và âm thanh ầm ầm của tiếng sóng "kêu quanh ghế ngồi" gợi tâm trạng lo sợ hãi hùng như báo trước, chỉ ngay sau lúc này, giông bão của số phận sẽ nổi lên, xô đẩy, vùi dập cuộc đời Kiều.
→ Tác giả sử dụng đều là những hình ảnh về sự vô định, mong manh, sự dạt trôi, bế tắc, sự chao đảo nghiêng đổ dữ dội. Lúc này, Kiều trở nên tuyệt vọng, yếu đuối nhất
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
