Đọc hiểu và thực hành Tiếng Việt - Bài 4
Giải Bài tập 1 trang 27 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc lại bài thơ Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu của Trần Tế Xương trong SGK (tr. 82 – 83) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Câu 1 (trang 27, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Tác dụng của việc dùng từ “lẫn” để miêu tả việc gộp hai trường thi Hà Nội và Nam Định để tổ chức thi chung là gì?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Áp dụng phần Kiến thức Ngữ Văn
Lời giải chi tiết:
Từ lẫn trong bài thơ thể hiện tình trạng đan xen, lẫn lộn cái nọ với cái kia. Vì vậy, từ “lẫn” không chỉ miêu tả thực tế việc tổ chức gộp hai trường thi Hà Nội và Nam Định lúc bấy giờ (khoa thi Đinh Dậu, 1897), mà còn thể hiện sắc thái đánh giá tiêu cực: lẫn lộn, pha tạp, không nghiêm chỉnh, quy củ
Câu 2
Câu 2 (trang 27, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Hãy dùng một từ ngữ nêu ấn tượng của em về hình ảnh các sĩ tử và quan người Việt trong bài thơ. Vì sao em chọn từ ngữ đó?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Ví dụ: Ấn tượng từ “lôi thôi” vì nó thể hiện cho hình ảnh những sĩ tử đi thi nhưng không có sự trang nghiêm, đĩnh đạc, phong thái nhà Nho vốn có mà lại trở nên luộm thuộm, kém cỏi
Câu 3
Câu 3 (trang 27, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Phân tích tác dụng của phép đối được tác giả sử dụng trong hai câu luận.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
- Hình ảnh “cờ kéo rợp trời” đối với “váy lê quét đất” đã phản ánh thực trạng đất nước ta dưới ách nô dịch của thực dân Pháp; bị nhiễu nhương bởi những kẻ ngoại bang xâm lược. Đồng thời, nó còn cho thấy tác giả đặt chiếc cờ phấp phới trên đầu quan sứ ngang bằng với cái váy che phần thân dưới cơ thể của người phụ nữ nhằm thể hiện tiếng cười châm biếm, không tôn trọng với tên quan này
- Từ “mụ đầm” là cách gọi giễu cợt với người phụ nữ phương Tây (là vợ của quan chức người Pháp) được đặt trong sự đăng đối với từ “quan sứ” (từ để gọi nhân vật chức sắc cao cấp trong chính quyền thực dân) là lời châm biếm, đả kích dành cho “cặp đôi” vợ chồng viên quan Pháp.
→ Có thể nói, phép đối trong hai câu luận đã cho thấy thái độ châm biếm, khinh miệt của tác giả với những kẻ gọi là “quan sứ”, “mụ đầm”; đồng thời tạo sự cân đối, hài hòa về ngữ pháp, thanh điệu.
Câu 4
Câu 4 (trang 27, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Nêu cảm nhận của em về các nhân vật người nước ngoài xuất hiện trong bài thơ.
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Áp dụng kiến thức Lịch sử
Lời giải chi tiết:
Sự xuất hiện của các nhân vật người nước ngoài trong bài thơ phản ánh tình trạng đất nước ta lúc bấy giờ: mất độc lập tự chủ, có sự can thiệp của ngoại bang vào vận mệnh của đất nước ta. Các nhân vật người nước ngoài xuất hiện trong bài thơ là những người có quyền uy nhưng đáng bị mắng chửi, lên án vì đó là những kẻ xâm lược, đã xuất hiện ở nơi không phải của họ và cũng không dành cho họ, can thiệp vào công việc quan trọng của một đất nước khác.
Câu 5
Câu 5 (trang 27, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Hãy liệt kê những cái xấu, cái bất toàn là đối tượng của tiếng cười trào phúng được thể hiện trong bài thơ.
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Phương pháp liệt kê
Lời giải chi tiết:
– Sĩ tử: trông lôi thôi, không ra dáng người có nền nếp học hành, chí khí người quân tử theo đạo thánh hiền
– Quan trường: giọng nói ậm oẹ, năng lực hạn chế.
– Quan sứ, mụ đầm: những kẻ xâm lược nghênh ngang, hống hách → hành động đáng khinh bỉ và lên án.
Câu 6
Câu 6 (trang 27, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Tác giả muốn nhắn nhủ điều gì tới nhân tài đất Bắc qua câu thơ “Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà.”?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Qua câu thơ "Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà", tác giả muốn nhắn nhủ tới “nhân tài đất Bắc”:
– Tình cảnh đất nước trong thời kì thực dân nửa phong kiến thực sự đau thương, bi đát, đáng buồn
– Kêu gọi những ai là người Việt có lương tri thì chớ ngoảnh mặt làm ngơ trước tình cảnh ấy.
Câu 7
Câu 7 (trang 27, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Giải thích nghĩa của yếu tố xướng và tìm 5 từ Hán Việt có sử dụng yếu tố đó.
Phương pháp giải:
- Áp dụng kiến thức từ Hán Việt
- Tham khảo Từ điển
Lời giải chi tiết:
- Nghĩa của yếu tố xướng: hát, ca hát; hát trước để người khác hoạ theo.
- Từ Hán Việt có sử dụng yếu tố xướng, ví dụ: đề xướng, hợp xướng, lĩnh xướng, xướng ca, xướng danh,…
Giải Bài tập 2 trang 27 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc lại bài thơ Lai Tân của Hồ Chí Minh trong SGK (tr. 85) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Câu 1 (trang 27, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Bài thơ Lai Tân được viết theo luật bằng hay luật trắc? Em căn cứ vào đâu để xác định như vậy?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Áp dụng phần Kiến thức Ngữ Văn về luật thơ Đường
Lời giải chi tiết:
- Bài thơ Lai Tân (bản dịch thơ) được viết theo luật trắc vì tiếng thứ 2 trong câu thơ thứ nhất của bản dịch thơ là trưởng, thanh “hỏi” là thanh trắc
- Tiếng thứ 2 trong câu thơ thứ nhất của nguyên tác là phòng, thanh “huyền” là thanh bằng, nên bài thơ Lai Tân (nguyên tác) được viết theo luật bằng
- Căn cứ: Theo luật thơ Đường, luật của bài thơ được xác định trên cơ sở thanh điệu của tiếng thứ 2 trong câu thơ thứ nhất
Câu 2
Câu 2 (trang 27, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Tiếng cười trào phúng trong hai câu thơ đầu mang giọng điệu gì? Dấu hiệu nào giúp em nhận ra điều đó?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản “Một số giọng điệu của tiếng cười trong thơ trào phúng”
Lời giải chi tiết:
- Tiếng cười trào phúng trong hai câu thơ đầu của bài Lai Tân mang giọng điệu đả kích.
- Dấu hiệu: qua những từ ngữ phủ nhận trực tiếp đạo đức của nhân vật:
+ Thiên thiên đổ: ngày ngày đánh bạc
+ Tham thôn giải phạm tiền: tham lam ăn tiền phạm nhân bị áp giải, “kiếm ăn quanh”.
Câu 3
Câu 3 (trang 27, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Theo em, vì sao tác giả chỉ đề cập các nhân vật mang chức vụ cấp trưởng?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Liên hệ kiến thức lịch sử
Lời giải chi tiết:
Bài thơ đề cập tới ba nhân vật, đều giữ chức vụ cấp trưởng: ban trưởng, cảnh trưởng, huyện trưởng. Người giữ chức vụ cấp trưởng là người đứng đầu của tổ chức, cơ quan, người đại diện cho bộ máy nhà nước, cho chế độ. Vì thế, tác giả chỉ đề cập đến các nhân vật mang chức vụ như vậy với mục đích không chỉ dừng lại ở việc phản ánh cái xấu của cá nhân, mà là cái xấu mang tính đại diện cho một hệ thống, phản ánh sự tha hoá, xấu xa của bộ máy nhà nước Trung Hoa dưới thời Tưởng Giới Thạch.
Câu 4
Câu 4 (trang 27, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Giải thích nghĩa của yếu tố trưởng và tìm 5 từ Hán Việt có sử dụng yếu tố đó.
Phương pháp giải:
- Áp dụng kiến thức từ Hán Việt
- Tham khảo Từ điển
Lời giải chi tiết:
- Giải thích nghĩa của yếu tố trưởng: lớn, đứng đầu; lớn lên.
- Từ Hán Việt có sử dụng yếu tố trưởng, ví dụ: đội trưởng, hiệu trưởng, tăng trưởng, thủ trưởng, trưởng nam, trưởng thành,...
Câu 5
Câu 5 (trang 27, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Từ “thái bình” trong câu thơ cuối cần được hiểu như thế nào? Điều đó cho thấy tác giả đã sử dụng giọng điệu nào để tạo tiếng cười trào phúng?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Tham khảo Từ điển
- Đối chiếu thực tế xã hội ở Lai Tân
Lời giải chi tiết:
- Từ “thái bình” trong câu thơ cuối là một cách nói châm biếm, trào phúng sâu cay. Thái bình là giả tạo, sự thực là chế độ, bộ máy nhà nước Trung Hoa trong thời điểm lịch sử bấy giờ đã mục ruỗng, và thái bình là điều không thể có.
- Tác giả dùng lối nói ngược (phản ngữ), giả như khen ngợi nhưng kì thực là chế giễu, thể hiện giọng điệu mỉa mai, châm biếm, tạo nên tiếng cười trào phúng.
Câu 6
Câu 6 (trang 27, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Vận dụng kết cấu khởi – thừa – chuyển – hợp để làm rõ vai trò của từng câu thơ trong bài thơ tứ tuyệt Đường luật này.
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Áp dụng kiến thức kết cấu bài thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
Lời giải chi tiết:
Khởi:
Ban trưởng nhà lao chuyên đánh bạc: Nêu tình trạng tệ nạn đang diễn ra trong xã hội Trung Quốc thời Tưởng Giới Thạch.
Thừa:
Giảingười, cảnhtrưởng kiếm ăn quanh: Mở rộng ý thơ, khẳng định tình trạng tệ nạn không phải cá biệt mà diễn ra trên địa bàn rộng
Chuyển:
Chong đèn, huyện trưởng làm công việc: Chuyển ý, “khen” một cá nhân “chăm chỉ”.
Hợp:
Trời đất Lai Tân vẫn thái bình: Kết luận về thực tế xã hội với lối nói ngược để thể hiện tình trạng đầy rẫy tệ nạn.
Giải Bài tập 3 trang 28 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc lại bài thơ Vịnh cây vòng của Nguyễn Công Trứ trong SGK (tr. 98) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Câu 1 (trang 28, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Nêu những dấu hiệu giúp em nhận biết điều đó.
Phương pháp giải:
Áp dụng kiến thức thơ Đường luật
Lời giải chi tiết:
- Bài thơ Vịnh cây vông được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
- Những dấu hiệu giúp nhận biết điều đó:
+ Bài thơ gồm 8 câu, mỗi câu 7 chữ.
+ Bài thơ tuân thủ đúng quy định về luật (luật bằng): thanh điệu của các tiếng thứ 2, 4 và 6 trong mỗi câu xen kẽ bằng – trắc; trong một cặp câu (một liên), thanh điệu của các tiếng tương ứng ở vị trí thứ 2, 4 và 6 ngược nhau.
+ Giữa các câu 2 và 3, 4 và 5, 6 và 7 đảm bảo về niêm (các tiếng thứ 2 trong mỗi cặp câu niệm với nhau có thanh điệu cùng loại, bằng hoặc trắc).
+ Tiếng cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8 dùng chung vẫn (ông, hoặc âm gần là ong).
+ Câu thơ ngắt nhịp chẵn trước, lẻ sau (4/3 hoặc 2/2/3).
+ Các câu thơ 3 và 4, 5 và 6 đối nhau.
Câu 2
Câu 2 (trang 28, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Bài thơ gồm mấy phần? Nêu nội dung chính của mỗi phần.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Áp dụng kiến thức thơ Đường luật
Lời giải chi tiết:
Có thể chia bài thơ thành 4 phần theo cách phân chia bố cục thường gặp của bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
- Đề: Đặt vấn đề về giá trị kém cỏi của cây vông (so với những loài cây khác, như biền, nam, khởi, tử,...).
- Thực: Làm rõ sự kém giá trị của cây vông.
- Luận: Bàn thêm về giá trị của cây vông (có một chút giá trị, nhưng không đáng kể).
- Kết: Khẳng định bản chất kém giá trị của loài cây này.
Câu 3
Câu 3 (trang 28, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
“Sự bất toàn” của cây vông được thể hiện ở những đặc điểm nào?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
“Sự bất toàn” của cây vông được thể hiện ở những đặc điểm:
- Chất gỗ xốp, thân lắm gai – những tính chất không phù hợp để dùng làm rường cột.
- Cây dẫu cao lớn cũng chỉ có thể dùng làm bờ rào.
Câu 4
Câu 4 (trang 28, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Theo em, khi đánh giá về tác dụng của cây vông, vì sao tác giả dùng từ lương đống, phiên li thay vì rường cột, phên giậu?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Các từ “lương đống, phiên li” là từ Hán Việt, có sắc thái trang trọng hơn các từ đồng nghĩa với nó như rường cột, phên giậu. Dùng từ ngữ mang sắc thái trang trọng khi đánh giá về tác dụng của cây vông nhưng lại là sự phủ nhận, đánh giá thấp tạo giọng điệu vừa mỉa mai – châm biếm vừa đả kích.
Câu 5
Câu 5 (trang 28, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Phân tích cách sử dụng từ “khen” trong câu thơ cuối của bài thơ.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Từ “khen” được dùng với nghĩa mỉa mai, thực chất nghĩa là chê
Câu 6
Câu 6 (trang 28, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Tác giả dùng hình tượng cây vông nhằm châm biếm, đả kích đối tượng nào trong xã hội?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Hình tượng cây vông là một phép ẩn dụ, có thể gợi liên tưởng tới nhiều đối tượng khác nhau trong xã hội: những kẻ bất tài, không có ý thức rèn luyện để gánh vác trọng trách của mình trong tình hình đất nước đương thời
Giải Bài tập 4 trang 28 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi:
ÔNG PHỖNG ĐÁ
Ông đứng làm chi đó hỡi ông?
Mà trơ như đá vững như đồng!
Đêm ngày gìn giữ cho ai đó,
Non nước đầy vơi có biết không?
(Nguyễn Khuyến, in trong Tổng tập văn học Việt Nam, tập 14, Đặng Đức Siêu sưu tầm, biên soạn, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2000, tr. 1187)
Câu 1
Câu 1 (trang 28, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào?
Phương pháp giải:
Áp dụng kiến thức thơ Đường luật
Lời giải chi tiết:
Bài thơ được sáng tác theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
Câu 2
Câu 2 (trang 28, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Hai thành ngữ “trơ như đá, vững như đồng” được dùng trong bài thơ có tác dụng gì?
Phương pháp giải:
Giải thích thành ngữ
Lời giải chi tiết:
Các thành ngữ “trơ như đá, vững như đồng” có tính hình tượng cao, thể hiện sự khẳng định của tác giả về tính chất vững chắc, không đổi rời của sự vật
Câu 3
Câu 3 (trang 28, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Tác giả muốn thể hiện điều gì khi sử dụng đến hai câu hỏi trong một bài thơ ngắn?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Tác giả sử dụng đến hai câu hỏi trong một bài thơ ngắn vì muốn:
– Thể hiện sự hoài nghi về giá trị sự tồn tại của nhân vật.
– Đặt câu hỏi nhưng không hẳn để hỏi, mà nhằm mục đích khác như cảm thán, chê trách, chế giễu nhân vật
Câu 4
Câu 4 (trang 28, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Tác giả dùng hình tượng ông phỗng đá nhằm châm biếm, đả kích đối tượng nào trong xã hội lúc bấy giờ?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Hình tượng ông phỗng đá là một ẩn dụ, đặt trong bối cảnh xã hội lúc bấy giờ, đối tượng mà bài thơ muốn châm biếm, đả kích là những người không chịu hành động trong thời khắc có liên quan tới vận mệnh của đất nước.
Giải Bài tập 5 trang 28 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi:
GIỄU NGƯỜI THI ĐỖ
Một đàn thằng hỏng đứng mà trông,
Nó đỗ khoa này có sướng không!
Trên ghế bà đầm ngoi đít vịt,
Dưới sân ông cử... ngỏng đầu rồng.
(Trần Tế Xương, in trong Tổng tập văn học Việt Nam, tập 14, Đặng Đức Siêu sưu tầm, biên soạn, Sđd, tr. 1223)
Câu 1
Câu 1 (trang 29, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Bài thơ có bố cục gồm mấy phần? Nêu nội dung chính của mỗi phần.
Phương pháp giải:
Áp dụng kiến thức thơ Đường luật
Lời giải chi tiết:
Việc xác định bố cục bài thơ có thể có nhiều phương án khác nhau. Gợi ý cách chia bài thơ thành 2 phần.
– Hai câu thơ đầu: thể hiện thái độ ngán ngẩm cho các sĩ tử nói chung, đặc biệt là các sĩ tử đỗ đạt.
– Hai câu thơ cuối: minh chứng thực tế thảm hại, đáng hổ thẹn của các sĩ tử đỗ đạt
Câu 2
Câu 2 (trang 29, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Trong hai câu thơ đầu, tác giả đã dùng những từ ngữ nào để gọi các sĩ tử? Nêu sắc thái nghĩa của các từ ngữ đó.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Trong hai câu thơ đầu, những từ ngữ tác giả dùng để gọi các sĩ tử là “một đàn thằng hỏng” (các sĩ tử thi trượt), “nó” (các sĩ tử đỗ đạt). Sắc thái nghĩa của các từ ngữ đó:
+ Một đàn thằng hỏng: sắc thái suồng sã, thô mộc.
+ Nó: sắc thái suồng sã.
Có thể thấy, các sĩ tử dù đỗ đạt hay hỏng thi đều được nhà thơ gọi bằng những từ ngữ suồng sã, có ý coi thường.
Câu 3
Câu 3 (trang 29, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Phân tích tác dụng của phép đối được sử dụng trong bài thơ.
Phương pháp giải:
Áp dụng kiến thức thơ Đường luật
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
- Hình thức hai vế đối có vẻ ngược nhau (trên – dưới, bà – ông, đít – đầu, vịt - rồng) nhưng đều khắc họa những nhân vật đáng bị đem ra chế giễu, trào lộng.
- Cách sắp xếp bà đầm, trên ghế ở câu thơ trước; ông cử, dưới sân ở câu thơ sau lột tả được sự thảm hại đến đáng thương của cái “đầu rồng” đỗ đạt, ở vị trí thấp hơn cái mông của một nhân vật đại diện cho bè lũ thực dân ngoại bang dưới chế độ thực dân nửa phong kiến.
Câu 4
Câu 4 (trang 29, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Từ “bà đầm” trong bài thơ này có gì khác từ “mụ đầm” trong bài thơ Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Liên hệ kiến thức văn bản khác
Lời giải chi tiết:
Một nhân vật xuất hiện trong một hoàn cảnh nhưng được nhà thơ dùng hai cách diễn đạt khác nhau để định danh: bà đầm, mụ đầm. Sự khác biệt này phản ánh hai giọng điệu khác nhau của tiếng cười trào phúng.
+ Từ “bà đầm” có tính chất tôn xưng; từ mụ đầm có tính chất khinh ghét.
+ Đi kèm từ “bà đầm” là những từ ngữ, hình ảnh thô tục (ngoi, đít vịt) → vẻ ngoài là trang trọng mà thực tế là khiếm nhã – tạo tiếng cười mỉa mai – châm biếm; khác với từ mụ đầm → trực tiếp thể hiện thái độ khinh ghét → thể hiện giọng điệu tiếng cười đả kích.
Câu 5
Câu 5 (trang 29, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Giọng điệu của tiếng cười trào phúng trong bài thơ là gì? Những dấu hiệu nào giúp em nhận ra điều đó?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ phần Kiến thức Ngữ văn trong SGK
Đọc kĩ bài thơ
Lời giải chi tiết:
Giọng điệu của tiếng cười trào phúng trong bài thơ là đả kích. Những dấu hiệu thể hiện giọng điệu đả kích trong bài thơ:
+ Sử dụng những từ ngữ suồng sã, khinh thường: một đàn thằng hỏng, nó, đít, ngỏng,... thể hiện thái độ khinh ghét quyết liệt
+ Sử dụng hình ảnh có tính chất suồng sã, thô mộc: ngoi đít vịt, ngỏng đầu rồng, thể hiện sự phủ nhận gay gắt giá trị của nhân vật
Câu 6
Câu 6 (trang 29, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Vì sao các sĩ tử đỗ đạt lại trở thành đối tượng bị chế giễu?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Liên hệ kiến thức thực tế đương thời
Lời giải chi tiết:
Đây là một kì thi không giữ được sự tôn nghiêm cần phải có của những người đọc sách thánh hiền. Các sĩ tử đỗ đạt cam chịu hạ mình ở dưới sân, trước những kẻ thực dân ngoại bang đang ngạo nghễ ngồi trên cao.
Giải Bài tập 6 trang 29 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi:
HƯ DANH
Bác kia, ruộng cả ao liền,
Lắm bạc, nhiều tiền, chạy tước, mua danh.
Bài ngà với áo thụng xanh,
Súng sa súng sính như anh phường chèo.
Về làng khao vọng ỉ eo
Ăn trên, ngồi trốc, eo sèo thịt xôi.
Bây giờ cơ nghiệp đi đời,
Thẻ ngà, giấy sắc đem mài mà ăn.
(Tú Mỡ, Giòng nước ngược, tập 1, NXB Đời nay, Hà Nội, 1934, tr. 14)
Câu 1
Câu 1 (trang 30, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Bài thơ gồm mấy phần? Nêu nội dung chính của từng phần.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Gợi ý một phương án chia bố cục:
– Hai câu thơ đầu: giới thiệu một nhân vật cậy giàu có, lấy tiền mua danh.
– Bốn câu thơ tiếp theo: miêu tả những thứ thu được từ việc mua danh.
– Hai câu thơ cuối: hậu quả của việc mua danh.
Câu 2
Câu 2 (trang 30, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Tiếng cười trào phúng trong bài thơ nhằm tới đối tượng nào?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Đối tượng mà tiếng cười trào phúng trong bài thơ nhằm tới: những kẻ trọc phú, hám danh tới mức mù quáng.
Câu 3
Câu 3 (trang 30, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Giải thích nghĩa của yếu tố “danh” trong nhan đề bài thơ. Tìm 5 từ Hán Việt có yếu tố danh được dùng với nghĩa này.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Áp dụng kiến thức từ Hán Việt
Lời giải chi tiết:
- Nghĩa của yếu tố danh trong nhan đề bài thơ: tên người gắn với vinh dự hoặc chức vụ nào đó.
- Một số từ Hán Việt có chứa yếu tố danh được dùng với nghĩa tương tự: công danh, chức danh, danh phận, thanh danh, vô danh, xướng danh,...
Câu 4
Câu 4 (trang 30, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Xác định các từ tượng thanh, tượng hình trong bài thơ và làm rõ sắc thái nghĩa của các từ này
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
- Súng sa súng sính (từ tượng hình); sắc thái suồng sã, giễu cợt.
- Ỉ eo (từ tượng thanh): sắc thái suồng sã, gây ấn tượng tiêu cực.
- Eo sèo (từ tượng thanh): sắc thái suồng sã, thô mộc.
Câu 5
Câu 5 (trang 30, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Tìm từ ngữ đồng nghĩa với từ “đi đời” trong bài thơ. Phân biệt sắc thái nghĩa của từ “đi đời” với từ ngữ đồng nghĩa đó.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Áp dụng kiến thức từ đồng nghĩa
Lời giải chi tiết:
- Từ ngữ đồng nghĩa với từ “đi đời” trong bài thơ, ví dụ: hết sạch, mất sạch.
- Phân biệt sắc thái nghĩa của từ đi đời với từ ngữ đồng nghĩa em vừa tìm. Ví dụ:
+ Hết sạch, mất sạch: sắc thái trung tính.
+ Đi đời: sắc thái mỉa mai, gây ấn tượng tiêu cực.
Câu 6
Câu 6 (trang 30, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Giọng điệu của tiếng cười trào phúng trong bài thơ là gì?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Giọng điệu của tiếng cười trào phúng trong bài thơ: đả kích kết hợp mỉa mai – châm biếm.
Giải Bài tập 7 trang 30 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi:
BỐN CÁI MONG CỦA THÀY PHÁN
Làm nghề thày kí với thày thông
Sống ở trên đời có bốn mong:
Mong tháng chóng qua, tiền chóng lĩnh,
Mong giờ mau hết, việc mau xong.
Mền đay mong được dăm mười chiếc,
Lương bổng mong tăng sáu bảy đồng.
Hãy tạm thời nay mong thế thế,
Còn bao mong nữa xếp bên lòng.
(Tú Mỡ, in trong Tú Mỡ toàn tập, tập I, NXB Văn học, Hà Nội, 1996, tr. 28 – 29)
Câu 1
Câu 1 (trang 30, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Tiếng cười trào phúng trong bài thơ nhằm tới những nhân vật nào?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Tiếng cười trào phúng trong bài thơ nhằm tới những nhân vật làm công ăn lương trong các công sở thời Pháp thuộc.
Câu 2
Câu 2 (trang 30, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Các nhân vật trong bài thơ mong ước điều gì? Vì sao những mong ước ấy đáng chê cười?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Các nhân vật trong bài thơ đã nêu lên bốn mong ước: tiền nhanh có, việc nhanh xong, khen thưởng nhiều, lương tăng cao.
Lí do những mong ước ấy đáng chê cười: những mong ước đó là vô lí vì chúng mâu thuẫn nhau (làm ít nhưng lại muốn được hưởng nhiều).
Câu 3
Câu 3 (trang 30, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Hãy làm rõ tác dụng tạo tiếng cười trào phúng của phép đối trong hai câu thực.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Hai câu thực là sự hô ứng lẫn nhau để tạo tiếng cười trào phúng. Cả hai vế đối đều thể hiện mong ước thời gian trôi nhanh hơn bình thường (tháng chóng qua, giờ mau hết) là mong ước hão huyền; vế trước mong chóng được lĩnh tiền lương, vế sau lại mong việc mau xong. Cả hai vế đều cho thấy các nhân vật chỉ muốn được nhàn thân và hưởng thụ, dù đang gánh vác việc công
→ tạo tiếng cười đả kích, phê phán.
Câu 4
Câu 4 (trang 30, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Phân tích dụng ý của tác giả khi sử dụng các số từ trong hai câu luận.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Các số từ trong hai câu luận của bài thơ: “dăm mười”, “sáu bảy” không mang tính định lượng chính xác, chỉ mang tính tương đối, đại khái
Câu 5
Câu 5 (trang 30, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Giọng điệu của tiếng cười trào phúng trong bài thơ là gì? Những dấu hiệu nào giúp em nhận biết điều đó?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
- Giọng điệu mỉa mai – châm biếm:
+ Lặp từ mong: mỉa mai mong ước hão huyền, phi thực tế.
+ Nghệ thuật đối: tạo sự hô ứng nhằm chế nhạo những suy nghĩ viển vông của các nhân vật.
- Giọng điệu đả kích: dùng từ ngữ mang sắc thái giễu cợt (dăm mười, sải bảy, thế thế) để phủ nhận quan niệm của các nhân vật.
Giải Bài tập 8 trang 31 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc lại văn bản “Một số giọng điệu của tiếng cười trong thơ trào phúng” (từ “Mỉa mai – châm biếm là cách” đến “đảm bảo được an toàn”) trong SGK (tr. 89) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Câu 1 (trang 31, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Dấu hiệu nào cho thấy tiếng cười trào phúng trong bài thơ “Hỏi thăm quan tuần mất cướp” mang giọng điệu mỉa mai – châm biếm?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
– Quan tuần phủ là người có trách nhiệm trấn áp kẻ trộm cướp, giữ vững trị an, nhưng lại bất lực, bị kẻ cướp “trấn áp”: bị kẻ cướp lèn, mang, bỏ, lấy của đánh người,...
– Bài thơ ngỡ được sáng tác để hỏi thăm, an ủi viên quan nhiều tuổi mà bị cướp, bị đánh đập đến thương tích, nhưng rốt cuộc lại là để cảnh báo, chế giễu viên quan này “đừng nên ki cóp nữa”, “kẻo mang tiếng dại”.
Câu 2
Câu 2 (trang 31, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Ngoài giọng điệu mỉa mai – châm biếm, tiếng cười trào phúng trong bài thơ còn mang giọng điệu nào khác? Dấu hiệu nào giúp em nhận biết điều đó?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
– Giọng điệu hài hước: kẻ xấu cướp của đánh người tàn ác như vậy nhưng chỉ bị tác giả lên án bằng một lời trách cứ “quân tệ nhỉ”; quan tuần già cả bị hành hạ, đánh đến sứt đầu mẻ trán nhưng tác giả lại cho rằng như thế là nhẹ
– Giọng điệu đả kích: các từ ngữ “ki cóp”, “dại” được dùng để đả kích trực diện viên quan tuần phủ.
Câu 3
Câu 3 (trang 31, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Đối tượng mà bài thơ Hỏi thăm quan tuần mất cướp nhằm tới là ai?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Bài thơ “Hỏi thăm quan tuần mất cướp” đề cập tới cái xấu là hành vi cướp của đánh người của kẻ cướp, nhưng đối tượng trung tâm của tiếng cười trào phúng trong bài thơ lại là kẻ vừa giàu có kếch sù vừa keo kiệt, bủn xỉn, làm quan tuần nhưng đến cái thân mình cũng không đảm bảo được an toàn thì làm sao làm nổi việc an dân.
Câu 4
Câu 4 (trang 31, SBT Ngữ Văn 8, tập 1):
Theo em, vì sao các từ ngữ “quan tuần”, “quan tuần mất cướp”, “tai nạn” được đặt trong dấu ngoặc kép? Sắc thái nghĩa của các từ ngữ này có gì khác nếu không được đặt trong dấu ngoặc kép?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Những từ ngữ trên vốn mang sắc thái trung tính, nhưng khi đặt chúng vào dấu ngoặc kép thì lại mang sắc thái mỉa mai, châm biếm
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP8
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
