Đọc hiểu và thực hành Tiếng Việt - Bài 4
Giải Bài tập 1 trang 24 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời Bài tập 1 trang 24 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đọc lại văn bản "Người con gái Nam Xương” - một bi kịch của con người (từ Nỗi oan của Vũ Nương sẽ còn đeo đẳng mãi lấy nàng đến Trung Hoa, Nhật Bản, Hàn Quốc, ... ) trong SGK (tr. 91) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Trả lời Câu hỏi 1 trang 24 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Nội dung chính của đoạn trích là gì?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Nội dung chính của đoạn trích trên là giải thích nỗi oan khuất của Vũ Nương cùng sự mất mát của Đản và Trương Sinh khi nàng đã đi mất. Nhấn mạnh nét độc đáo riêng trong tác phẩm của Nguyễn Dữ, khẳng định tài năng của ông
Câu 2
Trả lời Câu hỏi 2 trang 24 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Theo tác giả, điều gì đã gây nên cái chết của Vũ Nương?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Theo tác giả, điều đã gây nên cái chết của Vũ Nương đó chính là 1 trò đùa đầy thương nhớ, sự ngây thơ, trong sáng của bé Đản và sự hiểu lầm, ghen tuông mù quáng của Trương Sinh
Câu 3
Trả lời Câu hỏi 3 trang 24 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Tác giả đã lí giải ý nghĩa của chi tiết chiếc bóng trên vách như thế nào? Ngoài những ý nghĩa tác giả văn bản đã chỉ ra, theo em chi tiết ấy còn có ý nghĩa gì?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
- Tác giả đã lí giải ý nghĩa của chi tiết chiếc bóng trên vách là vợ chồng yêu nhau quyến luyến không rời như hình với bóng, nàng là hình, chàng là bóng. Bóng với hình quấn quýt không rời. Nàng chết hình đã mất, bóng đâu còn
- Ngoài những ý nghĩa tác giả văn bản đã chỉ ra, theo em chi tiết ấy còn có ý nghĩa như sau: Chiếc bóng đóng vai trò quan trọng, dẫn đến hiểu lầm và gây nên nỗi oan trái của Vũ Nương, chiếc bóng cũng là chi tiết giải oan cho Vũ Nương. Ngoài ra, chiếc bóng tượng trưng cho lòng trung thành, biểu tượng của sự nhớ nhung về chồng
Câu 4
Trả lời Câu hỏi 4 trang 24 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Bên cạnh bi kịch của Vũ Nương, đoạn trích còn nói đến bi kịch của ai? Điều này giúp em hiểu gì về ý nghĩa nhan đề của bài nghị luận?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
- Bên cạnh bi kịch của Vũ Nương, đoạn trích còn nói đến bi kịch của Trương Sinh, chàng sẽ lẻ loi, cô đơn và ôm nỗi ân hận, chịu sự giày vò mãi mãi
- Điều này giúp em hiểu về ý nghĩa nhan đề của bài nghị luận là, Chuyện người con gái Nam Xương là tác phẩm nói về bi kịch của con người, đó là những người vợ, người mẹ, người phụ nữ,... trong thời kì phong kiến. Họ đã phải chịu sự uất ức, oan trái mà không thể giải thích, biện minh. Ngoài ra, bi kịch ấy còn bao gồm cả những người đàn ông, đa nghi, ít học, luôn cho mình là đúng. Nói rộng ra, đó là bi kịch của con người trong 1 gia đình
Câu 5
Trả lời Câu hỏi 5 trang 24 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Chi tiết chiếc bóng trên vách được tác giả bài nghị luận phân tích trên những phương diện nào? Điều đó gợi cho em suy nghĩ gì về cách phân tích 1 chi tiết trong tác phẩm văn học?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
- Chi tiết chiếc bóng trên vách được tác giả bài nghị luận phân tích trên những phương diện
+ Chiếc bóng trên vách là vợ chồng yêu nhau quyến luyến không rời như hình với bóng, nàng là hình, chàng là bóng. Bóng với hình quấn quýt không rời. Nàng chết hình đã mất, bóng đâu còn
+ Vợ chồng mà chẳng biết tính nhau, dù có yêu thương nhau, chẳng trước chẳng sau, bi kịch ắt xảy đến
- Khi suy nghĩ gì về cách phân tích 1 chi tiết trong tác phẩm văn học ta cần xem xét nó ở các khía cạnh, nhìn nhận ở các góc nhìn khác nhau để bao quát nó 1 cách toàn diện. Từ đó, nhận định chi tiết chính xác, khách quan
Câu 6
Trả lời Câu hỏi 6 trang 24 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Em có nhận xét gì về cách sử dụng bằng chứng trong đoạn trích?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Cách sử dụng bằng chứng trong đoạn trích, tác giả đã sử dụng những dẫn chứng, sự việc và lời nói của nhân vật trong tác phẩm kết hợp với những kiến thức đời sống, xã hội thực tế để đúc kết thành những bài học cho người đọc
Giải Bài tập 2 trang 24 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời Bài tập 2 trang 24 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đọc lại văn bản Từ “Thằng quỷ nhỏ" của Nguyễn Nhật Ánh nghĩ về những phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi (từ Cái nhân dạng tưởng như hoàn toàn bề ngoài ấy đến một kẻ có ngoại hình lạ lẫm, kì dị) trong SGK (tr. 96) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Trả lời Câu hỏi 1 trang 24 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Câu văn nào khái quát nội dung của cả đoạn?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Câu văn khái quát nội dung của cả đoạn
“Cái nhân dạng tưởng như hoàn toàn bề ngoài ấy, trên thực tế, đã quyết định toàn bộ nhân cách và vị thế tổn tại của Quỳnh”
Câu 2
Trả lời Câu hỏi 2 trang 24 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Vẽ sơ đồ làm rõ mối quan hệ giữa luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong đoạn văn
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và xác định luận điểm, lí lẽ, bằng chứng
Lời giải chi tiết:

Câu 3
Trả lời Câu hỏi 3 trang 24 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Truyện dài Bàn có năm chỗ ngồi có gì khác với các bằng chứng còn lại trong đoạn văn? Tác dụng của việc nêu ra bằng chứng ấy là gì?
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại văn bản nghị luận
Lời giải chi tiết:
- Truyện dài Bàn có năm chỗ ngồi khác với các bằng chứng còn lại trong đoạn văn là bàn học với 2 chỗ ngồi và khoảng trống ở giữa
- Nhấn mạnh sự cô đơn, lẻ loi, đơn độc của Quỳnh. Nguyên nhân của chiếc bàn đó, bắt nguồn từ sự dị thường trong ngoại hình của Quỳnh. Khoảng không vô hình ấy, ngăn cách Quỳnh với thế giới, với cả lớp làm lu mờ đi những nét tính cách, phẩm chất tốt đẹp của em
Câu 4
Trả lời Câu hỏi 4 trang 24 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Trong các câu từ “Và cả những phẩm chất đẹp đẽ của Quỳnh” đến “lạ lẫm, kì dị”, tác giả đã 3 lần dùng cách diễn đạt mang tính phủ định “nhưng chẳng ai nhận thấy”, “nhưng không ai đánh giá đúng”, “không ai muốn biết”. Điều này có tác dụng gì?
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về câu phủ định
Lời giải chi tiết:
Tác dụng: Qua cách diễn đạt mang tính phủ định được sử dụng lặp đi lặp lại 3 lần, tác giả muốn nhấn mạnh, tuy Quỳnh vẫn là một con người đang tồn tại, và hơn nữa, tồn tại với những phẩm chất, tính cách đẹp, với đôi bàn tay khéo léo, luôn giúp đỡ các bạn nhưng chỉ vì ngoại hình kì dị, lạ lẫm mà Quỳnh cứ thế trở nên vô hình trong mắt các bạn, không ai công nhận, đánh giá đúng tài năng, phẩm chất tốt của em. Em vẫn luôn cô đơn, lẻ loi khi sống giữa những người bạn của mình.
Câu 5
Trả lời Câu hỏi 5 trang 24 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Các bằng chứng trong đoạn văn được trích dẫn theo cách nào? Dấu hiệu nào giúp em nhận ra điều đó?
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về cách dẫn trực tiếp, gián tiếp
Lời giải chi tiết:
- Các bằng chứng trong đoạn văn được trích dẫn theo cách đặt vào dấu ngoặc kép
- Dấu hiệu nhận biết: Dấu ngoặc kép
Giải Bài tập 3 trang 25 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời Bài tập 3 trang 25 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đọc lại văn bản Từ “Thằng quỷ nhỏ" của Nguyễn Nhật Ánh nghĩ về những phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi (từ Vậy là, mọi nông nỗi của Quỳnh đến không có quyền được phản biện) trong SGK (tr. 97) và chọn phương án trả lời đúng cho các câu hỏi:
Câu 1
Trả lời Câu hỏi 1 trang 25 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Nội dung chính của đoạn trích là gì?
A. Bàn luận về vấn đề nhân dạng của con người
B. Bàn luận về sức mạnh của các quy chuẩn xã hội
C. Bàn luận về sự lạc lõng của nhân vật Quỳnh
D. Bàn luận về mối quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Đáp án: A
Câu 2
Trả lời Câu hỏi 2 trang 25 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Trong đoạn trích, tác giả phủ định quan điểm nào về nhân dạng?
A. Nhân dạng không giống như “nước sơn” trong câu tục ngữ “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn”
B. Nhân dạng là thứ thuộc về cá nhân, hoàn toàn do cá nhân định đoạt
C. Nhân dạng chịu sự chi phối của chuẩn mực và các quy tắc thẩm mỹ của cộng đồng
D. Chỉ khi có nhân dạng bình thường, con người mới không trở nên lạc lõng
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Đáp án: B
Câu 3
Trả lời Câu hỏi 3 trang 25 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Trong đoạn trích, ý “Những giới hạn được xem là hợp thức” nhằm chỉ những điều gì?
A. Những điều phổ biến trong xã hội
B. Những điều không phổ biến trong xã hội
C. Những điều phù hợp với quy chuẩn xã hội
D. Những điều không phù hợp với quy chuẩn xã hội
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Đáp án: C
Câu 4
Trả lời Câu hỏi 4 trang 25 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
“Nó” trong câu “Nó bắt những cá nhân phải tuân thủ mà không có quyền được phản biện” chỉ điều gì?
A. Nhân dạng
B. Chuẩn mực
C. Cộng đồng
D. Giới hạn
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Đáp án: B
Câu 5
Trả lời Câu hỏi 5 trang 25 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đoạn trích không nói đến cặp nhị phân bình thường và bất bình thường trên phương diện nào
A. Trí tuệ
B. Giới tính
C. Hành vi
D. Cảm xúc
Lời giải chi tiết:
Đáp án: D
Giải Bài tập 4 trang 25 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời Bài tập 4 trang 25 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đọc lại văn bản “Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng", một bài thơ tiễn biệt tiêu biểu trong thơ Đường trong SGK (tr. 111 - 115) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Trả lời Câu hỏi 1 trang 25 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Văn bản bàn luận về vấn đề gì?
Lời giải chi tiết:
Sự đặc sắc, hấp dẫn trong nội dung và hình thức bài thơ Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng
Câu 2
Trả lời Câu hỏi 2 trang 25 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Tác giả đã phân tích bài thơ Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo nhiên chi Quảng Lăng theo trình tự nào? Em có nhận xét gì về cách triển khai luận điểm trong văn bản?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
- Hệ thống luận điểm:
+ Giới thiệu chung về đề tài tống biệt trong thơ cổ nói chung và thơ Lý Bạch nói riêng.
+ Phân tích nội dung và hình thức hai câu thơ đầu của bài thơ.
+ Phân tích nội dung và nghệ thuật hai câu thơ cuối.
+ Kết luận lại đặc điểm nội dung, hình thức của bài thơ.
- Cách triển khai luận điểm:
+ Các luận điểm được triển khai theo cách Tổng - Phân - Hợp.
+ Tác giả phân tích các luận điểm dọc theo kết cấu của bài thơ, phân tích từng câu thơ.
Câu 3
Trả lời Câu hỏi 3 trang 26 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Tác giả bài nghị luận đã phân tích nội dung gì trong hai câu thơ đầu? Để làm nổi bật nội dung ấy, tác giả đã phân tích những yếu tố hình thức nghệ thuật nào
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
- Hai câu thơ mở đầu nói tới người ra đi (Mạnh Hạo Nhiên), tường thuật sự việc (nêu đầy đủ yếu tố của 1 cuộc tiễn đưa), trong đó chứa đựng niềm lưu luyến của người tiễn đưa.
- Để làm nổi bật nội dung ấy, tác giả đã phân tích những yếu tố hình thức nghệ thuật
+ Từ ngữ bình dị, tự nhiên, sát hợp: “cố nhân”, các động từ → Được gọi là lệ cú, danh cú
+ Hình ảnh: nơi đất khách quê người, giữa thanh thiên bạch nhật, không khí phồn vinh, trong ngày xuân tươi đẹp
+ Nhịp điệu: bịn rịn, nao nức
Câu 4
Trả lời Câu hỏi 4 trang 26 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Tác giả bài nghị luận đã phân tích nội dung gì trong hai câu thơ cuối? Để làm nổi bật nội dung ấy, tác giả đã phân tích những yếu tố hình thức nghệ thuật nào
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
- Nội dung 2 câu cuối: Thể hiện tâm tình của người ở lại, bên ngoài tả cảnh nhưng thực chất là tả tình
- Để làm nổi bật nội dung ấy, tác giả đã phân tích những yếu tố hình thức nghệ thuật
+ Hình ảnh: chiếc buồm cô độc, bóng của nó,… Sông Trường Giang, bầu trời không thể so sánh với mối tình của tác giả.
+ Tả cảnh ngụ tình
Câu 5
Trả lời Câu hỏi 5 trang 26 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Em có nhận xét gì về lí lẽ và bằng chứng được tác giả sử dụng trong văn bản?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Câu 6
Trả lời Câu hỏi 6 trang 26 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Những hiểu biết về mối quan hệ giữa Mạnh Hạo Nhiên và Lý Bạch, đặc điểm của các dòng sông và thơ tống biệt nói chung được tác giả đưa vào văn bản có tác dụng gì?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
- Những hiểu biết về mối quan hệ giữa Mạnh Hạo Nhiên và Lý Bạch:
+ Lí Bạch và Mạnh Hạo Nhiên được mô tả là tri âm, tri kỷ, thể hiện sự thân thiết và quý trọng trong mối quan hệ của họ.
+ Cuộc chia tay giữa họ diễn ra vào tháng ba, mùa hoa khói, tại lầu Hoàng Hạc, khi Mạnh Hạo Nhiên đi đến Quảng Lăng trên sông Trường Giang.
+ Lí Bạch cảm thấy buồn bã và lưu luyến khi phải chia tay người bạn tri kỷ của mình, thể hiện qua những dòng thơ lãng mạn và da diết.
- Đặc điểm của các dòng sông và thơ tống biệt nói chung được tác giả đưa vào văn bản có tác dụng nhằm nhấn mạnh nét độc đáo, đặc sắc trong tác phẩm của thi sĩ. Mặc dù, nhà thơ vẫn giữ được nét truyền thống, quy luật của thơ ca tuy nhiên, mỗi từ ngữ, hình ảnh được sử dụng đều mang 1 ý nghĩa, giá trị riêng, một nét riêng không trùng lặp
Câu 7
Trả lời Câu hỏi 7 trang 26 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Qua văn bản nghị luận này, em học hỏi được kinh nghiệm gì khi viết bài văn nghị luận về 1 tác phẩm phẩm thơ?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
- Qua văn bản nghị luận này, em học hỏi được kinh nghiệm khi viết bài văn nghị luận về 1 tác phẩm phẩm thơ là
+ Giới thiệu rõ ràng tác phẩm sẽ phân tích, đánh giá.
+ Xác định rõ, đúng đối tượng viết và người nghe.
+ Hiểu được các sự kiện chính có trong tác phẩm.
+ Phân tích, đánh giá chủ đề của tác phẩm.
+ Đánh giá tác dụng của những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật trong việc thể hiện chủ đề của tác phẩm.
+ Có lí lẽ thuyết phục và bằng chứng tin cậy lấy từ tác phẩm.
Câu 8
Trả lời Câu hỏi 8 trang 26 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Những dấu hiệu nào trong văn bản cho thấy tác giả bài nghị luận đã tuân thủ các quy định về trích dẫn và tham khảo tài liệu
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Những dấu hiệu trong văn bản cho thấy tác giả bài nghị luận đã tuân thủ các quy định về trích dẫn và tham khảo tài liệu là dữ liệu trích dẫn được in nghiêng và chú thích đầy đủ về tác giả, tên bài
Giải Bài tập 5 trang 26 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời Bài tập 5 trang 26 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đọc đoạn trích viết về tám câu thơ cuối đoạn Kiều ở lầu Ngưng Bích trong Truyện Kiều dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Tám câu thơ cuối cùng của toàn đoạn thơ được xây dựng bởi điệp ngữ “buồn trông” ở các câu sáu nhằm diễn tả nét chủ đạo chi phối tâm trạng Thuý Kiều. Dường như ở đây không có con người, chỉ có cảnh vật hay đúng hơn, chỉ còn tâm trạng. Đây là một trong những đoạn tả cảnh ngụ tình thành công nhất trong "Truyện Kiều". Với quan niệm thẩm mĩ truyền thống, Nguyễn Du luôn luôn lấy khung cảnh thiên nhiên làm nền cho hoạt động nội tâm của nhân vật. Tính chất truyền thống ấy biểu hiện qua sự chi phối của lô-gíc nội tâm đối với lô-gíc cảnh vật khách quan, qua bút pháp phác hoạ và khái quát, qua hình tượng và ngôn ngữ ước lệ công thức.
Nhưng ở đoạn thơ này, cảnh vật thiên nhiên lại được miêu tả hết sức chân thực như cửa biển, cánh buồm, nội cỏ, chân mây với một số đường nét, màu sắc, âm thanh sinh động như “ngọn nước mới sa", "một màu xanh xanh", "ầm ẩm tiếng sóng". Tất cả hình bóng thiên nhiên chân thực, sinh động nói trên cùng với cảnh vật trong nhiều đoạn thơ khác như "Lối mòn cỏ nhợt màu sương" "Vắng trăng ai xẻ làm đôi"; "Cỏ lan mặt đất, "gai góc mọc đầy", ... trước hết nảy nở trên rung cảm và quan sát của một tâm hồn nghệ sĩ vốn gắn bó với cảnh vật thiên nhiên, với quê hương xứ sở, ... Cuộc sống tiếp xúc với nhiều xứ sở, nhiều cảnh vật là một đặc điểm trong cuộc đời Nguyễn Du. Điều ấy đã để lại ảnh hưởng không nhỏ khi nhà thơ khắc hoạ lại cảnh sắc thiên nhiên trên những trang "Truyện Kiều” của mình.
Bút lực của một thi tài đã phát huy cao độ tính đa nghĩa của ngôn ngữ, tính đa dạng của hình tượng, từ đó tạo nên nhiều tầng ý nghĩa của một từ ngữ, một hình tượng, mở ra trường liên tưởng phong phú rộng mở. Cánh “hoa trôi man mác" giữa dòng nước mênh mông cũng là tâm trạng và số phận vô định của Thuý Kiều. “Nội cỏ dàu dàu, giữa "chân mây mặt đất" vô cùng rộng lớn xa xăm hay chính là tâm trạng bi thương, tương lai mờ mịt của nàng? Và thiên nhiên dữ dội, "gió cuốn mặt duềnh", "ẩm ẩm tiếng sóng" như nói lên tâm trạng hãi hùng và cuộc sống đầy đe doạ đang bao quanh nàng ... Mỗi từ ngữ, mỗi hình ảnh miêu tả thiên nhiên đồng thời là một ẩn dụ về tâm trạng, và cả về số phận con người ...
(Theo Đặng Thanh Lê, Giảng văn Truyện Kiều, NXB Giáo dục, 2003, tr. 69 - 70)
Câu 1
Trả lời Câu hỏi 1 trang 27 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Nội dung chính của đoạn trích là gì? Câu văn nào mang ý khái quát của cả đoạn?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
- Nội dung chính của đoạn trích viết về 8 câu cuối đoạn Kiều ở lầu Ngưng Bích trong Truyện Kiều, cụ thể là về nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
- Câu văn nào mang ý khái quát của cả đoạn là “8 câu thơ cuối cùng của toàn đoạn thơ được xây dựng bởi điệp ngữ “buồn trông”... chi phối tâm trạng Thúy Kiều”
Câu 2
Trả lời Câu hỏi 2 trang 27 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Em hãy chỉ ra mối quan hệ giữa các đoạn văn trong phần trích?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Mối quan hệ giữa các đoạn văn trong phần trích
- Đoạn 1: Nêu vấn đề về đặc sắc nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong 8 câu cuối đoạn Kiều ở lầu Ngưng Bích trong Truyện Kiều,
- Đoạn 2, 3: Chứng minh, bàn luận
+ Đoạn 2: Cảnh thiên nhiên được khắc họa hết sức chân thật
+ Đoạn 3: Tâm trạng con người thể hiện qua ngôn ngữ, hình ảnh
Câu 3
Trả lời Câu hỏi 3 trang 27 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Theo tác giả, thiên nhiên trong thơ có gì đặc biệt? Điều gì tạo nên sự đặc biệt ấy?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
- Thiên nhiên trong thơ đặc biệt ở chỗ được miêu tả hết sức chân thật với đường nét, màu sắc, âm thanh sinh động
- Những hình ảnh thiên nhiên chân thực, sinh động nói trên bắt nguồn từ những rung cảm, quan sát tinh tế từ 1 tâm hồn nghệ sĩ vốn gắn bó với thiên nhiên, quê hương,... Chính sự gắn bó, gần gũi ấy của nhà thơ đã góp phần tạo nên thành công trong việc khắc họa này
Câu 4
Trả lời Câu hỏi 4 trang 27 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Tác giả đã chứng minh như thế nào về “tính đa nghĩa của ngôn ngữ” trong đoạn văn thứ 3
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Tác giả đã dựa vào những từ ngữ, hình ảnh được tác giả sử dụng trong bài: hoa trôi man mác giữa dòng (tâm trạng, số phận vô định của Kiều), nội cỏ dàu dàu giữa chân mây mặt đất (tâm trạng bi thương, tương lai mờ mịt của nàng), gió cuốn mặt duềnh (tâm trạng hãi hùng, cuộc sống đầy đe dọa)
Câu 5
Trả lời Câu hỏi 5 trang 27 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Hãy dẫn ra 1 câu văn cho thấy khi phân tích đoạn thơ, tác giả đã bám sát ngôn ngữ, hình ảnh thơ
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
1 câu văn cho thấy khi phân tích đoạn thơ, tác giả đã bám sát ngôn ngữ, hình ảnh thơ “Cánh “hoa trôi man mác” giữa dòng nước mênh mông cũng là tâm trạng và số phận vô định của Thúy Kiều”
Câu 6
Trả lời Câu hỏi 6 trang 27 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Việc so sánh, mở rộng, liên hệ được vận dụng như thế nào trong đoạn trích trên? Trong văn bản nghị luận văn học học nói chung, việc so sánh, mở rộng liên hệ có tác dụng gì?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
- Việc so sánh, mở rộng, liên hệ được vận dụng trong đoạn trích trên là tác giả đã so sánh, mở rộng những hình ảnh được sử dụng ở 8 câu cuối trong bài Kiều ở lầu Ngưng Bích với những hình ảnh trong nhiều đoạn thơ khác như “lối mòn cỏ nhợt màu sương”, “vầng trăng ai xẻ làm đôi”,...
- Việc so sánh, mở rộng liên hệ làm cho bài viết trở nên đáng tin cậy, chi tiết, cụ thể, góc nhìn của người viết được mở rộng, khái quát, cung cấp một nhận định chính xác dựa trên những dẫn chứng, dữ liệu phong phú, đa dạng.
Câu 7
Trả lời Câu hỏi 7 trang 27 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Sau khi đọc văn bản này, em hãy rút kinh nghiệm gì để viết được 1 bài văn nghị luận sinh động
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
- Về Nội dung: Phân tích được các nội dung chính của chủ đề, tác dụng của nét đặc sắc trong hình thức nghệ thuật đối với việc thể hiện nội dung, kết hợp nêu dẫn chứng, mở rộng, liên hệ, so sánh
- Về hình thức: đảm bảo hình thức bài văn, đảm bảo đúng chỉnh tả, ngữ pháp câu
- Bố cục
+ Mở bài: Giới thiệu khái quát về vấn đề cần nghị luận (tác giả, tác phẩm, khổ thơ, đoạn trích,...), nêu ý kiến khái quát về chủ đề và những nét đặc sắc của vấn đề cần nghị luận
+ Thân bài: Lần lượt trình bày các quan điểm làm nổi bật được chủ đề và những nét đặc sắc trong nghệ thuật. Kết hợp nêu dẫn chứng trong tác phẩm và mở rộng, liên hệ, so sánh với những dẫn chứng, dữ liệu có liên quan
+ Kết bài: Khẳng định lại về giá trị nghệ thuật và nội dung của vấn đề nghị luận. Nêu suy nghĩ, cảm xúc của bản thân
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
