Đọc hiểu và thực hành Tiếng Việt - Bài 5
Giải Bài tập 1 trang 41 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời câu hỏi bài tập 1 SBT trang 41 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức, tập 1
Đọc lại văn bản Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọttrong SGK (tr. 107 - 109) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Trong hai đoạn văn đầu của văn bản, tác giả muốn khẳng định điều gì? Em có đồng ý với quan điểm của tác giả không?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ 2 đoạn văn đầu trong SGK và cho biết tác giả muốn khẳng định điều gì. Đưa ra quan điểm của bản thân (đồng tình hoặc không đồng tình) về quan điểm của tác giả.
Lời giải chi tiết:
+ Tác giả muốn khẳng định ai cũng chuộng mùa xuân.
+ Em đồng tình với ý kiến của tác giả. Bởi vì như em thấy, mùa xuân tiết trời rất mát mẻ, thoáng đãng, vạn vật đâm chồi nảy lộc, là sự bắt đầu cho một khởi đầu mới trong năm. Vì thế hầu hết mọi người đều yêu mến mùa xuân.
Câu 2
Em cảm nhận được điều gì về không gian mùa xuân miền Bắc qua các chi tiết mưa riêu riêu, gió lành lạnh, tiếng trống chèo, cái rét ngọt, mùi hương man mác? Hãy chia sẻ về không gian mùa xuân ở quê em.
Phương pháp giải:
Trình bày cảm nhận của bản thân về mùa xuân ở miền Bắc qua câu thơ đưa ra trong SBT. Từ đó, chia sẻ về không gian mùa xuân ở quê mình.
Lời giải chi tiết:
+ Chi tiết giúp em cảm nhận được đặc trưng của không gian miền Bắc lúc xuân sang: có mưa bay bay, có gió lành lạnh, có tiếng trống vang vọng, có rét ngọt ngào, có mùi hương man mác bay xa.
+ Không gian mùa xuân ở quê em cũng giống như những vùng quê miền Bắc khác, rất thoáng đãng và tươi đẹp. Vào mùa xuân, tiết trời mát mẻ, gió nhẹ thổi qua, có những cơn mưa phùn thoáng đến rồi thoáng đi rất nhanh. Vạn vật đâm chồi nảy lộc, những loài hoa mai, hoa đào nở rộ đón xuân về. Mọi người ai cũng vui vẻ, hào hứng, đầy tin yêu trong mùa xuân của đất trời.
Câu 3
Những chi tiết như những vệt xanh tươi hiện ở trên trời, những làn sáng hồng hồng báo hiệu điều gì về sự chuyển đổi của thời gian và không gian? Từ đó, nêu nhận xét của em về khả năng cảm nhận thế giới bên ngoài của nhà văn.
Phương pháp giải:
Đọc văn bản và tìm hiểu xem chi tiết những vệt xanh tươi hiện ở trên trời, những làn sáng hồng hồng báo hiệu điều gì về sự chuyển đổi của thời gian và không gian. Từ đó, đưa ra nhận xét của bản thân về khả năng cảm nhận thế giới bên ngoài của nhà văn.
Lời giải chi tiết:
+ Chi tiết những vệt xanh tươi hiện ở trên trời, những làn sáng hồng hồng báo hiệu thời tiết mùa đông u ám đã lùi xa dần, thay vào đó là những ngày xuân tươi mới sắp đến. Bầu trời như quang đãng hơn, không gian tươi sáng hơn.
+ Có thể thấy, tác giả rất tinh tế khi cảm nhận về thế giới bên ngoài để thấy được sự đổi thay của cảnh vật, từ đó nhận ra dấu hiệu của sự chuyển mùa đã tới.
Câu 4
Theo em, vì sao tác giả lại viết là mùa xuân thần thánh?
Phương pháp giải:
Giải thích vì sao tác giả lại viết là “mùa xuân thần thánh”
Lời giải chi tiết:
Tác giả viết là “mùa xuân thần thánh” ý chỉ mùa xuân là mùa có sự biến đổi diệu kì của thiên nhiên, vạn vật và con người. Sự biến đổi liên tục của tất cả cảnh vật trong đất trời từ cái héo úa của mùa đông sang cái tươi mới, non tơ của mùa xuân chính là sự “thần thánh” ấy.
Câu 5
Những biến đổi trong tâm hồn khi mùa xuân đến được tác giả diễn tả như thế nào?
Phương pháp giải:
Chỉ ra những chi tiết trong SGK cho thấy những biến đổi trong tâm hồn khi mùa xuân đến
Lời giải chi tiết:
Những biến đổi trong tâm hồn khi mùa xuân đến được tác giả miêu tả như sau:
+ “Nhựa sống ở trong người căng lên như máu cũng căng lên trong lộc của loài nai, như mầm non của cây cối, nằm im mãi không chịu được, phải trỗi ra thành những cái lá nhỏ tí ti giơ tay vẫy những cặp uyên ương đứng cạnh.”
+ “Cùng với mùa xuân trở lại, tim người ta như trẻ hơn ra, và đập mạnh hơn trong những ngày đông tháng giá.”
+ “Y như những con vật nằm thu hình một nơi chốn rét thấy nắng ấm trở về thì lại bò ra để nhảy nhót, kiếm ăn, anh cũng “sống” lại và thèm khát yêu đương thực sự.”
Câu 6
Bầu trời đêm tháng Giêng hiện lên như thế nào? Theo em, vì sao tác giả gọi trăng tháng Giêng là trăng non?
Phương pháp giải:
Chỉ ra hình ảnh tháng Giêng trong tác phẩm. Lý giải vì sao tác giả gọi trăng tháng Giêng là “trăng non”.
Lời giải chi tiết:
+ Bầu trời tháng Giêng được tác giả miêu tả như sau: “Đêm xanh biêng biếc, tuy có mưa dây, nhưng nhìn lên thấy rõ những cánh sếu bay”, “trời sáng lung linh như ngọc, chỉ khoảng 10 giờ tối là trăng mọc cao lên trên đỉnh đầu”.
+ Tác giả gọi trăng tháng Giêng là “trăng non” bởi vì với tác giả, ánh trăng của tháng Giêng là ánh sáng của tháng khởi đầu, do đó nên nhà văn muốn gắn cho nó cái non tơ, mơn mởn để thấy hết được vẻ đẹp thuần khiết của ánh trăng đầu xuân.
Câu 7
Hãy giải thích nhan đề bài tùy bút
Phương pháp giải:
Đọc và giải thích tên nhan đề của tác phẩm
Lời giải chi tiết:
Nhan đề “Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt” là nhan đề thể hiện nỗi nhớ của tác giả Vũ Bằng đối với quê hương miền Bắc, cụ thể là Hà Nội. Vào tháng Giêng, tác giả chợt nhớ lại mùa xuân miền Bắc với hình ảnh đặc trưng là trăng non rét ngọt. Những hình ảnh đó càng làm cho nỗi nhớ quê của tác giả trở nên da diết hơn, làm cho giấc mơ được trở về quê hương của nhà văn càng thêm cháy bỏng.
Câu 8
Chỉ ra những biện pháp tu từ được sử dụng ở những cụm từ in đậm trong câu văn dưới đây và nêu tác dụng của chúng:
Ai bảo được non đừng thương nước, bướm đừng thương hoa, trăng đừng thương gió; ai cấm được trai thương gái, ai cấm được mẹ yêu con, ai cấm được cô gái còn son nhớ chồng thì mói hết được người mê luyến mùa xuân.
Phương pháp giải:
Chỉ ra những biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn in đậm và chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ đó
Lời giải chi tiết:
+ Biện pháp điệp ngữ được sử dụng trong câu văn in đậm, điệp lại chữ “đừng”
Tác dụng: Biện pháp điệp ngữ tạo nên sự trùng điệp khiến cho câu văn có nhịp điệu, thể hiện cảm xúc tha thiết, dạt dào.
+ Biện pháp nhân hóa “non đừng thương nước, bướm đừng thương hoa, trăng đừng thương gió”
Tác dụng: Làm cho sự vật trở nên sinh động, có hồn, có tâm tư, tình cảm yêu thương nhau giống như con người.
Giải Bài tập 2 trang 41 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời câu hỏi bài tập 2 SBT trang 41 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức, tập 1
Đọc lại văn bản Tháng Giêng, mơ về trăng nôn rét ngọt (từ đầu đến nhưng yêu nhất mùa xuân không phải là vì thế) trong SGK (tr.107) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Tác giả đưa ra những lí lẽ gì để khẳng định ai cũng chuộng mùa xuân?
Phương pháp giải:
Tìm trong SGK những lí lẽ mà tác giả đưa ra để chứng minh rằng “ai cũng chuộng mùa xuân”
Lời giải chi tiết:
Những lí lẽ mà tác giả đưa ra để khẳng định “ai cũng chuộng mùa xuân”:
+ “Tháng Giêng là tháng đầu của mùa xuân, người ta càng trìu mến, không có gì lạ hết.”
+ “Ai bảo được non đừng thương nước, bướm đừng thương hoa, trăng đừng thương gió, ai cấm được trai thương gái, ai cấm được mẹ yêu con, ai cấm được cô gái còn son nhớ chồng thì mới hết được người mê luyến mùa xuân”
Câu 2
Vì sao tác giả lại dưa ra các đối tượng sóng đôi: non-nước, bướm-hoa, trăng-gió, trai-gái, mẹ-con, cô gái còn son (vợ)-chồng để khẳng định mối quan hệ giữa con người và mùa xuân? Cách nói này tác động như thế nào đến cảm nhận của người đọc?
Phương pháp giải:
Lí giải vì sao tác giả lại đưa ra những đối tượng sóng đôi để khẳng định mối quan hệ giữa con người với mùa xuân. Chỉ ra tác dụng của cách viết như thế này.
Lời giải chi tiết:
Các đối tượng sóng đôi non - nước, bướm - hoa, trăng - gió, trai - gái, mẹ - con, cô gái còn son (vợ) - chồng có quan hệ rất mật thiết, chặt chẽ. Tác giả nêu các đối tượng sóng đôi này để khẳng định theo cách bắc cầu rằng việc con người gắn bó với mùa xuân là điều tất yếu. Qua đó, gợi liên tưởng đến những hình ảnh đẹp, những tình cảm âu yếm, mặn nồng, da diết của con người với thiên nhiên mùa xuân.
Câu 3
Cách tác giả nói về "lí do" yêu mùa xuân của những đối tượng khác nhau trong đoạn trích có gì đặc biệt? Hãy diễn tả liên tưởng của em về hoàn cảnh riêng trong cuộc sống của từng đối tượng ấy.
Phương pháp giải:
Chỉ ra điểm đặc biệt trong cách tác giả nói về “lí do” yêu mùa xuân của những đối tượng khác nhau trong đoạn trích. Từ đó diễn tả liên tưởng của bản thân về hoàn cảnh riêng trong cuộc sống của từng đối tượng ấy.
Lời giải chi tiết:
+ Tác giả chỉ ra “lí do” yêu mùa xuân của những đối tượng khác nhau như người em gái, chàng chai, người phụ nữ. Người em gái cảm thấy nhựa sống trong cây cối, chàng trai thấy những mời gọi của cuộc xê dịch giang hồ, người phụ nữ đợi chồng thắp lên những hi vọng.
+ Qua cách nói của tác giả, em có thể hình dung ra mỗi kiểu người khác nhau trong cuộc sống lại có “lí do” yêu mùa xuân khác nhau, tùy thuộc vào hoàn cảnh và mong ước thực tại của mỗi người. Họ là những đối tượng có tính chất đại diện mà tác giả đã đưa vào tác phẩm để minh chứng cho ý kiến của mình rằng “ai cũng chuộng mùa xuân”.
Câu 4
Những cụm từ nghe thấy rạo rực nhựa sống, đồi núi chuyển mình, sông hồ rung động, mùa xanh lên hi vọng cho thấy khả năng cảm nhận thế giới xung quanh của tác giả như thế nào?
Phương pháp giải:
Chỉ ra những cụm từ được đưa ra cho thấy khả năng cảm nhận thế giới xung quanh của tác giả như thế nào.
Lời giải chi tiết:
Những cụm từ “nghe rạo rực như nhựa sống, đồi núi chuyển mình, sông hồ rung động, mùa xanh lên hi vọng”cho thấy sự nhạy cảm, tinh tế của tác giả trong cách cảm nhận thế giới xung quanh.
Câu 5
Chỉ ra biện pháp tu từ được dùng ở cụm từ in đậm trong câu văn sau và nêu tác dụng:
Mà người thiếu phụ nọ ở chân trời góc biển yêu mùa xuân có phải là vì đấy là mùa xanh lên hi vọng được trở về nơi bến đợi sông chờ để ngâm lại khúc bạc đầu với người ra đi chưa biết ngày nào trở lại?
Phương pháp giải:
Chỉ ra biện pháp tu từ được dùng trong cụm từ in đậm và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó.
Lời giải chi tiết:
Nghệ thuật nhân hóa “bến đợi sông chờ”
Tác dụng: diễn tả nỗi niềm của người thiếu phụ có chồng đi xa lâu ngày chưa trở về. Đây là hình ảnh tượng trưng cho sự chờ đợi, ngóng trông của người vợ với người chồng đi xa.
Giải Bài tập 4 trang 43 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời câu hỏi bài tập 4 SBT trang 43 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức, tập 1
Đọc lại văn bản Chuyện cơm hến trong SGK (tr. 111 – 115) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Nếu những chi tiết trong văn bản nói về thói quen ăn đồ ăn có vị cay hoặc đắng của người Huế.
Phương pháp giải:
Đọc văn bản và chỉ ra những chi tiết nói về thói quen ăn đồ ăn có vị cay hoặc đắng của người Huế
Lời giải chi tiết:
Những chi tiết nói về thói quen ăn đồ ăn có vị cay hoặc đắng của người Huế:
+ Người Huế thích dùng mướp đắng lúc còn xanh, nấu canh phải duống nồi nước sôi xuống để thả mướp vào mới đảm bảo là đắng, lại còn bóp mướp sống làm món nộm, đắng một cách tuyệt vời.
+ Có thể nói rằng, người Huế bắt đầu thực đơn hàng ngày bằng một tô bún bò “cay dễ sợ”, tiếp theo là một ngày cay “túi mắt túi mũi” để kết thúc với tiếng rao “Ai ăn chè”, một chén ngọt lịm trước khi ngủ.
Câu 2
Có điều gì thú vị trong việc tác giả liệt kê những cách diễn tả cảm giác cay trong ngôn ngữ của người Huế
Phương pháp giải:
Chỉ ra điểm thú vị trong cách tác giả liệt kê những cách diễn tả cảm giác cay trong ngôn ngữ người Huế.
Lời giải chi tiết:
Tác giả đã liệt kê những cách diễn tả cảm giác cay của người Huế: cay phỏng miệng, cay xé lưỡi, cay điếc mũi, cay chảy nước mắt, cay toát mồ hôi, cay điếc tai, cay điếc óc, “cay dễ sợ”; cay “túi mắt túi mũi”. Tác giả đã sử dụng những cách nói gần gũi trong dân gian, cho thấy cách diễn tả cảm giác cay trong ngôn ngữ của người Huế rất phong phú.
Câu 3
Nói về phong cách ẩm thực của người Huế, tác giả cho rằng Người Huế ăn giống như học bài học cuộc đời. Em hiểu thế nào về cách nói đó?
Phương pháp giải:
Đưa ra ý hiểu của mình về cách tác giả nói “Người Huế ăn giống như bài học cuộc đời”.
Lời giải chi tiết:
Tác giả nói Người Huế ăn giống như học bài học cuộc đời. Đây là việc nhà văn dùng cách chơi chữ lấy các vị trong món ăn như: mặn, nhạt, chua, cay để nói về các cung bậc khác nhau của cuộc sống con người. Con người sẽ phải trải qua những cung bậc cảm xúc vui, buồn khác nhau trong cuộc sống giống như cách họ nếm trải những gia vị trong món ăn của mình.
Câu 4
Em có nhận xét gì về nguyên liệu và cách chế biến món cơm hến của người Huế? Cách chế biến cơm hến thể hiện điều gì trong cách sống của người dân nơi đây?
Phương pháp giải:
Nhận xét về nguyên liệu và cách chế biến món cơm hến của người Huế. Đưa ra cảm nhận của bản thân về cuộc sống của người Huế qua cách chế biến đó.
Lời giải chi tiết:
+ Nguyên liệu làm món cơm hến đơn giản, dễ kiếm, giá bình dân. Nhưng cách làm cơm hến thì lại khá công phu, cần nhiều gia vị với liều lượng đầy đủ thì mới tạo ra một món ăn ngon được. Khi làm cơm hến đòi hỏi sự tỉ mỉ, kiên nhẫn.
+ Nhìn vào nguyên liệu và cách chế biến cơm hến có thể nhận thấy đức tính tiết kiệm, sự chịu khó, tinh tế, khéo léo, sự trân trọng những giá trị cổ truyền của người Huế.
Câu 5
Nỗi nhớ của người xa quê trong câu ca dao Anh đi anh nhớ quê nhà /Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương có gì tương đồng với nỗi nhớ món cơm hến của tác giả?
Phương pháp giải:
Chỉ ra sự tương đồng giữa nỗi nhớ người xa quê với nỗi nhớ cơm hến của tác giả.
Lời giải chi tiết:
Câu ca dao Anh đi anh nhớ quê nhà/ Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương nói đến nỗi nhớ của người xa quê về món ăn dân dã canh rau muống, cà dầm tương ở quê hương của mình. Còn văn bản Chuyện cơm hến cũng nói về món ăn dân dã của xứ Huế là canh hến. Ở cả hai văn bản này, nỗi nhớ được thể hiện ở đây là nhớ thương những gì mộc mạc, gần gũi, giản dị nhất của quê hương.
Câu 6
Em hiểu gì về "bản quyển sáng chế" của món cơm hến? Em có đồng tình với tác giả khi ông nêu quan điểm: Tôi nghĩ rằng, trong vấn đề khẩu vị, tính bảo thủ là một yếu tố văn hoá hết sức quan trọng, để bảo toàn di sản? Vì sao?
Phương pháp giải:
Trình bày cách hiểu của bản thân về “bản quyền sáng chế” của món cơm hến. Sau đó, đưa ra quan điểm của bản thân (đồng tình hoặc không đồng tình) về ý kiến của tác giả.
Lời giải chi tiết:
+ “Bản quyền sáng chế” ở đây được hiểu là công thức riêng, cách làm riêng của món cơm hến mà chỉ những người dân xứ Huế mới biết được. Họ dùng công thức đặc biệt của mình để tạo ra món cơm hến mang hương vị đặc trưng của xứ Huế.
+ Em không đồng tình với ý kiến của tác giả. Bởi vì mỗi món ăn đều có một đặc trưng riêng, giữ được hương vị đặc trưng của món ăn là điều hết sức cần thiết. Nhưng cũng cần có sự thay đổi cho phù hợp với cách thức ăn uống của con người hiện nay. Chính vì thế, giữ mãi cách thức làm một món ăn đôi khi sẽ thành ra bảo thủ và lạc hậu. Do đó, cần có sự thay đổi cho phù hợp với điều kiện sống của con người hiện nay.
Câu 7
Cho biết công dụng của dấu ngoặc kép ở từng trường hợp trong đoạn văn sau:
Nhưng lạ nhất là thói ăn cay, đến nỗi chính tôi cũng không hiểu sao mình lại ăn cay “tài” đến như vậy. Người Huế có đủ cung bậc ngôn ngữ để diễn tả vị cay, bao gồm hết mọi giác quan, càng nói càng “sướng miệng": cay phỏng miệng, cay xé lưỡi, cay điếc mũi, cay chảy nước mắt, cay toát mồ hôi, cay điếc tai, cay điếc óc,... [...] Có thể nói rằng người Huế bắt đầu thực đơn hằng ngày bằng một tô bún bò “cay dễ sợ, tiếp theo là một ngày cay “tủi mắt túi mũi” để kết thúc với tiếng rao “Ai ăn chè?, một chén ngọt lịm trước khi ngủ.
Phương pháp giải:
Đọc đoạn văn và chỉ ra công dụng của dấu ngoặc kép trong từng trường hợp cụ thể trong đoạn văn.
Lời giải chi tiết:
+ “tài”, “sướng miệng”: Dấu ngoặc kép cho thấy từ ngữ được hiểu với ý đặc biệt.
+ “cay dễ sợ”, cay “túi mắt túi mũi” , “Ai ăn chè?” : Dấu ngoặc kép dùng để trích dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
Giải Bài tập 5 trang 43,44 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời câu hỏi bài tập 5 SBT trang 43 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức, tập 1
Đọc lại văn bản Chuyện cơm hến (từ Xin tiếp tục chuyện cơm hến đến bán cho những người làm cơm hến) trong SGK (tr. 113) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Nội dung của đoạn văn là gì?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn và chỉ ra nội dung chính của đoạn văn đó
Lời giải chi tiết:
Đoạn văn nói về vị trí địa lí của Cồn Hến, nơi có hến sông ngon nổi tiếng, và lễ cúng hến của cư dân.
Câu 2
Việc người dân gọi tên cái cồn nổi là Cồn Hến cho thấy cách cấu tạo địa danh của cư dân bản địa. Em biết những địa danh nào cũng được cấu tạo theo cách như vậy?
Phương pháp giải:
Cho biết cách cấu tạo địa danh của cư dân bản địa được thể hiện như thế nào qua cách gọi “Cồn Hến”. Tìm thêm những địa danh được cấu tạo như vậy.
Lời giải chi tiết:
+ Cách gọi “Cồn Hến” là cách lấy đặc điểm của vùng đặt tên cho địa danh đó. Vì nơi đây là một cồn nhỏ, có nhiều hến sống ở xung quanh nên người dân gọi luôn là “Cồn Hến”
+ Những địa danh được cấu tạo tương tự: Chợ nổi Năm Căn, gò Quao, chợ Cái Bè,...
Câu 3
Trong các lễ hội, người ta thường tổ chức cúng tế và các trò chơi. Lễ cúng hến được miêu tả trong văn bản có gì khác biệt?
Phương pháp giải:
Chỉ ra điểm khác biệt trong lễ cúng hến ở văn bản so với lễ hội truyền thống khác trên đất nước
Lời giải chi tiết:
Tác giả miêu tả lễ cúng hến khác với những lễ hội truyền thống ở chỗ là lễ hội truyền thống hoạt động chính là tế lễ và tổ chức các trò chơi (chỉ theo hình thức mô phỏng, không làm thật). Còn lễ cúng hến có hoạt động lao động cụ thể, tái hiện quy trình làm ra sản phẩm của cư dân cào hến là luộc hến, đãi hến và bán hến
Câu 4
Theo em, thông tin về lễ cúng hến có vai trò như thế nào trong văn bản Chuyện cơm hến?
Phương pháp giải:
Chỉ ra vai trò về thông tin của lễ cúng hến trong văn bản
Lời giải chi tiết:
Thông tin về lễ cúng hến đưa ra trong văn bản cho thấy việc khai thác hến đã trở thành một nghề truyền thống, tạo nên một nét bản sắc của văn hoá Huế. Món cơm hến có liên quan đến phong tục cổ truyền và màu sắc văn hóa ẩm thực ở Huế. Như vậy, việc đưa các thông tin văn hoá vào văn bản đã gắn kết một món ăn với đặc trưng văn hóa, nếp sống lâu đời của cả cộng đồng người Huế.
Giải Bài tập 6 trang 44 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời câu hỏi bài tập 6 SBT trang 44 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức, tập 1
Đọc lại văn bản Những khuôn cửa dấu yêu trong SGK (tr. 126 – 129) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Tại sao đối với tác giả, những ô cửa sổ lại có sức hút kì lạ?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và lí giải vì sao những ô cửa sổ lại có sức hút kì lạ đối với tác giả.
Lời giải chi tiết:
Những ô cửa sổ có sức hút kì lạ đối với tác giả bởi từ những ô cửa sổ, tác giả nhận ra được hồn cốt của một ngôi nhà, cảm nhận được cung cách sống của chủ nhân. Ô cửa sổ đối với những người sống bên trong là nơi giao tiếp và nhìn ra thế giới, kết nối với thế giới bên ngoài. Những ô cửa sổ còn là nơi trang trí, là một điểm nhấn cho các công trình kiến trúc, cho không gian sống, làm nên nét đẹp độc đáo của nước Ý.
Câu 2
Tìm những câu văn trong văn bản cho thấy cửa sổ không phải là vật vô tri. Hãy ngắm nhìn một ô cửa sổ nào đó và chia sẻ những cảm xúc, suy nghĩ của em về nó.
Phương pháp giải:
Tìm những câu văn trong văn bản cho thấy cửa sổ không phải là vật vô tri. Từ đó, chia sẻ cảm xúc của bản thân về những ô cửa sổ mình đã từng được nhìn thấy.
Lời giải chi tiết:
Những câu văn trong văn bản cho thấy cửa sổ không phải là vật vô tri:
+ Trong cái thế giới bảng lảng ấy, những cửa sổ giống như những đôi mắt của các căn nhà nhìn ra cuộc sống
+ Cửa sổ chính là tâm hồn của căn nhà mang nó, và thể hiện cả cá tính cũng như tâm hồn của người chủ.
- Cảm xúc của bản thân em mỗi khi nhìn thấy những ô cửa sổ là một cảm giác thích thú. Bởi vì với em, cửa sổ chính là nơi ta có thể nhìn ra thế giới bên ngoài, thấy cuộc đời này tươi đẹp và đáng sống biết bao. Ngắm nhìn những ô cửa sổ, em thấy tâm hồn mình thư thái và thoải mái hơn.
Câu 3
Từ hình ảnh trung tâm là cửa sổ, tác giả đã cho thấy không gian sinh hoạt của người dân bản địa. Hãy chỉ ra một vài chi tiết thể hiện nét đẹp, sự độc đáo trong văn hoả Ý được miêu tả trong không gian đó. Em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?
Phương pháp giải:
Chỉ ra một vài chi tiết trong SGK cho thấy nét đẹp, sự độc đáo trong văn hóa Ý được miêu tả qua không gian sinh hoạt của người dân bản địa. Chỉ ra chi tiết mà bản thân thích nhất. Lí giải lí do thích chi tiết đó.
Lời giải chi tiết:
Một vài chi tiết trong SGK cho thấy nét đẹp, sự độc đáo trong văn hóa Ý được miêu tả qua không gian sinh hoạt của người dân bản địa:
+ Cửa sổ ấy nằm trên tầng hai của căn nhà cổ kính...là một biển lá thường xuân.
+ Có cửa sổ bụi bẩn ...để người đi đường ngắm
+ Có cả những cửa kính đã vỡ từ nhiều năm nay...những người thợ làm bánh lúi húi ở đó.
- Chi tiết mà em thích nhất là chi tiết Có cả những cửa kính đã vỡ từ nhiều năm nay...những người thợ làm bánh lúi húi ở đó . Bởi vì chi tiết này cho em thấy rằng những người thợ trong tiệm bánh rất trân trọng những ô cửa sổ. Họ giữ gìn và nâng niu cả những ô cửa sổ đã vỡ như một phần kí ức của mình, không gì có thể thay thế được.
Câu 4
Văn bản có nhiều đoạn văn giàu tính tạo hình. Hãy chỉ ra một đoạn văn như thế. Nếu có thể, em hãy dựa vào các chi tiết trong đoạn văn để vẽ thành một bức tranh và giới thiệu về bức tranh đó.
Phương pháp giải:
Chỉ ra một đoạn văn giàu tính tạo hình trong văn bản
Lời giải chi tiết:
Đoạn văn giàu tính tạo hình trong văn bản:
“Có những khuôn cửa sổ và ban công không có hoa ... thiết tha từ những đôi mắt nhìn ra từ khuôn cửa sổ ấy”.
Câu 5
Chỉ ra biện pháp tu từ được dùng trong những câu văn dưới đây và nêu tác dụng:
– Khuôn cửa nhỏ cũ kĩ, nhìn có vẻ mệt mỏi nhưng vững chãi đã ở đó biết bao năm tháng, phía bên dưới đường là một vòi nước đã tồn tại ở đó ít nhất năm thế kỉ.
– Có những cửa sổ đã thành nơi hẹn hò của chim bồ câu.
Phương pháp giải:
Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn.
Lời giải chi tiết:
+ Biện pháp nhân hóa: “khuôn cửa cũ kĩ, nhìn có vẻ mệt mỏi nhưng vững chãi”
Tác dụng: giúp người đọc cảm thấy khuôn cửa nhỏ như có một cuộc đời riêng, già nua nhưng vẫn bền bỉ trước thời gian như rất nhiều di tích trên đất Ý
+ Biện pháp nhân hóa “nơi hẹn hò của chim bồ câu”
Tác dụng: gợi cho người đọc cảm giác về sự kết đôi, tình tứ của loài chim bồ câu.
Giải Bài tập 7 trang 44 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời câu hỏi bài tập 7 SBT trang 44 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức, tập 1
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
Ở đó có những căn nhà không bao giờ khép cửa. Những căn nhà không cả vách che đằng trước, vì chẳng ai thèm tham lam của ai cái gì. Không cần giới thiệu gì cả, bản chất của xứ sở chúng tôi là đây, những ngôi nhà nầy!. Mưa Nam hay mưa Chướng, nhà chỉ treo một cái rèm bằng mấy cái bao bố may ghép lại hoặc bằng lá chằm đóp. Không cái gì cho người ta cái cảm giác thái bình, no ấm như thế, không có gì cho ta sự gần gũi, thân thuộc như thế. Những ngôi nhà rất rộng lòng, mở trong tầm nhìn của ta một chiếc giường, một cái bàn thờ gia tiên, cái bàn trà, một bức màn vải thêu hình hai con chim loan đậu trên cành trúc, thấy nhà nó hợp với con rạch nầy làm sao đâu, vì khi nước ròng rạch cũng cạn lòng, phơi đáy. Nó hợp với tính cách con người của vùng đất nầy làm sao đâu, vì người ở đây cũng sống khoảng khoát, cởi mở, rộng rãi, hào sảng.
Người ấp Mũi ít khi làm buồng để ngủ, buồng chỉ để cho con gái, cho những cặp vợ chồng son, người xứ biển thích ngủ đẳng trước nhà, chỉ cần cái mùng, khỏi chiếu, áp cái lưng trần đỏ au xuống với sàn nhà bằng gỗ được bóng như gương đồng vậy là được một giấc ngủ ngon. Mà đúng là ngủ ở ngoài này thì thích không chịu được. Nhà bao nhiêu gian thì bấy nhiều gian đầy gió. Trong cái mùi biển tanh nồng mặn mòi của những giàn lưới phơi trên giá, trong cái mùi khói ngọt bùng nhùng toả ra từ mẻ un, dường như có nhà ăn cơm chiều trễ, nghe mùi béo ngậy của cá thòi lòi i kho với nước cốt dừa. Và đâu đó chắc có vài người chuẩn bị lai rai, rõ ràng là mùi thơm khô mực nướng trên lò than đang tàn.
[...] Gió vẫn như múa, như ca, như chạy, như nấp bên ngoài cái mùng vải thơm mùi nắng. Những chiếc tàu đánh cả âm i chạy qua, và tiếng biển, đúng là tiếng biển lướt trên những búp lá đẫm sương trong rừng được, rì rào rất gần. Chỉ có tiếng biển mới mênh mông một nỗi nhớ bờ như thế.
(Nguyễn Ngọc Tư, Ngủ ở Mũi, in trong Tạp văn Nguyễn Ngọc Tư, NXB Trẻ và Thời báo Kinh tế Sài Gòn, TP. Hồ Chí Minh, 2006, tr. 159 – 161)
Câu 1
Những nét sinh hoạt nào của cư dân vùng đất Mũi Cà Mau được nói tới trong đoạn trích?
Phương pháp giải:
Chỉ ra những nét sinh hoạt của cư dân vùng đất Cà Mau được thể hiện trong đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Đoạn trích nói về lối sinh hoạt của người dân đất Mũi như cách dựng nhà cửa, cách bài trí nhà cửa, thói quen ăn uống, sở thích ngủ đằng trước nhà.
Câu 2
Những ngôi nhà vùng đất Mũi có gì đặc biệt? Tại sao tác giả lại nói bản chất của xứ sở chúng tôi là đây, những ngôi nhà nầy?
Phương pháp giải:
Chỉ ra điểm đặc biệt của những ngôi nhà đất Mũi. Lí giải vì sao tác giả lại nói rằng: “bản chất của xứ sở chúng tôi là đây, những ngôi nhà này”.
Lời giải chi tiết:
+ Điểm đặc biệt của những ngôi nhà đất Mũi: không bao giờ khép cửa, không có vách che đằng trước, chỉ treo cái rèm sơ sài chắn mưa, đặc biệt nhiều gió
+ Tác giả nói rằng: “bản chất của xứ sở chúng tôi là đây, những ngôi nhà này” là bởi vì qua cách dựng nhà của người dân nơi đây, chúng ta hiểu rằng những con người đất Mũi sống hào sảng, rộng rãi, cởi mở, thật thà, hoà cùng thiên nhiên
Câu 3
Ở trong một căn nhà đơn sơ, vì sao con người lại có cảm giác về sự thái bình, no ấm?
Phương pháp giải:
Lí giải vì sao trong một căn nhà đơn sơ, con người lại cảm giác về sự thái bình, no ấm.
Lời giải chi tiết:
Trong một căn nhà đơn sơ, con người lại cảm giác về sự thái bình, no ấm là bởi vì họ được sống trong một môi trường thoải mái, gần gũi, gắn bó với thiên nhiên, có sự quan tâm, chia sẻ của những người xung quanh. Tuy cuộc sống không quá xa hoa, đủ đầy về vật chất nhưng đổi lại cuộc sống của họ không phải nghĩ ngợi về của cải, không phải lo lắng, đề phòng nhau. Chính điều đó tạo ra sự đủ đầy và no ấm cho con người nơi đây.
Câu 4
Theo em, vì sao người xứ biển thích ngủ đằng trước nhà? Sở thích này thể hiện điều gì ở con người đất Mũi?
Phương pháp giải:
Dự đoán lí do người xứ biển thích ngủ ở trước nhà. Từ đó, đưa ra cảm nhận của bản thân về con người đất Mũi.
Lời giải chi tiết:
+ Người xứ biển lại thích ngủ đằng trước nhà bởi vì ngủ ở đó gió mát, hơi nước của biển thổi vào khiến họ cảm thấy gần gũi với thiên nhiên, dễ đi vào giấc ngủ hơn.
+ Sở thích đó cũng thể hiện sự khoáng đạt, mạnh mẽ, cởi mở trong tính cách người đất Mũi.
Câu 5
Cảnh sinh hoạt lúc chiều tối của cư dân đất Mũi gợi cho em những suy nghĩ gì?
Phương pháp giải:
Trình bày suy nghĩ của bản thân về cảnh sinh hoạt chiều tối của người đất Mũi
Lời giải chi tiết:
Cảnh sinh hoạt chiều tối của người đất Mũi được gợi tả nhiều qua mùi vị: mùi giàn lưới phơi, mùi khói hun muỗi, mùi cá thòi lòi kho, mùi mực khô nướng. Những hình ảnh này gợi ra một không gian sinh hoạt dân dã, bình dị, ấm cúng của người dân Cà Mau
Câu 6
Nêu những cụm từ thể hiện tính chất khẩu ngữ của đoạn trích.
Phương pháp giải:
Tìm ra những từ thể hiện tính chất khẩu ngữ của đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Những từ thể hiện tính chất khẩu ngữ của đoạn trích là khỏi chiếu, lai rai, thích không chịu được, thấy nhà nó hợp với con rạch nầy làm sao đâu
Câu 7
Liệt kê những từ ngữ địa phương trong đoạn trích. Cho biết tác dụng của việc sử dụng những từ ngữ địa phương đó.
Phương pháp giải:
Chỉ ra toàn bộ những từ ngữ địa phương được sử dụng trong đoạn trích và cho biết tác dụng của những từ ngữ địa phương đó.
Lời giải chi tiết:
Những từ ngữ địa phương được sử dụng trong đoạn trích: nầy, mưa nam, mưa chướng, chằm đóp, con rạch, nước ròng, khoảng khoát, ấp, mùng, khỏi, mẻ un, cá thòi lòi, lai rai
Tác dụng: Từ ngữ địa phương làm phong phú và sâu sắc thêm bản sắc văn hóa địa phương được thể hiện trong bài viết của tác giả. Đồng thời, chúng còn giúp cho người đọc có cái nhìn ấn tượng về vùng đất và con người Cà Mau được thể hiện trong đoạn trích.
Câu 8
Chỉ ra biện pháp tu từ được dùng trong các câu văn sau và nếu tác dụng:
a. Gió vẫn như múa, như ca, như chạy, như nấp bên ngoài cái mùng vải thơm mùi nắng.
b. Chỉ có tiếng biến mới mênh mông một nỗi nhớ bờ như thế.
Phương pháp giải:
Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn
Lời giải chi tiết:
a. Gió vẫn như múa, như ca, như chạy, như nấp bên ngoài cái mùng vải thơm mùi nắng.
- Biện pháp so sánh: Gió vẫn như múa, như ca, như chạy, như nấp bên ngoài cái mùng vải
- Biện pháp điệp ngữ: như
- Biện pháp nhân hóa: nấp bên ngoài cái mùng vải thơm mùi nắng.
Tác dụng: Giúp người đọc hình dung ra từng đợt gió ở đất mũi Cà Mau cũng vui tươi, hăng say lao động, lạc quan như chính con người nơi đây.
b. Chỉ có tiếng biển mới mênh mông một nỗi nhớ bờ như thế.
- Biện pháp nhân hóa: một nỗi nhớ bờ
- Tác dụng: làm cho biển có tâm tư, có đời sống tâm hồn với nỗi nhớ như con người.
Giải Bài tập 8 trang 46 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời câu hỏi bài tập 8 SBT trang 46 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức, tập 1
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
Làng Văn bị vây bọc quanh bởi nhiều con sông; và tôi nghĩ rằng đây là một thế đất cần thiết cho sự giữ bí quyết, bởi vì cho đến nay, chưa ai bắt chước đượcrượu làng Vân cả. Một đoàn những cụ già y phục dáng lễ hội đứng chờ chúng tôi,vẽ thành một hàng dài vui mắt ngay trên nền chiếu hoa trải thành hai hàng trên thềm nhà; trên đó bày đủ các thức ăn để nguội chừng đã lâu do chúng tôi đến trễ. Chúng tôi rủ nhau ngồi xuống chiếu trước những chai rượu Vẫn trong suốt. Một người nhà bưng ra những chiếc mâm đồng vàng ánh như còn mới, trên đó có chạm hoa văn nhỏ bằng đầu kim găm, lãm chấm phủ kín cả mặt đồng. Mỗi
mâm có một cụ già bẻ từng món thức ăn đặt lên mâm đồng và hạ thấp ngọn măng sông xuống (bảy giờ, tôi mới để ý căn nhà được thắp sáng bằng đèn măng sông). Bóng tối trở nên đậm đặc hơn, và tôi không biết chủ nhà đang bày ra trò vui nào đây. Cụ già quay lại lấy một chai rượu Vân chừng một lít đổ đầy
mặt đồng và châm lửa, hoá ra đó là một cách hâm thức ăn. Phực một tiếng, ảnh lửa bốc thành ngọn đồng loạt trên những chiếc mâm đồng; ngọn lửa len lỏi qua những bát thức ăn vẽ thành những lượn sóng màu xanh biếc trên mặt thực khách. Đã lâu rồi nhưng tôi không thể nào quên bữa tiệc hôm ấy ở làng Văn, với những vết sáng xanh biếc đầy bí ẩn nhảy múa trên gương mặt của những thực khách ngồi chim trong bóng tối; trông nó giống như một cuộc tiệc của một bộ lạc bán khai nào đó trong ảnh lửa rừng đêm thẳm của lịch sử nhân loại. [...] Và trong không gian đó, tôi nghe lan toả một giai điệu quan họ, và "người ở đừng về" đã nói với tôi một điều gì đó, giống như một điều nguồn cội thuộc văn hoá dân tộc.
(Hoàng Phủ Ngọc Tường, Rượu làng Vân, in trong Miền gái đẹp, NXB Thuận Hoá, Thừa Thiên – Huế, 2001, tr, 28 – 30)
Câu 1
Nét sinh hoạt nào của cư dân làng Vân được nói tới trong đoạn trích?
Phương pháp giải:
Đọc đoạn trích trong SBT và chỉ ra nét sinh hoạt của người dân làng Vân được nói đến trong đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Nét sinh hoạt văn hóa được nói đến trong đoạn trích là cách tiếp khách của cư dân làng Vân.
Câu 2
Nếu những chi tiết miêu tả nét văn hoá độc đáo của làng Vân trong đoạn trích.
Phương pháp giải:
Tìm ra những chi tiết miêu tả nét sinh hoạt văn hóa độc đáo của cư dân làng Vân trong đoạn trích.
Lời giải chi tiết:
Những chi tiết miêu tả nét sinh hoạt văn hóa độc đáo của cư dân làng Vân trong đoạn trích:
+ Một đoàn những cụ già y phục dáng lễ hội đứng trước chờ chúng tôi ...do chúng tôi đến trễ.
+ Một người nhà bưng ra những chiếc mâm đồng ... phủ kín cả mặt đồng
+ Mỗi mâm, có cụ già bê từng món thức ăn ... hạ thấp ngọn măng sông xuống.
+ Cụ già lại lấy ... hâm thức ăn.
+ Phực một tiếng, ánh lửa ... thực khách.
Câu 3
Khung cảnh bữa tiệc đón khách ở làng Vân được miêu tả như thế nào?
Phương pháp giải:
Chỉ ra cách tác giả miêu tả khung cảnh đón tiếp khách ở làng Vân.
Lời giải chi tiết:
Khung cảnh đón tiếp khách ở làng Vân được chú trọng nhiều đến ánh sáng, âm thanh. Ánh sáng đèn được giảm tối đa để bừng lên ánh sáng của các mâm rượu. Ánh sáng nhảy múa trên gương mặt thực khách. Trong không gian đó, vẳng lên tiếng hát quan họ. Ngoài ra còn có những chai rượu Vân, những chiếc mâm đồng và hoạt động của con người.
Câu 4
Việc các bậc cao niên trong làng tiếp khách thể hiện đặc điểm gì của người dân nơi đây?
Phương pháp giải:
Chỉ ra đặc điểm của người dân làng Vân qua chi tiết các cao niên tiếp khách.
Lời giải chi tiết:
Người dân làng Vân để cho các cao niên tiếp khách để thể hiện sự tôn trọng đối với khách. Bởi vì những vị cao niên là những người có nhiều kiến thức, kinh nghiệm và sự hiểu biết ở trong làng. Họ đón khách sẽ thể hiện được sự trang trọng và vẻ đẹp văn hóa của người làng Vân nhất. Do đó, đây là một cách biểu hiện nét đẹp văn hóa, sự mến khách của người làng Vân.
Câu 5
Đọc đoạn trích, em cảm nhận được gì về thái độ ứng xử với văn hoá vùng miền của tác giả?
Phương pháp giải:
Đưa ra cảm nhận của bản thân về thái độ ứng xử với văn hóa vùng miền của tác giả.
Lời giải chi tiết:
Tác giả là người rất trân trọng và đề cao văn hóa vùng miền. Những dấu ấn về buổi tiếp khách ở làng Vân vẫn in đậm trong trí nhớ của tác giả. Điều đó cho thấy sự mến mộ, thích thú của tác giả trước nét đẹp văn hóa của con người làng Vân.
Câu 6
Rượu làng Vân là loại rượu quê khá nổi tiếng. Có nhiều làng quê trên đất nước Việt Nam là những làng nghề chuyên sản xuất những sản phẩm truyền thống. Kể tên và chia sẻ nét văn hoá độc đáo của những làng nghề mà em biết.
Phương pháp giải:
Kể tên và chia sẻ nét văn hóa độc đáo của những làng nghề mà bản thân biết.
Lời giải chi tiết:
Em biết đến làng Vòng với nghề nổi tiếng là làm cốm. Cốm làng Vòng mang một hương vị rất riêng, thơm ngon và hấp dẫn. Hạt cốm dẻo, thơm mùi lá sen, ăn rất đậm vị. Đây là sản phẩm đặc trưng của một làng nghề văn hóa truyền thống của Hà Nội.
Câu 7
Xác định các biện pháp hại từ được dùng trong câu văn dưới đây và nêu tác dụng của những biện pháp tu từ đó:
Đã lâu rồi nhưng tôi không thể nào quên bữa tiệc hôm ấy ở làng Vân, với những vết sáng xanh biếc đầy bí ẩn nhảy múa trên gương mặt của những thực khách ngồi chim trong bóng tối; trông nó giống như một cuộc tiệc của một bộ lạc bản khai nào đó trong ảnh lửa rừng đêm thẳm của lịch sử nhân loại.
Phương pháp giải:
Xác định biện pháp tu từ và chỉ ra tác dụng của biện pháp đó trong đoạn văn đưa ra ở SBT
Lời giải chi tiết:
Biện pháp tu từ được dùng ở câu văn này là nhân hoá và so sánh.
+ Nhân hóa: những vết sáng xanh biếc đầy bí ẩn nhảy múa trên gương mặt của những thực khách ngồi chìm trong bóng tối.
+ So sánh: trông nó giống như một cuộc tiệc của một bộ lạc bán khai nào đó trong ánh lửa rừng đêm thẳm của lịch sử nhân loại.
Tác dụng: Cho thấy buổi tiếp khách ở làng Vân có ánh sáng rực rỡ, có tiếng cười nói vui vẻ và có cả những con người với thái độ nồng hậu đãi khách. Qua đây nhấn mạnh đến dấu ấn của tác giả về buổi tiếp khách làng Vân.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP7
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
