Đọc hiểu và thực hành Tiếng Việt - Bài 7
Giải Bài tập 1 trang 12 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc lại đoạn thơ từ “Ruộng nương anh gửi bạn thân cày” đến “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” trong bài Đồng chí, SGK (tr. 38) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Câu 1 (trang 12, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Người bộc lộ cảm xúc trong đoạn thơ là ai? Cảm xúc được thể hiện trong đoạn thơ đó là gì?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
- Người bộc lộ cảm xúc trong đoạn thơ là một người lính trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp, xuất thân từ nông dân.
- Cảm xúc được thể hiện trong đoạn thơ là niềm xúc động trước tình đồng chí, đồng đội của những người lính.
Câu 2
Câu 2 (trang 12, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Nêu những biểu hiện của tình đồng chí được thể hiện trong đoạn thơ.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Những biểu hiện của tình đồng chí thể hiện trong đoạn thơ:
- Thấu hiểu tâm tư, tình cảm của nhau: dù sẵn sàng lên đường chiến đấu nhưng sau lưng họ là nỗi nhớ, mối bận lòng với gia đình, quê hương
- Chia sẻ những khó khăn, gian khổ trong chiến đấu
- Dành cho nhau tình cảm yêu thương
Câu 3
Câu 3 (trang 12, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Xác định biện pháp tu từ được dùng trong câu thơ Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính và nêu tác dụng.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
- Biện pháp tu từ được dùng trong câu thơ Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính là ẩn dụ. Giếng nước gốc đa là những sự vật quen thuộc, đặc trưng cho xóm làng, quê hương
- Tác dụng: biểu đạt kín đáo, ý nhị tình cảm của quê hương, của người thân dành cho người cầm súng lên đường đi chiến đấu.
Câu 4
Câu 4 (trang 12, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Chỉ ra phó từ trong câu sau và nêu ý nghĩa mà phó từ đó bổ sung: Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Áp dụng kiến thức phó từ
Lời giải chi tiết:
Phó từ “từng”, bổ sung ý nghĩa về số lượng.
Giải Bài tập 2 trang 12 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc lại văn bản Bài thơ về tiểu đội xe không kính trong SGK (tr. 57 – 58) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Câu 1 (trang 12, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Nêu nhận xét về đặc điểm vần, nhịp của bài thơ.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
- Thể thơ : tự do.
- Đặc điểm vần, nhịp của bài thơ:
+ Bài thơ sử dụng vần chân, vần hỗn hợp bao gồm vần liền (rồi – ngồi, thẳng – đắng, tim – chim,...) và vần cách (già – ha, rơi – tới, đội – rồi,...).
+ Nhịp thơ linh hoạt.
Câu 2
Câu 2 (trang 12, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Xác định người bộc lộ cảm xúc và đối tượng hướng tới của cảm xúc trong bài thơ.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Người bộc lộ cảm xúc trong bài thơ là một người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn trong những năm kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. Anh bộc lộ tình cảm yêu thương, chia sẻ với đồng đội của mình.
Câu 3
Câu 3 (trang 12, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Xác định mạch cảm xúc của bài thơ.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Mạch cảm xúc trong bài thơ:
- Bốn khổ thơ đầu: cảm phục tinh thần lạc quan, coi thường gian khó, sẵn sàng lên đường ra mặt trận của những người lính lái xe.
– Hai khổ thơ tiếp theo: xúc động trước tình đồng chí, đồng đội giữa những người lính.
– Khổ thơ cuối: ý chí, quyết tâm đối với miền Nam, với đất nước của những người lính lái xe.
Câu 4
Câu 4 (trang 12, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Em có cảm nhận gì về hình ảnh những chiếc xe không kính?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
- Đó là những chiếc xe không bình thường: không có kính, không có mui, không có đèn,... Đó là dấu vết, là chứng tích của những trận chiến khốc liệt mà người lính và chiếc xe đã trải qua.
- Xe không kính nên người lính lái xe phải chịu cảnh gió, bụi…
- Những chiếc xe không kính làm nổi bật hình ảnh những chiến sĩ lái xe dũng cảm, gan dạ, không sờn lòng trước hiểm nguy, gian khó.
Câu 5
Câu 5 (trang 12, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Nhận xét về vẻ đẹp của hình ảnh những chiến sĩ lái xe trên đường Trường Sơn trong bài thơ.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
- Dũng cảm, kiên cường, ngang tàng, ung dung
– Tình đồng chí, đồng đội sâu nặng.
– Yêu nước, sẵn sàng hi sinh vì đất nước.
Câu 6
Câu 6 (trang 12, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Chỉ ra các biện pháp tu từ được dùng ở khổ thơ thứ nhất và nêu tác dụng.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
– Biện pháp tu từ điệp ngữ:
+ Điệp ngữ không, có kính, bom làm nổi bật hình ảnh những chiếc xe mang đầy thương tích của chiến tranh khốc liệt.
+ Điệp ngữ “nhìn” tô đậm vẻ đẹp ung dung, dũng cảm của những người lính lái xe
- Biện pháp đảo ngữ được sử dụng trong câu thơ “Ung dung buồng lái. ta ngồi”: nhấn mạnh tư thế ngồi ung dung, thư thái, không có gì lo lắng
Câu 7
Câu 7 (trang 12, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Xác định biện pháp tu từ trong câu thơ Chỉ cần trong xe có một trái tim và nêu ý nghĩa của hình ảnh trái tim.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
– Trong câu thơ “Chỉ cần trong xe có một trái tim”, nhà thơ đã sử dụng biện pháp tu từ hoán dụ.
- Trái tim là nhãn tự của bài thơ, đồng thời cũng là hình ảnh hội tụ nội dung tư tưởng toàn bài, kết tinh vẻ đẹp của những người lính
Câu 8
Câu 8 (trang 12, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Chỉ ra một số từ ngữ trong bài thơ thể hiện đặc điểm ngôn ngữ của những người lính lái xe Trường Sơn. Các từ ngữ đó gợi cho em cảm nhận gì về hình ảnh người lính?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Một số từ ngữ: ừ thì, phì phèo.
Các từ ngữ đó cho thấy nét mộc mạc mà cũng rất tinh nghịch, trẻ trung, ngang tàng, hóm hỉnh của người lính.
Giải Bài tập 3 trang 13 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
KHÚC BẢY
chúng tôi không mệt đâu
nhưng cỏ sắc mà ấm quá!
tuổi hai mươi thằng em tôi sững sờ
một cánh chim mảnh như nét vẽ
nhiều đổi thay như một thoáng mây
khi chúng tôi nằm nó vẫn ngồi nguyên đó
ngậm im lìm một cọng cỏ may
những dấu chân rồi lùi lại phía sau
dấu chân in trên đời chúng tôi những tháng năm trẻ nhất
mười tám hai mươi sắc như cỏ
dày như cỏ
yếu mềm và mãnh liệt như cỏ
cơn gió lạ một chiều không rõ rệt
hoa chuẩn bị âm thầm trong đất
nơi đó nhất định mùa xuân sẽ bùng lên
hơn một điều bất chợt
chúng tôi đã đi không tiếc đời mình
(những tuổi hai mươi làm sao không tiếc)
nhưng ai cũng tiếc tuổi hai mươi thì còn chi Tổ quốc?
cỏ sắc mà ấm quá, phải không em?
(Thanh Thảo, trích Chương 1. Chiếc áo ngắn, trường ca Những người đi tới biển, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2015, tr. 138 – 139)
Câu 1
Câu 1 (trang 13, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào? Căn cứ vào đâu để xếp đoạn thơ vào thể thơ đó?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
- Thể thơ: tự do.
- Căn cứ:
+ Số tiếng trong các dòng thơ không bằng nhau, có dòng 7 tiếng, có dòng 3 tiếng,...
+ Cách gieo vần: vần chân, vần cách (mây – may), vần liền (cỏ – cỏ – cỏ).
+ Cách ngắt nhịp: linh hoạt, phù hợp với cảm xúc của nhà thơ: 2/3, 3/3, 3/4, 4/5,...
Câu 2
Câu 2 (trang 13, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Ai là người bộc lộ tình cảm, cảm xúc trong đoạn thơ và tình cảm, cảm xúc ấy được dành cho ai?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
- Người bộc lộ tình cảm, cảm xúc trong đoạn thơ là một người lính đã chiến đấu, hiến dâng tuổi thanh xuân cho Tổ quốc.
- Tình cảm, cảm xúc ấy được dành cho đồng đội của anh, những người lính đã ngã xuống vì đất nước.
Câu 3
Câu 3 (trang 13, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Chỉ ra mạch cảm xúc của đoạn thơ.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
- Cảm xúc về người em - một đồng đội trẻ tuổi đã anh dũng hi sinh: khổ 1, 2
- Cảm xúc về những đóng góp, hi sinh của thế hệ minh: khổ 3, 4,
- Ý thức về vai trò, trách nhiệm của cá nhân với Tổ quốc: khổ 5, 6,
Câu 4
Câu 4 (trang 13, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Cách chia khổ của đoạn thơ có gì đặc biệt? Theo em, cách chia ấy có tác dụng gì trong việc biểu đạt mạch cảm xúc của nhà thơ?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Cách chia khổ của đoạn thơ rất đặc biệt. Các khổ thơ có độ dài không bằng nhau: 1 dòng, 2 dòng, 3 dòng, 4 dòng, 5 dòng.
- Khổ 3 gồm 5 dòng thơ thể hiện những suy tư sâu sắc, niềm xúc động khôn nguôi về những vẻ đẹp của tuổi hai mươi
- Khổ cuối chỉ có một câu nhắc lại nội dung của câu thơ thứ hai trong khổ 1, để lại dư âm trong lòng người đọc về tình yêu của quê hương, đất nước với người đã hi sinh, về vẻ đẹp của tuổi hai mươi
Câu 5
Câu 5 (trang 14, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
“tuổi hai mươi thằng em tôi sững sờ
một cánh chim mảnh như nét vẽ
nhiều đổi thay như một thoáng mây”
Tìm và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong những câu thơ trên.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Biện pháp tu từ so sánh: làm nổi bật sự ra đi nhẹ nhàng, thanh thản của người lính trẻ, cũng như sự bất tử của anh trong trái tim đồng đội.
Câu 6
Câu 6 (trang 14, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Xác định những câu thơ sử dụng biện pháp tu từ nhân hoá, điệp ngữ trong đoạn thơ và nêu tác dụng.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
– Câu thơ sử dụng biện pháp tu từ nhân hoá: hoa chuẩn bị âm thầm trong đất. Tác dụng: diễn tả một cách hình ảnh, sinh động ý nghĩa sự hi sinh thiêng liêng của những người lính trẻ.
– Câu thơ sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ:
+ chúng tôi đã đi không tiếc đời mình/ (những tuổi hai mươi làm sao không tiếc)
Tác dụng: nhấn mạnh tinh thần hi sinh cao cả của những người lính. Mặc dù rất khát khao được sống tuổi hai mươi nhưng họ vẫn sẵn sàng dâng hiến tuổi trẻ cho độc lập dân tộc, hoà bình của đất nước.
+ mười tám hai mươi sắc như cỏ/ dày như cỏ/ yếu mềm và mãnh liệt như cỏ.
Tác dụng: ngợi ca, trân trọng vẻ đẹp của tuổi hai mươi kiên cường, mạnh mẽ mà yếu mềm, hiền lành như cỏ.
Câu 7
Câu 7 (trang 14, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Nêu cảm hứng chủ đạo của đoạn thơ.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Cảm hứng chủ đạo của đoạn thơ là ca ngợi tuổi trẻ Việt Nam những năm chiến tranh – những con người kiên cường, tâm hồn lãng mạn, nồng nàn yêu nước.
Giải Bài tập 4 trang 14 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi:
NGỌN ĐÈN ĐỨNG GÁC
Trên đường ta đi đánh giặc
Ta về nam hay ta lên bắc,
Ở đâu
Cũng gặp
Những ngọn đèn dầu
Chong mắt
Đêm thâu
Những ngọn đèn không bao giờ nhắm mắt
Như những tâm hồn không bao giờ biết tắt,
Như miền Nam
Hai mươi năm
Không đêm nào ngủ được,
Như cả nước
Với miền Nam
Đêm nào cũng thức
Soi cho ta đi
Đánh trận trường kì
Đèn ta thắp niềm vui theo dõi
Đèn ta thắp những lời kêu gọi.
Đi nhanh đi nhanh
Chiến trường đã giục
Đầy núi đầy sông
Đèn ta đã mọc.
Trong gió trong mưa
Ngọn đèn đứng gốc
Cho thắng lợi, nối theo nhau
Đang hành quân đi lên phía trước.
1965
(Chính Hữu, Đầu súng trăng treo, NXB Văn học, Hà Nội, 1994, tr. 57)
Câu 1
Câu 1 (trang 15, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Xác định thể thơ của bài thơ và nếu căn cứ để xác định thể thơ.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
– Bài thơ được viết theo thể thơ tự do.
– Căn cứ:
+ Số tiếng trong các câu thơ không đều nhau, có câu 2 tiếng, có câu 9 tiếng.
+ Vần, nhịp của bài thơ: tự do, phóng khoáng.
Câu 2
Câu 2 (trang 15, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Người bộc lộ cảm xúc trong bài thơ là ai? Cảm xúc bộc lộ trong bài thơ là gì và vận động, phát triển như thế nào?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
- Người bộc lộ cảm xúc trong bài thơ là một người lính trên đường đi đánh giặc. Cảm xúc bộc lộ trong bài thơ là niềm tự hào, xúc động trước tình cảm của nhân dân với những người lính, với miền Nam, với đất nước.
- Cảm xúc vận động, phát triển:
+ 7 dòng thơ đầu: Trên đường đi đánh giặc, người lính bắt gặp hình ảnh những ngọn đèn dầu trong đêm thâu.
+ 16 dòng thơ tiếp theo: Từ hình ảnh ngọn đèn, nhà thơ liên tưởng tới tình cảm của cả nước với miền Nam và tình cảm của miền Nam với cả nước.
+ 4 dòng thơ cuối: Cảm nhận về ý nghĩa của những ngọn đèn – tình yêu đất nước của nhân dân – đối với cuộc kháng chiến.
Câu 3
Câu 3 (trang 15, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Hình ảnh xuyên suốt bài thơ là gì? Nêu ý nghĩa của hình ảnh đó.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Hình ảnh xuyên suốt bài thơ là ngọn đèn, tượng trưng cho:
- Tình cảm của nhân dân cả nước với miền Nam.
- Tình cảm của miền Nam đối với cả nước.
- Tình yêu đất nước của nhân dân.
Câu 4
Câu 4 (trang 15, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Chỉ ra và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ được sử dụng trong những câu thơ sau:
Những ngọn đèn không bao giờ nhắm mắt
Như những tâm hồn không bao giờ biết tắt,
Như miền Nam
Hai mươi năm
Không đêm nào ngủ được,
Như cả nước
Với miền Nam
Đêm nào cũng thức.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
- Biện pháp nhân hoá “Những ngọn đèn không bao giờ nhắm mắt” khiến cho những ngọn đèn hiện lên sinh động khơi gợi liên tưởng tới con người luôn thao thức, trăn trở.
- Biện pháp so sánh: Những ngọn đèn được so sánh như những tâm hồn giúp người đọc hình dung cụ thể tình cảm thuỷ chung son sắt của miền Nam đối với cả nước, cả nước đối với miền Nam.
- Biện pháp điệp ngữ: không bao giờ, đêm nào, miền Nam, như,... nhấn mạnh tình cảm của nhân dân cả nước đối với miền Nam
Câu 5
Câu 5 (trang 15, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Em có cảm nhận như thế nào về cảm hứng chủ đạo của bài thơ?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là ca ngợi tình yêu đất nước của người dân Việt Nam trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược.
Giải Bài tập 5 trang 15 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi:
VẦNG TRĂNG VÀ NHỮNG QUẦNG LỬA
Bom bi nổ chậm nổ trên đỉnh đồi
Lốm đốm nền trời những quầng lửa đỏ
Một lát sau cũng từ phía đó
Trăng lên.
Trong ánh chớp nhoáng nhoàng cây cối ngả nghiêng
Một tổ công binh đứng ngồi bên trạm gác
Cái cậu trẻ măng cất lên tiếng hát
Khi biết trong hầm có cô bé đang nghe.
Trong ánh chớp nhoáng nhoàng là những đoàn xe
Buông bạt kín rủ ga đi vội
Trên đỉnh đồi vẫn vừng trăng đỏ ối
Tưởng cháy trong quẳng lửa bom bi
Những đồng chí công binh lầm lì
Mùi bộc phá trộn vào trong tiếng hát
Trên áo giáp lấm đầy đất cát
Lộp độp cơn mưa bị sắt đuối tầm.
Hun hút đường khuya rì rầm rì rầm
Tiếng mạch đất hai miền hoà làm một
Và vầng trăng, vầng trăng đất nước
Vượt qua quầng lửa, mọc lên cao.
(Phạm Tiến Duật, Vầng trăng quầng lửa, NXB Văn học, Hà Nội, 1970, tr. 67 – 68)
Câu 1
Câu 1 (trang 16, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Xác định thể thơ và nêu những nét đặc sắc về cách gieo vần, ngắt nhịp của bài thơ. Những nét đặc sắc đó đóng góp gì vào việc biểu đạt cảm xúc của bài thơ?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
- Thể thơ của bài thơ: thể thơ tự do.
– Những đặc trưng của thể thơ tự do trong bài thơ:
+ Số lượng tiếng trong các dòng không đều nhau: dòng 9 tiếng, dòng 8 tiếng, dòng 7 tiếng, dòng 2 tiếng,...
+ Vần chân, vần liền: đỏ – đó, nghe – xe, vội – ối, bi – lì, hát – cát, tầm – rầm,...
+ Bài thơ ngắt nhịp linh hoạt, góp phần biểu đạt cảm xúc của bài thơ.
Câu 2
Câu 2 (trang 16, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Người bộc lộ cảm xúc trong bài thơ là ai và ai là đối tượng hướng tới của cảm xúc đó?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Người bộc lộ cảm xúc trong bài thơ là một người lính đang sống và chiến đấu ở chiến trường, hằng ngày, hằng giờ đối mặt với bom rơi đạn nổ. Cảm xúc của anh dành cho những đồng chí, đồng đội đang ngày đêm sống trong thiếu thốn, hiểm nguy nhưng vẫn luôn lạc quan; dành cho đất nước gian lao, trên quầng lửa để toả sáng.
Câu 3
Câu 3 (trang 16, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Ghi lại mạch cảm xúc trong bài thơ Vầng trăng và những quầng lửa.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Quá trình vận động của cảm xúc trong bài thơ Vầng trăng và những quầng lửa:
- Khổ 1: Cảm xúc được khơi nguồn từ hai hình ảnh tương phản: trăng mọc lên từ đỉnh đồi hết những quầng lửa bom vừa cháy.
- Khổ 2, 3, 4: Cảm xúc của nhà thơ trước tinh thần chiến đấu dũng cảm quên mình vì nhân dân, đất nước, trong hiểm nguy vẫn lạc quan, yêu đời của những người lính công binh, lái xe,...
- Khổ 5: Cảm xúc về sức mạnh của đất nước, dân tộc vượt lên gian lao giành độc lập, hoà bình.
Câu 4
Câu 4 (trang 16, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Xuất hiện xuyên suốt bài thơ là hai hình ảnh vầng trăng và những quầng lửa. Theo em, việc đặt hai hình ảnh đó bên nhau có ý nghĩa gì?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
- Quầng lửa – hiện thân của chiến tranh tàn khốc.
- Vầng trăng – biểu tượng cho hoà bình, cho đất nước.
- Hình ảnh vầng trăng vượt lên quầng lửa mọc lên cao biểu đạt tư thế, sức mạnh của đất nước trong chiến tranh.
Câu 5
Câu 5 (trang 16, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Dưới ánh sáng của vầng trăng và những quầng lửa, những hình ảnh nào đã hiện lên? Nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của những hình ảnh ấy.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
- Một tổ công binh đang ngồi bên trạm gác, có chiến sĩ trẻ măng cất lên tiếng hát.
- Những đoàn xe buông bạt kín rú ga đi vội.
- Những đồng chí công binh lầm lì, mùi bộc phá trộn vào trong tiếng hát. Trên áo giáp lấm đầy đất cát.
Hình ảnh những người lính tồn tại ngay cạnh chiến tranh tàn khốc nhưng họ có tinh thần dũng cảm, sẵn sàng làm nhiệm vụ với tinh thần trách nhiệm cao; luôn lạc quan, yêu đời.
Câu 6
Câu 6 (trang 16, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Xác định các từ láy trong bài thơ và nêu tác dụng của các từ láy đó.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
– Các từ láy trong bài thơ: lốm đốm, nhoáng nhoàng, lầm lì, lộp độp, hun hút, rì rầm.
- Tác dụng: mô phỏng âm thanh, khung cảnh của chiến trường khốc liệt
Câu 7
Câu 7 (trang 16, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Cảm hứng chủ đạo nào đã khơi gợi mạch cảm xúc của bài thơ?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Cảm hứng chủ đạo: ngợi ca quê hương đất nước anh dũng, kiên cường vượt lên gian lao, gian khó để giành độc lập hoà bình.
Giải Bài tập 6 trang 16 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc bài thơ sau của Lưu Quang Vũ và trả lời các câu hỏi:
LÁ BƯỞI LÁ CHANH
Công sự pháo
Phủ đầy ngụy trang xanh
Trong những chùm cây dại
Có vài cành bưởi cành chanh.
Giữa giờ chiến đấu
Mẹ già em bé trong thôn
Đã bẻ cả cây vườn
Cả cành chanh cành bưởi
Đem tới làm ngụy trang cho bộ đội.
Chiến hào nắng chói
Bỗng thơm mùi bưởi, mùi chanh
Chan chứa lòng anh bộ đội
Bao nhiêu ân tình...
Ôi lá bưởi lá chanh
Hương vị quê nhà quen thuộc quá
Như ngày thơ nhỏ
Có cây bưởi cạnh cầu ao
Mấy gốc chanh ven hàng rào
Bưởi chín về mùa thu
Chanh sai về mùa hạ
Mẹ chăm gốc nhiều nên ngon quả.
Chanh bâng khuâng mùi lá
Lời mẹ thường hát đó:
“Con gà cục tác lá chanh”..
Bưởi cứ mùa xuân hoa trắng nở
Hương thơm ngát cả thân cành
Đi xa lòng vẫn nhớ
Dáng quê hương trong cây lá hiền lành...
Lá chanh đầu ai thường gội
Mái tóc dài ai cài hoa bưởi
Buổi ban đầu vấn vương...
Cây lá nơi này cây lá quê hương
Ôi những mẹ những em ta chiến đấu
Những cô gái cùng ta chiến đấu
Giống như người con gái hôm xưa...
Máy bay quân thù
Đốt những vườn cây sém lửa
Chồi biếc bây giờ đứt nhựa
Thân cành đau không cây ơi
Bầm gan tím ruột bao người.
Cả quê nhà
Cùng ta chiến đấu
Từng viên đạn lắp vào nòng pháo
Bồi hồi nghe hương lá bưởi lá chanh.
Vĩnh Phúc, 10 – 1965
(Lưu Quang Vũ – Bằng Việt, Hương cây – Bếp lửa, NXB Văn học, Hà Nội, 1968, tr. 22 – 24)
Câu 1
Câu 1 (trang 18, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Bài thơ Lá bưởi lá chanh của nhà thơ Lưu Quang Vũ có phải là thơ tự do không?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Bài thơ Lá bưởi lá chanh của nhà thơ Lưu Quang Vũ là một bài thơ tự do.
- Số lượng tiếng trong các dòng thơ không bằng nhau, cách chia khổ linh hoạt
- Bài thơ gieo vần chân, gồm cả vần liền, vần cách
- Bài thơ ngắt nhịp linh hoạt, biểu đạt phong phú các cung bậc cảm xúc của nhà thơ.
Câu 2
Câu 2 (trang 18, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Xác định người bộc lộ cảm xúc trong bài thơ và đối tượng của cảm xúc đó.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
– Người bộc lộ cảm xúc trong bài thơ là một người lính chiến đấu xa nhà.
– Tình cảm của anh dành cho những người mẹ, người em ở nơi anh đóng quân. Họ là đại diện của nhân dân với những đóng góp lớn lao cho sự nghiệp giải phóng dân tộc.
Câu 3
Câu 3 (trang 18, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Cảm xúc của bài thơ vận động như thế nào?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Cảm xúc của bài thơ vận động theo trình tự:
- Khổ 1, 2, 3: cảm động trước hình ảnh các mẹ già, em thơ mang lá bưởi, lá chanh để ngụy trang cho những cỗ pháo.
- Khổ 4, 5: bồi hồi nhớ về những kỉ niệm thân thương nơi quê nhà.
- Khổ 6, 7, 8: niềm xúc động của người lính trước sự đồng hành, sát cánh của nhân dân trong cuộc chiến giành độc lập dân tộc.
Câu 4
Câu 4 (trang 18, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Nêu cảm nhận của em về ý nghĩa của hình ảnh lá bưởi, lá chanh.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
- Hình ảnh lá bưởi, lá chanh mang ý nghĩa biểu tượng cho tình cảm của nhân dân dành cho những người lính đang trực tiếp chiến đấu chống kẻ thù xâm lược.
- Lá bưởi, lá chanh biểu tượng cho tình yêu quê hương, đất nước, khát vọng đóng góp sức mình vào sự nghiệp giải phóng dân tộc.
Câu 5
Câu 5 (trang 18, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
“Chồi biếc bây giờ đứt nhựa
Thân cành đau không cây ơi”
Biện pháp tu từ được sử dụng trong những câu thơ trên là gì? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ là nhân hoá nhằm diễn tả tình cảm xót xa của nhà thơ với có cây và thái độ lên án chiến tranh.
Câu 6
Câu 6 (trang 18, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Trong câu thơ “Hương vị quê nhà quen thuộc quá” có sự kết hợp từ nào đặc biệt? Nêu tác dụng của sự kết hợp đặc biệt đó.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
– Trong câu thơ có sự kết hợp từ ngữ đặc biệt. Từ “hương vị” thường được kết hợp với các từ ngữ chỉ sự vật cụ thể nhưng trong câu thơ, nhà thơ dùng “hương vị” kết hợp với “quê nhà”, một cụm từ chỉ sự vật trừu tượng.
– Tác dụng của sự kết hợp từ ngữ đặc biệt đó là vừa khẳng định hương bưởi, hương chanh là mùi vị của đặc sản quê nhà, đặc trưng của quê hương.
Câu 7
Câu 7 (trang 18, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Cảm xúc của bài thơ được khơi nguồn từ cảm hứng chủ đạo nào?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Cảm hứng ca ngợi tình cảm của quê hương, của nhân dân đối với những người lính, đối với đất nước.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP8
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
