Đọc hiểu và thực hành tiếng Việt - Bài 7
Giải Bài tập 1 trang 9 tập 2 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc lại văn bản Cuộc chạm trán dưới đáy đại dươngtrong SGK (tr. 27 - 32) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Hãy nêu vắn tắt những sự việc chính diễn ra trong truyện theo trật tự thời gian.
Sự việc 1 => Sự việc 2 => Sự việc 3 => Sự việc n
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và tìm ra những chi tiết chính được thể hiện trong văn bản đó.
Lời giải chi tiết:
+ Sự việc 1: Tàu Lin - côn chuẩn bị sẵn sàng để nghênh chiến.
+ Sự việc 2: Tàu Lin - côn đuổi bắt “con cá”.
+ Sự việc 3: Tàu Lin - côn tấn công “con cá”.
+ Sự việc 4: Tàu Lin - côn bị đánh bại.
+ Sự việc 5: Ba nhân vật bị bắt.
Câu 2
Vì sao khi còn cách “con cá” khoảng bốn trăm mét, tàu Lin-côn lại tắt máy, chỉ chuyển động theo quán tính?
Phương pháp giải:
Lí giải vì sao khi còn cách “con cá” khoảng 400 mét, tàu Lin – côn lại tắt máy, chỉ chuyển động theo quán tính.
Lời giải chi tiết:
Khi còn cách “con cá” khoảng 400 mét, tàu Lin – côn lại tắt máy, chỉ chuyển động theo quán tính bởi vì thuyền trưởng muốn tàu chuyển động từ từ để con cá không tỉnh giấc. Đoàn tàu có thể dựa vào cơ hội đó để bắt được con cá.
Câu 3
Em nghĩ gì về việc tàu Lin-côn, một trong những chiếc tàu chạy nhanh nhất của hạm đội Mỹ, được cử đi săn “con cá thiết kình”?
Phương pháp giải:
Nêu suy nghĩ của bản thân về việc tàu Lincon – một trong những chiếc tàu nhanh nhạy nhất của quân đội Mỹ được cử đi săn “con cá thiết kình”
Lời giải chi tiết:
Tàu Lincon – một trong những chiếc tàu nhanh nhạy nhất của quân đội Mỹ được cử đi săn “con cá thiết kình” đã cho thấy rằng con cá ấy có sức mạnh khủng khiếp và để săn được nó phải cần đến những hạm đội tinh nhuệ nhất.
Câu 4
Vì sao ở thời điểm câu chuyện được kể, “cả giới bác học bế tắc”, không giải mã được “con quái vật biển cả” đí thuộc loài động vật gì?
Phương pháp giải:
Lí giải vì sao tại thời điểm câu chuyện được kể, mọi người đều không giải mã được “con quái vật biển cả” đó thuộc loài động vật gì.
Lời giải chi tiết:
Ở thời điểm câu chuyện được kể, “cả giới bác học bế tắc”, không giải mã được “con quái vật biển cả” đó thuộc loài động vật gì bởi họ chưa từng gặp một loài động vật nào to lớn và có tốc độ bơi nhanh như vậy.
Câu 5
Em hãy thử đặt mình vào vai nhân vật giáo sư – người kể chuyện ngôi thứ nhất – để diễn tả cảm xúc khi “chính mắt mình trông thấy một cái gì đó kì diệu, siêu nhiên, lại do thiên tài con người tạo ra”.
Phương pháp giải:
Đóng vai vị giáo sư, diễn tả cảm xúc khi “chính mắt mình trông thấy một cái gì đó kì diệu, siêu nhiên, lại do thiên tài con người tạo ra”.
Lời giải chi tiết:
Tôi vô cùng ngạc nhiên và bất ngờ khi biết được rằng đó không phải là một con cá như mình đã nghĩ mà đó là một sản phẩm của khoa học tiên tiến, hiện đại do con người chế tạo ra.
Câu 6
Theo em, tàu ngầm Nau-ti-luýt có thể hoạt động được ở cơ chế nào?
A. Chạy trên mặt nước
B. Chạy nửa chìm nửa nổi
C. Đi ngầm
D. Cả 3 cơ chế
Phương pháp giải:
Chọn một phương án phù hợp
Lời giải chi tiết:
Chọn đáp án D
Câu 7
Hãy chỉ ra công dụng của dấu ngoặc kép và dấu chấm lửng trong các trường hợp sau:
a. Chừng nào cái “phao” này còn nổi thì tôi chẳng có gì phản đối. Nhưng nếu nó giở trò lặn xuống thì cái mạng tôi chẳng đáng hai đô-la!
b. Chắc là nhờ được xoa bóp mạnh toàn thân, nên tôi tỉnh lại ngay. Tôi mở mắt…
Phương pháp giải:
Chỉ ra công dụng của dấu ngoặc kép và dấu chấm lửng trong các trường hợp đưa ra ở SBT.
Lời giải chi tiết:
a. Dấu ngoặc kép có tác dụng thông báo cho mọi người biết “phao” được hiểu theo nghĩa đặc biệt (chỉ chiếc tàu ngầm)
b. Dấu chấm lửng thể hiện lời nói bỏ dở, diễn tả đúng trạng thái mệt mỏi, hoang mang của người vừa tỉnh lại sau khi bị ngất.
Giải Bài tập 2 trang 10 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc lại văn bản Đường vào trung tâm vũ trụ trong SGK (tr. 35 - 40) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Liệt kê các chi tiết kì ảo xuất hiện trong đoạn trích từ Chưa đầy nửa tiếng sau đến một chiều không gian thứ tư.
Phương pháp giải:
Chỉ ra những chi tiết kì ảo trong văn bản “Đường vào trung tâm vũ trụ” từ đoạn trích “Chưa đầy nửa tiếng sau ... một chiều không gian thứ tư”
Lời giải chi tiết:
Các chi tiết kì ảo xuất hiện trong đoạn trích là:
+ Thần Đồng cưỡi ngựa bay trên trời.
+ Hòn đá Ôm – phe – lốt toả hào quang rực rỡ.
+ Không gian kì lạ: thung lũng lọt thỏm dưới những núi đá cao vời vợi; trên 1 cao xanh không có mây, không có mặt trời, cũng chẳng trăng sao; xung quanh được thắp sáng bằng bột lân tinh.
+ Những cây nấm khổng lồ cao hơn hai mét xen giữa những gốc dương xỉ cao ngất, rậm rạp.
+ Mặt đất rung chuyển, các nhân vật di chuyển với tốc độ như đi thang máy siêu tốc.
Câu 2
Em hiểu thế nào là “bước nhảy không gian” trong văn bản Đường vào trung tâm vũ trụ?
Phương pháp giải:
Đưa ra ý hiểu của bản thân về “bước nhảy không gian” trong văn bản “Đường vào trung tâm vũ trụ”
Lời giải chi tiết:
“Bước nhảy không gian” có nghĩa là một nơi trung chuyển giữa hai không gian khác nhau, nhân vật có thể di chuyển từ không gian nơi mình ở đến trung tâm của vũ trụ.
Câu 3
Hãy kẻ bảng vào vở theo mẫu dưới đây và điền từ ngữ chỉ những không gian xuất hiện trong diễn biến câu chuyện vào cột tương ứng:
|
STT |
Không gian thực |
Không gian ảo |
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
3 |
|
|
Phương pháp giải:
Điền từ ngữ chỉ không gian xuất hiện trong diễn biến truyện vào bảng cho sẵn.
Lời giải chi tiết:
|
STT |
Không gian thực |
Không gian ảo |
|
1 |
Thánh địa Hy Lạp |
Trung tâm vũ trụ |
|
2 |
Viện bảo tàng |
Thảo nguyên, rừng cổ sinh |
|
3 |
Đền thờ các vị thần Hy Lạp |
Dòng suối |
Câu 4
Chỉ ra công dụng của dấu chấm lửng trong đoạn đối thoại sau:
- Có phải … có phải chúng ta… - Tôi lắp bắp, không nói nên lời
- Chúng ta đang ở trung tâm của vũ trụ! – Hắn khẳng định
Phương pháp giải:
Chỉ ra công dụng của dấu chấm lửng trong đoạn đối thoại
Lời giải chi tiết:
Dấu chấm lửng cho thấy lời nói ngắt quãng, ngập ngừng của nhân vật, diễn tả sự ngạc nhiên của nhân vật khi được bước vào trung tâm của vũ trụ.
Câu 5
Tìm các thành ngữ trong đoạn văn sau và giải thích nghĩa của chúng:
Ở đây tuy không hoang vắng nhưng chẳng hiển sao tôi lại thấy đáng sợ hơn. Tôi sợ một hồn ma bóng quế nào đó đột ngột hiện lên dọa tôi. Hắn thừa biết con giá, nhất là một tiểu thư càng vàng lá ngọc như tôi, rất nhát gan, vậy mà hắn nỡ lòng vứt tôi chơ vơ ở đây!
Phương pháp giải:
Tìm và giải thích ý nghĩa của các thành ngữ xuất hiện trong đoạn văn.
Lời giải chi tiết:
Các thành ngữ và ý nghĩa:
+ Hồn ma bóng quế: linh hồn người chết.
+ Cành vàng lá ngọc: con cái trong gia đình quý tộc, quyền quý
Giải Bài tập 3 trang 10 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Đoạn trích được kể bằng lời của ai? Người kể chuyện ngôi thứ mấy?
Phương pháp giải:
Xác định người kể chuyện và ngôi kể được dùng trong đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Đoạn trích được kể bằng lời của nhân vật nhà khoa học. Người kể xưng tôi và kể theo ngôi thứ nhất.
Câu 2
Câu chuyện diễn ra trong không gian nào? Nhân vật đã di chuyển trong không gian đó bằng phương tiện gì?
Phương pháp giải:
Xác định không gian diễn ra câu chuyện. Tìm hiểu phương tiện mà nhân vật di chuyển trong không gian đó.
Lời giải chi tiết:
Không gian diễn ra câu chuyện là phòng thí nghiệm của nhà khoa học. Nhân vật đã sử dụng cỗ máy thời gian để di chuyển trong không gian đó
Câu 3
Trong chuyến du hành của nhân vật, thời gian được đo đếm như thế nào?
Phương pháp giải:
Xác định cách tính thời gian trong chuyến hành trình của nhân vật.
Lời giải chi tiết:
Trong chuyến hành trình của nhân vật, ban đầu một phút được tính bằng một ngày, sau đó một phút được tính bằng một năm.
Câu 4
Liệt kê những sự vật mà nhân vật đã nhìn thấy trong chuyến du hành của mình.
Phương pháp giải:
Liệt kê những sự vật mà tác giả nhìn thấy trong chuyến du hành.
Lời giải chi tiết:
Tác giả đã nhìn thấy mặt trăng di chuyển rất nhanh qua các tuần trăng, nền trời thăm thẳm một màu xanh lơ lung linh diệu kì, mặt trời lao nhanh như một vệt lửa, mặt trăng trở thành một dải mờ hơn biến đổi bất thường, tuyết trắng phủ trên thế giới rồi biến mất.
Câu 5
Hãy tưởng tượng hình dáng Cỗ máy Thời gian và miêu tả bằng lời của em.
Phương pháp giải:
Tưởng tượng và miêu tả lại cỗ máy thời gian
Lời giải chi tiết:
Tôi đã có dịp nhìn thấy cỗ máy thời gian và tôi rất ấn tượng với chiếc máy đó. Chiếc máy thời gian có hình chữ nhật, màu trắng, rộng khoảng bằng gần một mặt bàn. Trên máy có một tay cầm màu màu đỏ, có thể chuyển động được. Ngoài ra, máy còn có 2 chiếc nút để ấn để chuyển địa điểm trong không gian được. Khi sử dụng chiếc máy thời gian, di chuyển từ nơi này đến nơi khác chỉ trong vài giây là tới nơi. Đó chính là điều kì diệu của cỗ máy thời gian đó.
Câu 6
Chỉ ra các phương tiện liên kết được sử dụng trong đoạn văn sau và nêu chức năng của chúng:
(1) Hôm thứ Năm tuần trước, tôi có trình bày với vài người trong số quý vị những nguyên lí của Cỗ máy Thời gian, và đã cho các vị ấy thấy chính nó lúc chưa được hoàn thiện. (2) Hiện giờ nó vẫn ở đó nhưng đã bị hỏng hóc chút đỉnh sau chuyến đi... (3) Đúng mười giờ sáng nay, Cỗ máy Thời gian đầu tiên đã bắt đầu đời hoạt động của nó. (4) Tôi gắn cho nó cái ren cuối cùng, siết lại tất cả đinh ốc, nhỏ thêm một giọt dầu lên thanh thạch anh, rồi ngồi lên yên.
Phương pháp giải:
Chỉ ra các phương thức liên kết được sử dụng trong đoạn văn và công dụng của phép liên kết đó.
Lời giải chi tiết:
+ Phép thế: Thay “cỗ máy thời gian” bằng “nó”
+ Phép lặp: nó
Tác dụng: Phép liên kết giúp đoạn văn trở nên mạch lạc, rành mạch và duy trì được đối tượng của đoạn văn.
Câu 7
Hãy phân tích tính mạch lạc của đoạn văn sau:
Khi tôi lao đi, đêm nối tiếp ngày như nhịp vỗ của một đôi cánh đen. Tôi dường như chẳng còn thấy khung cảnh nhoè nhoẹt của phòng thí nghiệm, và tôi nhìn thấy mặt trời nhảy vọt rất nhanh ngang bầu trời, mỗi cú là một phút, và mỗi phút tội đánh dấu một ngày. Tôi đoán là phòng thí nghiệm đã bị phá huỷ và tôi ở ngoài trời. [...] Tối và sáng nối tiếp nhau chỉ trong tích tắc khiến mắt tôi đau đớn cực độ. Thế rồi, giữa những màn đêm cách quãng nối đuôi nhau, tôi thấy mặt trăng di chuyển rất nhanh qua các tuần trăng, từ trăng non tới trăng rằm, và thấp thoáng thấy bóng dáng những vì sao.
Phương pháp giải:
Phân tích tính mạch lạc trong đoạn văn
Lời giải chi tiết:
+ Liên kết về nội dung: Nhân vật tôi kể lại cuộc du hành trong không gian của mình, kể về sự thay đổi thời gian trong không trung so với thời gian thực tế.
+ Liên kết về hình thức: Lặp từ “tôi”, một số từ cùng trường nghĩa: mặt trời – bầu trời – mặt trăng – trăng non – trăng rằm – vì sao.
Giải Bài tập 4 trang 13 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc lại văn bản Chiếc đũa thần trong SGK (tr. 51 – 53) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Xác định ngôi kể và nêu tác dụng của ngôi kể đó trong câu chuyện.
Phương pháp giải:
Xác định ngôi kể và tác dụng của ngôi kể đó trong câu chuyện
Lời giải chi tiết:
+ Truyện được kể theo ngôi thứ ba, người kể giấu mình, quan sát và kể lại toàn bộ câu chuyện.
+ Tác dụng: Giúp cho câu chuyện tăng tính chân thực và khách quan hơn.
Câu 2
Nhân vật Mơ-ven Ma-xơ đã tiến hành thí nghiệm để phát minh ra cái gì? Phát minh đó nếu thành công sẽ mang lại điều gì cho con người trên Trái Đất?
Phương pháp giải:
Tìm trong SGK xem nhân vật Mơ – ven Ma – xơ đã phát minh ra thứ gì. Nếu phát minh đó thành công, con người trên trái đất sẽ được hưởng lợi gì.
Lời giải chi tiết:
Nhân vật Mơ – ven Ma – xơ đã phát minh ra “chiếc đũa thần”. Thiết bị này có thể rút ngắn thời gian và không gian giữa trái đất với các hành tinh khác trong dải ngân hà. Nếu phát minh này thành công, con người trên trái đất sẽ được đi đến các hành tinh khác một cách dễ dàng hơn
Câu 3
Em suy nghĩ gì về tương lai của nhân loại nếu các nhà khoa học vũ trụ cùng với các phi hành gia phát hiện ra một hành tinh có sự sống như Trái Đất?
Phương pháp giải:
Trình bày suy nghĩ của bản thân về tương lai của nhân loại nếu các nhà khoa học vũ trụ cùng với các phi hành gia phát hiện ra một hành tinh có sự sống như Trái Đất.
Lời giải chi tiết:
Nếu các nhà khoa học vũ trụ cùng với các phi hành gia phát hiện ra một hành tinh có sự sống như Trái Đất thì nhân loại có thể đến hành tinh khác để sinh sống. Điều này sẽ làm giảm bớt áp lực dân số đông đang diễn ra trên Trái Đất của chúng ta.
Câu 4
Hãy chỉ ra công dụng của dấu ngoặc kép trong các câu sau:
a. Đấy là một trong số những thiên hà hiếm hoi mà chúng ta trông thấy ở vị trí nằm theo phương vuông góc với mặt phẳng của “bánh xe”.
b. Thời hạn truyền tin lâu hàng triệu năm, hàng chục ngàn thế hệ nối tiếp nhau cũng chưa chờ đợi nổi, điều đó có nghĩa là “không bao giờ, dù là đối với hậu thế xa xôi nhất.
Phương pháp giải:
Chỉ ra công dụng của dấu ngoặc kép trong các câu đưa ra trong SBT
Lời giải chi tiết:
a. Dấu ngoặc kép cho thấy từ ngữ “bánh xe” được hiểu theo nghĩa đặc biệt. Từ bánh xe ở đây nhằm nói tới hình dáng thiên hà như cái đĩa mảnh, chuyển động giống như bánh xe của bộ máy đồng hồ.
b. Dấu ngoặc kép cho thấy từ ngữ “không bao giờ” được hiểu theo nghĩa đặc biệt, nhằm nhấn mạnh con người không bao giờ có thể nối kết Trái Đất với các hành tinh khác trong thiên hà.
Câu 5
Hãy chỉ ra các phương tiện liên kết được sử dụng trong đoạn văn sau và nêu chức năng của chúng:
(1) Thiên hà khổng lồ NGK 4565 trong chòm Tóc Vê-rô-nhi-ca nom rất đẹp. Ở xa bảy triệu pác-xếc, có thể nhìn thấy rìa của nó. (3) Thiên hà nghiêng về một phía như con chim đang lượn. (4) Nó trải rộng về mọi hướng, nom như cái đĩa mảnh và rõ ràng là cấu tạo bởi những nhánh hình xoáy ốc. (5) Còn ở trung tâm, cái nhân hình cầu rất bẹt cháy rực, nom như một khối sáng dày đặc. (6) Ta thấy rõ rệt là những đảo sao dẹt như thế nào: có thể so sánh thiên hà với cái bánh xe mỏng của bộ máy đồng hồ. (7) Rìa bánh xe nom không rõ, dường như hoà tan vào bóng tối không đáy của không gian.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn và chỉ ra phương tiện liên kết và chức năng của chúng.
Lời giải chi tiết:
+ Phép thế: “Thiên hà khổng lồ NGK 4565” trong câu (1) và “thiên hà” trong câu (3) được thế bằng từ “nó”.
Chức năng: Giúp cho đoạn văn tránh lặp từ
+ Phép lặp: thiên hà, bánh xe
Chức năng: giúp duy trì đối tượng được nói đến trong đoạn văn.
Giải Bài tập 5 trang 13 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Nội dung chính của đoạn trích là gì? Theo em, sự việc được kể trong đoạn trích có thể xảy ra trong thực tế không? Vì sao?
Phương pháp giải:
Chỉ ra nội dung chính trong đoạn trích. Cho biết sự việc này có thể xảy ra trong thực tế không ? Vì sao?
Lời giải chi tiết:
+ Nội dung: Đoạn trích viết về nhân vật “tôi” và thuyền trưởng Nê – mô với chuyến hành trình tham quan dưới đáy biển.
+ Theo em, sự kiện này có thể xảy ra trong thực tế. Bởi vì hiện nay, con người đã có đầy đủ trang thiết bị hiện đại, phục vụ cho chuyến tham quan đáy biển của mình.
Câu 2
Nhân vật “tôi” đã đặt chân đến thành phố nào dưới đáy biển? Em hãy liệt kê những chi tiết miêu tả thành phố đó.
Phương pháp giải:
Cho biết nhân vật “tôi” đã đặt chân đến thành phố nào dưới đáy biển. Chỉ ra các chi tiết trong văn bản miêu tả về thành phố đó.
Lời giải chi tiết:
+ Nhân vật “tôi” đã đặt chân đến thành phố Át – lan – tích dưới đáy biển.
+ Các chi tiết trong văn bản miêu tả về thành phố đó:
- Thành phố chết
- Những toà nhà đổ nát, những đền đài hoang tàn
- Những ống dẫn nước khổng lồ
- Vết tích của một hải cảng, nơi xưa kia có nhiều tàu buôn và tàu chiến ra vào
- Những dãy nhà đổ nát, những dãy phố hoang vu.
Câu 3
Em hãy tìm kiếm và trình bày vắn tắt những thông tin thu lượm được về thành phố Át-lan-tích từ sách, báo hoặc in-tơ-nét.
Phương pháp giải:
Tìm kiếm thông tin về thành phố Át – lan – tích trên sách báo, internet
Lời giải chi tiết:
Theo truyền thuyết, thành phố Át – lan – tích đã từng tồn tại cách đây khoảng mười nghìn năm, ở vùng lục địa Á – Âu. Thành phố vĩ đại này đã chìm xuống dưới đáy Địa Trung Hải sau một cơn động đất hoặc sóng thần. Sự biến mất bí ẩn của thành phố này đã gây tò mò và mong muốn khám phá, tìm hiểu sự thật ẩn sâu nó của các nhà thám hiểm.
Câu 4
Chỉ ra và phân tích tác dụng của các phương tiện liên kết được sử dụng trong đoạn trích sau:
(1) Tôi đang ở đâu? (2) Ở đâu? (3) Tôi muốn biết điều đó, muốn biết điều đó dù có phải vứt bỏ cái mũ sắt đang bảo vệ đầu!
(4) Nhưng thuyền trưởng Nê-mô đã bước tới gần tôi và ra hiệu cho tôi đừng
làm như vậy.
Phương pháp giải:
Chỉ ra và phân tích tác dụng của các phương tiện liên kết được sử dụng trong đoạn văn.
Lời giải chi tiết:
+ Phép lặp: Ở đâu, tôi
+ Phép thế: Từ “vứt bỏ cái mũ sắt đang bảo vệ đầu” được thay thế bằng “làm như vậy”
Tác dụng: Các phương tiện liên kết giúp cho đoạn văn được mạch lạc và thống nhất về nội dung, cho thấy sự tò mò, hứng thú muốn khám phá đáy biển của nhân vật “tôi”
Câu 5
Hãy phân tích tính mạch lạc của đoạn văn sau:
Trước mắt tôi hiện ra một thành phố chết: những toà nhà đổ nát, những đền đài hoang tàn. Xa xa là những ống dẫn nước khổng lồ. Xa hơn một chút là vết tích của một hải cảng, nơi xưa kia có nhiều tàu buôn và tàu chiến ra vào. Xa hơn rồi nữa là những dãy nhà đổ nát, những dãy phố hoang vu.
Phương pháp giải:
Phân tích tính mạch lạc của đoạn trích
Lời giải chi tiết:
+ Mạch lạc về nội dung: Các câu trong đoạn văn triển khai và làm rõ chủ đề của đoạn văn: Khung cảnh thành phố Át – lan – tích dưới đáy biển.
+ Mạch lạc về hình thức: Lặp từ “xa”, cho thấy khung cảnh thành phố được hiện ra trước mắt nhân vật từ gần đến xa – một thành phố mới lạ, hấp dẫn mà lần đầu nhân vật “tôi” được nhìn thấy.
Giải Bài tập 6 trang 15 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Nhân vật cậu bé đã chế tạo ra thiết bị gì? Thiết bị đó có công dụng như thế nào?
Phương pháp giải:
Tìm ra thiết bị mà cậu bé chế tạo ra. Chỉ ra công dụng của thiết bị ấy.
Lời giải chi tiết:
Nhân vật cậu bé đã chế tạo ra chiếc máy li tâm, có khả năng tạo ra loại bột mịn thần kì, có thể đưa cậu bé đi đến nơi có những tinh cầu huyền bí.
Câu 2
Vì sao nhân vật “tôi” lại nói rằng mình “ngửi thấy mùi” của các hành tinh? Hãy vẽ sơ đồ theo mẫu dưới đây vào vở và điền thông tin phù hợp vào các ô trống:

Phương pháp giải:
Lí giải vì sao nhân vật “tôi” nói rằng mình “ngửi thấy mùi” của các hành tinh. Vẽ sơ đồ để làm rõ điều đó.
Lời giải chi tiết:
Nhân vật “tôi” nói rằng mình “ngửi thấy mùi” của các hành tinh bởi vì cậu bé có thể tưởng tượng ra mình đang ở những nơi mà phi thuyền của bố bay qua.

Câu 3
Hãy tưởng tượng cuộc phiêu lưu kì lạ của nhân vật “tôi” và viết đoạn văn kể lại cuộc phiêu lưu đó.
Phương pháp giải:
Tưởng tưởng cuộc phưu lưu kì lạ của nhân vật “tôi” và viết lại đoạn văn kể lại cuộc phưu lưu đó.
Lời giải chi tiết:
Nhân vật “tôi” đã có một cuộc phưu lưu vô cùng kì thú và vui vẻ ở các hành tinh trong hệ mặt trời. Nhờ loại bột mịn thần kì từ bộ đồng phục của người cha, cậu bé được đặt chân đến các hành tinh như sao Hoả, sao Kim, sao Thuỷ,... Tất cả các hành tinh đều mới lạ đối với cậu. Cậu bé nhìn thấy mặt Trăng có màu trắng sữa, cảm nhận được sức nóng của Sao Kim, ngửi thấy được sao Thủy có mùi lưu huỳnh và lửa,...Tất cả những hành tinh mà cậu được chứng kiến trong hệ Mặt Trời đều cho cậu hiểu biết phong phú về thế giới ngân hà. Như vậy, đây là một cuộc du hành đầy thú vị đối với nhân vật tôi và nó để lại nhiều ấn tượng rất tốt đối với cậu.
Câu 4
Em hiểu như thế nào về cụm từ bên trên chỗ tim đập trong câu văn cuối cùng của đoạn trích trên?
Phương pháp giải:
Trình bày cách hiểu của bản thân về cụm từ “bên trên chỗ tim đập”
Lời giải chi tiết:
Hình ảnh chiếc bút thần kì trong túi áo, “bên trên chỗ tim đập” là biểu hiện cho những ước mơ, khát khao được chinh phục và khám phá các hành tinh xung quanh hệ Mặt Trời của cậu bé. Cậu muốn thời gian du hành vũ trụ của mình được kéo dài thêm ra để có thể quan sát và ngắm nghía kĩ hơn những hành tinh.
Câu 5
Chỉ ra công dụng của dấu chấm lửng và dấu ngoặc kép trong đoạn văn sau:
Đó là phi thuyền của bố bay qua thị trấn của chúng tôi, một thị trấn nhỏ nơi phi thuyền không gian sẽ không bao giờ hạ cánh, và mẹ con tôi sẽ nằm thức suốt hai tiếng đồng hồ tiếp theo, thầm nghĩ, “Giờ bố đã hạ cánh ở Spờ-rinh-phiu, giờ bố đang ở trên đường băng, giờ bố đang kí giấy tờ, giờ bố đã lên trực thăng, giờ bố đang bay qua sông, qua đồi, giờ bố đang hạ trực thăng xuống sân bay nhỏ ở Làng Xanh...” Và khi buổi đêm đã trôi qua được gần nửa, trên hai cái giường đã lạnh dần, mẹ và tôi cứ nằm lắng nghe mãi. “Giờ thì bố đang đi xuống Beo. Lúc nào bố cũng đi bộ… không bao giờ bắt taxi... giờ bố băng qua công viên, giờ rẽ qua góc đường Oắc-ớt, và giờ thì...
Phương pháp giải:
Chỉ ra công dụng của dấu chấm lửng và dấu ngoặc kép trong đoạn văn
Lời giải chi tiết:
+ Dấu chấm lửng có công dụng thể hiện chỗ ngắt quãng của lời nói, cho thấy lời nói ngập ngừng, chưa nói hết
+ Dấu ngoặc kép có công dụng đánh dấu lời dẫn trực tiếp của nhân vật (suy nghĩ của mẹ và con về người bố)
Câu 6
Theo em, có thể sắp xếp các câu trong đoạn văn dưới đây theo một trật tự khác được không? Vì sao?
(1) Tôi nhấc đầu lên khỏi gối. (2) Xa tít dưới phố, tiến đến mỗi lúc một gần hơn, nhanh nhẹn, mau mắn, lẹ làng – là tiếng bước chân. (3) Giờ tiếng bước chân rẽ vào nhà chúng tôi, lên hiện trước. (4) Và chúng tôi cùng mỉm cười trong bóng tối se lạnh, mẹ và tôi, khi nghe thấy tiếng cửa trước mở khi nhận ra người nhà,
phát ra một tiếng chào đón khe khẽ, rồi đóng lại dưới nhà...
Phương pháp giải:
Tìm hiểu xem các câu trong đoạn văn có thể sắp xếp theo một trật tự khác không? Vì sao?
Lời giải chi tiết:
Không thể sắp xếp các câu theo một trật tự khác. Bởi vì các câu đã được sắp xếp theo một trật tự mạch lạc, thống nhất, đảm bảo tính liên kết và thể hiện rõ chủ đề của đoạn văn. Do đó, không thay đổi trật tự sắp xếp được.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP7
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
