Đọc hiểu và thực hành Tiếng Việt - Bài 7
Giải Bài tập 1 trang 13 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời Bài tập 1 trang 13 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đọc lại bài thơ Tiếng Việt của Lưu Quang Vũ và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Trả lời Câu hỏi 1 trang 13 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A. Thơ tự do
B. Thơ tám chữ
C. Thơ bảy chữ
D. Thơ lục bát
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Đáp án B
Câu 2
Trả lời Câu hỏi 2 trang 13 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Cách gieo vần của bài thơ có đặc điểm gì?
A. Gieo vần chân, vần cách
B. Gieo vần chân, vần liền
C. Gieo vần lưng, vần liền
D. Gieo vần chân, vần hỗn hợp
Phương pháp giải:
Chú ý cách gieo vần
Lời giải chi tiết:
Đáp án D
Câu 3
Trả lời Câu hỏi 3 trang 13 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Bài thơ ngắt nhịp chủ yếu như thế nào?
A. 4/4
B. 3/3/2
C. 3/2/3
D. 2/2/2/2
Phương pháp giải:
Chú ý cách ngắt nhịp
Lời giải chi tiết:
Đáp án C
Câu 4
Trả lời Câu hỏi 4 trang 13 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Chủ đề của bài thơ Tiếng Việt là gì?
A. Tình yêu cuộc sống, yêu gia đình gần gũi, thân thương
B. Tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống nơi thôn quê
C. Tình yêu làng quê, yêu đất nước tươi đẹp
D. Tình yêu tiếng Việt - tiếng mẹ đẻ, yêu quê hương, đất nước
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ, từ nội dung rút ra chủ đề
Lời giải chi tiết:
Đáp án D
Câu 5
Trả lời Câu hỏi 5 trang 13 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ "Ta như chim trong tiếng Việt như rừng“?
A. Nhân hoá
B. So sánh
C. Hoán dụ
D. Ẩn dụ
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học về các biện pháp tu từ, đặc biệt là biện pháp so sánh
Lời giải chi tiết:
Đáp án B
Câu 6
Trả lời Câu hỏi 6 trang 13 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Từ chân trong câu thơ "Ai phiêu bạt nơi chân trời góc bể" được dùng theo nghĩa chuyển. Tìm một số ví dụ cho thấy từ chân có thể được dùng theo những nghĩa chuyển khác. Giải thích mối quan hệ giữa các nghĩa khác nhau của từ chân mà em biết.
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học về từ nhiều nghĩa
Lời giải chi tiết:
- Một số ví dụ cho thấy từ chân có thể được dùng theo những nghĩa chuyển khác: chân trong chân ngoài, kiềng ba chân, chân tường, chân núi,...
- Mối quan hệ giữa các nghĩa khác nhau của từ chân: co sự tương đồng về vị trí (phần dưới cùng của một số sự vật).
Giải Bài tập 2 trang 13 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời Bài tập 2 trang 13 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đọc bài thơ Cây phong ba đảo Nam Yết của Trần Đăng Khoa và trả lời các câu hỏi:
Không phải lúc nào cũng bão
Bão tan. Trời lại biếc xanh
Chỉ thương bóng cây son trẻ
Vẫn mang bão táp trong mình
Thân cây sao mà mềm mại
Lá cây sao vẫn mượt mà
Mỗi năm hàng trăm trận bão
Trên mình cây,
đã đi qua ...
Chiều nay tôi đứng trước cây
Lòng nghĩ về người chiến sĩ
Dáng cây sao mà dẻo dai
Vóc người sao mà bền bỉ
Tôi ngước nhìn lên ngọn cây
Lại thấy chòi quan sát đảo
Bóng chàng lính trẻ hiên ngang
In lên màu mây mang bão ...
(Nhiều tác giả, Tinh hoa thơ Việt, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2007, tr. 408 - 409)
Câu 1
Trả lời Câu hỏi 1 trang 14 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Cho biết đặc điểm của thể thơ đó được thể hiện qua bài thơ.
Phương pháp giải:
Căn cứ vào số chữ (tiếng) trong mỗi dòng thơ để xác định thể thơ, đồng thời xác định cách gieo vần, ngắt nhịp để chỉ ra đặc điểm của thể thơ thể hiện trong bài
Lời giải chi tiết:
- Bài thơ được viết theo thể thơ sáu chữ.
- Đặc điểm của thể thơ sáu chữ thể hiện trong bài:
+ Mỗi dòng thơ có 6 chữ (tiếng).
+ Bài thơ sử dụng vần chân, vần cách: xanh - mình, mà - qua, sĩ - bỉ, đảo - bão.
+ Nhịp thơ linh hoạt (4/2, 2/4, 3/3), phù hợp với nội dung, cảm xúc. Ví dụ:
Không phải lúc nào/ cũng bão
Bão tan./ Trời lại biếc xanh
Chỉ thương/ bóng cây son trẻ
Vẫn mang/ bão táp trong mình
Thân cây/ sao mà mềm mại
Lá cây/ sao vẫn mượt mà
Mỗi năm/ hàng trăm trận bão
Trên mình cây,/
đã đi qua ...
Câu 2
Trả lời Câu hỏi 2 trang 14 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Xác định mạch cảm xúc của bài thơ.
Phương pháp giải:
Xem xét những từ ngữ bộc lộ cảm xúc trong cả bài thơ
Lời giải chi tiết:
- Xuyên suốt bài thơ là tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của nhà thơ dành cho mỗi nhành cây, ngọn cỏ, con người trên biển đảo quê hương.
- Hai khổ thơ đầu: Tình cảm thương mến của nhà thơ dành cho cây phong ba trên đảo Nam Yết.
- Hai khổ thơ cuối: Lòng biết ơn, sự ngưỡng mộ của nhà thơ đối với người chiến sĩ trên đảo Nam Yết.
Câu 3
Trả lời Câu hỏi 3 trang 14 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Hình ảnh cây phong ba trên đảo Nam Yết được khắc hoạ như thế nào trong hai khổ thơ đầu? Tình cảm của tác giả đối với cây ra sao?
Phương pháp giải:
Dựa vào những từ ngữ miêu tả hình ảnh cây phong ba, thời tiết trên đảo
Lời giải chi tiết:
- Hình ảnh cây phong ba được nhà thơ khắc hoạ trong hai khổ thơ đầu:
+ Hình ảnh cây phong ba được khắc hoạ trong điều kiện khí hậu và thời tiết khắc nghiệt, thất thường trên đảo Nam Yết. Do đặc điểm thời tiết, trên mình cây mang dấu vết của hàng trăm trận bão - vì thế, cây được các chiến sĩ trên đảo đặt tên là phong ba (phong là gió, ba là sóng). Tuy nhiên, cây vẫn hiện lên với những nét đẹp: bóng cây son trẻ, thân cây mềm mại, lá cây mượt mà, dáng cây dẻo dai.
+ Để khắc hoạ hình ảnh cây phong ba, nhà thơ sử dụng các từ láy mềm mại, mượt mà làm nổi bật vẻ đẹp uyển chuyển với những đường nét cong tự nhiên của thân cây và những lá cây bóng láng, xanh dịu như nhung, đối lập với khí hậu khắc nghiệt trên đảo Nam Yết. Điệp ngữ (sao mà, sao vẫn) thể hiện thái độ ngưỡng mộ của nhà thơ trước vẻ đẹp của cây. Cách ngắt nhịp đặc biệt 3/3 ở câu thơ cuối khổ 2 nhấn mạnh những “bão táp" mà cây phải hứng chịu. Từ đó, nhà thơ làm nổi bật sức sống dẻo dai, bền bỉ của cây phong ba.
- Qua các từ ngữ chỉ thương, sao mà, sao vẫn và cách miêu tả hình ảnh cây, nhà thơ bộc lộ tình cảm thương mến, trân trọng, thán phục sức sống mãnh liệt của những cây phong ba trên đảo.
Câu 4
Trả lời Câu hỏi 4 trang 14 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Trong hai khổ thơ cuối, nhà thơ bộc lộ những suy nghĩ và tình cảm gì đối với người chiến sĩ trên đảo Nam Yết?
Phương pháp giải:
Xác định những câu thơ miêu tả hình ảnh người chiến sĩ hải quân trên đảo Niêm Yết, kết hợp với những đặc điểm của cây phong ba, nêu suy nghĩ và tình cảm của nhà thơ đối với người chiến sĩ
Lời giải chi tiết:
- Các câu thơ miêu tả hình ảnh người chiến sĩ hải quân trong hai khổ thơ cuối:
+ Vóc người sao mà bền bỉ
+ Bóng chàng lính trẻ hiên ngang
In lên màu mây mang bão ...
- Từ hình ảnh cây phong ba, nhà thơ liên tưởng tới sự bền bỉ, kiên cường của những người chiến sĩ. Họ đã vượt qua sự khắc nghiệt của thiên nhiên, những gian lao, nguy hiểm để vững vàng tay súng bảo vệ Tổ quốc. Hình ảnh các anh hiện lên trên bầu trời vần vũ với màu mây mang bão thật hiên ngang, kiêu hãnh.
- Nhà thơ thể hien long biet ơn đối với những công hien, hi sinh của ngườ chiến sĩ; ngưỡng mộ, cảm phục trước tinh thẩn dũng cảm, bên bì vượt lên khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc thiêng liêng, cao cả.
Câu 5
Trả lời Câu hỏi 5 trang 14 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Nêu chủ đề và cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
Phương pháp giải:
Căn cứ vào nhan đề bài thơ, mạch cảm xúc, những hình ảnh và những từ ngữ thể hiện tình cảm của nhà thơ.
Lời giải chi tiết:
- Chủ đề của bài thơ: tình yêu đối với từng nhành cây, ngọn cỏ và những con người đang bảo vệ từng tấc đất thiêng liêng của Tô quốc; cũng là tình yêu tha thiết đối với non sông, đất nước.
- Cảm hứng chủ đạo: ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của người chiến sĩ hải quân trên đảo Nam Yết nói riêng và những người lính đang chắc tay súng bảo vệ Tổ quốc trên mọi miền đất nước nói chung.
Câu 6
Trả lời Câu hỏi 6 trang 14 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Từ bão trong các câu thơ “Không phải lúc nào cũng bão/ Bão tan. Trời lại biếc xanh” được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Tìm một số ví dụ có từ bão được dùng theo nghĩa khác.
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học về từ nhiều nghĩa
Lời giải chi tiết:
Từ bão trong các câu thơ “Không phải lúc nào cũng bão/ Bão tan. Trời lại biếc xanh” được dùng theo nghĩa gốc.
Một số ví dụ có từ bão được dùng theo nghĩa khác:
- Trong thời kì bão giá, chúng ta nên chi tiêu tiết kiệm.
- Mẹ sắp về rồi. Dọn dẹp nhà cửa đi, kẻo bão tràn về bây giờ.
- Cuốn sách “Lặng nhìn cuộc sống" của tác giả Trần Huy Hoàng giúp tâm hồn
tìm lại sự yên tĩnh sau bão dông.
- Và cơn bão lòng ta thổi mãi.
(Tế Hanh, Bão)
Giải Bài tập 3 trang 14 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời Bài tập 3 trang 14 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đọc bài thơ Cánh đồng thơ ấu của Dương Kiều Minh và trả lời các câu hỏi:
Ở giữa cánh đồng của mẹ
trong chiếc nôi màu thiên thanh
Mơ mơ cánh đồng thơ ấu
không không không cả bóng người
không bước chân ngày ngây dại
cậu bé bây giờ về nơi?
Em đấy, em cười, thôn nữ
chào ta như thể quen rồi
chốn này đâu là ta nữa
cánh đồng cậu bé ấy thôi!
Kia đôi nhân tình gần khuất
kia chiếc cầu cong thảnh thơi
kia những hàng cây thân trắng
kia toà nhà cổ im lời
Đấy cánh đồng ngày thơ ấu
ta chỉ như là khách thôi
tất cả kia là cậu bé
chìm trong mờ ảo sắc trời
(Thơ Dương Kiều Minh, NXB Văn học, Hà Nội, 2011, tr. 33)
Câu 1
Trả lời Câu hỏi 1 trang 15 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Nêu căn cứ để xác định thể thơ.
Phương pháp giải:
Xác định số chữ (tiếng) trong mỗi dòng thơ, cách gieo vần, ngắt nhịp để chỉ ra đặc điểm của thể thơ sáu chữ.
Lời giải chi tiết:
- Mỗi dòng thơ có 6 chữ (tiếng).
- Bài thơ sử dụng vần chân, vần cách: người - nơi, rồi - thôi, thơi - lời.
- Nhịp thơ linh hoạt: 2/2/2, 3/3, 1/2/3 và 1/3/2.
Câu 2
Trả lời Câu hỏi 2 trang 15 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Trong hai khổ thơ đầu, cánh đồng thời thơ ấu hiện lên như thế nào trong kí ức của "ta"? Xác định những biện pháp tu từ nổi bật trong hai khổ thơ và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ đó.
Phương pháp giải:
Xác định những câu thơ miêu tả cánh đồng thơ ấu trong hai khổ thơ đầu, từ đó rút ra nhận xét. Em tìm trong hai khổ thơ dấu hiệu của các biện pháp tu từ, xác định những biện pháp tu từ nổi bật và nêu tác dụng của chúng
Lời giải chi tiết:
- Trong hai khổ thơ đầu, cánh đồng thời thơ ấu hiện lên trong kí ức của "ta" như thuở khởi nguyên:
+ Cánh đồng ấy được bao quanh bởi một màu thiên thanh. Biện pháp tu từ ẩn dụ ví bầu trời với chiếc nôi gợi lên hình ảnh cánh đồng nằm thảnh thơi trong chiếc nôi bầu trời xanh biếc.
+ Cánh đồng ấy vắng vẻ không một bóng người, cũng tuyệt không một dấu chân người qua lại. Biện pháp tu từ điệp ngữ (không không không cả bóng người; không bước chân) đã làm nổi bật không gian vắng lặng, tịch mịch, sâu thẳm của cánh đồng. Đồng thời, nó cũng gợi lên một thế giới tâm hồn trong trẻo, ngây thơ của cậu bé - "ta" thuở ấu thơ. "Ta" dành cho canh đông thơ ấu một tình cảm nhớ thương, luyến tiếc. Tình cảm ấy được the hiện qua biện pháp tu từ điệp ngữ (mo mơ). Điệp ngữ “mơ mơ” nhấn mạnh ước mong được trở về với cánh đồng ấu thơ, cũng là trở về với tuổi thơ đẹp để, đồng thời thể hiện niềm bâng khuâng tiếc nuối tuổi thơ đã qua đi không trở lại.
Câu 3
Trả lời Câu hỏi 3 trang 15 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Nêu những cảm nhận của “ta" về hình ảnh cánh đồng trong thực tại thể hiện ở khổ thơ thứ ba và thứ tư. Trong khổ thơ thứ tư, nhà thơ đã sử dụng những biện pháp tu từ nào? Phân tích tác dụng của những biện pháp tu từ đó.
Phương pháp giải:
Xác định trong khổ thơ thứ ba và khổ thơ thứ tư những từ ngữ miêu tả hình ảnh cánh đồng trong thực tại và những từ ngữ diễn tả cảm xúc, từ đó xác định cảm nhận của "ta". Em tìm trong khổ thơ thứ tư các biện pháp tu từ và nêu tác dụng của chúng.
Lời giải chi tiết:
- Trở về tìm lại cánh đồng thơ ấu, "ta" gặp cô thôn nữ thân thiện, tươi cười, vồn vã chào như thể đã quen biết. Nhưng "ta" lại cảm thấy xa lạ bởi "ta" không còn là cậu bé ngày xưa. Sau những năm tháng "theo dòng đời", "phiêu bạt nơi phồn hoa" (Phó Đức Phương, Về quê), "ta" đã trưởng thành, đổi khác, không còn thuộc về nơi này - nơi của những tâm hồn ngây thơ, hồn nhiên, chân chất. Nhịp 2/2/2 của câu thơ “Em đấy, em cười, thôn nữ" diễn tả tâm trạng bối rối khi gặp người con gái vừa lạ vừa quen của "ta".
"Ta" cũng ngậm ngùi khi nhận thấy tình yêu trong sáng thuở nào đã lùi xa, mờ dần trong kí ức (Kia đôi nhân tình gần khuất), chỉ còn lại những hình ảnh ghi dấu tình yêu ban đầu như những chứng nhân lặng lẽ (chiếc cầu cong, hàng cây thân trắng, toà nhà cồ).
- Trong khổ thơ thứ tư, biện pháp tu từ điệp ngữ (kia) kết hợp liệt kê, nhân hoá (chiếc cầu cong thảnh thơi, toà nhà cổ im lời) gợi lên biết bao hình ảnh gắn với những kỉ niệm đẹp đẽ không thể nào quên, khiến cho ranh giới giữa hiện tại và quá khứ, thực và ảo, hiện hữu và kí ức dường như bị xoá nhoà. Người và cảnh như vẫn còn đây mà cũng như đã xa rồi.
Câu 4
Trả lời Câu hỏi 4 trang 15 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Xác định chủ đề, cảm hứng chủ đạo của bài thơ
Phương pháp giải:
Đọc kĩ nội dung bài thơ, từ nội dung rút ra chủ đề, cảm hứng chủ đạo
Lời giải chi tiết:
Em căn cứ vào nhan đề, những hình ảnh và những từ ngữ miêu tả, thể hiện tình cảm, cảm xúc để xác định chủ đề và cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
- Chủ đề: tình yêu tuổi thơ đẹp đẽ chan hoà trong tình yêu quê hương, tình cảm gia đình và những rung động đầu đời.
- Cảm hứng chủ đạo: nỗi lứu luyến, tiếc nhớ những kỉ niệm đẹp đẽ, trong sáng của tuổi thơ; sự gắn bó tha thiết, máu thịt với đồng đất quê hương, với cha mẹ, gia đình, ...
Câu 5
Trả lời Câu hỏi 5 trang 15 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Từ cảm nhận về bài thơ, em hãy nêu suy nghĩ của mình về vai trò của kí ức tuổi thơ đối với mỗi con người.
Phương pháp giải:
Em trả lời theo cảm nhận và trải nghiệm cá nhân
Lời giải chi tiết:
- Tuổi thơ rất quan trọng trong cuộc đời mỗi người vì đầy là giai đoạn con người hình thành nhân cách từ những trải nghiệm khó quên.
- Gia đình, nhà trường, xã hội cần tạo môi trường tốt nhất để trẻ em có tuổi thơ đẹp. Mỗi cá nhân khi còn bé được cha mẹ, người thân nuôi dưỡng thì cần cố gắng học tập, rèn luyện va lưu giữ những kỉ niệm tốt đẹp; khi trưởng thành cần trân trọng những kỉ niệm đó và cố gắng tạo một môi trường tốt cho thế hệ tiếp theo. Những người có trải nghiệm tiêu cực trong tuổi thơ thì hãy lấy đó làm động lực để cố gắng vươn lên trong cuộc sống.
Câu 6
Trả lời Câu hỏi 6 trang 15 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Tìm một số ví dụ cho thấy cụm từ chiếc nôi có thể được dùng với nghĩa khác so với nghĩa của cụm từ này trong dòng thơ"trong chiếc nôi màu thiên thanh".
Phương pháp giải:
Tìm một số ví dụ cho thấy cụm từ chiếc nôi có thể được dùng theo một nghĩa khác với nghĩa của nó trong dòng thơ "trong chiếc nôi màu thiên thanh".
Lời giải chi tiết:
- Ai Cập cổ đại là một trong những chiếc nôi của văn minh nhân loại.
- Gia đình là điểm tựa yêu thương, là chiếc nôi của mỗi người.
- Kinh Bắc là chiếc nôi của nghệ thuật hát dân ca quan họ.
- Chúng ta luôn luôn nằm trong lòng chiếc nôi xanh của cây cối - đó là cái máy điều hoà khí hậu vĩ đại của chúng ta.
(Nguyễn Bát Can - Lã Vĩnh Quyên, Sức khoẻ của thanh niên)
Giải Bài tập 4 trang 15 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời Bài tập 4 trang 15 SBT Văn 9 Cánh diều
Đọc bài thơ Nắng mới của Lưu Trọng Lư và trả lời các câu hỏi:
Mỗi lần nắng mới hắt bên song,
Xao xác gà trưa gáy não nùng;
Lòng rượi buồn theo thời dĩ vãng,
Chập chờn sống lại những ngày không.
Tôi nhớ mẹ tôi thuở thiếu thời
Lúc người còn sống, tôi lên mười;
Mỗi lần nắng mới reo ngoài nội,
Áo đỏ người đưa trước giậu phơi.
Hình dáng me tôi chửa xoá mờ
Hãy còn mường tượng lúc vào ra
Nét cười đen nhánh sau tay áo
Trong ánh trưa hè, trước giậu thưa.
(Thi ca Việt Nam chọn lọc, Thơ Lưu Trọng Lư, NXB Đồng Nai, Đồng Nai, 2005, tr. 46)
Câu 1
Trả lời Câu hỏi 1 trang 16 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Xác định số chữ (tiếng) trong mỗi dòng, cách gieo vần, ngắt nhịp của bài thơ
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ và xác định các đặc điểm của thể thơ bảy chữ thể hiện trong bài thơ
Lời giải chi tiết:
- Mỗi dòng thơ gồm 7 chữ (tiếng).
- Bài thơ gieo vần chân (vần hỗn hợp).
- Bài thơ chủ yếu ngắt nhịp 4/3.
Câu 2
Trả lời Câu hỏi 2 trang 16 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Khổ thơ đầu thể hiện tâm trạng gì của nhân vật "tôi"? Tâm trạng ấy được khơi nguồn từ đâu?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ khổ thơ đầu, ghi lại các từ ngữ diễn tả cảm xúc và xác định tình cảm của nhân vật “tôi” được thể hiện qua những từ ngữ ấy.
Lời giải chi tiết:
- Trong khổ thơ đầu, tâm trạng của nhân vật “tôi" được diễn tả qua các từ ngữ như: lòng rượi buồn, chập chờn sống lại. Các từ ngữ ấy gợi cảm giác buồn thương, nhớ nhung da diết.
- Tâm trạng ấy được gợi lên từ thời gian, không gian thân quen ngày mẹ còn sống. Đó là vào thời điểm đầu hè, ánh nắng mới tinh khôi, dịu nhẹ bắt đầu bừng lên hắt vào song cửa, sưởi ấm cho ngôi nhà, mang đến cho tâm hồn con người niềm vui. Trong sân, tiếng gà xao xác, não nùng làm xao động không gian trưa hè, đồng thời gợi cảm giác buồn se sắt.
Câu 3
Trả lời Câu hỏi 3 trang 16 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Ở hai khổ thơ cuối, trong mường tượng của nhân vật "tôi", hình ảnh người mẹ hiện lên với đặc điểm gì? Tình cảm của người con dành cho mẹ như thế nào?
Phương pháp giải:
- Xác định trong hai khổ thơ cuối những câu thơ khắc hoạ hình ảnh người mẹ. Dựa vào các từ ngữ miêu tả để xác định những đặc điểm của hình ảnh người mẹ.
- Chú ý sự khác biệt của không gian, của hình ảnh nắng mới khi mẹ còn sống và khi mẹ đã mất, những cảm nghĩ của “tôi” về mẹ, từ đó xác
Lời giải chi tiết:
- Đặc điểm của hình ảnh người mẹ:
+ Mẹ hiện lên rất đẹp - một vẻ đẹp dịu dàng, e ấp của người phụ nữ xưa, hiền thục, vui tươi với nụ cười rạng rỡ: Nét cười đen nhánh sau tay áo.
+ Mẹ yêu thương, chăm chút cho gia đình, cho các con: “"Mỗi lần nắng mới reo ngoài nội”, mẹ lại mang áo ra phơi trước giậu.
- Tình cảm “tôi” dành cho mẹ:
+ Hạnh phúc khi được sống trong tình yêu thương của mẹ: "Mỗi lần nắng mới reo ngoài nội" - câu thơ sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa, vừa gợi lên hình ảnh ánh nắng lấp lánh, ấm áp vừa gợi lên cuộc sống vui tươi của "tôi" khi mẹ còn sống. Khi còn được ở bên mẹ, thế giới của "tôi" tràn ngập niềm vui bởi nụ cười của mẹ và màu áo đỏ mẹ phơi.
+ Buồn vì mẹ không còn ở bên: Hình ảnh "nắng mới hắt bên song" miêu tả một luồng ánh sáng rọi vào nhà nhưng không đủ sức xua đi bóng tối, cái lạnh, cái hiu hắt của không gian, cũng là của lòng người. Cụm từ mỗi lần diễn tả sự lặp lại đều đặn của hình ảnh, tâm trạng buồn bã khi thiếu vắng mẹ. Các từ láy “xao xác”, “não nùng” gợi lên âm thanh tiếng gà làm xao động không gian vắng lặng, gợi cảm giác buồn tê tái.
+ “Tôi” luôn nhớ về mẹ: “Hình dáng me tôi chửa xoá mờ/ Hãy còn mường tượng lúc vào ra”. Hai câu thơ diễn tả nỗi nhớ thương mẹ sâu sắc của người con. Mẹ không còn nhưng hình bóng mẹ vẫn hiện diện đâu đây trong căn nhà. “Tôi” luôn lưu giữ trong tim những hình ảnh, những kí ức đẹp đẽ nhất về mẹ: “Nét cười đen nhánh sau tay áo/ Trong ánh trưa hè, trước giậu thưa.”.
Câu 4
Trả lời Câu hỏi 4 trang 16 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Nêu cảm hứng chủ đạo, chủ đề và căn cứ xác định chủ đề của bài thơ.
Phương pháp giải:
Nêu cảm hứng chủ đạo, chủ đề và căn cứ xác định chủ đề của bài thơ.
Lời giải chi tiết:
- Cảm hứng chủ đạo của bài thơ: tình yêu thương, nỗi nhớ người mẹ đã khuất.
- Chủ đề của bài thơ: tình cảm của người con đối với người mẹ đã khuất, qua đó gửi gắm thông điệp: hãy dành tình cảm, sự chăm sóc cho những người thân yêu khi còn có thể.
Câu 5
Trả lời Câu hỏi 5 trang 16 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Tìm một số ví dụ sử dụng từ chập chờn có nghĩa giống với nghĩa của từ này trong câu thơ "Chập chờn sống lại những ngày không".
Phương pháp giải:
Tìm một số ví dụ sử dụng từ chập chờn có nghĩa giống với nghĩa của từ này trong câu thơ "Chập chờn sống lại những ngày không".
Lời giải chi tiết:
- Điện hôm nay chập chờn quá.
- Chập chờn cơn tỉnh cơn mê
Rốn ngồi chẳng tiện dứt về chỉn khôn.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
=> Tuy được dùng để chỉ trạng thái của những sự vật khác nhau, nhưng chập chờn trong các ví dụ trên về cơ bản giống với nghĩa của từ này trong câu thơ của Lưu Trọng Lư.
Giải Bài tập 6 trang 17 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời Bài tập 6 trang 17 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đọc bài thơ Chiếc lá đầu tiên của Hoàng Nhuận Cầm và trả lời các câu hỏi:
Em thấy không, tất cả đã xa rồi
Trong tiếng thở của thời gian rất khẽ
Tuổi thơ kia ra đi cao ngạo thế
Hoa súng tím vào trong mắt lắm mê say.
Chùm phượng hồng yêu dấu ấy rời tay
Tiếng ve trong veo xé đôi hồ nước
Con ve tiên tri vô tâm báo trước
Có lẽ một người cũng bắt đầu yêu.
Muốn nói bao nhiêu, muốn khóc bao nhiêu
Bài hát đầu xin hát về trường cũ
Một lớp học bâng khuâng màu xanh rủ
Sân trường đêm - Rụng xuống trái bàng đêm.
Nỗi nhớ đầu anh nhớ về em
Nỗi nhớ trong tim em nhớ về với mẹ
Nỗi nhớ chẳng bao giờ nhớ thể
Bạn có nhớ trường, nhớ lớp, nhớ tên tôi.
*- Có một nàng Bạch Tuyết các bạn ơi,
Với lại bảy chú lùn rất quấy"
"- Mười đấy chứ! Nhìn xem trong lớp ấy"
(Ôi những trận cười trong sáng đó lao xao).
Những chuyện năm nao, những chuyện năm nào
Cứ xúc động, cứ xôn xao biết mấy
Mùa hoa mơ rồi đến mùa phượng cháy
Trên trán thầy, tóc chớ bạc thêm.
Thôi hết thời bím tóc trắng ngủ quên
Hết thời cầm dao khắc lăng nhăng lên bàn ghế cũ
Quả đã ngọt trên mấy cành đu đủ
Hoa đã vàng, hoa mướp của ta ơi.
Em đã yêu anh, anh đã xa vời
Cây bàng hẹn hò chìa tay vẫy mãi
Anh nhớ quá! Mà chỉ lo ngoành lại
Không thấy trên sân trường - chiếc lá buổi đầu tiên.
(Hoàng Nhuận Cầm, Xúc xắc mùa thu, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 1992, tr. 11 - 12)
Câu 1
Trả lời Câu hỏi 1 trang 18 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Nêu căn cứ đề xác định thể thơ.
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
- Bài thơ được viết theo thể thơ tám chữ.
- Căn cứ xác định: bài thơ chủ yếu gồm những dòng thơ có 8 chữ
Câu 2
Trả lời Câu hỏi 2 trang 18 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Trong sáu khổ thơ đầu, nhà thơ đã nhắc lại những kỉ niệm sâu sắc nào của tuổi học trò? Cho biết cảm xúc của nhà thơ khi nhắc lại những kỉ niệm đó.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ sáu khổ thơ đầu, ghi lại những câu thơ tái hiện những ki niệm sâu sắc của tuổi học trò và những câu thơ thể hiện cảm xúc của nhà thơ, sau đó rút ra nhận xét.
Lời giải chi tiết:
- Nhà thơ đã nhắc lại những kỉ niệm sâu sắc của tuổi học trò:
+ Chùm phượng hồng yêu dấu được trao tặng cho người bạn thân.
+ Những rung động mơ hồ đầu tiên của trái tim.
+ Một lớp học dưới những tán cây màu xanh.
+ Trái bàng rụng xuống sân trường lúc đêm khuya.
+ Hình ảnh những người thân yêu: em, mẹ, thầy cô, trường lớp, bạn bè.
+ Một buổi trò chuyện thú vị, các bạn trêu chọc nhau rất vô tư, hồn nhiên.
- Cảm xúc của nhà thơ khi nhắc lại những kỉ niệm thuở hoa niên:
+ Nhớ thương, vương vấn:
· Câu thơ "Em thấy không, tất cả đã xa rồi" thể hiện sự ngậm ngùi, tiếc nuối về khoảng thời gian đã xa, về quá khứ tươi đẹp nay chỉ còn trong ký ức.
· Câu thơ thứ hai, thứ ba sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa (tiếng thở của thời gian rất khẽ, tuổi thơ ra đi cao ngạo) diễn tả sự trôi qua rất nhanh, rất vội vã của tuổi thơ, đồng thời thể hiện cảm xúc tiếc nuối, hoài niệm.
· Trong khổ thơ thứ tư, nhà thơ sử dụng lặp lại từ nhớ tới 9 lần để diễn tả nỗi nhớ da diết về "em", về mẹ, về trường lớp, bạn bè, ...
+ Xúc động, xôn xao:
· Biện pháp tu từ điệp ngữ (muốn nói bao nhiêu, muốn khóc bao nhiêu; những chuyện năm nao, những chuyện năm nào; cứ xúc động, cứ xôn xao) diễn tả cảm xúc da diết, trào dâng của nhân vật trữ tình, đồng thời tạo nhạc điệu cho bài thơ.
· Ước mong thầy giáo mãi trẻ, khỏe: "Trên trán thầy, tóc chớ bạc thêm
Câu 3
Trả lời Câu hỏi 3 trang 18 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Trong hai khổ thơ cuối, khi nhận ra thực tại “tất cả đã xa rồi", nhà thơ đã bộc lộ cảm xúc gì?
Phương pháp giải:
Chỉ ra các từ ngữ trực tiếp bộc lộ cảm xúc, ý nghĩa của các hình ảnh, tác dụng của các biện pháp tu từ, qua đó xác định cảm xúc của nhà thơ trong hai khổ thơ cuối.
Lời giải chi tiết:
- Bâng khuâng, tiếc nuỗi khi nhận ra tuổi học trò đã trôi qua, tất ca chi còn là
+ Từ thôi thể hiện cảm xúc hụt hẫng, tiếc nuối khi nghĩ về một thời vô tư “bím tóc trắng ngủ quên" trong lớp học, nghịch ngợm "cầm dao khắc lăng nhăng lên bàn ghế cũ".
+ Biện pháp tu từ điệp ngữ kết hợp ẩn dụ (quả đã ngọt, hoa đã vàng) nhấn mạnh thực tế tuổi thơ đã ra đi, những cô bé, cậu bé năm nào giờ đã trường
+ Lời gọi hoa mướp của ta ơi thể hiện nỗi bâng khung, tiếc nuối da diết. - Buồn bã vì tình yêu tuổi học trò cũng chỉ còn là kỉ niệm: "Em đã yêu anh, anh đã xa vời", Biện pháp tu từ điệp ngữ (đã) cho thấy tất cả đã thuộc về quá khứ, chỉ còn lại những lưu luyến, vấn vương: "Cây bàng hẹn hò chìa tay vẫy mãi".
- Lo sợ những kỉ niệm đẹp thuở hoa niên rồi cũng sẽ tan biến: "Anh nhớ quá! Mà chỉ lo ngoành lại/ Không thấy trên sân trường - chiếc lá buổi đầu tiên".
Câu 4
Trả lời Câu hỏi 4 trang 18 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Nêu chủ đề của bài thơ và căn cứ xác định chủ đề.
Phương pháp giải:
Xác định ý nghĩa của hình ảnh chiếc lá đầu tiên trong nhan đề bài thơ, các hình ảnh trong bài, mạch cảm xúc xuyên suốt bài thơ để xác định chủ đề.
Lời giải chi tiết:
- Chủ đề: tình yêu đối với bạn bè, thầy cô, mái trường; trân trọng những kỉ niệm đẹp của tuổi hoa niên.
- Căn cứ xác định chủ để:
+ Nhan đề bài thơ: Chiếc lá đầu tiên tượng trưng cho sự chớm nở của tình yêu ban đầu, cho những kỉ niệm đầu tiên không phai mờ trong tâm trí mỗi người.
+ Các từ ngữ bộc lộ cảm xúc như: nhớ, khóc, xúc động, xôn xao, ...; những hình ảnh gắn liền với tuổi học trò như: chùm phượng hồng, hoa súng tím, tiếng ve, lớp học, trái bàng, ...
Câu 5
Trả lời Câu hỏi 5 trang 18 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì?
Phương pháp giải:
Chỉ ra được tình cảm mãnh liệt đã chi phối toàn bộ các yếu tố nội dung và hình thức của bài thơ.
Lời giải chi tiết:
m hứng chủ đạo của bài thơ Chiếc lá đầu tiên là nỗi nhớ nhung, tiếc nuối tuổi học trò đã qua.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
