Đọc hiểu và thực hành Tiếng Việt - Bài 8
Giải Bài tập 1 trang 20 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc lại văn bản Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam (từ Không còn những ước lệ văn hoa sang trọng đến một câu thơ hiếm có) trong SGK (tr. 62 – 63) và trả lời các câu hỏi
Câu 1
Câu 1 (trang 20, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Nội dung chính của đoạn trích là gì? Những câu văn nào thể hiện rõ nhất nội dung ấy?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Nội dung chính của đoạn trích: “Thu ẩm” là bài thơ khái quát về cảnh thu ở nhiều thời điểm khác nhau, và cảnh thu ấy mang vẻ đẹp bình dị, chân thực.
Những câu văn:
- Không còn những ước lệ văn hoa sang trọng “rèm châu, “lâu ngọc, “chén vàng.... mà bình dân, “nhà cỏ thấp le te”, tiến lên hiện thực rồi.
- Bài thơ này, theo tôi, không phải chỉ nói trong một thời điểm, là trong một đêm trăng hạn định, mà là tổng hợp nhiều thời điểm, khái niệm, khái quát về cảnh thu.
Câu 2
Câu 2 (trang 20, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Tác giả cho rằng bài thơ Thu ẩm là “tổng hợp của nhiều thời điểm, khái niệm, khái quát về cảnh thu”. Em hãy dẫn ra một vài lí lẽ, bằng chứng mà tác giả sử dụng để làm sáng tỏ điều đó.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
– Nếu chỉ nói cảnh một đêm thu có trăng, thì bài thơ tù túng và thiếu lô-gíc.
– Ngõ tối đêm sâu thì mâu thuẫn với Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.
– Đưa Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt vào cảnh một đêm có trăng, thì không hợp, không điển hình gì cả.
– Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt chắc hẳn không phải là trời một đêm trăng, mà phải là trời một buổi chiều.
Như vậy, tác giả đã dùng các lí lẽ, bằng chứng để phủ nhận việc coi Thu ẩm là bài thơ viết về một thời điểm và khẳng định bài thơ là tổng hợp cảnh thu ở nhiều thời điểm khác nhau, bao gồm: đêm có trăng; đêm tối, sâu và buổi chiều.
Câu 3
Câu 3 (trang 20, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Xuân Diệu cảm nhận như thế nào về câu thơ “Làn ao lóng lánh bóng trăng loe”? Em có nhận xét gì về cách cảm nhận của Xuân Diệu?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Câu thơ Làn ao lóng lánh bóng trăng loe được Xuân Diệu cảm nhận như sau:
– Bóng trăng vàng từ mặt nước ao sáng loé ra.
– Bốn chữ "l" khá nặng (làn, lóng, lánh, loe) gợi chất vàng nước kim loại.
– Ba dấu sắc khứ thanh (lóng, lánh, bóng) gợi ánh sáng bắn đi.
– Từ loe với âm oe gợi cái gì tròn (tròn xoe), như cái ao.
– Đây là một câu thơ hiếm có của một thi sĩ thật có tài.
Xuân Diệu đã cảm nhận về vẻ đẹp của câu thơ trên cả phương diện nội dung và hình thức. Trên cơ sở các phân tích đó, ông đánh giá “Đây là một câu thơ hiếm có” “của một thi sĩ thật có tài”. Có thể thấy, Xuân Diệu có cảm nhận rất toàn diện, tinh tế về vẻ đẹp của câu thơ.
Câu 4
Câu 4 (trang 20, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Các cụm từ “theo tôi”, “cho nên tôi hiểu” trong đoạn trích có tác dụng gì?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Các cụm từ theo tôi, cho nên tôi hiểu trong đoạn trích thể hiện đây là quan điểm, đánh giá của cá nhân tác giả.
Câu 5
Câu 5 (trang 20, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Tác giả cho rằng các câu 2, 3, 4, 5 của bài thơ Thu ẩm “hay trong cái thực của nông thôn đồng bằng Bắc Bộ, chứ không bay đi đâu xa khác”. Em hiểu như thế nào về đánh giá trên?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
“Cái thực” ở đây là những hình ảnh giản dị, chân thực, thường thấy ở làng quê miền Bắc như ngõ tối đêm sâu, đóm lập lòe, lưng giậu, làn ao. “Bay đi đâu xa khác” có nghĩa là mùa thu ở những phương trời khác, thường được thể hiện bằng những hình ảnh ước lệ, xa lạ, không mang đặc trưng của cảnh sắc Việt Nam.
Giải Bài tập 2 trang 20 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc lại văn bản Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam (từ Trong ba bài thơ đến cho nhẹ nhõm trong sáng?) trong SGK (tr. 63) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Câu 1 (trang 20, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Đoạn trích thể hiện nội dung gì? Dựa vào đâu em có thể xác định điều đó?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Đoạn trích thể hiện nội dung: Thu vịnh là bài thơ mang cái hồn, cái thần của cảnh vật mùa thu nhất trong chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến.
Dựa vào câu chủ đề: “Trong ba bài thơ, bài này mang cái hồn của cảnh vật mùa thu hơn cả, cái thanh, cái trong, cái nhẹ, cái cao”. Các câu còn lại trong đoạn đều hướng đến làm sáng tỏ ý được nói đến trong câu chủ đề.
Câu 2
Câu 2 (trang 20, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Tác giả đã làm sáng tỏ nhận xét “Cái hồn, cái thần của cảnh thu là nằm ở trong bầu trời, ở trên trời thu” như thế nào?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
– “Trời thu rất xanh rất cao toả xuống cả cảnh vật”
– “Cây tre Việt Nam ta [...] như cái cần câu in lên trời biếc, gió đẩy đưa khe khế, thật là thanh đạm, hợp với hồn thu”
- “Song thưa để mặc bóng trăng vào cũng thuộc về trời cao.”
Câu 3
Câu 3 (trang 20, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Xuân Diệu đã diễn giải ý hai câu kết của bài thơ Thu vịnh như thế nào? Em hãy nhận xét về cách phân tích hai câu kết của tác giả.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Ý của hai câu kết được diễn giải như sau: "Sao ta còn bị buộc chân ở vòng danh lợi này? Sao ta chưa trả mũ từ quan như Đào Uyên Minh cho nhẹ nhõm?”
Hai câu kết được tác giả phân tích bằng cách giải thích rõ ý thơ, khiến cho người đọc hiểu được nỗi “thẹn” của Nguyễn Khuyến là gì, và vì sao có nổi theo đó. Hơn nữa, Xuân Diệu đã diễn giải, phân tích hai câu thơ kết dưới hình thức câu hỏi tu từ.
Câu 4
Câu 4 (trang 20, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Em có nhận xét gì về cách tác giả nêu bằng chứng trong đoạn trích?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
– Trích dẫn trực tiếp cả câu thơ
– Dẫn ý được nói đến trong câu
Có thể thấy, việc nêu bằng chứng theo cả hai cách như trên khiến các bằng chứng đưa ra vừa đảm bảo tính chân thực, cụ thể lại vừa linh hoạt, phong phú.
Câu 5
Câu 5 (trang 20, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
So với cách phân tích bằng chứng trong đoạn trích ở bài tập 1, cách phân tích bằng chứng trong đoạn này có gì khác biệt?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
- Cách phân tích bằng chứng trong đoạn trích ở bài tập 1 thiên về giải thích, cắt nghĩa từ ngữ, mô tả hình ảnh.
- Cách phân tích bằng chứng trong đoạn trích ở bài tập 2 thiên về gợi mở ý được nói đến trong câu thơ.
Thêm nữa, việc phân tích bằng chứng trong đoạn trích ở bài tập 1 còn gắn với so sánh, liên tưởng, mở rộng. Nhưng việc phân tích bằng chứng trong đoạn trích ở bài tập 2 không có sự so sánh, liên tưởng, mở rộng như vậy.
Giải Bài tập 3 trang 21 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc lại văn bản Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam (từ Bài “Thu vịnh” có thần hơn hết đến sự “đắc đạo” trong nghệ thuật ngôn ngữ) trong SGK (tr. 63 – 64) và chọn phương án trả lời đúng cho các câu hỏi:
Câu 1
Câu 1 (trang 21, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Nội dung chính của đoạn trích là:
A. Trong chùm thơ thu, bài Thu điếu là điển hình hơn cả cho mùa thu của làng cảnh Việt Nam.
B. Trong chùm thơ thu, bài Thu điếu là điển hình hơn cả cho mùa thu của nông thôn miền Bắc Việt Nam.
C. Trong chùm thơ thu, bài Thu điếu mang cái thần của mùa thu xứ Bắc Việt Nam.
D. Trong chùm thơ thu, bài Thu điếu thể hiện rõ hơn cả nghệ thuật ngôn ngữ thơ Nguyễn Khuyến.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Đáp án B
Câu 2
Câu 2 (trang 21, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Theo tác giả, so với ngôn ngữ thơ của thời Lê Hồng Đức, ngôn ngữ trong bài Thu điếu có đặc điểm gì?
A. Gieo vần khó một cách tài tình
B. Kết hợp từ đúng lúc, đúng chỗ
C. Ngôn ngữ thơ thoải mái, tự nhiên
D. Ngôn ngữ thơ có sự đối xứng hài hoà
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Đáp án C
Câu 3
Câu 3 (trang 21, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Câu văn “Bài “Thu vịnh” có thần hơn hết, nhưng ta vẫn phải nhận bài “Thu điếu” là điển hình hơn cả cho mùa thu của làng cảnh Việt Nam (ở Bắc Bộ).” sử dụng thành phần biệt lập nào?
A. Thành phần tình thái
C. Thành phần chêm xen (phụ chú)
B. Thành phần cảm thán
D. Thành phần gọi – đáp
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Đáp án C
Câu 4
Câu 4 (trang 21, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Điểm thú vị nào sau đây của bài Thu điếu KHÔNG được tác giả đề cập trong đoạn trích?
A. Màu sắc của cảnh vật
B. Các chuyển động của cảnh vật, con người
C. Cách gieo vần, kết hợp từ
D. Cách sử dụng từ láy
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Đáp án D
Câu 5
Câu 5 (trang 21, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Nhận xét “Cái thú vị của bài “Thu điếu” là ở các điệu xanh, xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh tre, xanh trời, xanh bèo, có một màu vàng đâm ngang của chiếc lá thu rơi.” đã khẳng định điều gì?
A. Màu sắc chủ đạo của mùa thu đồng bằng Bắc Bộ là màu xanh và màu vàng.
B. Bài Thu điếu gợi vẻ đẹp giản dị, chân thực của mùa thu Bắc Bộ, không hề ước lệ, sáo mòn.
C. Gam màu xanh là đặc trưng của bài Thu điếu, khác với hai bài thơ Thu ẩm và Thu vịnh.
D. Các “điệu xanh” thể hiện sự phong phú, đa dạng của màu sắc trong bài Thu điếu.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Đáp án B
Giải Bài tập 4 trang 22 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc lại đoạn (3) văn bản Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa trong SGK (tr. 67 - 68) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Câu 1 (trang 22, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Theo tác giả, ý nghĩa của văn học nằm ở đâu?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Theo tác giả, ý nghĩa của văn học nằm ở:
– Trong văn bản
– Trong mối liên hệ nhiều mặt giữa văn bản với cuộc đời.
Câu 2
Câu 2 (trang 22, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Tác giả cho rằng ngoài văn bản, phải tìm hiểu lịch sử, văn hoá, tâm lí,... mới thực sự là đọc hiểu văn bản nghệ thuật. Em hãy lấy ví dụ chứng minh cho điều đó.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Ví dụ: khi hiểu về ý nghĩa của đêm giao thừa là đêm đoàn tụ, mỗi người cho dù đi đâu xa cũng cố gắng trở về quây quần bên gia đình trong buổi tối trước thềm năm mới, người đọc sẽ hiểu hơn về sự bất hạnh của em bé bán diêm, đồng thời hiểu hơn những khao khát cháy bỏng của em khi thắp lên những que diêm bé nhỏ.
Câu 3
Câu 3 (trang 22, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Tác giả quan niệm “tác phẩm văn học có nhiều tầng nghĩa, đa nghĩa, mơ hồ không dễ gì tóm lược được vào một câu nhận định hay công thức nào đó”. Bằng trải nghiệm đọc của mình, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Khổ thơ Anh ngồi lặng lẽ/ Dưới cội mai vàng/ Dài bao thương nhớ/ Mùa xuân nhân gian trong bài Đồng dao mùa xuân của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm có thể hiểu là nỗi thương nhớ dành cho những mùa xuân tươi đẹp ở trần gian của người lính đã hi sinh, lại vừa có thể hiểu là nỗi thương nhớ của những người ở lại (đồng đội, nhân dân) dành cho người lính ấy.
Câu 4
Câu 4 (trang 22, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Trong đoạn trích, có ba câu được bắt đầu bằng cụm từ không ai. Việc lặp lại như vậy có tác dụng gì?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Trong đoạn trích, có ba câu được bắt đầu bằng cụm từ không ai (“Không ai có thể đọc tác phẩm một lần là xong”, “Không ai có tiếng nói cuối cùng”, “Không ai là người duy nhất đúng”). Việc lặp lại như vậy có tác dụng khẳng định, nhấn mạnh quan điểm của tác giả về tính đa nghĩa của tác phẩm văn học và sự bình đẳng của người đọc trong việc tiếp nhận tác phẩm. Việc lặp lại như vậy cũng khiến lời văn nghị luận trở nên hùng hồn, giàu nhịp điệu, gia tăng sức hấp dẫn cho lời văn.
Câu 5
Câu 5 (trang 22, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Em có nhận xét gì về cách sử dụng lí lẽ của tác giả trong đoạn trích?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Lí lẽ của tác giả vừa dựa trên cơ sở lí thuyết (lí thuyết tiếp nhận), vừa dựa trên cơ sở thực tiễn (thực tế tác phẩm văn học có nhiều tầng nghĩa, đa nghĩa, mơ hồ). Bởi vậy, những lí lẽ mà tác giả đưa ra rất chặt chẽ và giàu sức thuyết phục.
Giải Bài tập 6 trang 23 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
Trong số không nhiều nhân vật của bức tranh mộc mạc mà đầm ấm không khí gia đình ấy, bé Sơn là cậu bé có tâm hồn đa cảm khi em “cầm giơ những cái áo len thấy mát lạnh cả tay” Hoặc “Từ bộ quần áo thoảng ra hơi mốc của vài gấp lâu trong hòm, làm Sơn nhớ lại những buổi đầu mùa rét từ bao giờ lâu lắm... Nếu Thạch Lam chợt dừng ở đó thì tuy chưa phải là một truyện ngắn nhưng đó là một tuỳ bút rất hay với tiêu đề: cảm nhận của Sơn trong cái phút chuyển mùa. Nhưng vì là một truyện ngắn nên bức tranh trở dạ của thiên nhiên có gái thêm vào một chi tiết gi móc nối với phần sau. Nhưng hoàn toàn không hề khiên cưỡng, mà trái lại, rất tự nhiên. Đó là khi tìm áo cho các con, mẹ Sơn có giơ lên một cái áo bóng cánh đã có nhưng còn lành lặn mà nói với mọi người: “Đây là áo của cô Duyên đây. Vị thanh của phần thứ nhất, đầu mối của câu chuyện cũng từ chi tiết bất ngờ tưởng như là “ngoài cuộc” ấy. Sở dĩ gọi nó là vĩ thanh của đoạn đầu bởi đây là thời điểm lắng lại của tình thương mến xa xôi hướng về một người thân đã không còn bao giờ có mặt. Tất cả những người trong gia đình đều bồi hồi xúc động, lẽ ấy đương nhiên. Riêng với Sơn, có lẽ vì gần tuổi với Duyên, nên câu nhắc của mẹ làm Sơn nhớ em mà “cảm động và thương em quá”. Còn người nhắc, có thể cũng do vô tình, nhưng tự nó chạm đến chỗ đau, mẹ Sơn không kém phần thương nhớ Duyên thiệt phận, nhưng bà biết kìm nén lòng mình. Chỉ những ai tinh ý và đồng điệu với nỗi niềm này mới “giải mã” được tiếng nói vô ngôn. Chẳng thế mà khi vú già nhắc đến Duyên, người mẹ đã không nói gì. Nhưng đến lúc Sơn lại gần để mặc áo, “Sơn thấy mẹ hơi rơm rớm nước mắt”. Bởi vậy, “Đây là áo của cô Duyên đây” là một chi tiết bất ngờ mà vô cùng quan trọng. Giả sử không có nó thì chị em Sơn dù có thương Hiện đến mấy cũng đành phải bó tay mà ngậm ngùi thương cảm, không xác lập được hình thức của tình thương. Không có nó thì mạch truyện đứng yên không còn khả năng tung phá, mở những hướng đi bất ngờ để từ đó mỗi nhân vật có một lần tự nhận diện trong sự cọ xát vào nhau mà phát sáng...
(Nhà văn và tác phẩm trong nhà trường, Thạch Lam và Hồ Dzếnh, Lê Bảo biên soạn và tuyển chọn, NXB Giáo dục, 1999, tr. 66 – 67)
Câu 1
Câu 1 (trang 23, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Đoạn trích tập trung phân tích tác dụng của chi tiết nào trong truyện ngắn Gió lạnh đầu mùa?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Đoạn trích tập trung phân tích tác dụng của chi tiết mẹ Sơn nói với mọi người về chiếc áo bông cũ của em Duyên trong truyện ngắn Gió lạnh đầu mùa.
Câu 2
Câu 2 (trang 23, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Nhận xét “bé Sơn là cậu bé có tâm hồn đa cảm” được tác giả làm sáng tỏ qua những bằng chứng nào?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
- Sơn “cầm giơ những cái áo len thấy mát lạnh cả tay”.
- “Từ bộ quần áo thoảng ra hơi mốc của vải gấp lâu trong hòm, làm Sơn nhớ lại những buổi đầu mùa rét từ bao giờ lâu lắm”.
Câu 3
Câu 3 (trang 23, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Theo tác giả, vì sao chi tiết mẹ Sơn nói với mọi người về chiếc áo của em Duyên lại vô cùng quan trọng? Em có nhận xét gì về cách giải thích của tác giả?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
- Chi tiết này có vai trò như một vĩ thanh của phần đầu, giúp cảm xúc thương mến hướng về người thân đã mất trở nên lắng đọng.
- Chi tiết này kết nối chặt chẽ với hành động cho áo, là biểu hiện cụ thể để nhà văn thể hiện tấm lòng, tình yêu thương của chị em Sơn với bé Hiên
- Chi tiết này giúp móc nối với phần sau của câu chuyện, đóng vai trò là đầu mối, giúp mạch truyện có khả năng mở ra những hướng đi bất ngờ.
Cách giải thích của tác giả toàn diện chặt chẽ, xác đáng và thuyết phục.
Câu 4
Câu 4 (trang 23, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Em hãy tìm trong đoạn trích các câu văn có sử dụng thành phần biệt lập và cho biết tác dụng của thành phần biệt lập đó.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Các câu văn sử dụng thành phần biệt lập.
- Riêng với Sơn, có lẽ vì gần tuổi với Duyên, nên câu nhắc của mẹ làm Sơn “cảm động và thương em quá”
=> Thành phần tình thái thể hiện qua từ có lẽ, thể hiện thái độ đánh giá chủ quan
- Còn người nhắc, có thể cũng do vô tình, nhưng tự nó chạm đến chỗ đau, mẹ Sơn không kém phần thương nhớ Duyên thiệt phận, nhưng bà biết kìm nén lòng mình.
=> Thành phần tình thái thể hiện qua từ có thể, thể hiện thái độ đánh giá chủ quan
Giải Bài tập 8 trang 26 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
(1) Thành công của “Lặng lẽ Sa Pa” còn có một phần quan trọng là ở chất thơ của truyện. Chất thơ ấy toát lên trong những bức tranh thiên nhiên Sa Pa tuyệt đẹp hiện ra dưới ngòi bút tác giả, đồng thời chất thơ còn thấm vào mọi yếu tố từ cốt truyện tình huống, đến mối quan hệ giữa các nhân vật cùng vẻ đẹp trong tình cảm và suy nghĩ của họ.
(2) Đây là cảnh nắng sớm trên những rừng thông non: “Nắng bây giờ bắt đầu len tới, đốt cháy rừng cây. Những cây thông chỉ cao quá đầu, rung tít trong nắng những ngón tay bằng bạc dưới cái nhìn bao che của những cây tử kinh thỉnh thoảng nhô cái đầu màu hoa cà lên trên màu xanh của rừng. Mây bị nắng xua, cuộn tròn lại từng cục, lăn trên các vòm lá ướt sương, rơi xuống đường cái, luồn cả vào gầm xe. Ánh nắng càng rực rỡ ở đoạn kết của truyện: “Lúc bấy giờ, nắng đã mạ bạc cả con đèo, đốt cháy rừng cây hừng hực như một bó đuốc lớn. Nắng chiếu làm cho bó hoa càng thêm rực rỡ và làm cho cô gái cảm thấy mình rực rỡ theo”... Những bức tranh đầy ánh sáng và màu sắc rực rỡ, như được nhìn và thể hiện bằng sự cảm nhận của một hoạ sĩ. Hai bức tranh đầy ánh sáng ấy được đặt ở đoạn đầu và đoạn cuối truyện đã tạo một cái nền không gian thật tươi sáng, trong trẻo cho câu chuyện về cuộc gặp gỡ tình cờ của ba nhân vật.
(3) Truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” có gì đó gần như một bài thơ, với cái tứ là cuộc gặp gỡ tình cờ để lại nhiều dư vang trong lòng các nhân vật và cả trong tâm trí người đọc. Chất thơ ấy còn ở nhiều chi tiết đặc sắc được tác giả dụng công sáng tạo, có khi bất ngờ nhưng vẫn giữ được vẻ tự nhiên. Chẳng hạn, việc anh thanh niên đẩy cây gỗ chắn ngang đường để kiếm cớ được gặp người, cảnh vườn hoa bất ngờ hiện ra trước mắt hai vị khách và bó hoa mà anh thanh niên tặng cô gái lần đầu gặp gỡ, việc anh vội vã quay lại lúc họ từ biệt nhau mà không tiễn ông hoạ sĩ cùng cô kĩ sư đến tận xe,... đều là những chi tiết khá đặc sắc và để lại được ấn tượng.
(4) Không chỉ nhân vật người thanh niên mà tất cả các nhân vật trong truyện đều đẹp trong những suy nghĩ, cảm xúc, trong các mối quan hệ và cách sống, thậm chí ở nhiều chỗ vẻ đẹp ấy mang màu sắc lí tưởng. Vẻ đẹp và chất thơ của “Lặng lẽ Sa Pa” không phải là không có cơ sở trong hiện thực đời sống, ở thời kì truyện được viết, nhưng nó cũng tạo nên màu sắc lãng mạn cho tác phẩm.
(Nguyễn Văn Long, Phân tích tác phẩm văn học hiện đại Việt Nam từ góc nhìn thế loại. NXB Giáo dục Việt Nam, 2009, tr.192 193)
Câu 1
Câu 1 (trang 27, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Đoạn trích trên tập trung bàn luận về vấn đề gì? Những từ ngữ nào giúp em xác định vấn đề được luận bàn trong đoạn trích?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Đoạn trích tập trung bàn luận về vấn đề chất thơ trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa. Căn cứ vào các từ ngữ “chất thơ, bài thơ”, đặc biệt là chất thơ được lặp lại nhiều lần trong đoạn trích, người đọc có thể xác định được vấn đề trên.
Câu 2
Câu 2 (trang 27, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Mỗi đoạn văn trong đoạn trích có vai trò như thế nào trong việc thể hiện vấn đề bàn luận?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
- Đoạn (1) giới thiệu và nhận xét khái quát về chất thơ trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa.
- Đoạn (2) triển khai ý chất thơ thể hiện trong bức tranh thiên nhiên.
- Đoạn (3) triển khai ý chất thơ thể hiện trong tình huống và các chi tiết đặc sắc của truyện.
- Đoạn (4) triển khai ý chất thơ thể hiện trong những suy nghĩ, cảm xúc, trong các mối quan hệ và cách sống của các nhân vật trong truyện.
Câu 3
Câu 3 (trang 27, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Tác giả đã chỉ ra chất thơ trong những yếu tố hình thức nghệ thuật nào của truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa? Em hãy dẫn ra một câu văn thể hiện nhận xét, đánh giá của tác giả về những yếu tố hình thức nghệ thuật đó.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Tác giả đã chỉ ra chất thơ trong những yếu tố hình thức nghệ thuật: cốt truyện, tình huống, các chi tiết đặc sắc.
Ví dụ: Chất thơ ấy còn ở nhiều chi tiết đặc sắc được tác giả dụng công sáng tạo, có khi bất ngờ nhưng vẫn giữ được vẻ tự nhiên.
Câu 4
Câu 4 (trang 27, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Cách nêu bằng chứng trong đoạn (2) và đoạn (3) có gì khác biệt?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Trong đoạn (2), tác giả nêu bằng chứng bằng cách trích dẫn trực tiếp các câu văn trong tác phẩm. Còn trong đoạn (3), tác giả nêu bằng chứng theo cách dẫn ý từ các chi tiết trong truyện.
Câu 5
Câu 5 (trang 27, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Em hãy nêu một số lí lẽ và bằng chứng được tác giả sử dụng trong đoạn trích.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
- Thành công của “Lặng lẽ Sa Pa” còn có một phần quan trọng là ở chất thơ của truyện
- Hai bức tranh đầy ánh sáng ấy được đặt ở đoạn đầu và đoạn cuối truyện đã tạo một cái nền không gian thật tươi sáng, trong trẻo cho câu chuyện về cuộc gặp gỡ tình cờ của ba nhân vật.
- Truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” có gì đó gần như một bài thơ
- Vẻ đẹp và chất thơ của “Lặng lẽ Sa Pa” không phải là không có cơ sở trong hiện thực đời sống, ở thời kì truyện được viết, nhưng nó cũng tạo nên màu sắc lãng mạn cho tác phẩm
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP8
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
