Đọc hiểu và thực hành tiếng Việt - Bài 8
Giải Bài tập 1 trang 19 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc từ câu "Tấm bản đồ dẫn đường là cách nhìn về cuộc đời này, bao gồm cả cách nhìn về con người.” đến câu ”Nó cũng mang ý nghĩa quyết định đối với những thành bại của chúng ta trong cuộc sống.” trong văn bản Bản đồ dẫn đường của Đa-ni-en Gốt-li-ép, SGK (tr. 56 – 57) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Nêu nội dung của các đoạn văn ở phần trích trên.
Phương pháp giải:
Đọc và chỉ ra nội dung của đoạn trích
Lời giải chi tiết:
+ Đoạn 1: Hoàn cảnh người ông bị mất chiếc chìa khóa và sự xuất hiện của câu chuyện về những tấm bản đồ
+ Đoạn 2: Đưa ra cách luận giải của ông về những tấm bản đồ khác nhau sẽ mang đến cho chúng ta những cách nhìn khác nhau về cuộc đời.
+ Đoạn 3: Tấm bản đồ là cách nhìn nhận về bản thân mỗi người
+ Đoạn 4: Ông kể cho cháu nghe về tấm bản đồ của mình thời trẻ.
Câu 2
Ở đoạn trích, những quan điểm đối lập nhau được tác giả nêu lên nhằm mục đích gì? Câu nào trong đoạn trích giúp em nhận biết điều đó?
Phương pháp giải:
Chỉ ra mục đích của tác giả khi đưa ra những quan điểm đối lập nhau. Sau đó chỉ ra câu văn chứng minh cho điều đó.
Lời giải chi tiết:
+ Mục đích của tác giả khi đưa ra những quan điểm đối lập nhau là giúp bạn đọc nhìn nhận thấy rằng mỗi con người khác nhau sẽ có những tấm bản đồ khác nhau cho cuộc đời của mình.
+ Câu văn chứng minh cho điều đó là: “Cháu thấy đấy, những tấm bản đồ này chỉ dẫn người ta đi theo những con đường khác nhau như thế nào”.
Câu 3
Ý nghĩa của hình ảnh “tấm bản đồ” đã được tác giả giải thích ở hai câu văn. Đó là những câu nào? Nêu sự khác nhau về ý nghĩa “tấm bản đồ” ở hai câu văn đó.
Phương pháp giải:
Tìm hai câu văn trong văn bản cho thấy ý nghĩa của tấm bản đồ. Nêu sự khác nhau về ý nghĩa của tấm bản đồ ở hai câu văn đó.
Lời giải chi tiết:
Hai câu văn cho thấy ý nghĩa của tấm bản đồ:
+ “Tấm bản đồ dẫn đường là cách nhìn về cuộc đời này, bao gồm cả cách nhìn về con người” (1)
+ “Sam à, tấm bản đồ này còn bao hàm cả cách nhìn nhận về bản thân chúng ta nữa.” (2)
- Sự khác nhau về ý nghĩa của tấm bản đồ ở 2 câu văn: Câu văn (1), tấm bản đồ là cách nhìn về con người. Câu văn (2), tấm bản đồ là cách nhìn nhận về bản thân chúng ta.
Câu 4
Trong cuộc sống của con người, tấm bản đồ (theo nghĩa mà tác giả muốn nói ở đoạn trích có vai trò gì?
Phương pháp giải:
Chỉ ra vai trò của tấm bản đồ mà tác giả muốn nói đến ở đoạn trích.
Lời giải chi tiết:
Tấm bản đồ là những định hướng mà con người vạch ra cho cuộc sống của mình. Mỗi người sẽ lựa chọn cho mình một tấm bản đồ riêng và bước đi trên con đường mà mình đã vạch sẵn. Khi ấy, tấm bản đồ sẽ giúp con người đi đúng hướng và dễ dàng tới đích.
Câu 5
Chỉ ra biện pháp liên kết và từ ngữ liên kết ở các trường hợp sau:
a. (1) Tấm bản đồ dẫn đường là cách nhìn về cuộc đời này, bao gồm cả cách nhìn về con người. (2) Thường thì cách nhìn này được truyền từ bố mẹ cho chúng ta, rồi qua năm tháng, được điều chỉnh theo từng hoàn cảnh sống, theo tôn giáo hay từ những kinh nghiệm của chính bản thân chúng ta.
b. (1) Hãy thử so sánh tấm bản đồ định hướng:“Cuộc sống chỉ toàn những chuỗi lo âu, đau khổ, còn niềm vui thì hiếm hoi và dễ dàng vụt mất như cánh chim trời!" với tấm bản đồ chỉ dẫn: “Cuộc sống là một món quà quý mà chúng ta phải trân trọng” (2) Với hai quan điểm khác nhau này, thì dù điều kiện sống của hai người ấy có giống nhau như thế nào đi nữa, cảm nhận của họ về cuộc sống lại rất khác biệt.
Phương pháp giải:
Chỉ ra biện pháp liên kết và từ ngữ liên kết được sử dụng trong đoạn trích
Lời giải chi tiết:
a. Phép liên kết: Phép thế
- Từ ngữ liên kết: “Cách nhìn này” thay thế cho “cách nhìn về con người”
b. Phép liên kết: Phép thế
- Từ ngữ liên kết: “hai quan điểm khác nhau này” thay thế cho 2 quan điểm được đưa ra ở câu 1 “Cuộc sống chỉ toàn những chuỗi ...chim trời” và “Cuộc sống...trân trọng”
Giải Bài tập 2 trang 19 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc từ câu "Sam, bản đồ dẫn đường của cháu như thế nào?" đến câu "Không giống như người đàn ông trong câu chuyện ngụ ngôn ở trên, thậm chí ông còn không có một ngọn đèn đường nào để đứng cạnh mà tìm kiếm" trong văn bản Bản đồ dẫn đường của Đa-ni-en Gốt-li-ép, SGK (tr. 57 - 58) và chọn phương án trả lời đúng cho các câu hỏi:
Câu 1
Hãy xác định tương quan cách nhìn nhận về cuộc đời của “ông” và của “mẹ ông”.
A. Hoàn toàn giống nhau
B. Hoàn toàn trái ngược nhau
C. Có chỗ giống nhau
D. Có chỗ khác nhau
Phương pháp giải:
Đọc văn bản “Bản đồ dẫn đường” trang 57 – 58 và trả lời các câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Đáp án B
Câu 2
Cách nhìn nhận về cuộc đời của “mẹ ông” đã làm cho “ông”:
A. Xác định được đúng “tấm bản đồ” của cuộc đời mình
B. Tin tưởng hơn vào quan điểm của mình
C. Mất niềm tin vào chính mình
D. Càng quyết tâm hơn trong việc tìm kiếm “tấm bản đồ” của mình
Phương pháp giải:
Đọc văn bản “Bản đồ dẫn đường” trang 57 – 58 và trả lời các câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Đáp án C
Câu 3
Câu chuyện của “ông” và “mẹ ông” được nêu trong đoạn trích nhằm thể hiện:
A. Sự nhìn nhận về cuộc đời của mỗi người không giống nhau.
B. Bố mẹ không thể tìm kiếm “tấm bản đồ” cho con cái của mình.
C. Trong mắt của “mẹ ông”, nhận thức của “ông” về cuộc sống rất ngây thơ.
D. Sự bế tắc của “ông” trong việc tìm kiếm “tấm bản đồ” của riêng mình.
Phương pháp giải:
Đọc văn bản “Bản đồ dẫn đường” trang 57 – 58 và trả lời các câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Đáp án D
Câu 4
"Không giống như người đàn ông trong câu chuyện ngụ ngôn ở trên, thậm chí ông còn không có một ngọn đèn đường nào để đứng cạnh mà tìm kiếm"
“Ngọn đèn đường” ở câu trên là một hình ảnh thuộc loại nào sau đây?
A. Tả thực
B. Ẩn dụ
C. So sánh
D. Hoán dụ
Phương pháp giải:
Đọc văn bản “Bản đồ dẫn đường” trang 57 – 58 và trả lời các câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Đáp án B
Câu 5
"Có lẽ cháu nghĩ rằng tấm bản đồ dẫn đường của ông sau đó đã rõ ràng hơn, khi ông đã trưởng thành. Nhưng không phải vậy đâu Sam à"
Ở hai câu trên, biện pháp (phép) liên kết nào được tác giả sử dụng?
A. Phép thế
B. Phép nối
C. Phép lặp
Phương pháp giải:
Đọc văn bản “Bản đồ dẫn đường” trang 57 – 58 và trả lời các câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Đáp án B
Giải Bài tập 3 trang 20,21 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc từ câu “Vượt qua tính chất huyền bí của cầu chuyện ấy, “Hãy cầm lấy và đọc” trở thành lời mời gọi trân trọng người ta đọc một cuốn sách." đến câu “Bạn hãy cầm lấy và đọc", đó là lời sẻ chia của một người bạn muốn giới thiệu cho ta một cuốn sách hay." trong văn bản Hãy cầm lấy và đọc của Huỳnh Như Phương , SGK (tr. 61 - 62) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Tác giả đã giải thích như thế nào về ý nghĩa của câu "Hãy cầm lấy và đọc"?
Phương pháp giải:
Chỉ ra cách giải thích của tác giả về ý nghĩa câu “Hãy cầm lấy và đọc”
Lời giải chi tiết:
Tác giả giải thích về ý nghĩa câu “Hãy cầm lấy và đọc” như sau: hãy tiếp xúc trực tiếp với một cuốn sách, hãy tự trải nghiệm mà không bước qua một trung gian nào.
Câu 2
Em có đồng tình với cách hiểu của tác giả về ý nghĩa của câu ”Hãy cầm lấy và đọc” không? Vì sao?
Phương pháp giải:
Đưa ra quan điểm của bản thân rằng đồng tình hay không đồng tình về cách giải thích của tác giả.
Lời giải chi tiết:
Em đồng tình với cách giải thích của tác giả. Bởi vì không có gì tích cực hơn bằng việc mỗi người tự mình đọc và cảm nhận một cuốn sách hay. Khi chúng ta chịu khó đọc sách thì chúng ta sẽ cảm nhận được giá trị của sách vở và làm phong phú thêm vốn hiểu biết của bản thân mình.
Câu 3
Tác giả đã dùng biện pháp gì để làm nổi bật vai trò của sách đối với con người? Em có tán thành với quan điểm của tác giả thể hiện ở biện pháp ấy không? Vì sao?
Phương pháp giải:
Chỉ ra biện pháp tu từ mà tác giả dùng để làm nổi bật vai trò của sách đối với con người. Đưa ra ý kiến của bản thân (tán thành hay không tán thành) với ý kiến của tác giả.
Lời giải chi tiết:
+ Tác giả sử dụng biện pháp so sánh: so sánh lương thực nuôi dưỡng cơ thể với sách nuôi dưỡng tâm hồn.
+ Em tán thành với ý kiến của tác giả khi sử dụng phép so sánh đó. Với cách so sánh này, chúng ta không chỉ hiểu được sách rất quan trọng và cần thiết đối với con người mà sách còn là món ăn tinh thần nuôi dưỡng tâm hồn và bồi đắp phẩm chất, nhân cách tốt đẹp cho con người.
Câu 4
Biện pháp liên kết nào được tác giả sử dụng ở các câu sau?
(1) “Em hãy cầm lấy và đọc, đó là lời nói tin cậy của thầy giáo khi trao cho học trò một cuốn sách quý. (2) “Con hãy cầm lấy và đọc, đó là câu nói thân thương của người cha, người mẹ khi đưa cho con món quà có ý nghĩa nhất. (3) “Bạn hãy cầm lấy và đọc, đó là lời sẻ chia của một người bạn muốn giới thiệu cho ta một cuốn sách hay.
Phương pháp giải:
Chỉ ra biện pháp liên kết được tác giả sử dụng trong đoạn văn.
Lời giải chi tiết:
Biện pháp lặp cấu trúc “...hãy cầm lấy và đọc” được dùng để liên kết các câu trong đoạn văn.
Giải Bài tập 4 trang 21 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc từ câu “Không phủ nhận vai trò ngày càng tăng của các phương tiện nghe nhìn trong thế giới hiện đại, chúng ta vẫn thấy rằng đọc là một nhu cầu không thể thiếu của con người." đến câu "Nhờ đọc lên của văn bản sách mà ta hiểu đời, hiểu người và hiểu chính mình." trong văn bản Hãy cầm lấy và đọc của Huỳnh Như Phương, SGK (tr. 62) và chọn phương án trả lời đúng cho các câu hỏi:
Câu 1
Ở đoạn trích, tác giả đã tập trung vào việc:
A. Trình bày cảm xúc của mình về vấn
B. Bàn về vai trò, ý nghĩa của việc đọc
C. Hướng dẫn cách đọc sách
D. Kể về việc đọc sách của bản thân
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản “Hãy cầm lấy và đọc” trang 62 trong SGK và trả lời các câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Đáp án B
Câu 2
"Không phủ nhận vai trò ngày càng tăng của các phương tiện nghe nhìn trong thế giới hiện đại, chúng ta vẫn thấy rằng đọc là một nhu cầu không thể thiếu của con người.”
Điều được tác giả khẳng định ở câu trên là:
A. Các phương tiện nghe nhìn trong thế giới hiện đại không quan trọng bằng sách.
B. Sách không quan trọng bằng các phương tiện nghe nhìn trong thế giới hiện đại.
C. Sách đã bị thay thế bởi các phương tiện nghe nhìn trong thế giới hiện đại.
D. Dù các phương tiện nghe nhìn trong thế giới hiện đại ngày càng phát triển, sách vẫn có vai trò của nó.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản “Hãy cầm lấy và đọc” trang 62 trong SGK và trả lời các câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Đáp án D
Câu 3
Từ chữ” liên tục được lặp lại ở các câu trong đoạn trích có tác dụng:
A. Thể hiện ấn tượng của người viết về sách
B. Nhắc nhở để mọi người có thói quen đọc sách
C. Nêu những khả năng kì diệu của sách
D. Nhấn mạnh sự phong phú của các loại sách
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản “Hãy cầm lấy và đọc” trang 62 trong SGK và trả lời các câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Đáp án C
Câu 4
"Đọc sách là đọc tha nhân và đọc chính bản thân ta. Nhờ đọc sách mà ta hiểu đời, hiểu người và hiểu chính mình."
Quan hệ giữa hai câu trên là:
A. Câu trước chỉ kết quả, câu sau chỉ nguyên nhân.
B. Câu trước là điều kiện để dẫn đến kết luận ở câu sau.
C. Câu trước chỉ là một phần nội dung của câu sau.
D. Câu sau chỉ là một phần nội dung của câu trước.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản “Hãy cầm lấy và đọc” trang 62 trong SGK và trả lời các câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Đáp án B
Câu 5
"(1) Con chữ trên trang sách hàm chứa văn hoá của một dân tộc, mang hồn thiêng của đất nước. (2) Chữ kích thích trí tưởng tượng của người đọc, không bị cố định hoá trong một khuôn khổ, hình thể nào."
Ở hai câu trên, tác giả đã dùng phép liên kết nào?
A. Phép nối
B. Phép lặp
C. Phép thế
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản “Hãy cầm lấy và đọc” trang 62 trong SGK và trả lời các câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Đáp án B
Giải Bài tập 5 trang 22 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Vấn đề gì được tác giả nêu lên để bàn luận trong đoạn trích?
Phương pháp giải:
Đọc đoạn trích trong SBT và chỉ ra vấn đề được tác giả bàn luận trong đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Vấn đề được tác giả bàn luận trong đoạn trích là: Hạnh phúc và sự an toàn.
Câu 2
Tác giả cho rằng,“hạnh phúc thật sự” của con người không phải ở việc mua được căn nhà to hay xe hơi đắt tiền; không phải ở sự giỏi giang hay được lặn trọng vọng nơi làm việc. Vậy, theo tác giả, hạnh phúc thật sự mà con người đạt được là gì?
Phương pháp giải:
Tìm ra quan điểm của tác giả về hạnh phúc thực sự của con người.
Lời giải chi tiết:
Theo tác giả, hạnh phúc thật sự mà con người cần đạt được là sự hài lòng về bản thân và cảm giác an toàn, hạnh phúc trong cuộc sống của chính mình.
Câu 3
"Nếu chúng ta học giỏi ở trường, hay được trọng vọng ở nơi làm việc, chúng ta có thể cảm thấy mình giỏi giang. Nhưng hạnh phúc không phải chỉ chứa đựng"
Ở hai câu trên, người viết sử dụng lí lẽ hay bằng chứng? Dựa vào đâu em xác định như vậy?
Phương pháp giải:
Chỉ ra trong hai câu văn, tác giả sử dụng lí lẽ hay bằng chứng. Đưa ra căn cứ để bản thân có thể xác định được điều này.
Lời giải chi tiết:
Ở hai câu trên, tác giả sử dụng lí lẽ. Căn cứ vào những lời lẽ tác giả đưa ra để lập luận cho bài viết của mình mà em có thể xác định được điều này.
Câu 4
Trong đoạn trích, người viết đã sử dụng những bằng chứng nào? Các bằng chứng đó được dùng để làm sáng tỏ điều gì?
Phương pháp giải:
Chỉ ra các bằng chứng tác giả sử dụng trong đoạn trích. Cho biết những bằng chứng đó có tác dụng gì
Lời giải chi tiết:
+ Trong đoạn trích, người viết kể về việc những người cha, người mẹ đã hoàn thành tốt trách nhiệm của bản thân khi đến tham dự ngày lễ tốt nghiệp của con mình.
+ Bằng chứng này đưa ra là minh chứng xác thực cho việc cha mẹ hài lòng về con cái của mình, họ thấy đủ đầy và hạnh phúc về những gì con cái làm được.
Câu 5
"Cảm giác an toàn thật sự chỉ đến khi ta hài lòng với chính bản thân mình. Nó chính là “sản phẩm phụ” của một cách sống năng động, lạc quan, tràn đầy sức sống."
Hãy chỉ ra từ ngữ được dùng để liên kết hai câu trên với nhau.
Phương pháp giải:
Chỉ ra từ ngữ được dùng để liên kết hai câu văn
Lời giải chi tiết:
Từ “nó” dùng để liên kết hai câu văn
Giải Bài tập 6 trang 23 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Những từ nào quan trọng nhất đối với việc thể hiện chủ đề của đoạn trích?
Phương pháp giải:
Chỉ ra những từ ngữ quan trọng cho thấy chủ đề của đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Những từ ngữ quan trọng nhất cho thấy chủ đề của đoạn trích: quyết định, lựa chọn
Câu 2
Hãy viết một câu tóm lược nội dung đoạn trích.
Phương pháp giải:
Sử dụng một câu để tóm tắt nội dung của đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Quyết định, lựa chọn có ảnh hưởng lớn đến cuộc đời của mỗi người.
Câu 3
"Tương lai là do sự lựa chọn của chúng ta từ bây giờ". - câu này có nghĩa như thế nào?
Phương pháp giải:
Giải thích ý nghĩa câu nói: “Tương lai là do sự lựa chọn của mỗi người”
Lời giải chi tiết:
Câu nói muốn chỉ ra rằng mỗi quyết định, lựa chọn của con người ngày hôm nay đều có ảnh hưởng đến tương lai của chúng ta sau này. Chính vì thế, mỗi người cần sáng suốt và cân nhắc kĩ càng trong mọi sự chọn lựa của chính mình.
Câu 4
Theo tác giả, có thể thay từ triết lí, triết học trong đoạn trích bằng những từ ngữ nào? Câu nào gợi ý cho người đọc về ý nghĩa chung của tất cả các từ ngữ đó?
Phương pháp giải:
Chỉ ra từ ngữ có thể thay thế cho từ “triết lí, triết học” mà tác giả sử dụng trong văn bản. Chỉ ra câu văn mang ý nghĩa chung của tất cả các từ ngữ đó.
Lời giải chi tiết:
+ Từ ngữ “nhân sinh quan, quan điểm đạo đức, lối sống” có thể thay thế cho từ “triết lí, triết học”
+ Quan điểm đó đựợc thể hiện trong câu: “Tất cả chỉ là nền tảng tinh thần có tác dụng đưa bạn trở lại điểm xuất phát khi lạc lối lạc đường”.
Câu 5
Em rút ra được nhận thức gì cho bản thân từ việc đọc đoạn trích?
Phương pháp giải:
Rút ra bài học cho bản thân sau khi đọc xong đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Bài học: Mỗi người cần cân nhắc kĩ càng trong mỗi quyết định của bản thân để có những lựa chọn đúng đắn cho tương lai của mình. Và con người cần phải biết cách chịu trách nhiệm với những điều mà mình đã chọn lựa.
Giải Bài tập 7 trang 25 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc đoạn trích và chọn phương án trả lời đúng cho các câu hỏi:
Câu 1
Từ ngữ nào quan trọng nhất, giúp em hiểu được nội dung của đoạn trích?
A. Trải nghiệm
B. Trưởng thành
C. Giá trị sống
D. Niềm tin
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích trong SBT và lựa chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi đưa ra trong SBT
Lời giải chi tiết:
Đáp án C
Câu 2
Câu nào sau đây không thuộc ý nghĩa hình ảnh "chiếc la bàn đạo đức" được người viết sử dụng trong đoạn trích?
A. Nó (la bàn đạo đức) giúp chúng ta xác định phương hướng trong cuộc sống
B. Nó là các giá trị đưa ra những quy tắc, lề lối cư xử mà ta thể hiện
C. Nó là thành quả ta đạt được trong hành động
D. Nó là động lực thúc đẩy mọi hành động, hành vi, quyết định
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích trong SBT và lựa chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi đưa ra trong SBT
Lời giải chi tiết:
Đáp án C
Câu 3
Giá trị sống mà con người có được không đến từ nguồn nào sau đây?
A. Từ môi trường tự nhiên (khí hậu, sinh thái,...)
B. Từ cha mẹ, thầy cô, những người đi trước, niềm tin tôn giáo và những đối tượng khác trong cuộc sống
C. Từ môi trường sống (những quyển sách, các chương trình truyền hình, các phương tiện truyền thông đại chúng)
D. Từ những trải nhiệm của bản thân
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích trong SBT và lựa chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi đưa ra trong SBT
Lời giải chi tiết:
Đáp án A
Câu 4
"Ai cũng mang những giá trị của riêng mình, dù ta có ý thức được điều đó hay không"
Câu trên khẳng định giá trị sống gắn với đối tượng nào sau đây?
A. Con người có đạo đức
B. Cá nhân mỗi người
C. Con người có vị trí trong xã hội
D. Con người có khả năng đặc biệt
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích trong SBT và lựa chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi đưa ra trong SBT
Lời giải chi tiết:
Đáp án B
Câu 5
"Giá trị sống chính là những quy tắc hoặc phẩm chất mà ta xem trọng"
Nội dung của câu trên là:
A. Xác định nguồn gốc của giá trị sống
B. Nói về vai trò của giá trị sống
C. Nói về ý nghĩa của giá trị sống đối với con người
D. Giải thích ý nghĩa của cụm từ giá trị sống
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích trong SBT và lựa chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi đưa ra trong SBT
Lời giải chi tiết:
Đáp án D
Giải Bài tập 8 trang 26 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc đoạn văn sau đây và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Vấn đề gì được bàn bạc trong đoạn văn? Những từ ngữ nào được sử dụng tập trung nhằm thể hiện rõ điều đó?
Phương pháp giải:
Chỉ ra vấn đề được tập trung thể hiện trong đoạn văn. Những từ ngữ nào được sử dụng để tập trung thể hiện điều đó.
Lời giải chi tiết:
+ Vấn đề được thể hiện trong đoạn văn: Cách để đón nhận những lời người khác đánh giá về bản thân ta.
+ Các từ ngữ được sử dụng để tập trung thể hiện điều đó là: rất cần soi mình trong mắt người khác, người khác nhìn nhận như thế nào về ta, người khác... thường soi kĩ những thiếu sót, nhược điểm của ta, sự nhìn nhận của người ngoài,...
Câu 2
Rất cần soi mình trong mắt người khác - em hiểu câu này như thế nào?
Phương pháp giải:
Trình bày cách hiểu của bản thân về “Rất cần soi mình trong mắt người khác”
Lời giải chi tiết:
Câu “Rất cần soi mình trong mắt người khác” có nghĩa là mình cần xem xét, nhìn nhận bản thân mình trong mắt người khác để thấy được ưu điểm và khuyết điểm của bản thân qua sự đánh giá của mọi người. Từ đó, ta có thể khắc phục khuyết điểm, phát huy ưu điểm và hoàn thiện bản thân mình hơn từng ngày.
Câu 3
Theo tác giả, người khác thường chú ý mặt nòa khi nhìn nhận về ta? Sự chú ý đó thường nhằm mục đích gì?
Phương pháp giải:
Chỉ ra quan điểm của tác giả về người khác thường chú ý điều gì khi nhìn nhận về ta. Cho biết mục đích của sự chú ý đó.
Lời giải chi tiết:
Theo tác giả, người khác ít chú ý ưu điểm mà thường soi kĩ những nhược điểm, thiếu sót của ta. Sự chú ý này có hai mục đích khác nhau. Người chân tình góp ý về những thiếu sót của ta; người thiếu thiện cảm thì giễu cợt những nhược điểm của ta.
Câu 4
Cần có thái độ như thế nào khi hình dung rằng trong mắt người khác, hình ảnh của ta chưa tốt đẹp? Vì sao cần có thái độ như vậy?
Phương pháp giải:
Chỉ ra thái độ ứng xử khi người khác nhìn nhận rằng bản thân ta không tốt đẹp. Vì sao cần có thái độ như vậy.
Lời giải chi tiết:
Khi người khác nhìn nhận không tốt về ta, ta chỉ nên bình tĩnh đón nhận những lời đánh giá, góp ý ấy. Bởi vì cách cư xử hòa nhã là cách tốt nhất để giữ mối quan hệ tốt đẹp với mọi người và không khiến cho những người đã ghét mình lại càng ghét mình hơn.
Câu 5
Ở đoạn văn này, người viết chủ yếu dùng lí lẽ hay bằng chứng để bàn luận về vấn đề? Dựa vào đâu em khẳng định điều ấy?
Phương pháp giải:
Chỉ ra người viết tập trung dùng lĩ lẽ hay dẫn chứng để lập luận cho bài viết.
Lời giải chi tiết:
Ở đoạn vấn này, người viết chủ yếu dùng lí lẽ để bàn luận về vấn đề. Điều này thể hiện ở chỗ: người viết đặt ra câu hỏi để tự trả lời nhằmtập trung diễn giải rõ ràng từng khía cạnh của vấn đề
Câu 6
Hãy chỉ ra hai câu liên kết với nhau bằng phép nối ở đoạn văn.
Phương pháp giải:
Chỉ ra câu liên kết với nhau bằng phép nối trong đoạn văn
Lời giải chi tiết:
“Người xưa dạy: Hãy tự biết mình. Nhưng liệu mỗi người có tự biết về mình một cách đầy đủ không?”. Hai câu được liên kết với nhau bằng từ “nhưng”
Giải Bài tập 9 trang 27 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc từ câu "Em biết không, còn có một con đường gắn chặt với số phận mỗi người." đến câu "Đường đi khó, không khó vì ngăn sông cách núi, mà khó vì lòng người ngại núi e sông" trong văn bản Câu chuyện về con đường của Đoàn Công Lê Huy, SGK (tr.75) và chọn phương án trả lời đúng cho các câu hỏi:
Câu 1
Dựa vào một số từ ngữ quan trọng để xác định vấn đề được tác giả tập trung bàn luận trong đoạn trích
Phương pháp giải:
Chỉ ra vấn đề mà tác giả tập trung bàn luận trong đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Các từ ngữ “con đường, đường đời, đường đi” được tác giả sử dụng nhiều lần trong đoạn trích. Những từ ngữ này cho thấy vấn đề mà tác giả tập trung phản ánh là con đường đời của mỗi người
Câu 2
Theo tác giả, "đường đời" của mỗi người khác gì với con đường mà mọi người đi lại hằng ngày?
Phương pháp giải:
Chỉ ra sự khác nhau giữa đường đời của mỗi người và đường đi trên mặt đất
Lời giải chi tiết:
Đường đời của mỗi người là con đường vô hình, được tạo nên từ mỗi bước đi, sự cố gắng của con người trên quá trình trưởng thành của bản thân. Còn đường đi là con đường hữu hình do con người đi lại nhiều mà tạo nên.
Câu 3
Trải nghiệm có vai trò như thế nào trên đường đời của mỗi người?
Phương pháp giải:
Chỉ ra vai trò của trải nghiệm đối với đường đời của mỗi người
Lời giải chi tiết:
Trải nghiệm sẽ cho con người nhận thức đúng đắn về cuộc đời, giúp cho quá trình trưởng thành của mỗi chúng ta tránh khỏi những vấp váp, sai lầm từng mắc phải trong quá khứ. Trải nghiệm sẽ làm cho con người học hỏi được những bài học quý giá trên bước đường đời của chính mình
Câu 4
Vì sao chúng ta không thể trả lời được các câu hỏi: "Sau này mình sẽ là ai? Những gì đang chờ đợi mình phía trước?"
Phương pháp giải:
Lí giải vì sao chúng ta không thể trả lời được những câu hỏi: “Sau này mình sẽ là ai? Những gì đang chờ đợi mình phía trước?”
Lời giải chi tiết:
Chúng ta không thể trả lời được những câu hỏi: “Sau này mình sẽ là ai? Những gì đang chờ đợi mình phía trước?” bởi vì đây là những thứ sẽ xảy ra trong tương lai, con người không thể đoán trước được.
Câu 5
Em hiểu thế nào về câu: "Mỗi người phải tự "thi công" đường đời của chính mình, "vật liệu" là sức lực, trí tuệ và ý chí của bản thân"? Em rút ra được bài học gì cho bản thân từ ý nghĩa của câu đó?
Phương pháp giải:
Đưa ra cách hiểu của bản thân về câu “Mỗi người phải tự “thi công” đường đời của chính mình, “vật liệu” là sức lực, trí tuệ và ý chí của bản thân.”. Rút ra bài học cho bản thân từ ý nghĩa câu nói đó
Lời giải chi tiết:
+ Câu “Mỗi người phải tự “thi công” đường đời của chính mình, “vật liệu” là sức lực, trí tuệ và ý chí của bản thân.” có ý nghĩa là mỗi người phải tự xây dựng và bước đi trên con đường đời của chính mình bằng chính sự cố gắng của bản thân và không thể dựa dẫm vào bất kì ai khác.
+ Bài học: Mỗi người cần cố gắng, nỗ lực thật nhiều để xây dựng và bước đi trên con đường đời của chính mình.
Câu 6
Câu "Đường đi khó, không khó vì ngăn sông cách núi, mà khó vì lòng người ngại núi e sông" của nhà văn Nguyễn Bá Học được tác giả dẫn ra ở đoạn trích nhằm mục đích gì?
Phương pháp giải:
Chỉ ra tác dụng của việc tác giả trích dẫn câu nói của Nguyễn Bá Học trong bài viết của mình: “Đường đi khó, không khó vì ngăn sông cách núi, mà khó vì lòng người ngại núi le sông.”
Lời giải chi tiết:
Việc tác giả dẫn ra câu văn của Nguyễn Bá Học nhằm nhắc nhở mọi người rằng: Muốn thành công trên đường đời, trước hết mỗi người hãy vượt qua tâm lí e ngại khó khăn thường trỗi dậy trong lòng mỗi khi đối mặt với thực tế cuộc sống.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP7
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
