Đọc hiểu và thực hành Tiếng Việt - Bài 8
Giải Bài tập 1 trang 20 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời Bài tập 1 trang 20 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đọc từ câu "Chúng ta đang ở đâu?" đến "không có một đứa con nào của tài năng con người lại có một tầm quan trọng quyết định đến như vậy đối với vận mệnh thế giới" trong văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình của G. G. Mác-két (SGK, tr. 68) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Trả lời Câu hỏi 1 trang 20 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đây có phải là đoạn văn mở đầu bài phát biểu của tác giả không? Em dựa vào đâu để nhận biết điều đó?
Phương pháp giải:
Chú ý những dấu hiệu khác biệt hình thức thông thường của văn bản. Vận dụng kiến thức đã học ở các lớp dưới về cách lược văn bản để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Đây không phải là đọan văn mở đầu bài phát biểu, vì dấu [ ... ] ở đầu đoạn cho biết có phần trước đó đã bị lược.
Câu 2
Trả lời Câu hỏi 2 trang 20 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Hãy tóm lược nội dung của đoạn văn bằng một câu
Phương pháp giải:
Xem đoạn văn có câu chủ đề hay không. Nếu có, nội dung của câu chủ đề là gì. Trường hợp đoạn văn không có câu chủ đề thì phải tìm hiểu nội dung từng câu cũng như điểm chung nhất về nội dung mà các câu cùng hướng tới.
Lời giải chi tiết:
Nội dung của đoạn văn có thể tóm lược bằng một câu: Vũ khí hạt nhân đã trở thành một hiểm hoạ tiềm tàng, đe doạ huỷ diệt toàn bộ Trái Đất.
Câu 3
Trả lời Câu hỏi 3 trang 20 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Câu “Hôm nay ngày 8 - 8 - 1986, hơn 50 000 đầu đạn hạt nhân đã được bố trí trên khắp hành tinh.” là câu thể hiện thông tin khách quan hay ý kiến chủ quan? Dấu hiệu nào trong câu giúp em nhận biết điều đó?
Phương pháp giải:
Nhớ lại khái niệm thông tin khách quan và ý kiến chủ quan đã được diễn giải ở mục Tri thức ngữ văn trong SGK (tr. 67), dựa vào đó để đưa ra kết luận về câu được nêu
Lời giải chi tiết:
Câu “Hôm nay ngày 8 - 8 - 1986, hơn 50 000 đầu đạn hạt nhân đã được bố trí trên khắp hành tinh." là câu thể hiện thông tin khách quan. Có thể khẳng định như vậy bởi câu văn nói đến thời gian cụ thể, đồng thời sử dụng các số liệu chính xác, có thể kiểm chứng được.
Câu 4
Trả lời Câu hỏi 4 trang 20 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Không có một ngành khoa học hay công nghiệp nào có được những tiến bộ nhanh ghê gớm như ngành công nghiệp hạt nhân kể từ khi nó ra đời cách đây 41 năm, không có một đứa con nào của tài năng con người lại có một tầm quan trọng quyết định đến như vậy đối với vận mệnh thế giới.
Câu văn trên có nhằm thể hiện thông tin khách quan không? Vì sao em khẳng định như vậy?
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học (như được gợi ý ở câu 3) để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Câu “Không có một ngành khoa học hay công nghiệp nào có được những tiến bộ nhanh ghê gớm như ngành công nghiệp hạt nhân kể từ khi nó ra đời cách đây 41 năm, không có một đứa con nào của tài năng con người lại có một tầm quan trọng quyết định đến như vậy đối với vận mệnh thế giới." không nhằm thể hiện thông tin khách quan, mà đó là ý kiến chủ quan của người viết. Sở dĩ có thể khẳng định như vậy là vì câu văn thể hiện những nhận định, đánh giá của người viết, xuất phát từ suy nghĩ sâu sắc về tình hình chạy đua vũ khí hạt nhân giữa các cường quốc trên thế giới
Câu 5
Trả lời Câu hỏi 5 trang 20 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Em hãy đặt một câu có sử dụng điển tích thanh gươm Đa-mô-clét
Phương pháp giải:
Vận dụng hiểu biết của em về điển tích trên
Lời giải chi tiết:
Ngày nay, kho vũ khí hạt nhân của các cường quốc chưa được cắt giảm, điều đó có nghĩa “thanh gươm Đa-mô-clét” vẫn còn treo lơ lửng trên đầu nhân loại.
Giải Bài tập 5 trang 21 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời Bài tập 5 trang 21 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đọc từ câu “Cái khiến cho tất cả những chuyện này còn gây bối rối hơn đó là chúng ta đã được cảnh báo." đến câu "Điều này thực sự đã dẫn đến nhiều cuộc xung đột địa phương vì các nguồn tài nguyên đang dần teo tóp lại.” trong văn bản Biến đổi khí hậu - mối đe dọa sự tồn vong của hành tinh chúng ta của An-tô-ni-ô Gu-tê-rét (SGK, tr. 72 - 73) và chọn phương án trả lời đúng cho các câu hỏi:
Câu 1
Trả lời Câu hỏi 1 trang 22 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Văn bản chứa đoạn văn trên thuộc loại văn bản gì?
A. Văn bản văn học
B. Văn bản thông tin
C. Văn bản đa phương thức
D. Văn bản nghị luận
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Đáp án D
Câu 2
Trả lời Câu hỏi 2 trang 22 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Câu nào sau đây khái quát đúng nội dung của đoạn văn?
A. Nỗi lo âu của tác giả - vị Tổng Thư kí Liên hợp quốc - về sự suy thoái nghiêm trọng của môi trường tự nhiên do tác động của biến đổi khí hậu.
B. Con người chưa có hành động kịp thời trước những tác động của biến đổi khí hậu - điều đã được các nhà khoa học cảnh báo nhiều lần.
C. Lời kêu gọi ứng phó với sự tác động nghiêm trọng của biến đổi khí hậu trên toàn cầu do Tổng Thư kí Liên hợp quốc đưa ra.
D. Những bằng chứng sinh động về tình hình suy thoái nghiêm trọng của môi trường tự nhiên diễn ra khắp nơi do tác động của biến đổi khí hậu.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ nội dung đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Đáp án B
Câu 3
Trả lời Câu hỏi 3 trang 22 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Ở câu "Trong một số trường hợp, chúng rất gần với các kịch bản "trường hợp xấu nhất" của các nhà khoa học.", cụm từ kịch bản "trường hợp xấu nhất" được dùng để chỉ điều gì?
A. Sự ô nhiễm diễn ra ở nhiều quốc gia trên thế giới, nhưng chưa có cách khắc phục.
B. Biến đổi khí hậu tác động tiêu cực đến mọi mặt đời sống của con người.
C. Khí hậu biến đổi mạnh, gây ra những hậu quả nghiêm trọng, theo dự báo của các nhà khoa học.
D. Việc giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu trên thế giới hiện nay chưa thực sự hiệu quả.
Phương pháp giải:
Xác định nghĩa của cụm từ
Lời giải chi tiết:
Đáp án C
Câu 4
Trả lời Câu hỏi 4 trang 22 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Phương án nào sau đây thể hiện chính xác nhất yếu tố nổi bật trong đoạn văn?
A. Bằng chứng xác thực về tác động xấu của biến đổi khí hậu diễn ra khắp nơi
B. Bằng chứng xác thực về thái độ thờ ơ của con người trước biến đổi khí hậu
C. Lí lẽ được dùng để làm rõ tác động của biến đổi khí hậu đối với sự sống trên Trái Đất
D. Lí lẽ được dùng nhằm lay động nhận thức của con người về biến đổi khí hậu
Phương pháp giải:
Đọc kĩ nội dung đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Đáp án A
Câu 5
Trả lời Câu hỏi 5 trang 22 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Câu “Sự biến đổi khí hậu càng trầm trọng, chúng ta sẽ thấy việc nuôi sống mình càng khó khăn hơn." có cấu tạo như thế nào?
A. Câu có một cụm chủ ngữ - vị ngữ, không có thành phần phụ
B. Câu có hai cụm chủ ngữ - vị ngữ, các cụm chủ ngữ - vị ngữ đó không bao chứa nhau
C. Câu có một cụm chủ ngữ - vị ngữ và có thành phần phụ
D. Câu có một cụm chủ ngữ - vị ngữ bao chứa một cụm chủ ngữ - vị ngữ khác
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học về cấu tạo của câu
Lời giải chi tiết:
Đáp án B
Giải Bài tập 6 trang 23 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời Bài tập 6 trang 23 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đọc từ câu" Giờ đây chúng ta đang đứng ở ngã tư của sự sinh tồn. đến “những người bình thường nhất có thể phát triển khả năng phục hồi cần thiết để sống qua được những tổn hại mà các khí phát thải đó gây ra" trong văn bản Biến đổi khí hậu - mối đe dọa sự tồn vong của hành tinh chúng ta của An-tô-ni-ô Gu-tê-rét (SGK, tr. 73 - 74) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Trả lời Câu hỏi 1 trang 23 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Phương pháp giải:
Nắm được các từ khoá, nội dung của từng câu và sự kết hợp của các câu trong đoạn trích nhằm biểu đạt một vấn đề xuyên suốt
Lời giải chi tiết:
Nội dung chính của đoạn trích là: Những giải pháp cấp bách mà tất cả các quốc gia trên thế giới cần thực hiện để ứng phó với biến đổi khí hậu một cách kịp thời và hiệu quả.
Câu 2
Trả lời Câu hỏi 2 trang 23 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Qua đoạn trích, em có thể nhận thấy những điều gì ở người viết?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ nội dung đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Qua đoạn trích, có thể thấy người viết là một người có vị the quan trọng, có trách nhiệm, có tầm bao quát và hiểu biết sâu sắc về vẫn để sống còn của đời sống nhân loại, có khả nang nêu lên những giải pháp hữu hiệu để giải quyết vấn đề.
Câu 3
Trả lời Câu hỏi 3 trang 23 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Theo tác giả, cần tiến hành những giải pháp nào để giảm thiểu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ để nhận ra từng giải pháp, những đối tượng có thể thực hiện các giải pháp đó.
Lời giải chi tiết:
Để giảm thiểu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, theo tác giá, cấn tiến hành một số giải pháp:
- Tăng cường sử dụng nang lượng tái tạo vì đó là một hướng đi có triển vọng.
- Phải nhận thức cho đúng rằng, các hành động cần tiến hành để ứng phó với biến đổi khí hậu không chỉ thuộc về khoa học mà còn là vấn để thuộc phạm trù đạo đức. Các quốc gia giàu phải cắt giảm lượng khí thải và cần có trách nhiệm nhiều hơn, bởi vì sự phát triển kinh tế của họ chủ yếu là do sản xuất công nghiệp - một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng mà các quốc gai nghèo phải hứng chịu nhiều nhất.
Câu 4
Trả lời Câu hỏi 4 trang 23 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Khi bàn luận về vấn đề, tác giả đã thể hiện thái độ của mình bằng cách nào?
Phương pháp giải:
Chú ý thái độ của tác giả được thể hiện qua cách trình bày thông tin khách quan và nêu ý kiến chủ quan
Lời giải chi tiết:
Khi bàn luận về vấn đề, tác giả đã thể hiện thái độ bằng cách:
- Kêu gọi trách nhiệm, lương tâm và sự công bằng mà các quốc gia giàu nhất thiết phải có.
- Bày tỏ sự thông cảm sâu sắc đối với các quốc gia nghèo cũng như những tầng lớp người phải gánh chịu những tác động nặng nề khi thảm hoạ do biến đổi khí hậu xảy ra.
Câu 5
Trả lời Câu hỏi 5 trang 23 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Các quốc gia giàu nhất chịu trách nhiệm nhiều nhất về khủng hoảng khí hậu, nhưng các quốc gia nghèo nhất và các dân tộc và cộng đồng bình thường nhất lại phải nhận những tác động trước nhất và tồi tệ nhất.
Xét về cấu tạo ngữ pháp, câu trên thuộc loại câu gì? Em dựa vào đâu để xác định như vậy?
Phương pháp giải:
Vận dụng các kiến thức về kiểu câu và thành phần câu để trả lời câu hỏi này
Lời giải chi tiết:
Về ngữ pháp, câu đã cho thuộc loại câu ghép đẳng lập. Căn cứ để xác định là câu đó có hai cụm chủ ngữ - vị ngữ, các cụm chủ ngữ - vị ngữ đó có mối quan hệ đồng đẳng.
Giải Bài tập 7 trang 23 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời Bài tập 7 trang 23 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đọc lại văn bản Chuẩn bị hành trang của Vũ Khoan trong SGK (tr. 86 - 88) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Trả lời Câu hỏi 1 trang 23 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Vì sao tác giả cho rằng, khi con người bước vào thiên niên kỉ mới, việc chuẩn bị hành trang tinh thần là quan trọng nhất?
Phương pháp giải:
Chú ý những câu văn hoặc đoạn văn thể hiện cái nhìn của tác giả về đặc điểm của thiên niên kỉ mới, những thuận lợi và thách thức đặt ra đối với mỗi cá nhân, từ đó tìm câu trả lời xác đáng cho câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Thiên niên kỉ mới là thời đại mà khoa học công nghệ phát triển như vũ bão, do đó, hành trang tinh thần mới là yếu tố quan trọng giúp con người phát iền trí tuệ, tâm hồn, năng lực, để quyết định sự thành công của bản thân.
Câu 2
Trả lời Câu hỏi 2 trang 23 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Tại sao khi nói đến việc chuẩn bị hành trang tinh thần bước vào thiên niên kỉ mới, tác giả lại nhắc đến những điểm yếu của con người Việt Nam?
Phương pháp giải:
Đọc lại, ghi nhanh và sắp xếp theo trật tự hợp lí để có câu trả lời thoả đáng.
Lời giải chi tiết:
Trong thời đại khoa học công nghệ, thời đại kinh tế tri thức, để thích ứng với điều kiện mới, con người phải thực sự có năng lực. Những điểm yếu cố hữu của con người Việt Nam (hổng về kiến thức cơ bản; thiên hướng chạy theo những môn học có tính chất "thời thượng" kiểu thực dụng; năng lực thực hành và sáng tạo hạn chế; thiếu đức tính tỉ mỉ; làm việc hơi tuỳ tiện, thiếu khoa học, ... ) sẽ là những trở lực không nhỏ đối với quá trình hội nhập quốc tế và phát triển của đất nước. Bước vào thiên niên kỉ mới, con người Việt Nam cần loại bỏ những điểm yếu đó.
Câu 3
Trả lời Câu hỏi 3 trang 23 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Việc sử dụng những bằng chứng có tính chất đối sánh (chẳng hạn đối sánh giữa người Nhật, người Hoa với người Việt) có tác dụng gì?
Phương pháp giải:
Chú ý việc sử dụng tính chất đối sánh
Lời giải chi tiết:
Khi đề cập điểm yếu của người Việt Nam, tác giả đưa ra những bằng chứng có tính chất đối sánh (chẳng hạn sự khác biệt giữa người Nhật, người Hoa với người Việt) nhằm giúp người đọc nhận thức rõ hơn những điểm yếu của người Việt (trong tương quan với sự tiến bộ của người Nhật, người Hoa) để tìm cách khắc phục.
Câu 4
Trả lời Câu hỏi 4 trang 23 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đoạn văn nào trong văn bản có tính chất đúc kết mục đích của tác giả khi viết bài nghị luận này? Mục đích đó là gì?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ nội dung đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Trong văn bản, đoạn văn cuối có tính chất đúc kết mục đích của tác giả khi viết bài nghị luận. Mục đích đó được thể hiện khá rõ: Người Việt Nam, nhất là giới trẻ, phải nhận thức được những điểm mạnh của mình để phát huy, thấy được những điểm yếu để loại bỏ, như vậy mới có thể đưa đất nước "sánh vai cùng các cường quốc năm châu".
Câu 5
Trả lời Câu hỏi 5 trang 23 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Xét về cấu tạo ngữ pháp, có thể gộp hai câu sau thành một câu được không? Vi sao?
Cái mạnh của người Việt Nam ta là sự cần cù, sáng tạo. Điều đó thật hữu ích trong một nền kinh tế đòi hỏi tinh thần kỉ luật rất cao và thái độ rất nghiêm túc đối với công cụ và quy trình lao động với những máy móc, thiết bị rất tinh vi.
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học về cấu tạo ngữ pháp
Lời giải chi tiết:
Xét về cấu tạo ngữ pháp, hoàn toàn có thể gộp hai câu đã cho thành một câu như sau: “Cái mạnh của người Việt Nam ta là sự cần cù, sáng tạo; điều đó thật hữu ích trong một nền kinh tế đòi hỏi tinh thần kỉ luật rất cao và thái độ rất nghiêm túc đối với công cụ và quy trình lao động với những máy móc, thiết bị rất tinh vi." Khi gộp lại như vậy, cấu trúc ngữ pháp vẫn hợp lí: từ hai câu đơn trở thành một câu ghép đẳng lập, các vế trong câu có quan hệ chặt chẽ với nhau; ý vẫn sáng rõ. Tuy vậy, viết thành hai câu đơn như trong văn bản thì các ý trong mỗi câu trở nên tách bạch hơn. Trong tạo lập văn bản, tuỳ vào mục đích giao tiếp mà ta biểu đạt các ý bằng câu đơn hoặc câu ghép.
Giải Bài tập 8 trang 23 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời Bài tập 8 trang 23 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đọc đoạn văn sau và chọn phương án trả lời đúng cho các câu hỏi:
Một tương lai tươi sáng mà ở đó mỗi người có triển vọng, có hạnh phúc luôn luôn hấp dẫn. Con người phải có năng lực thiết kế tương lai, nhưng trước hết, phải có khát vọng về một tương lai của chính mình. Khát vọng không chỉ đơn thuần là ước mơ, mà nó còn là sự cố gắng tìm ra con đường đi đến tương lai của con người. Không phải ai cũng có thể thực hiện khát vọng của mình, nhưng nếu không có khát vọng thì không thể có thành tựu. Hơn nữa, khát vọng là biểu hiện tình yêu của con người với cuộc sống, mà tình yêu luôn luôn là động lực cơ bản để con người hoàn thành bất cứ việc gì, con người phải có tình yêu cuộc sống để thiết kế được một tương lai có tính khả thi. Tương lai vô cùng quan trọng với mỗi người, con người phải rèn luyện để có đủ năng lực và tình yêu đối với tương lai của mình. Bằng tình yêu, bằng khát vọng và bằng cả năng lực, con người tưởng tượng và hoạch định tương lai của mình, đồng thời rèn luyện năng lực triển vọng để đi đến miền triển vọng đó.
(Nguyễn Trần Bạt, Cội nguồn cảm hứng, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2011, tr. 321 - 322)
Câu 1
Trả lời Câu hỏi 1 trang 24 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Những từ khoá nào có vai trò quan trọng nhất trong việc thể hiện nội dung chính của đoạn văn?
A. triển vọng, tươi sáng
B. tương lai, khát vọng
C. ước mơ, hạnh phúc
D. năng lực, rèn luyện
Phương pháp giải:
Đọc kĩ nội dung đoạn văn để xác định từ khóa phù hợp
Lời giải chi tiết:
Đáp án: B
Câu 2
Trả lời Câu hỏi 2 trang 24 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Văn bản chứa đoạn văn thuộc loại văn bản gì?
A. Văn bản nghị luận xã hội
B. Văn bản nghị luận văn học
C. Văn bản thông tin
D. Văn bản văn học
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Đáp án: A
Câu 3
Trả lời Câu hỏi 3 trang 24 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đoạn văn được tổ chức theo hình thức nào?
A. Diễn dịch
B. Quy nạp
C. Song song
D. Phối hợp
Phương pháp giải:
Dựa vào dấu hiệu nhận biết của các kiểu đoạn văn
Lời giải chi tiết:
Đáp án: C
Câu 4
Trả lời Câu hỏi 4 trang 24 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Dòng nào sau đây nêu đúng ý tưởng mà tác giả muốn gửi gắm qua đoạn văn?
A. Cần phải biết ước mơ và biến ước mơ đó thành hiện thực
B. Cần phải có nỗ lực lớn lao để biến ước mơ thành hiện thực
C. Cần phải có năng lực và biết phát huy năng lực trong công việc
D. Cần phải có khát vọng để xây dựng tương lai bằng năng lực của mình
Phương pháp giải:
Đọc kĩ nội dung đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Đáp án: D
Câu 5
Trả lời Câu hỏi 5 trang 24 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Câu “Khát vọng không chỉ đơn thuần là ước mơ, mà nó còn là sự cố gắng tìm ra con đường đi đến tương lai của con người." thuộc loại câu nào?
A. Câu đơn chỉ có thành phần chủ ngữ - vị ngữ, không có thành phần phụ
B. Câu ghép chính phụ (gồm hai cụm chủ ngữ - vị ngữ có quan hệ phụ thuộc nhau)
C. Câu ghép đẳng lập (gồm hai cụm chủ ngữ - vị ngữ có quan hệ đồng đẳng)
D. Câu đơn có thành phần chủ ngữ - vị ngữ và có thành phần phụ
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học về câu đơn, câu ghép
Lời giải chi tiết:
Đáp án: C
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
