Đọc hiểu và thực hành tiếng Việt - Bài 9
Giải Bài tập 1 trang 29 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc lại văn bản Thuỷ tiên tháng Một trong SGK (tr. 78 – 81) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Khi viết Thuỷ tiên tháng Một, một mục tiêu được tác giả đặt ra là đính chính cách gọi tên của nhiều người đối với hiện tượng biến đổi khí hậu trên Trái Đất.
Theo em, vì sao tác giả lại đặc biệt quan tâm vấn đề này?
Phương pháp giải:
Đọc văn bản “Thủy tiên tháng Một” và lí giải vì sao tác giả lại quan tâm đến cách gọi tên của nhiều người với hiện tượng biến đổi khí hậu trên Trái Đất.
Lời giải chi tiết:
Tác giả quan tâm đến cách gọi tên của nhiều người với hiện tượng biến đổi khí hậu trên Trái Đất vì mỗi cách gọi tên khác nhau lại cho thấy mức độ nhận thức khác nhau của mỗi người về hiện tượng biến đổi khí hậu trên Trái Đất đang diễn ra hàng ngày.
Câu 2
Tìm trong văn bản những căn cứ cho phép tác giả nêu nhận định sau đây: “Thời tiết có thể sẽ như trong truyện khoa học viễn tưởng, nhưng bản chất khoa học của nó là hoàn toàn có thật.”.
Phương pháp giải:
Tìm trong văn bản căn cứ để tác giả đưa ra nhận định: “Thời tiết có thể sẽ như trong truyện khoa học viễn tưởng, nhưng bản chất khoa học của nó là hoàn toàn có thật.”
Lời giải chi tiết:
Căn cứ để tác giả đưa ra nhận định: “Thời tiết có thể sẽ như trong truyện khoa học viễn tưởng, nhưng bản chất khoa học của nó là hoàn toàn có thật.” là:
+ Nhiệt độ trung bình chỉ cần tăng lên một chút là thời tiết đã thay đổi rất nhiều
+ Khi thay đổi nhiệt độ trên bề mặt trái đất cũng sẽ làm thay đổi hướng gió và tình hình gió mùa
+ Trái đất nóng lên, tốc độ bay hơi nước thay đổi, làm xuất hiện những trận mưa bão lớn ở nơi này, hạn hán ở nơi khác.
Câu 3
Theo em, điều gì đã khiến văn bản Thuỷ tiên tháng Một cuốn hút được người đọc, mặc dù vấn đề nêu ở đây từng được giới khoa học nhiều lần bàn tới?
Phương pháp giải:
Chỉ ra điểm thu hút của văn bản “Thủy tiên tháng Một” đối với bạn đọc
Lời giải chi tiết:
Văn bản “Thủy tiên tháng Một” có sự thu hút đối với bạn đọc là bởi vì văn bản liên kết được các góc nhìn khác nhau của nhiều người về hiện tượng biến đổi khí hậu trên Trái Đất, từ đó cho chúng ta thấy cái nhìn toàn diện về vấn đề đang diễn ra.
Câu 4
Trong văn bản có bao nhiêu cước chú? Nếu không có những cước chú ấy, em có thể gặp khó khăn gì khi đọc văn bản?
Phương pháp giải:
Chỉ ra số lượng cước chú xuất hiện trong văn bản. Cho biết nếu không có những cước chú ấy thì người đọc gặp khó khăn gì trong quá trình đọc hiểu văn bản.
Lời giải chi tiết:
Văn bản có tất cả 6 cước chú. Nếu không có những cước chú ấy, người đọc sẽ rất khó để hiểu về các từ ngữ khó, các thuật ngữ khoa học, các vùng miền được đưa ra trong văn bản. Từ đó, khó để người đọc tiếp nhận nội dung văn bản.
Câu 5
Nhận xét về cách tác giả Thô-mát L. Phrít-man sử dụng tài liệu tham khảo trong văn bản Thuỷ tiên tháng Một.
Phương pháp giải:
Nhận xét về cách Thô-mát L. Phrít-man sử dụng tài liệu tham khảo khi viết văn bản “Thuỷ tiên tháng Một”
Lời giải chi tiết:
Cách Thô-mát L. Phrít-man sử dụng tài liệu tham khảo khi viết “Thuỷ tiên tháng Một” rất đặc biệt:
+ Tác giả không tập hợp toàn bộ tài liệu tham khảo thành một mục riêng để đặt ở cuối văn bản.
+ Các đoạn văn được trích dù ngắn hay dài đều được để trong dấu ngoặc kép, kèm theo đó là những lời dẫn cho biết rõ ai nói, viết; bài được đăng ở đâu, lúc nào,...
Giải Bài tập 2 trang 29 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc lại văn bản Lễ rửa làng của người Lô Lô trong SGK (tr. 84 – 86) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Xét về nội dung và cấu trúc, văn bản Lễ rửa làng của người Lô Lô có những điểm gì khác biệt so các văn bản thông tin em đã học?
Phương pháp giải:
Chỉ ra điểm khác biệt về nội dung và cấu trúc của văn bản thông tin “Lễ rửa làng của người Lô Lô”
Lời giải chi tiết:
Văn bản “Lễ rửa làng của người Lô Lô” có những điểm khác biệt về nội dung và cấu trúc so với những văn bản khác như sau:
+ Về nội dung: Văn bản viết về một phong tục tập quán của người Lô Lô là lễ rửa làng chứ không viết về các vấn đề lễ hội, môi trường,... như các văn bản thông tin trước đây
+ Về cấu trúc: Văn bản tuân thủ cấu trúc theo trình tự thời gian: quy trình thực hiện, các đồ lễ, nhiệm vụ của những người tham gia, những quy định bắt buộc,...
Câu 2
Nhan đề văn bản có thể gợi lên ở người đọc những câu hỏi gì? Theo em, những câu hỏi tiềm ẩn đó đã được tác giả quan tâm giải đáp như thế nào?
Phương pháp giải:
Đọc văn bản và cho biết nhan đề có thể gợi ở người đọc những câu hỏi gì. Tác giả có thể giải thích ra sao về những câu hỏi đó.
Lời giải chi tiết:
Văn bản có thể gợi ra ở người đọc những câu hỏi sau:
+ Lễ rửa làng là gì?
+ Người Lô Lô là ai?
+ Người Lô Lô tổ chức rửa làng nhằm mục đích gì?
+ Cách thức tiến hành lễ rửa làng ra sao?
- Tác giả đã mường tượng ra trong đầu tất cả những câu hỏi mà người đọc có thể đặt ra khi đọc tên nhan đề “Lễ rửa làng của người Lô Lô”. Chính vì thế, trong bài, tác giả tập trung lí giải lần lượt từng câu hỏi đó theo một trình tự hợp lí để người đọc có thể hiểu sâu hơn về nội dung văn bản.
Câu 3
Việc duy trì bền vững lễ tục rửa làng cho thấy nét đẹp nào trong lối sống của người Lô Lô
Phương pháp giải:
Chỉ ra nét đẹp văn hóa trong đời sống của người Lô Lô thông qua việc duy trì lễ rửa làng
Lời giải chi tiết:
Việc duy trì bền vững tục rửa làng cho thấy người Lô Lô sống gắn bó với thiên nhiên, tin vào sự tuần hoàn của quy luật tự nhiên và có cách ứng xử phù hợp với thiên nhiên. Họ tin tưởng, hi vọng vào việc rửa làng sẽ khiến cho ngôi làng sạch sẽ, nhiều may mắn, phước lành sẽ đến với ngôi làng của họ.
Câu 4
Nêu phỏng đoán của em về nét bất biến trong lễ rửa làng được thực hiện theo chu kì của đồng bào Lô Lô. Điều gì đã khiến cho một lễ tục giữ được nét bất biến qua năm tháng?
Phương pháp giải:
Đưa ra phỏng đoán của bản thân về nét bất biến trong lễ rửa làng của người Lô Lô. Chỉ ra điều đã khiến cho lễ tục rửa làng bất biến qua năm tháng.
Lời giải chi tiết:
+ Nét bất biến trong lễ rửa làng của người Lô Lô là thời điểm thực hiện (mùa ngô mới), thành phần tham gia (tất cả dân làng với vai trò quan trọng của thầy cúng), các đồ lễ cần chuẩn bị (lễ vật khấn xin tổ tiên, đồ mang theo lúc diễu hành), các bước tiến hành nghi lễ.
+ Theo em, chính nét văn hóa truyền thống của người Lô Lô đã khiến cho người dân muốn duy trì phong tục của làng xã, khiến cho lễ tục rửa làng bất biến qua năm tháng.
Câu 5
Khi giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động, ngoài yêu cầu về sự rõ ràng, muốn văn bản thực sự sinh động, hấp dẫn, người viết cần phải làm gì? Hãy nêu nhận xét về văn bản Lễ rửa làng của người Lô Lô trên phương diện này.
Phương pháp giải:
Nhận xét về văn bản “Lễ rửa làng của người Lô Lô” trên phương diện một văn bản có đầy đủ sự sinh động, hấp dẫn.
Lời giải chi tiết:
Văn bản “Lễ rửa làng của người Lô Lô” đã thành công khi miêu tả phong phú, sinh động những thông tin về người chơi hay hoạt động, quang cảnh, không khí bao trùm (đường nét, âm thanh, màu sắc,...), đặc biệt là đưa ra lời giải thích ngắn gọn về từng động tác, hoạt động mà người tham gia sử dụng trong nghi lễ. Chính điều này đã tạo ra sự hấp dẫn, sinh động cho văn bản.
Giải Bài tập 3 trang 30 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc lại văn bản “Thân thiện với môi trường" trong SGK (tr. 98 – 100) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Hãy xác định nội dung chính của văn bản và cách tác giả triển khai thông tin và trong văn bản.
Phương pháp giải:
Xác định nội dung chính của văn bản và cách tác giả triển khai thông tin trong văn bản
Lời giải chi tiết:
+ Nội dung chính của văn bản là nói về những hình thức biến tướng của khái niệm “Thân thiện với môi trường”
+ Cách tác giả triển khai thông tin đó là đưa ra những biểu hiện của các lời quảng cáo sai lệch ở vật liệu, sản phẩm, dịch vụ và địa điểm gắn mác là “thân thiện với môi trường” nhưng thực chất lại không hề thân thiện.
Câu 2
Xuất phát từ nhận thức rằng thân thiện với môi trường còn được hiểu thích khá chung chung, tác giả đã nêu những điểm cần được làm rõ hơn) quanh cụm từ này. Theo em, những điểm cần được làm rõ hơn đó là gi?
Phương pháp giải:
Chỉ ra những điểm cần nói rõ hơn xung quanh khái niệm “thân thiện với môi trường”
Lời giải chi tiết:
Những điểm cần nói rõ hơn xung quanh khái niệm “thân thiện với môi trường” là các tiêu chí gắn với chữ “thân thiện” trong từng loại sản phẩm:
+ Với vật liệu: Quy trình khai thác, tính chất vật liệu, giá trị sử dụng của vật liệu
+ Với sản phẩm: Quy trình khai thác, sản xuất, phân phối, sử dụng và thải loại
+ Với dịch vụ: Mô hình tổ chức dịch vụ
Câu 3
Những ví dụ được nêu trong văn bản có ý nghĩa như thế nào đối với việc làm sáng tỏ quan điểm của tác giả? Ví dụ nào khiến em đặc biệt quan tâm? Vì sao?
Phương pháp giải:
Chỉ ra tác dụng của những ví dụ được đưa ra trong văn bản. Cho biết ví dụ nào khiến bản thân quan tâm nhiều nhất và vì sao.
Lời giải chi tiết:
+ Những ví dụ được đưa ra trong văn bản góp phần giúp người đọc hình dung và hiểu rõ hơn về việc thân thiện với môi trường trong từng trường hợp cụ thể của các lĩnh vực vật liệu, sản phẩm, dịch vụ.
+ Ví dụ khiến bản thân em quan tâm nhiều nhất là ví dụ về quán cà phê đưa ra cam kết thân thiện với môi trường bằng cách nói không với đồ nhựa dùng 1 lần nhưng quán lại sử dụng điều hòa cả ngày, sử dụng vô tư các sản phẩm dùng 1 lần từ nhựa và giấy, không có cam kết về phân loại và xử lí rác thải. Đây là ví dụ khiến em để tâm nhất vì nó nói đến mô hình kinh doanh dịch vụ đang được nhiều bạn trẻ quan tâm hiện giờ và những điểm hạn chế trong mô hình kinh doanh đó đang gặp phải trong quá trình vận hành bộ máy “thân thiện với môi trường”.
Câu 4
Phải chăng tác giả đang tạo ra sự ngờ vực đối với nhiều vật liệu, sản phẩm, dịch vụ, địa điểm được dán mác “thân thiện với môi trường”? Em có ý kiến như thế nào về vấn đề này?
Phương pháp giải:
Đưa ra ý kiến, quan điểm của bản thân về việc tác giả có thực sự đang tạo sự ngờ vực đối với vật liệu, dịch vụ, địa điểm, sản phẩm
Lời giải chi tiết:
Tác giả không hề tạo ra sự hoang mang hay mối ngờ vực đối với vật liệu, dịch vụ, địa điểm, sản phẩm mà tác giả chỉ đang lật tẩy sự thật về các mô hình kinh doanh, dịch vụ, các sản phẩm, vật liệu dán mác “thân thiện với môi trường” nhưng lại không hoàn toàn thân thiện. Điều này giúp mọi người có cái nhìn toàn diện và khách quan hơn về tình hình thực tế hiện nay trong đời sống.
Câu 5
Tìm trong văn bản một số từ ngữ mà em xác định là thuật ngữ và giải thích ngắn gọn về những từ ngữ đó.
Phương pháp giải:
Xác định các thuật ngữ có trong văn bản và giải thích ngắn gọn về các thuật ngữ đó.
Lời giải chi tiết:
Các thuật ngữ xuất hiện trong văn bản: thân thiện với môi trường, thị trường, người tiêu dùng, rác thải nhựa,...
+ Thân thiện với môi trường: thái độ ứng xử tích cực của con người hiện đại đối với môi trường sống, thông qua việc điều chỉnh các hành vi để không làm tổn hại hay phá huỷ môi trường
+ Thị trường: nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ, nhằm thoả mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu theo các thông lệ hiện hành.
+ Người tiêu dùng: người có nhu cầu, có khả năng mua sắm các sản phẩm, dịch vụ trên thị trường phục vụ cho cuộc sống của mình.
+ Rác thải nhựa: những sản phẩm làm bằng nhựa đã qua sử dụng, không được dùng đến nữa
Câu 6
Công dụng nào của dấu ngoặc kép đã được tác giả khai thác khi đặt nhan đề cho văn bản là “Thân thiện với môi trường”?
Phương pháp giải:
Chỉ ra công dụng của dấu ngoặc kép trong nhan đề văn bản “Thân thiện với môi trường”
Lời giải chi tiết:
Dấu ngoặc kép cho thấy rằng từ ngữ “thân thiện với môi trường” được hiểu theo một nghĩa đặc biệt, chỉ những sản phẩm, dịch vụ gắn mác “thân thiện với môi trường” nhưng thực chất lại không hề thân thiện và bảo vệ môi trường.
Giải Bài tập 4 trang 30 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc lại văn bản Thuỷ tiên tháng Một (từ Như Giôn Hô-đơ-rơn đến “sự rối loạn khí hậu toàn cầu") trong SGK (tr. 80) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Nêu khái quát nội dung chính của đoạn trích.
Phương pháp giải:
Nêu khái quát nội dung của đoạn trích “Thủy tiên tháng Một”
Lời giải chi tiết:
Nội dung chính của đoạn trích “Thủy tiên tháng Một” là nói về những cách hiểu khác nhau của mọi người về “sự nóng lên của Trái Đất” trong việc phản ánh tình trạng biến đổi khí hậu đang diễn ra ở nước ta
Câu 2
Theo những gợi ý của tác giả trong đoạn trích và dựa vào hiểu biết của em, hãy nêu thêm những bằng chứng khác nhằm làm sáng tỏ vấn đề “sự rối loạn của khí hậu toàn cầu” hiện nay
Phương pháp giải:
Bằng hiểu biết của bản thân, đưa ra những bằng chứng khác về “sự rối loạn của toàn cầu hiện nay”
Lời giải chi tiết:
“Sự rối loạn của toàn cầu hiện nay” được biểu hiện cụ thể bằng việc thủng tầng odôn, trái đất nóng lên, mùa hè nóng bức, cháy rừng, hạn hán xảy ra ở một số nơi.
Câu 3
Chỉ ra những thao tác đã được tác giả sử dụng để làm tăng tính thuyết phục của ý kiến do mình đưa ra
Phương pháp giải:
Chỉ ra những thao tác được tác giả sử dụng để làm tăng tính thuyết phục cho ý kiến của mình.
Lời giải chi tiết:
+ Thao tác phân tích: phân tích thuật ngữ “Sự nóng lên của Trái Đất”
+ Thao tác chứng minh: Đưa ra dẫn chứng thực tế cho thấy rằng việc Trái Đất nóng lên không chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ mà còn căn cứ vào độ bay hơi của nước, lượng mưa, độ ẩm không khí, độ bay hơi của đất, sự lưu chuyển không khí,...
Câu 4
Căn cứ vào những gì đã thể hiện trong đoạn trích, hãy nêu nhận xét của em về tác dụng của việc phân tích thông tin trong một văn bản thông tin.
Phương pháp giải:
Nêu nhận xét của bản thân về tác dụng phân tích thông tin trong một văn bản thông tin
Lời giải chi tiết:
Việc phân tích thông tin trong một văn bản thông tin sẽ làm cho nội dung thông tin được đưa ra tiếp cận gần hơn với người đọc, giúp người đọc hiểu rõ các khía cạnh khác nhau của thông tin và có cái nhìn toàn diện hơn về thông tin được tiếp nhận.
Câu 5
Theo em, những cụm từ nào trong đoạn trích có thể được xem là thuật ngữ? Vì sao em xác định như vậy?
Phương pháp giải:
Chỉ ra các thuật ngữ có trong văn bản và giải thích lí do xác định như vậy
Lời giải chi tiết:
+ Các thuật ngữ có trong văn bản là Sự nóng lên của Trái Đất, biến đổi khí hậu, hệ sinh thái, sự rối loạn của khí hậu toàn cầu,...
+ Có thể xác định được như vậy là vì những cụm từ này được nhìn nhận và giải thích dưới góc nhìn khoa học, thông tin đưa ra để giải thích cho các thuật ngữ này cần mang tính chính xác cao.
Giải Bài tập 5 trang 30 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc lại văn bản Lễ rửa làng của người Lô Lô (từ Đoàn người thực hiện đến cung kính, thành khẩn) trong SGK (tr. 85 – 86) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Hãy cho biết ở đoạn trích này tác giả đang nói về”bước” nào trong toàn bộ quá trình tiến hành lễ rửa làng. Theo em, vì sao không thể lược bỏ đoạn này trong hạn văn bản thông tin giới thiệu về một lễ tục với các quy tắc và luật lệ riêng của nó?
Phương pháp giải:
Cho biết trong đoạn trích, tác giả đang nói về bước nào trong toàn bộ quá trình rửa làng. Đưa ra cách lí giải của bản thân vì sao không thể lược bỏ đoạn này trong văn bản thông tin giới thiệu về một lễ tục.
Lời giải chi tiết:
+ Trong đoạn trích, tác giả đang nói về bước “diễu hành” đến từng nhà trong làng, sau khi lễ khấn xin tổ tiên diễn ra đêm hôm trước được tiến hành xong.
+ Không thể lược bỏ đoạn này trong văn bản thông tin giới thiệu về một lễ tục bởi vì đây là một bước quan trọng trong quy trình của tục lễ mà người viết văn bản thông tin không thể bỏ qua được.
Câu 2
Đoạn trích nói về một “phân cảnh” của lễ rửa làng. Những điều cụ thể gì đã được tái hiện ở đây?
Phương pháp giải:
Chỉ ra những điều cụ thể về lễ rửa làng được thể hiện trong đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Đoạn trích đã tái hiện cụ thể những hoạt động cụ thể của mọi người trong lễ rửa làng như:
+Thành phần tham gia trong đoàn người thực hành lễ cúng cho từng gia đình.
+ Các đồ lễ và các loại gia súc, gia cầm phải mang theo.
+ Hành trình của đoàn người.
+ Những việc làm của người đảm nhiệm phần lễ cúng.
+ Cách ứng xử của từng gia chủ khi tiếp đón đoàn người thực hành lễ cúng.
+ Những màu sắc, âm thanh bao trùm hoạt động hành lễ trong làng.
Câu 3
Tìm trong đoạn trích những cụm từ nói về ý nghĩa của các hoạt động cụ thể mà đồng bào Lô Lô thực hiện trong lễ rửa làng. Em suy nghĩ gì về sự cần thiết của việc làm sáng tỏ ý nghĩa các quy tắc, luật lệ được nói tới trong một văn bản thông tin giới thiệu lễ tục?
Phương pháp giải:
Chỉ ra các cụm từ đề cập đến ý nghĩa của các hoạt động cụ thể mà đồng bào Lô Lô thực hiện trong lễ rửa làng. Trình bày suy nghĩ của bản thân về sự cần thiết của việc làm sáng tỏ các quy tắc, luật lệ được nói tới trong văn bản thông tin.
Lời giải chi tiết:
+ Đoàn người đi khắp các ngõ làng, gõ chiêng, gõ trống. Tiếng chiêng, tiếng trống vang động, tà khí sẽ sợ hãi mà bay xa.
+ Cây tre được đục miệng ở giữa và đổ đầy đất, sau đó cắm hình nhân bằng giấy màu thể hiện cho sự sợ hãi của hồn ma với người dân.
+ Việc làm sáng tỏ các quy tắc, luật lệ được nói tới trong văn bản thông tin sẽ giúp cho văn bản cung cấp đầy đủ và rõ ràng các thông tin, giúp người đọc, người nghe hiểu rõ về các hoạt động diễn ra trong tục lễ hơn. Từ đó hiểu về phong tục tập quán của từng vùng miền.
Câu 4
Trong các lễ tục khác mà em được biết, có hoạt động nào mang ý nghĩa tương tự những hoạt động được thuật lại trong đoạn trích?
Phương pháp giải:
Chỉ ra hoạt động trong lễ hội khác mang ý nghĩa tương tự những hoạt động được thuật lại trong đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Vào ngày Tết, người dân thường mua cây đào về trưng trong nhà. Bởi họ quan niệm rằng đào sẽ xua đuổi tà ma, mang lại may mắn và phước lành cho gia chủ.
Câu 5
Xác định ý nghĩa của các yếu tố hình và nhân trong từ hình nhân và tìm thêm một số từ có một trong hai yếu tố này.
Phương pháp giải:
Xác định ý nghĩa của yếu tố của “hình” và “nhân” trong từ “hình nhân” và tìm thêm một số từ có một trong hai yếu tố này.
Lời giải chi tiết:
+ “Hình” có nghĩa là hình ảnh, dáng vẻ bên ngoài. “Nhân” có nghĩa là người. Như vậy, từ “hình nhân” có nghĩa là dáng vẻ bên ngoài của mô hình giống như người thật.
+ Những từ có yếu tố hình được hiểu theo nghĩa trên: hình ảnh, hình dạng, hình dung, hình hài, hình thái, hình thể, hình thức, hình tượng,...
Giải Bài tập 7 trang 31 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Tuy cùng đề cập vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu nhưng đoạn trích trên có cách tiếp cận khác với văn bản Thủy tiên tháng Một. Hãy nêu rõ cách tiếp cận khác đó
Phương pháp giải:
Chỉ ra điểm khác nhau giữa cách tiếp cận về vấn đề bảo vệ môi trường của văn bản “Thuỷ tiên tháng Một” và đoạn trích trong SBT
Lời giải chi tiết:
Văn bản “Thuỷ tiên tháng Một” chủ yếu đề cập đến những biểu hiện liên quan đến khái niệm “sự nóng lên của Trái Đất”. Còn đoạn trích trong SBT lại tập trung nói về trách nhiệm của con người đối với thực trạng biến đổi khí hậu đang diễn ra hiện nay.
Câu 2
Dựa vào những gợi mở của tác giả, hãy bổ sung ý để làm sáng tỏ thêm khái niệm "sống xanh"
Phương pháp giải:
Bổ sung ý kiến của bản thân để làm sáng tỏ thêm khái niệm “Sống xanh”
Lời giải chi tiết:
“Sống xanh” là sống gần gũi, thân thiện, gắn bó với môi trường, hạn chế sử dụng các chất thải nhựa, chất thải công nghiệp và các vật liệu gây hại cho môi trường.
Câu 3
Trình bày khái quát về hai vấn đề được tác giả xem là "chìa khóa" trong việc cải thiện môi trường sống hiện nay. Nêu nhận xét của em về tính thuyết phục của ý kiến này
Phương pháp giải:
Trình bày khái quát hai vấn đề được tác giả xem là “chìa khóa” trong việc cải thiện môi trường hiện nay. Đưa ra nhận xét của bản thân về tính thuyết phục của ý kiến.
Lời giải chi tiết:
+ Hai vấn đề được tác giả xem là “chìa khóa” trong việc cải thiện môi trường hiện nay là “Sống xanh” và “đừng ích kỉ, hãy mở lòng để quan tâm đến thế giới mà ta đang sống”.
+ Ý kiến của tác giả đưa ra có tính thuyết phục với người đọc. Mỗi người cần nâng cao ý thức của bản thân, suy nghĩ tới việc “sống xanh” và song song với đó là sống hài hòa với tự nhiên, bảo vệ môi trường.
Câu 4
Đoạn trích gồm có 4 đoạn văn. Mạch lạc giữa các đoạn văn đó đã được thể hiện như thế nào?
Phương pháp giải:
Chỉ ra tính mạch lạc được thể hiện trong 4 đoạn văn
Lời giải chi tiết:
Đoạn trích có 4 đoạn văn, cùng tập trung làm sáng tỏ chủ đề: trách nhiệm của mỗi người trong việc bảo vệ môi trường. Đoạn 1 chỉ ra bối cảnh chung của hiện trạng biến đổi môi trường và nêu lên tính cấp thiết của việc phải hành động nhằm khắc phục những hậu quả do con người gây ra cho thiên nhiên. Đoạn 2 và đoạn 3 lần lượt nêu các giải pháp có thể giúp làm thay đổi tình hình theo hướng tích cực. Đoạn 4 đưa ra khuyến nghị về những việc mỗi người cần làm hằng ngày để góp phần xây dựng một cuộc sống xanh lành mạnh.
Câu 5
Nếu cần xác định một số từ khóa cho đoạn trích, em sẽ chọn từ hoặc cụm từ nào? Nêu rõ lí do chọn lựa của em
Phương pháp giải:
Xác định từ khóa cho đoạn trích và lí giải vì sao chọn từ khóa đó.
Lời giải chi tiết:
Từ khóa cho đoạn trích có thể chọn là “sống xanh”. Bởi vì đây là cụm từ thể hiện rõ nội dung chủ đạo của toàn bài
Giải Bài tập 8 trang 33 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Nếu được đặt nhan đề cho đoạn trích, em sẽ đặt như thế nào? Nói rõ lí do vì sao em đặt nhan đề như vậy.
Phương pháp giải:
Hãy đặt tên nhan đề cho đoạn trích và cho biết vì sao lại đặt tên nhan đề như vậy.
Lời giải chi tiết:
Nhan đề có thể đặt cho văn bản là “Phát triển kinh tế biển xanh”. Có thể đặt tên nhan đề như vậy bởi vì nhan đề này tóm lược được đại ý trọng tâm của văn bản là vai trò của kinh tế biên trong chiến lược tăng trưởng xanh của các nền kinh tế toàn cầu.
Câu 2
Em hiểu như thế nào về khái niệm tăng trưởng xanh được tác giả sử dụng nhiều lần trong đoạn trích này?
Phương pháp giải:
Trình bày cách hiểu của bản thân về khái niệm “tăng trưởng xanh”
Lời giải chi tiết:
Khái niệm “tăng trưởng xanh” được hiểu là mô hình tăng trưởng chú trọng vào quá trình phát triển kinh tế bảo đảm bền vững về môi trường, thúc đẩy phát triển cacbon thấp và xã hội toàn diện.
Câu 3
Hãy chỉ ra điểm chung về nội dung giữa đoạn trích này và các văn bản, đoạn trích khác được nhắc tới trong các bài tập 1, 3, 7 ở trên.
Phương pháp giải:
Chỉ ra điểm chung về nội dung giữa đoạn trích trong SBT và đoạn trích ở các bài 1,3,7 ở trên.
Lời giải chi tiết:
Điểm chung về nội dung giữa đoạn trích trong SBT và đoạn trích ở các bài 1,3,7 ở trên là:
+ Đều quan tâm đến thực trạng môi trường trên Trái Đất hiện nay, nhất là tình trạng biến đổi khí hậu.
+ Đều hướng người đọc tới một nhận thức đúng đắn về sự suy thoái của môi trường và cách để khắc phục tình trạng này.
+ Đều đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế tình trạng biến đổi môi trường và hướng con người đến lối sống thân thiện, bảo vệ môi trường và nền kinh tế xanh.
Câu 4
Nội dung các cước chú gắn với đoạn trích trên nhắc em nhớ tới kiến thức nào được học trong bài 9. Hoà điệu với tự nhiên? Có thể rút ra từ đây kinh nghiệm gì khi đọc hay viết một văn bản thông tin?
Phương pháp giải:
Nội dung các cước chú khiến bản thân nhớ tới kiến thức nào được học trong bài 9. Hòa điệu với tự nhiên. Rút ra kinh nghiệm khi đọc hay viết một văn bản thông tin.
Lời giải chi tiết:
+ Các cước chú là những nguồn tài liệu tham khảo mà tác giả đã sử dụng để viết lên văn bản thông tin của mình.
+ Kinh nghiệm khi đọc 1văn bản thông tin: phải đọc các cước chú ghi dưới văn bản. Còn khi viết 1 văn bản thông tin cần đưa ra những thông tin chính xác, mang tính khoa học, cần dựa vào những nguồn tài liệu tham khảo chính thống để viết văn bản thông tin được chính xác nhất.
Câu 5
Trong đoạn trích có một số thuật ngữ chưa được ghi cước chú. Hãy nêu một vài thuật ngữ trong số đó và thử tra cứu tài liệu để ghi cước chú cho mỗi thuật ngữ.
Phương pháp giải:
Tìm thêm trong văn bản một số thuật ngữ chưa được ghi cước chú và ghi cước chú cho những thuật ngữ đó.
Lời giải chi tiết:
Một số thuật ngữ chưa được ghi cước chú trong đoạn trích: hệ sinh thái, kinh tế biển xanh, tăng trưởng xanh,...
+ Hệ sinh thái: là một hệ thống mở hoàn chỉnh gồm các thành phần sống (quần xã) và các thành phần không sống sót như không khí, nước và đất khoáng (gọi chung là sinh cảnh).
+ Kinh tế biển xanh: là quá trình phát triển kinh tế biển, đảm bảo tính hiệu quả nhưng không làm tổn hại đến những nguồn tài nguyên và phải có nghĩa vụ bảo vệ môi trường, không làm thay đổi chất lượng môi trường.
+ Tăng trưởng xanh: là mô hình tăng trưởng chú trọng vào quá trình phát triển kinh tế bảo đảm bền vững về môi trường, thúc đẩy phát triển cacbon thấp và xã hội toàn diện.
Câu 6
Tìm thêm những cụm từ có từ xanh được hiểu theo nghĩa ẩn dụ như xanh trong tăng trưởng xanh và giải nghĩa của những cụm từ đó.
Phương pháp giải:
Suy nghĩ về ẩn dụ xanh
Lời giải chi tiết:
sống xanh: một lối sống lành mạnh, hạn chế các tác động tiêu cực đến với môi trường xung quanh
xuân xanh, tuổi xanh: chỉ tuổi trẻ
Giải Bài tập 9 trang 34 sách bài tập Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Có thể xem đoạn trích trên là một văn bản thông tin độc lập. Theo em, “văn bản” này có thể xếp cùng loại với văn bản Lễ rửa lang của người Lô Lô được không? Vì sao?
Phương pháp giải:
Chỉ ra nội dung văn bản thông tin có thể xếp cùng loại với văn bản “Lễ rửa làng của người Lô Lô” không. Vì sao?
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên có thể xếp cùng loại với văn bản “Lễ rửa làng của người Lô Lô”. Bởi vì hai văn bản cùng nói đến lễ tục và các nguyên tắc, nghi lễ cần thực hiện trong quá trình tổ chức lễ.
Câu 2
Xác định mạch triển khai thông tin được thể hiện trong đoạn trích. Hãy so sánh cách triển khai ở đây với cách triển khai của văn bản Lễ rửa làng của người Lô Lô.
Phương pháp giải:
Xác định mạch triển khai thông tin được thể hiện trong đoạn trích. So sánh cách triển khai của đoạn trích này với văn bản “Lễ rửa làng của người Lô Lô”.
Lời giải chi tiết:
Văn bản được triển khai theo mạch thời gian. Cách triển khai này giống với cách triển khai của văn bản “Lễ rửa làng của người Lô Lô”: Giới thiệu về tục (xuất xứ, không gian, thời gian tiến hành, đối tượng tham gia,...)
Câu 3
Các luật lệ của lễ hội nghinh Ông ở xã Cần Thạnh, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh đã được tác giả giới thiệu như thế nào?
Phương pháp giải:
Chỉ ra cách tác giả giới thiệu về các luật lệ của lễ hội nghinh Ông
Lời giải chi tiết:
Tác giả giới thiệu về các luật lệ của lễ hội nghinh Ông ở xã Cần Thạch, huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh như sau:
+ Các đồ lễ phải được chuẩn bị đầy đủ, công phu.
+ Ngày, giờ làm lễ phải được xác định rõ ràng
+ Trình tự tiến hành lễ và các nghi thức phải được thực hiện đúng theo quy định.
Câu 4
Theo hiểu biết của em, lễ hội thờ cúng cá voi thể hiện nét đẹp gì trong đời sống của cư dân vùng duyên hải Việt Nam?
Phương pháp giải:
Trình bày hiểu biết của bản thân về ý nghĩa của lễ hội cúng cá voi ở Việt Nam.
Lời giải chi tiết:
Lễ hội thờ cúng cá voi được ngư dân nhiều vùng duyên hải miền Trung và miền Nam Việt Nam tổ chức hằng năm nhằm thể hiện sự biết ơn của ngư dân đối với những gì biển cả đã mang lại cho con người. Qua lễ hội này, ta thấy rằng người dân rất tôn trọng lối sống hài hòa với thiên nhiên.
Câu 5
Nêu đánh giá khái quát về sức hấp dẫn riêng của loại văn bản thông tin giới thiệu về quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động được thể hiện qua đoạn trích trên và qua văn bản Lễ rửa làng của người Lô Lô.
Phương pháp giải:
Nêu đánh giá khái quát về sức hấp dẫn của loại văn bản thông tin giới thiệu về quy tắc luật lệ được thể hiện qua văn bản “Lễ rửa làng của người Lô Lô”.
Lời giải chi tiết:
Sức hấp dẫn của văn bản thông tin “Lễ rửa làng của người Lô Lô” được thể hiện ở chỗ tác giả miêu tả một cách cụ thể, chi tiết các hoạt động nghi lễ được diễn ra trong lễ rửa làng. Qua đó, giúp mọi người hiểu rõ hơn về phong tục tập quán, biểu trưng nét đặc sắc văn hóa của người Lô Lô.
Câu 6
Trong đoạn trích, ngoài các địa danh, tác giả còn viết hoa một khác. Đó là từ, cụm từ nào? Lí do những từ, cụm từ đó được viết hoa là gì?
Phương pháp giải:
Chỉ ra các cụm từ tác giả viết hoa trong văn bản. Lí do những cụm từ đó được viết hoa.
Lời giải chi tiết:
Tác giả viết hoa một số từ, cụm từ như: Ông, Lăng Ông, Lễ hội nghinh Ông, Lễ nghinh Ông, Lễ cúng. Tác giả viết hoa như vậy để bày tỏ sự tôn trọng, thành kính với các bậc thần thánh trong làng.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP7
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
