Đọc hiểu và thực hành Tiếng Việt - Bài 9
Giải Bài tập 1 trang 26 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời Bài tập 1 trang 26 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đọc lại văn bản Yên Tử, núi thiêng trong SGK (tr. 91 - 94) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Trả lời Câu hỏi 1 trang 26 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Trong văn bản Yên Tử, núi thiêng, việc tác giả miêu tả một hành trình giả định cho du khách có ý nghĩa như thế nào? Qua đối chiếu văn bản này với những văn bản thực hiện chức năng tương tự, em có nhận xét gì về mô hình chung của các đoạn văn miêu tả loại hành trình giả định này?
Phương pháp giải:
Hiểu khái niệm giả định và xác định được đoạn miêu tả hành trình giả định trong văn bản
Lời giải chi tiết:
Ở đây, hành trình giả định do tác giả tưởng tượng ra, trong đó tác giả đóng vai trò là người dẫn độc giả tham gia cuộc hành hương lên Yên Tử. Qua hành trình giả định này, người đọc cũng như du khách hình dung được rõ rệt hơn về các chặng mà mình có thể trải qua trên tuyến đường đến với danh lam thắng cảnh Yên Tử.
Trong các văn bản giới thiệu một danh lam thắng cảnh thường có đoạn miêu tả hành trình giả định. Ở đó, các đại từ ta, chúng ta, bạn luôn xuất hiện cùng 6 ô với một số mẫu câu quen thuộc: Ta/ Chúng ta/ Bạn bắt đầu hành trình khám phá ... từ ... Đây là nơi ...; Tiếp đó, ta/ chúng ta/ bạn sẽ đi tới ...; Ta/ Chúng ta/ Bạn nên...;...
Câu 2
Trả lời Câu hỏi 2 trang 26 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Dựa vào những thông tin trong văn bản, hãy cho biết vì sao Yên Tử có thể được xem là một quần thể du lịch tâm linh.
Phương pháp giải:
Chú ý các từ quần thể và tâm linh
Lời giải chi tiết:
Yên Tử có thể được xem là quần thể du lịch tâm linh vì:
- Có rất nhiều địa điểm, di tích đáng chú ý, gắn với nhau trong một tổng thể hài hoà.
- Có những cảnh quan làm say lòng người bên cạnh rất nhiều am, chùa thờ Phật hoặc các vị có công trạng trong việc phát triển Phật giáo ở nước ta, làm thoả mãn nhu cầu mộ đạo hay chiêm bái của du khách.
Câu 3
Trả lời Câu hỏi 3 trang 26 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Nêu nhận xét của em về sự pha trộn giữa truyền thuyết dân gian và cứ liệu lịch sử trong cách tác giả diễn giải lai lịch một số đối tượng thuộc danh lam thắng cảnh Yên Tử.
Phương pháp giải:
Đọc văn bản và nêu nhận xét của mình
Lời giải chi tiết:
Khi diễn giải lai lịch một số đối tượng thuộc danh lam thắng cảnh Yên Tử, tác giả đã pha trộn truyền thuyết dân gian và cứ liệu lịch sử. Cần thấy lí do của sự “pha trộn" này từ các phương diện:
- Phương diện tư liệu về cảnh quan, di tích: Những ghi chép còn lại của chính sử, địa chí về Yên Tư không đủ để giải đáp hết những điều người ta muốn biết về mọi địa danh, di tích ở đây. Vì vậy, những người viết về Yên Tử thường phải huy động thêm những cách giải thích của dân gian trong một số truyền thuyết.
- Phương diện kiểu văn bản cùng tính đặc thù của nó: Một văn bản giới thiệu danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử không chỉ hấp dẫn người đọc bằng thông tin khách quan có thể kiểm chứng mà còn bằng các thông tin về cảm nhận, tưởng tượng, đánh giá của bao thế hệ về đối tượng đó. Loại thông tin thứ hai cho thấy mọi danh lam thắng cảnh hay di tích luôn có một không khí tinh thần đặc biệt bao quanh, khiến chúng nhuốm màu huyền thoại, gợi rất nhiều tò mò và khát khao khám phá.
Câu 4
Trả lời Câu hỏi 4 trang 26 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Theo những gì được gợi ra trong văn bản, em cảm nhận như thế nào về vai trò của vua Trần Nhân Tông trong việc tạo cho thắng cảnh Yên Tử một giá trị mới.
Phương pháp giải:
Chú ý các chi tiết về vua Trần Nhân Tông, đặc biệt chú ý câu cuối cùng của văn bản
Lời giải chi tiết:
Vua Trần Nhân Tông có vai trò quan trọng trong việc nâng cao giá trị của Yên Tử khi chọn nơi đây để tu hành và sáng lập Thiền phái Trúc Lâm. Ông biến Yên Tử thành trung tâm Phật giáo lớn, gắn kết đời sống xã hội với tư tưởng thiền học. Nhờ đó, Yên Tử trở thành thắng cảnh mang ý nghĩa tâm linh, văn hóa và lịch sử sâu sắc.
Câu 5
Trả lời Câu hỏi 5 trang 26 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Tìm hiểu thêm một số sáng tác thơ, văn viết về Yên Tử. Kể tên những tác phẩm mà em đã tìm đọc được (chú ý ghi kèm tên tác giả). Nêu nhận xét chung về sự khác biệt giữa các tác phẩm ấy với văn bản Yên Tử, núi thiêng trên cả hai phương diện nội dung và cách thể hiện.
Phương pháp giải:
Tham khảo qua sách báo, internet
Lời giải chi tiết:
- Một số tác phẩm thơ, văn viết về Yên Tử mà mình đã tìm đọc được:
+ “Trăng Yên Tử” – Tác giả: Huy Cận
+ “Lên Yên Tử” – Tác giả: Nguyễn Trãi
+ “Yên Tử ca” – Tác giả: Nguyễn Du
- Nhận xét: Các tác phẩm thơ, văn này thể hiện vẻ đẹp thiên nhiên và tâm linh của Yên Tử qua ngôn ngữ giàu hình ảnh và cảm xúc sâu lắng. So với văn bản "Yên Tử, núi thiêng", chúng có sự khác biệt rõ ràng. Nếu "Yên Tử, núi thiêng" tập trung vào giá trị lịch sử và ý nghĩa tâm linh mang tính tổng quát, thì các tác phẩm thơ lại thể hiện sự rung động cá nhân, đầy chất thơ và thiền học qua những hình ảnh gần gũi, trữ tình hơn.
Câu 6
Trả lời Câu hỏi 6 trang 26 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Chọn trong văn bản một số câu phù hợp để viết lại theo hướng mở rộng cấu trúc của các câu đó. Nêu rõ sự khác nhau giữa câu gốc và câu được viết lại xét từ phương diện cung cấp thông tin.
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức được học trong các phần Thực hành tiếng Việt trong SGK
Lời giải chi tiết:
Ví dụ 1:
- Câu gốc: Từ đó cảnh sắc thiên nhiên ngoạn mục hòa quyện với chùa, am, tháp cổ kính của Yên Tử, vừa như chốn thần tiên, vừa lại gần gũi, gắn bó với con người.
- Câu mở rộng: Từ đó cảnh sắc thiên nhiên ngoạn mục hòa quyện với chùa, am, tháp cổ kính của Yên Tử được các triều đại sau tôn tạo, xây dựng suốt từ chân lên tới đỉnh núi vừa như chốn thần tiên, vừa lại gần gũi, gắn bó với con người.
Ví dụ 2:
- Câu gốc: Nhưng Yên Tử thật sự trở thành nơi trung tâ, náo nhiệt của Phật giáo Trúc Lâm chỉ từ khi vua Trần Nhân Tông đến Yên Tử tu hành.
- Câu mở rộng: Nhưng Yên Tử thật sự trở thành nơi trung tâ, náo nhiệt của Phật giáo Trúc Lâm chỉ từ khi vua Trần Nhân Tông – một trong những vị vua anh minh nhất của lịch sử Việt Nam - đến Yên Tử tu hành.
=> Câu mở rộng cung cấp đa dạng thông tin hơn.
Giải Bài tập 2 trang 26 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời Bài tập 2 trang 26 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đọc lại văn bản Văn hóa hoa - cây cảnh trong SGK (tr. 96 - 99) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Trả lời Câu hỏi 1 trang 26 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Theo em, nếu nhan đề của văn bản được đặt lại là Thú chơi hoa - cây cảnh thì có được không? Vì sao?
Phương pháp giải:
Dựa theo cảm nhận, quan niệm và hiểu biết của chính em
Lời giải chi tiết:
Tuy là một yếu tố quan trọng cấu thành văn bản, nhưng nhiều khi nhan đề chỉ mang tính chất gợi hướng cảm nhận, suy luận, không nhất thiết phải "thâu tóm" được đầy đủ nội dung hay tinh thần của văn bản, miễn những điều triển khai sau đó không đi chệch ra ngoài cái hướng do chính nó gợi ra. Trong ngữ cảnh cụ thể của văn bản, các khái niệm thú hay văn hoá có thể mang nghĩa tương đương, tuỳ thuộc vào cách tác giả quan niệm hoặc làm rõ nội dung của khái niệm thú (suy cho cung, đằng sau mỗi cái thú luôn có một nền tảng văn hoa nào đó).
Câu 2
Trả lời Câu hỏi 2 trang 26 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Em hiểu như thế nào về khái niệm thiên nhiên thứ hai được tác giả sử dụng trong văn bản? Thiên nhiên thứ hai đó cho biết điều gì về lịch sử phát triển của loài người?
Phương pháp giải:
Đọc lại văn bản, đoạn từ Con người - loài người đến bản thân mình ... Suy luận và liên hệ đến một khái niệm khác mà tác giả cần phải nghĩ đến nhưng không nói ra
Lời giải chi tiết:
Khái niệm "thiên nhiên thứ hai" trong văn bản Văn hóa hoa - cây cảnh ám chỉ thiên nhiên đã được con người cải biến, sáng tạo và chăm sóc. Đây là thiên nhiên không còn hoang sơ, nguyên bản, mà đã được con người can thiệp thông qua các hoạt động trồng trọt, chăm sóc và tạo hình, như hoa cảnh và cây cảnh.
"Thiên nhiên thứ hai" phản ánh quá trình phát triển văn hóa của loài người, khi con người không chỉ thích ứng với thiên nhiên mà còn biết làm chủ và sáng tạo từ nó. Nó cho thấy rằng con người đã vượt ra khỏi việc sống hòa hợp với tự nhiên đơn thuần, mà đã đạt đến mức độ biết khai thác, thẩm mỹ hóa thiên nhiên để phục vụ nhu cầu tinh thần và nghệ thuật. Điều này chứng tỏ loài người đã tiến xa trong sự phát triển tư duy sáng tạo và văn hóa qua các thời kỳ lịch sử.
Câu 3
Trả lời Câu hỏi 3 trang 26 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Khi nói về cách ứng xử của người Việt với thiên nhiên, tác giả đã triển khai những thông tin chính nào?
Phương pháp giải:
Dựa vào câu hỏi 3 trong SGK (tr. 100)
Lời giải chi tiết:
Tác giả đã triển khai các thông tin sau:
- Thông tin về các công trình nhân tạo được bố trí hài hoa với cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp.
- Thông tin về sự tồn tại trải đều trên nhiều vùng đất của các làng, trại, chợ hoa - cây cảnh.
- Thông tin về cách người Việt đưa thiên nhiên vào mỗi ngôi nhà, vào từng không gian cư trú riêng tư.
Câu 4
Trả lời Câu hỏi 4 trang 26 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Nếu được phép bổ sung một số cứ liệu ngôn ngữ và văn học cho bài viết của tác giả Trần Quốc Vượng, em sẽ bổ sung như thế nào? Nêu phương án phân bố các cứ liệu em vừa tìm được vào các đoạn cụ thể của văn bản.
Phương pháp giải:
Ghi lại những liên tưởng nảy sinh khi đọc chuỗi dẫn chứng được tác giả đưa ra trong các đoạn nói về văn hoa hoa - cây cảnh của người Việt
Lời giải chi tiết:
Có thể bổ sung câu thơ sau đây để minh hoạ cho ý nói về việc người Việt biết chọn nơi non nước hữu tình để xây dựng đền - chùa - tháp - miếu:
Chùa xưa ở lẫn cùng cây đá
Sư cụ nằm chung với khói mây.
(Nguyễn Khuyến, Nhớ cảnh chùa Đọi)
Một số câu thơ, lời nhạc hay cụm từ khác có thể dùng để đặt xen vào đoạn từ Phương Đông đến tục thờ cây cối ... trong văn bản: Nước còn cau mặt với tang thương (Bà Huyện Thanh Quan, Thăng Long thành hoài cổ); Mây che trên đầu và nắng trên vai (Trịnh Công Sơn, Một cõi đi về); Đỡ lấy đài xiêu, nưng lấy nhị,/ Hồn ơi, phong cảnh cũng là người! (Xuân Diệu, Xuân rụng); biến gào, sóng thét, gió reo, ...
Câu 5
Trả lời Câu hỏi 5 trang 27 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Qua việc tìm hiểu văn bản Văn hóa hoa - cây cảnh, nêu suy nghĩ của em về những gì cần chuẩn bị khi viết một văn bản nói về văn hóa truyền thống hay thắng cảnh và di tích.
Phương pháp giải:
Nhớ lại ấn tượng của mình khi lần thứ nhất đọc văn bản của Trần Quốc Vượng
Lời giải chi tiết:
Có thể đó là ấn tượng về kiến thức phong phú và khả năng bao quát vấn đề của tác giả. Có thể đó là ấn tượng về lối triển khai thông tin linh hoạt, sinh động trong văn bản, ... Tiếp sau, cần tự hỏi: Bản thân em có thể viết được văn bản thông tin về một vấn đề cụ thể nào đó theo cách tương tự hay không? Nếu muốn viết được, em phải công phu rèn luyện những mặt nào (phương pháp nhìn nhận, kiến thức, kĩ năng, ... )?
Câu 6
Trả lời Câu hỏi 6 trang 27 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Chọn trong văn bản một số câu phù hợp để viết lại theo hướng làm biến đổi cấu trúc của các câu đó và nhận xét về kết quả đạt được.
Phương pháp giải:
Dựa theo cách đã thực hiện với câu 6 của bài tập 1.
Lời giải chi tiết:
- Câu gốc: Đến thăm quê cũ nhà Trần, ngoài tháp chùa Phổ Minh, đền Trần, đền Bảo Lộc, … ta còn bắt gặp các địa danh Hoa Nha, Liễu Nha vang bóng một thời “hào khí Đông A”.
- Câu biến đổi: Ta bắt gặp các địa danh Hoa Nha, Liễu Nha vang bóng một thời “hào khí Đông A” bên cạnh các tháp chùa Phổ Minh, đền Trần, đền Bảo Lộc, … mỗi khi đến thăm quê cũ nhà Trần.
Giải Bài tập 4 trang 27 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời Bài tập 4 trang 27 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đọc lại văn bản Tình sông núi trong SGK (tr. 102 - 103) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Trả lời Câu hỏi 1 trang 27 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Có thể xếp bài thơ Tình sông núi vào loại tác phẩm văn học viết về đề tài gì? Kể tên một số bài thơ của các tác giả khác mà em cho rằng có cùng đề tài với Tình sông núi.
Phương pháp giải:
Ôn lại khái niệm đề tài đã học từ lớp 7, đồng thời đọc kĩ đoạn đầu phần Giới thiệu bài học trong SGK để trả lời
Lời giải chi tiết:
- Đề tài: Quê hương, đất nước.
- Một số bài thơ cùng đề tài: Đất nước (Nguyễn Đình Thi), Đất nước (Nguyễn Khoa Điềm),…
Câu 2
Trả lời Câu hỏi 2 trang 27 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Khi say ngắm sông núi quê hương, tác giả có ấn tượng mạnh nhất về điều gì? Dựa vào đâu mà em nhận định như vậy?
Phương pháp giải:
Chú ý những phát hiện riêng của nhà thơ ở một đề tài đã có nhiều người viết, về một đối tượng đã được nhiều tác giả miêu tả, thể hiện
Lời giải chi tiết:
Có thể thấy nhà thơ Trần Mai Ninh có sự nhạy cảm đặc biệt với vẻ đẹp thơ mộng, thân thương, gần gũi của những gì được ông tái hiện, tạo hình. Đằng sau nét quyến rũ của thiên nhiên luôn thấp thoáng hình bóng con người. Cảnh và người luôn hòa quyện với nhau, gợi dậy những cảm xúc êm ái, dịu ngọt, gắn bó.
Câu 3
Trả lời Câu hỏi 3 trang 27 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Căn cứ vào nội dung bài thơ, hãy cho biết cách hiểu của tác giả về các khái niệm: cần lao, dân tộc, giang sơn, Tổ quốc.
Phương pháp giải:
Dựa vào nội dung, ngữ cảnh bài thơ xác định nghĩa của các khái niệm này
Lời giải chi tiết:
- Cần lao vừa có thể được dùng như tính từ, chỉ sự cần cù trong lao động, vừa có thể được dùng như danh từ, chỉ người lao động nói chung. Trong bài thơ, cần lao hiện lên như một đối tượng được tác giả yêu quý, ngưỡng mộ, tôn vinh.
- Dân tộc được tác giả bài thơ hiểu như một khái niệm thiêng liêng, luôn gợi lên cảm xúc tự hào, thể hiện được sự gắn kết giữa tất cả những con người đã àd chung tay xây dựng nên đất nước Việt Nam.
- Giang sơn cũng được nhìn nhận là một khái niệm thiêng liêng. Khi nhắc đến nó, trong lòng nhà thơ dấy lên niềm xúc động lớn lao, do nhà thơ ý thức sâu sắc rằng giang sơn là thành quả vĩ đại mà nhân dân đã phải đổ bao nhiêu mồ hôi và máu để tạo nên trong suốt chiều dài lịch sử.
- Tổ quốc, trong cảm nhận của nhà thơ, cũng là một khái niệm đặc biệt. Vì thế, câu thơ chỉ có từ Tổ quốc ở cuối bài mang âm điệu như nghẹn ngào, do niềm xúc động đã được đầy lên tột đỉnh.
Có thể thấy: Khi được tắm đẫm trong tình cảm yêu thương sâu nặng của nhà thơ, các từ cần lao, dân tộc, giang sơn, Tổ quốc không còn tồn tại như những khái niệm khô khan mà đã trở thành hình tượng sống động, tác động mạnh vào cảm xúc và nhận thức của người đọc.
Câu 4
Trả lời Câu hỏi 4 trang 27 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Tình sông núi là bài thơ đậm chất tạo hình. Nếu được thể hiện tác phẩm này bằng ngôn ngữ hội hoạ, em sẽ vẽ những gì? (Nêu dự định của em về bố cục, hình tượng trung tâm và các chi tiết đặc tả, ... )
Phương pháp giải:
Đặt mình vào vai một hoạ sĩ để tưởng tượng ra những gì có thể vẽ theo gợi ý của bài thơ
Lời giải chi tiết:
Có thể vẽ bức tranh mang tính tả thực, với một khung cảnh xác định. Cũng có thể vẽ bức tranh mang tính trừu tượng mà tương quan giữa các khối hình, đường nét, màu sắc biểu đạt được cảm xúc nồng nàn về thiên nhiên, đất nước, con người Việt Nam. Nếu em đủ khả năng biến dự định thành hiện thực thì đó là điều rất có ý nghĩa, thực sự đáng khuyến khích.
Câu 5
Trả lời Câu hỏi 5 trang 27 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Trong tuỳ bút Lòng yêu nước, nhà văn Nga I-li-a Ê-ren-bua (llya Ehrenburg) đã viết: “Dòng suối đổ vào sông, sông đồ vào dải trường giang Vôn-ga (Volga), con sông Vôn-ga đi ra bể. Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu miền quê trở nên lòng yêu Tổ quốc." (dẫn theo Ngữ văn 6, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2011, tr. 107). Cách nhìn nhận đó của nhà văn Nga giúp em hiểu thêm gì vệ mạch cảm xúc của bài thơ Tình sông núi? Hãy viết đoạn văn (có độ dài tuỳ chọn) để trả lời câu hỏi này.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ mấy câu trích trong bài tuỳ bút của Ê-ren-bua để tiếp nhận từ đó những gợi ý cần thiết, giúp em thực sự hiểu được mạch cảm xúc của bài thơ Tình sông núi
Lời giải chi tiết:
Tình cảm đối với đất nước, Tổ quốc không phải là thứ tình cảm chung chung, được phô diễn qua những lời to tát, hướng tới những đối tượng cũng to tát nhưng trừu tượng. Nó cần phải được bắt mạch vào chính cuộc sống thực, biểu hiện qua tình cảm và thái độ gắn bó máu thịt với tất cả những gì quen thuộc quanh ta, từ con người đến cảnh sắc, dù có thể rất bình dị, đơn sơ. Chính điều đó sẽ dẫn con người đến với những tình cảm rộng lớn và ý thức công dân cao cả. Trong thơ, việc các tác giả biểu hiện tình yêu đất nước, Tổ quốc qua tình yêu đối với một miền đất cụ thể luôn tạo được ấn tượng thẩm mĩ tích cực về sự chân thật, sâu sắc của cảm xúc.
Giải Bài tập 6 trang 28 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời Bài tập 6 trang 28 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
Hang Én giống như cái tổ khổng lồ và an toàn mà Mẹ Thiên Nhiên ban tặng cho con người, với không gian trú ẩn, nước, không khí, ánh sáng, ... Hang có ba cửa lớn: cửa trước có hai lớp, vòm cửa ngoài dẫn vào một “sảnh chờ" rộng rãi; cửa trong lại thấp hẹp, sát ngay dải sông ngầm khá rộng, sâu quá thắt lưng. Muốn vào hang, phải lội qua sông; rồi trèo ngược vách đá hiểm trở, cao mấy chục mét. Đứng trên đỉnh dốc sẽ nhìn thấy lòng hang xa tít phía dưới, được bao bọc bằng một quãng sông rộng, nước sâu. Vịn đá lần xuống chân dốc, chúng tôi ngồi bè qua sông để đến lòng hang chính.
(Hà My, Hang Én, dẫn theo Ngữ văn 6, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr. 115)
Câu 1
Trả lời Câu hỏi 1 trang 28 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Văn bản có đoạn trích trên thuộc thể loại gì? Dấu hiệu cơ bản nào trong đoạn trích cho phép khẳng định điều đó?
Phương pháp giải:
Nhớ lại những loại, thể loại văn bản đã học và các dấu hiệu nhận diện cơ bản của chúng.
Lời giải chi tiết:
Nhớ lại những loại, thể loại văn bản đã học và các dấu hiệu nhận diện cơ bản của chúng.
Câu 2
Trả lời Câu hỏi 2 trang 28 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đoạn trích trên gợi cho em liên tưởng đến đoạn nào trong văn bản Yên Tử, núi thiêng? Vì sao em có liên tưởng như vậy? Xét theo đối tượng được đề cập và cách thể hiện đối tượng, giữa hai đoạn có những điểm chung và khác biệt gì?
Phương pháp giải:
Đọc lại văn bản Yên Từ, núi thiêng (chú ý phần 2 của văn bản), nêu liên tưởng của em và làm rõ cơ sở của liên tưởng đó
Lời giải chi tiết:
- Liên tưởng đến đoạn trong bài “Yên Tử, núi thiêng”: Yên Tử ngày nay…. cánh mỏng phớt tím.
- Lí do:
+ Chú trọng ghi chép sự thực.
+ Cung thấp thông tin, thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của người viết.
+ Tác giả trực tiếp tham gia, chứng kiến.
- Khác nhau về đối tượng được đề cập. Trong cách thể hiện đối tượng vừa có sự miêu tả, thể hiện sao cho sát đúng đối tượng, vừa có việc biểu hiện cảm xúc cá nhân của người viết.
Câu 3
Trả lời Câu hỏi 3 trang 29 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Dựa trên kết quả trả lời câu 2 và qua việc so sánh hai đoạn trích, theo em, người ta có thể chuyển văn bản thuyết minh có nội dung giới thiệu danh lam thắng cảnh thành một văn bản văn học được không? Nếu có thể thì điều kiện tiên quyết mà người viết phải đảm bảo là gì và văn bản văn học đó nên được xếp vào thể loại nào?
Phương pháp giải:
Dựa vào kết quả trả lời câu 2
Lời giải chi tiết:
- Có thể thực hiện việc chuyển văn bản thuyết minh về một danh lam thắng cảnh thành văn bản văn học.
- Điều cơ bản cần làm khi thực hiện công việc trên là người viết phải bộc lộ được góc nhìn độc đao, sự đánh giá mang dấu ấn cá nhân trong văn bản. Văn bản cần có nhiều liên tưởng bất ngờ, thú vị và cách triển khai linh hoạt, không bị mô hình có sẵn nào ràng buộc.
- Nếu chuyển đổi thể loại thành công thì văn bản mới này có thể được xếp vào một trong các tiểu loại sau của thể kí: du kí, tản văn, tuỳ bút, ... (tuỳ từng trường hợp cụ thể).
Câu 4
Trả lời Câu hỏi 4 trang 29 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Phát biểu suy nghĩ của em về vấn đề: yếu tố thông tin trong văn bản văn học và yếu tố văn học trong văn bản thông tin.
Phương pháp giải:
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
Yếu tố thông tin trong văn bản văn học giúp người đọc nắm bắt được những sự kiện, kiến thức và bối cảnh cụ thể, làm rõ chủ đề và tình huống trong tác phẩm. Ngược lại, yếu tố văn học trong văn bản thông tin lại giúp thông tin được truyền tải một cách sinh động, hấp dẫn và có chiều sâu cảm xúc hơn. Cả hai yếu tố này đều cần thiết để làm phong phú nội dung và tăng cường khả năng tác động đến độc giả, kết hợp giữa sự chính xác và tính nghệ thuật trong cách diễn đạt.
Giải Bài tập 7 trang 29 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời Bài tập 7 trang 29 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
Ngay sát địa đầu Tổ quốc là đảo Vĩnh Thực, nơi có ngọn hải đăng đầu tiên trong số hơn 90 ngọn hải đăng của Việt Nam. Rộng 50km2, đây là hòn đảo còn nhiều nét hoang sơ cùng bãi biển xanh trong. Tiếp nối Vĩnh Thực là chuỗi những hòn đảo tạo thành vành đai bên ngoài vùng vịnh Bái Tử Long và Hạ Long, làm nên một vùng biển yên bình với vô số đảo núi đá vôi nhỏ có những hang động kì thú. Những dãy đảo xa quây quần trong vùng vịnh biển như Hạ Long, đúng như nhà thơ Chế Lan Viên gọi là "cành phong lan bể" - “Tôi muốn đến chỗ nước trời lẫn sắc,/ Nơi bốn mùa đã hoá thành thu" - là những đảo núi đá vôi nhô lên từ mặt biển. Gần 2000 hòn đảo ở đây đã hợp thành một vùng địa chất đặc biệt, đưa Vịnh Hạ Long trở thành kì quan thiên nhiên thế giới. Những hòn đảo lớn trong các quần đảo Cái Bầu, Vân Hải, Cô Tô, Cát Bò nổi tiếng với những bãi tắm và vùng hải sản hấp dẫn nằm xen với những đảo nhỏ như Tuần Châu, Quan Lạn hay xa hơn ngoài khơi như Long Châu, Bạch Long Vĩ, ...
(Trương Quý, Những dãy đảo xa nằm nghe biển hát, tạp chí Heritage, số 239, tháng 6/2022, tr. 13 - 14)
Câu 1
Trả lời Câu hỏi 1 trang 29 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Chỉ ra các nhóm đối tượng được tác giả nói đến trong đoạn trích.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích để phát hiện ra những nhóm đối tượng khác nhau được nói đến trong đó
Lời giải chi tiết:
Nhóm đối tượng: Những dãy đảo, chuỗi đảo
Câu 2
Trả lời Câu hỏi 2 trang 29 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Theo em, vì sao không thể xếp văn bản có đoạn được trích ở trên vào loại văn bản thuyết minh giới thiệu về một danh lam thắng cảnh?
Phương pháp giải:
Chính câu hỏi đã khẳng định văn bản chứa đoạn trích không thuộc loại văn bản thuyết minh giới thiệu về một danh lam thắng cảnh. Vấn đề còn lại là lí giải nguyên nhân.
Lời giải chi tiết:
Vì:
- Các nhóm đối tượng không phải tất cả đều là danh lam thắng cảnh.
- Đoạn trích không tập trung nói về 1 danh lam, thắng cảnh cụ thể.
Câu 3
Trả lời Câu hỏi 3 trang 29 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Nếu muốn chuyển đoạn trích trên thành đoạn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh, người viết cần phải xử lí các thông tin đã có như thế nào?
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Nếu muốn chuyển đoạn trích đã nêu thành đoạn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh, người viết phải lựa chọn chỉ nói về một nhóm đối tượng duy nhất và cần bổ sung thông tin về nhóm đối tượng đó cho đầy đủ hơn.
Câu 4
Trả lời Câu hỏi 4 trang 29 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Giả định câu sau đây là câu được mở rộng cấu trúc: "Những dãy đảo xa quây quần trong vùng vịnh biển như Hạ Long, đúng như nhà thơ Chế Lan Viên gọi là “cành phong lan bể" - "Tôi muốn đến chỗ nước trời lẫn sắc,/ Nơi bốn mùa đã hoá thành thu“ - là những đảo núi đá vôi nhô lên từ mặt biển.". Vậy theo em, có thể khôi phục lại câu “ban đầu" như thế nào?
Phương pháp giải:
Xem lại nội dung phần Thực hành tiếng Việt đặt sau văn bản 2 của bài học để xác định được hướng khôi phục diện mạo “câu ban đầu"
Lời giải chi tiết:
Trong câu "mở rộng" có thành phần biệt lập. Chỉ cần bỏ thành phần biệt lập là có được kết quả phù hợp.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
