Đọc và thực hành tiếng Việt - Bài 2
Giải bài tập 1 trang 9 sách bài tập văn 12 - kết nối tri thức
Đọc lại văn bản Cảm hoài trong SGK Ngữ văn 12, tập một (tr. 42–43) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Dòng nào sau đây nêu đúng tác dụng của yếu tố tương phản ở câu thơ đầu?
A. Nhấn mạnh thái độ bình thản, ung dung của một con người từng trải khi đối diện dòng thời gian trôi chảy.
B. Nhấn mạnh cảm giác nhỏ nhoi, đơn độc của con người trước dòng thời gian vô hạn.
C. Nhấn mạnh cảm giác bất lực của con người ôm hoài bão lớn lao trước sự hữu hạn của đời người.
D. Nhấn mạnh nỗi chán chường, mệt mỏi trước việc đời ngổn ngang, hỗn độn kéo dài.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ câu thơ đầu
Lời giải chi tiết:
C. Nhấn mạnh cảm giác bất lực của con người ôm hoài bão lớn lao trước sự hữu hạn của đời người.
Câu 2
Câu thơ thứ hai bộc lộ cảm xúc, tâm trạng nào của nhân vật trữ tình?
A. Niềm vui, sự hứng khởi
B. Tinh thần lạc quan
C. Tình yêu nghệ thuật
D. Nỗi niềm bi phẫn
Phương pháp giải:
Đọc kĩ câu thơ thứ hai
Chú ý các tính từ thể hiện tâm trạng của nhân vật trữ tình
Lời giải chi tiết:
D. Nỗi niềm bi phẫn
Câu 3
Hai câu thực miêu tả những hiện tượng gì? Hiện tượng đó có mối liên hệ như thế nào với nỗi cảm hoài của nhân vật trữ tình?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ hai câu thực
Lời giải chi tiết:
Hai câu thực được sử dụng nghệ thuật đối lập: quan hệ giữa con người và thời vận: thời vận là yếu tố quyết định.
Nhà thơ không có ý coi thường người xưa, chỉ nhằm khẳng định mình là một anh hùng, người anh hùng lỡ vận, nên không thể thực hiện xong việc lớn.
Tâm trạng nhà thơ: đắng cay, uất hận.
=> Hai câu thực: nỗi uất hận của nhà thơ khi sinh “bất phùng thời”.
Câu 4
Bạn hiểu như thế nào về điều tác giả muốn gửi gắm qua hai câu thơ "Trí chủ hữu hoài phù địa trục,/ Tẩy binh vô lộ vãn thiên hà."?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ hai câu thơ
Chú ý các chi tiết, hình ảnh tiêu biểu
Lời giải chi tiết:
Hai câu trên sử dụng nghệ thuật đối lập và điển tích, điển cố:
+ Đối lập: Trí chủ...phù trục địa >< Tẩy binh...vãn thiên hà
+ Điển tích, điển cố: Phù trục địa (nâng giang sơn đang nghiêng lệch), Tẩy binh (chấm dứt chiến tranh, đem lại hòa bình), Văn thiên hà (kéo sông Ngân Hà xuống)
=> Những hành động phi thường thể hiện khát vọng, hoài bão lớn lao và khí phách của người anh hùng trong tình thế bấy giờ: giúp chúa khôi phục đất nước, đuổi toàn bộ quân thù ra khỏi bờ cõi để kết thúc chiến tranh, không còn phải dùng đến vũ khí.
Xây dựng hình ảnh kì vĩ, hùng tráng “phù trục địa”, “văn thiên hà”.
=> Nâng khát vọng, hoài bão và hành động của người anh hùng lên tầm kích vũ trụ.
+ Hữu hoài: ước muốn.
+ Vô lộ: không có lối.
=> Khát vọng hoài bão lớn lao của người anh hùng không thực hiện được.
=> Hai câu luận: thể hiện sâu sắc tâm trạng bi tráng của nhà thơ khi mang trong mình những khát vọng, hoài bão lớn lao nhưng vận thế không còn đành đắng cay bất lực.
Câu 5
Phân tích các hình ảnh mang tính biểu tượng trong hai câu thơ kết; từ đó trình bày cảm nhận về thông điệp của tác giả.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ hai câu thơ kết
Chú ý phân tích các chi tiết, hình ảnh manng tính biểu tượng
Từ đó rút ra thông điệp của tác giả
Lời giải chi tiết:
Đến hai câu thơ cuối tác giả lại trở về với nỗi trăn trở, buồn bã của bản thân, đó là sự mâu thuẫn giữa khát vọng được dâng hiến với giới hạn của đời người.
Những hình ảnh mang tính ước lệ tượng trưng thể hiện tráng khí của nhà thơ: “đầu tiên bạch” và “Kỉ độ Long Tuyền”.
Câu thơ đầu tiên ý muốn nói đến khát khao dâng hiến còn thể hiện ở hành động quyết tâm “ Kỉ độ Long Tuyền đới nguyệt ma”, tức là bao phen đội trăng để mài gươm báu Long Tuyền.
=> Hai câu thơ cuối vừa khắc họa được tâm trạng đau buồn của một kẻ lỡ vận ngậm ngùi nhìn cuộc đời trôi đi bao nhiêu hoài bão vẫn còn dang dở. Tuy nhiên điều làm cho bài thơ không mang tính bi quan là sự xuất hiện của hình ảnh bao phen mài gươm dưới nguyệt. Hình ảnh này tô đậm khí chất của đấng anh hùng hay cũng chính là tác giả.
=> Hình ảnh người tráng sĩ – lão tướng trong hai câu kết mang vẻ đẹp bi tráng (thể hiện trong mối quan hệ giữa tâm sự bi phẫn “ Quốc thù chưa trả sao già vội” với hành động bền bỉ “ mài gươm dưới nguyệt đã bấy chầy” của người tráng sĩ).
Giải bài tập 2 trang 9 sách bài tập văn 12 - kết nối tri thức
Đọc lại bài thơ Tây Tiến trong SGK Ngữ văn 12, tập một (tr. 44 - 46) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Bức tranh thiên nhiên được tái hiện trong đoạn thơ 1 có những đặc điểm gì? Chọn phân tích một đặc điểm gây ấn tượng với bạn.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thơ 1, chú ý các chi tiết miêu tả bức tranh thiên nhiên
Lời giải chi tiết:
Bức tranh thiên nhiên núi rừng Tây Bắc hiện lên hoang sơ đầy kỉ niệm:
+ Hình ảnh: “Sông Mã”, “Tây Tiến”
+ Địa danh: Sài Khao, Mường Lát đều là những địa danh gợi nhắc về địa bàn hoạt động của binh đoàn Tây Tiến.
+ Động từ “ hoa về” thay vì “hoa nở”; “đêm hơi” thay vì “đêm sương”
=> Cách kết hợp từ này gợi tả không gian đầy trữ tình, huyền ảo, lung linh như không có thực.
Ngay từ câu mở đầu tác giả đã thể hiện một sự tiếc nuối bằng giọng điệu trìu mến:
+ Sông Mã: là mạch nguồn của sự sống, chạy suốt theo các chặng hành trình của đoàn quân Tây Tiến; là chứng nhân lịch sử, gắn bó với lính Tây Tiến, chứng kiến niềm vui nỗi buồn, ghi dấu những chiến công, cả những mất mát, hi sinh…
+ Xa rồi: cảm xúc nuối tiếc, lưu luyến, bâng khuâng…
+ Tây Tiến ơi: lời gọi tha thiết, yêu thương, trìu mến, trong lòng nhà thơ, Tây Tiến không chỉ là tên gọi của một đơn vị quân đội mà như một thực thể sinh động, có tri giác, có cảm xúc… Câu thơ sử dụng rất nhiều âm tiết mở tạo dư âm vang vọng. Lời gọi vọng qua không gian – thời gian dội vào quá khứ, dội vào miền thẳm sâu kí ức.
Câu 2
Trong đoạn thơ 1, tác giả đã phác hoạ hình ảnh đoàn quân Tây Tiến trên nền bối cảnh thiên nhiên miền Tây Bắc. Qua đó, tác giả đã thể hiện được những nét đẹp nào trong cốt cách, tâm hồn họ?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn 1
Chú ý những chi tiết, hình ảnh phác họa hình ảnh đoàn quân
Lời giải chi tiết:
Qua hồi ức của tác giả, những hình ảnh ấy đều như đã trở thành người thân thương ruột thịt. Những người lính đến từ phố thị xa hoa, chất chứa nhiều nỗi nhớ làm tim họ như chững lại, chơi vơi, không điểm dừng. Nó vừa nhẹ nhàng lại mãnh liệt. Dường như núi rừng Tây Bắc đã khắc sâu vào tâm hồn những người lính trẻ biết bao điều.
Họ những chiến sĩ – nghệ sĩ mang trong mình lòng dũng cảm, gan dạ không ngại hiểm nguy, gian khó nơi rừng sâu núi thẳm, vẫn cháy bỏng khát vọng về cuộc sống yên bình đồng thời cũng là những con người có tâm hồn đầy mộng mơ và lãng mạn.
Câu 3
Nêu cảm nhận về hình tượng người lính Tây Tiến trong đoạn thơ 2.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thơ 2
Lời giải chi tiết:
Thông qua bức tranh thiên nhiên mang vẻ đẹp hùng vĩ, dữ dội, chênh vênh, kì thú của núi rừng miền Tây, thì hình tượng người lính Tây Tiến càng được khắc họa: họ lạc quan, mạnh mẽ, coi thường gian truân, vất vả; những thử thách của thiên nhiên chỉ càng làm rõ hơn ý chí, sức mạnh, tâm hồn trẻ trung và tư chất nghệ sĩ của họ.
+ Từ láy “dãi dầu” thể hiện toàn bộ những vất vả, nhọc nhằn của các anh khi hành quân qua miền Tây, khi vượt qua những núi cao, vực sâu, thác ghềnh dữ dội, vượt qua những nắng mưa, sương gió miền Tây.
+ “gục lên súng mũ” thể hiện sự hồn nhiên của người lính qua những giây phút mệt mỏi, gục lên ba lô và ngủ,bỏ lại sau đó những khó khăn vất vả, những hiểm nguy của kháng chiến.
+ “bỏ quên đời” một tư thế rất nhẹ nhõm
=> Đoạn thơ phần nào đã nói giảm đi cái chết, cái hi sinh của những người chiến sĩ ấy. Đó là một vẻ đẹp bi tráng, cái hi sinh kia là bị nhưng trong cái bi ấy ta lại thấy một cái tráng lệ vô cùng.
Họ ra đi mang theo những kí ức về những lúc dừng chân mệt mỏi, những kỉ niệm với buổi chiều và ban đêm với con thú dữ gầm rú, nhớ những đêm mùa nếp xôi ở Mai Châu.
Câu 4
Phân tích hình tượng đoàn quân Tây Tiến trong hai đoạn thơ cuối.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ hai đoạn thơ cuối
Lời giải chi tiết:
Bức tượng đài bất tử của người lính Tây Tiến
- Vẻ đẹp lẫm liệt, kiêu hùng, hào hoa, lãng mạn:
+ Sẵn sàng đối mặt với những khó khăn, thiếu thốn, bệnh tật: Thân hình tiều tuỵ vì sốt rét rừng của người lính Tây Tiến : không mọc tóc, xanh màu lá.
+ Trong gian khổ, hình tượng người lính Tây Tiến vẫn hiện ra với dáng vẻ oai phong, lẫm liệt, vẫn toát lên cốt cách, khí phách hào hùng, mạnh mẽ: xanh màu lá, dữ oai hùm.
+ Trong gian khổ nhưng: vẫn hướng về nhiệm vụ chiến đấu, vẫn “mộng qua biên giới” – mộng chiến công, khao khát lập công; vẫn “mơ Hà Nội dáng kiều thơm” – mơ về, nhớ về dáng hình kiều diễm của người thiếu nữ đất Hà thành thanh lịch. Rõ ràng, những nhọc nhằn gian khổ không làm khuất lấp đi tâm hồn lãng mạn, đa tình của người lính.
- Vẻ đẹp bi tráng:
+ Những người lính trẻ trung, hào hoa đó gửi thân mình nơi biên cương xa xôi, sẵn sàng tự nguyện hiến dâng “Đời xanh” cho Tổ Quốc mà không hề tiếc nuối.
+ Hình ảnh “áo bào thay chiếu” là cách nói sang trọng hóa sự hy sinh của người lính Tây Tiến.
+ Họ coi cái chết tựa lông hồng. Sự hy sinh ấy nhẹ nhàng, thanh thản như trở về với đất mẹ: “anh về đất”.
+ “Sông Mã gầm lên khúc độc hành” : Linh hồn người tử sĩ đó hoà cùng sông núi. Con sông Mã đã tấu lên khúc nhạc độc tấu đau thương, hùng tráng để tiễn người lính vào cõi bất tử: Âm hưởng dữ dội tô đậm cái chết bi hùng của người lính Tây Tiến.
+ Hàng loạt từ Hán Việt: Biên cương, viễn xứ, chiến trường, độc hành… gợi không khí tôn nghiêm, trang trọng khi nói về sự hi sinh của người lính Tây Tiến.
- Nhà thơ đã khắc họa thế giới tâm hồn người lính vừa có khí phách hào hùng của người tráng sĩ, vừa có chất lãng mạn, bay bổng của người nghệ sĩ. Nói về cái chết, sự mất mát, hi sinh; miêu tả những nấm mồ lãnh lẽo nơi đất khách quê người mà không mang cảm giác ủy mị, bi thương mà rất nhẹ nhàng, thanh thản…
- Cảm hứng bi tráng còn đến từ sự hòa điệu giữa thiên nhiên và con người : Sông Mã gầm lên khúc độc hành. Gầm (nhân hóa): thanh âm dự dội, chất chứa đau thương. Khúc độc hành: khúc ca bi tráng tiễn đưa linh hồn người chiến sĩ.
⇒ Đoạn thơ đậm khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn, kết hợp vận dụng sáng tạo trong miêu tả và biểu lộ cảm xúc tạo nên những câu thơ có hồn và khắc họa được vẻ đẹp bi tráng của chiến sĩ Tây Tiến. Hình ảnh người lính Tây Tiến phảng phất vẻ đẹp lãng mạn mà bi tráng của người tráng sĩ anh hùng xưa.
Lời thề chung thủy với Tây Tiến
– Bốn câu thơ cuối là cảm xúc của nhà thơ khi đã rời xa đơn vị:
+ Thăm thẳm: không chỉ diễn tả khoảng cách về không gian mà còn nói đến khoảng cách thời gian.
+ Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi: tuy vẫn rời xa nhưng sự gắn bó tâm hồn với Tây Tiến là vĩnh viễn. Câu thơ gợi nhớ thơ Chế Lan Viên (Khi ta ở chỉ là nơi đất ở. Khi ta đi đất đã hóa tâm hồn).
˗ Bốn câu thơ như một lời khẳng định khảng khái, dứt khoát, một lời thề son sắt thủy chung với Tây Tiến, đối với thời đại và đối với lịch sử:
+ Cụm từ “người đi không hẹn ước” thể hiện tinh thần quyết ra đi không hẹn ngày về. Hình ảnh đường lên thăm thẳm gợi lên cả một chặng đường gian lao của đoàn quân Tây Tiến. Đó cũng là vẻ đẹp tinh thần của người vệ quốc quân thời kì đầu kháng chiến: một đi không trở lại, ra đi không hẹn ngày về.
+ Vẻ đẹp của người lính Tây Tiến sẽ còn mãi với thời gian, với lịch sử dân tộc, là chứng nhân đẹp đẽ của thời đại chống thực dân Pháp.
⇒ Vẻ đẹp bất tử của người lính Tây Tiến được thể hiện ở âm hưởng, giọng điệu của cả 4 dòng thơ. Chất giọng thoáng buồn pha lẫn chút bâng khuâng, song chủ đạo vẫn là giọng hào hùng đầy khí phách.
Câu 5
Liệt kê các địa điểm được kể tới trong bài thơ và nêu tác dụng của chúng.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Chú ý các địa điểm được kể tới
Lời giải chi tiết:
Một số địa điểm được kể tới trong bài thơ: Sông Mã, Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông, Mường Hịch, Mai Châu, Viêng Chăn, Châu Mộc, Hà Nội, Sầm Nứa
- Tác dụng:
+ Tạo nên một bức tranh toàn cảnh về cuộc kháng chiến, các địa danh được nhắc đến nhưng những mảnh ghép, cùng nhau tạo nên một bức tranh sống động về cuộc kháng chiến chống Pháp ở miền Tây Bắc.
+ Gợi lên những cảm xúc sâu sắc về sự hào hùng, gian khổ, hy sinh của các chiến sĩ.
+ Tạo nên một không gian nghệ thuật độc đáo: Các địa danh không chỉ có ý nghĩa thực tế mà còn mang giá trị biểu tượng, góp phần tạo nên một không gian nghệ thuật độc đáo, giàu chất thơ.
Câu 6
Ngôn ngữ thơ Quang Dũng giàu chất nhạc và chất hoạ. Bạn hãy phân tích một đoạn thơ (từ 2 đến 4 câu) để thấy nét đặc sắc nghệ thuật đó.
Phương pháp giải:
Lựa chọn một đoạn thơ
Nhớ lại kiến thức về phong cách sáng tác của tác giả Quang Dũng
Lời giải chi tiết:
* Nỗi nhớ về thiên nhiên Tây Bắc hùng vĩ, dữ dội nhưng thơ mộng.
- Thiên nhiên Tây Bắc hùng vĩ, hoang sơ, dữ dội, khí hậu khắc nghiệt. Có những con đường hành quân chìm lấp trong mịt mù sương lạnh (Sài Khao… đêm hơi. Địa hình hiểm trở, cheo leo (Dốc lên khúc khuỷu… mưa xa khơi). Những địa danh: Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông, Mường Hịch, Mai Châu gợi lên không khí núi rừng xa xôi, lạ lẫm, hoang sơ và bí ẩn.
- Con đường hành quân gập ghềnh, hiểm trở, đầy sự hiểm nguy: Dốc khúc khuỷu, dốc thăm thẳm, Heo hút, sương lấp. Dốc lặp 2 lần như tạo hình một khung cảnh núi non trùng điệp. Các từ láy giàu sức tạo hình (khúc khuỷu: gấp khúc đột ngột, độ gấp hẹp; thăm thẳm: sâu, hẹp, âm u, lạnh lẽo; heo hút: thưa, vắng, lạnh lẽo, âm u).
˗ Cồn mây: mây nổi thành cồn, tạo hình độ cao của núi, núi vươn đến tận trời mây, mây sà xuống mặt đất.
˗ Súng ngửi trời là một cách nói nhân hóa, rất hiệu quả trong việc tạo hình độ cao của dốc núi: núi cao gần chạm đến mây trời, khoảng cách với bầu trời chỉ trong tầm mũi súng.
– Không gian được mở ra ở nhiều chiều: chiều cao đến chiều sâu hút của những dốc núi, chiều sâu của vực thẳm, bề rộng của những thung lũng trải ra sau màn sương.
˗ Cách ngắt nhịp 4/3 của câu thơ thứ ba tạo thành một đường gấp khúc của dáng núi; ba dòng thơ liên tiếp sử dụng nhiều thanh trắc gợi sự vất vả nhọc nhằn. Những câu thơ như Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm; Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống… mang đậm chất hội họa với những đường nét rắn rỏi, góc cạnh.
˗ Ba câu thơ: Dốc lên… ngàn thước xuống được kết cấu bằng rất nhiều thanh trắc, nhiều phụ âm cuối là âm tắc góp phần khắc họa một thiên nhiên Tây Bắc trắc trở, hiểm nguy. Câu thơ đọc lên nghe nhọc nhằn như tiếng thở nặng nhọc của người lính trên đường hành quân Tây Tiến (Nguyễn Đăng Mạnh).
˗ Ngược lại câu thơ Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi sử dụng toàn bộ các thanh bằng và rất nhiều âm tiết mở đã làm dịu đi những đường nét sắc cạnh của bức họa thiên nhiên miền Tây Bắc tổ quốc. Người đọc dường như cũng cảm nhận được cảm giác nhẹ nhàng, khoan khoái của những người lính Tây Tiến – sau một chặng đường vượt núi qua đèo, đứng trên đỉnh núi, tầm mắt trải ra bốn bề, ngắm nhìn những bản làng ẩn hiện trong màn mưa…
⇒ Những từ ngữ và hình ảnh nhân hóa được nhà thơ sử dụng để tô đậm ấn tượng về một vùng núi hoang vu dữ dội. Bức tranh của núi rừng miền Tây giàu được vẽ bằng bút pháp vừa hiện thực, vừa lãng mạn, vừa giàu chất họa lại giàu chất nhạc. Nét vẽ vừa gân guốc, mạnh mẽ, dữ dội nhưng lại cũng rất mềm mại tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho bức tranh thiên nhiên vừa dữ dội hùng vĩ, vừa lãng mạn thơ mộng.
Giải bài tập 3 trang 10 sách bài tập văn 12 - kết nối tri thức
Đọc lại văn bản Đàn ghi ta của Lor-ca trong SGK Ngữ văn 12, tập mới (tr. 48-49) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Bạn có cảm nhận gì khi đọc nhan đề và lời đề từ của bài thơ?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ nhan đề và lời đề từ
Nêu quan điểm của bản thân
Lời giải chi tiết:
1. Nhan đề
Đàn ghi ta là biểu tượng cho tình yêu của Lor-ca đối với đất nước Tây Ban Nha, cho con đường nghệ thuật của tác giả, cho khát vọng cao cả mà Lor-ca nguyện phấn đấu suốt đời.
2. Lời đề từ
- Hãy chôn tôi với cây đàn - phần hồn của đất nước Tây Ban Nha → tình yêu Tổ quốc nồng nàn.
- Hãy chôn tôi với cây đàn – biểu trưng cho sự nghiệp của Lor-ca → ước nguyện suốt đời theo đuổi sự nghiệp sáng tạo nghệ thuật, mong muốn xóa bỏ ảnh hưởng của bản thân để dọn đường cho thế hệ sau vươn tới.
Câu 2
Phân tích hình tượng cây đàn và hình tượng Lor-ca trong bài thơ. Hình ảnh nào về cây đàn hoặc về Lor-ca đưa lại cho bạn ấn tượng sâu sắc nhất? Lí giải ấn tượng của bạn.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Chú ý những chi tiết miêu tả về cây đàn và Lor - ca
Đưa ra lý giải của bản thân
Lời giải chi tiết:
Hình tượng tiếng đàn trong bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca
- Hình tượng tiếng đàn được xuất hiện nhiều lần trong bài thơ: tiếng đàn bọt nước, tiếng ghi ta nâu, tiếng ghi ta lá xanh, tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan, tiếng ghi ta ròng ròng, tiếng đàn như cỏ mọc hoang…
- Tiếng đàn ghi ta ở đây được thể hiện với vô vàn cung bậc khác nhau: khi là âm thanh vui tươi, khi là âm thanh chia cắt, tan vỡ, khi là âm thanh của cái chết, khi là giai điệu của tình yêu.
- Tiếng đàn ghi ta là sự hài hòa của rất nhiều trạng thái cảm xúc. Trước hết đó là cảm xúc của Lor-ca. Cuộc đời Lor-ca như tiếng ghi ta, những âm thanh, cung bậc của nó khi réo rắt về niềm yêu đời thiết tha, khi hùng tráng, mạnh mẽ về những ngày tháng chiến đấu sôi nổi, khi trầm lặng, đau buồn về khoảnh khắc phải chia lìa sự sống.
- Những âm thanh ấy cũng là âm thanh biểu hiện dòng cảm xúc mãnh liệt của tác giả. Tác giả đã sống cùng với khoảnh khắc cận kề cái chết của Lor-ca, niềm tiếc thương đau đớn, chua xót, sự ngưỡng mộ tôn vinh được cam kết hài hòa vào những cung bậc thanh âm của tiếng ghi ta.
⇒ Tiếng ghi ta là ẩn dụ hay nói đúng hơn là bài ca về cuộc đời, số phận và cái chết của Lor-ca. Cuộc đời của con người ấy như tiếng đàn ghi ta với thanh âm trong trẻo làm lay động lòng người.
Hình ảnh Lor-ca, người nghệ sĩ tự do với khát vọng cách tân nghệ thuật
- “Tiếng đàn bọt nước”: hình ảnh tượng trưng, từ thính giác chuyển sang thị giác, tạo sự lạ hóa. Qua đó, gợi sự sáng tạo mong manh, ngắn ngủi, tan vỡ đột ngột nhưng sinh sôi bất tận.
- “Áo choàng đỏ gắt”: hình ảnh thực, tượng trưng thể hiện đấu trường quyết liệt, nơi người nghệ sĩ đang đương đầu với những thế lực tàn bạo, hà khắc.
- Trên con đường đấu tranh cho tụ do và cái mới, người nghệ sĩ luôn phải hành trình cô đơn, đơn độc: lang thang, miền đơn độc, yên ngựa mỏi mòn, vầng trăng chếnh choáng…
- “li la li la li la”: nghệ thuật láy ấm, gợi hợp âm của tiếng đàn.
⇒ Vẻ đẹp của Lor-ca, một người nghệ sĩ luôn khao khát cách tân nghệ thuật.
Câu 3
Nhà thơ Thanh Thảo đã gửi gắm tình cảm, thái độ đối với Lor-ca như thế nào qua bài thơ?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Chú ý những câu thơ, hình ảnh, chi tiết thể hiện tình cảm, thái độ của tác giả
Lời giải chi tiết:
Qua biểu tượng nghệ thuật quen thuộc độc đáo đàn ghi ta, tác giả thể hiện nỗi đau và sự xúc động sâu sắc trước cái chết bi thảm của nghệ sĩ Lor-ca – một nghệ sĩ khao khát tự do, dân chủ, luôn mong muốn sự cách tân nghệ thuật và nghệ thuật đi tới không ngừng. Tình yêu con người, tình yêu nghệ thuật và khát vọng tự do mà Lor-ca hằng ôm ấp là cái đẹp mà sự tàn ác không thể nào hủy diệt được.
Câu 4
Sử dụng biện pháp tu từ hiệu quả là một trong những thành công của bài thơ. Hãy phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ mà bạn cho là đặc sắc.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Nhớ lại kiến thức về biện pháp nghệ thuật
Lời giải chi tiết:
Biện pháp tu từ hoán dụ với hình ảnh “áo choàng bê bết đỏ” để chỉ chính cái chết của Lor-ca.
Tác dụng: tạo ra một bức tranh thê thảm, bi kịch và đau lòng, một hình ảnh siêu thực để gợi lên sự hiện thực đau đớn về cái chết của Lor-ca.
Câu 5
Tìm đọc một số bài thơ trong tập Khối vuông ru-bích của Thanh Thảo và nêu nhận xét về phong cách nghệ thuật của nhà thơ.
Phương pháp giải:
Tìm kiếm thông tin trên sách, báo, internet,...
Lời giải chi tiết:
+ Thơ Thanh Thảo là tiếng nói của người tri thức nhiều suy tư, trăn trở về các vấn đề xã hội và thời đại.
+ Ông luôn muốn cuộc sống được cảm nhận và thể hiện ở bề sâu nên luôn khước từ lối thể hiện dễ dãi.
+ Ông là một trong số những cây bút luôn nỗ lực cách tân thơ Việt với xu hướng đào sâu vào cái tôi nội cảm, tìm kiếm những cách biêu đạt mới qu hình thức câu thơ tự do, xóa bỏ mọi ràng buộc, khuôn sáo bằng nhịp điệu bất thường để mở đường cho một cơ chế liên tưởng phóng khoáng nhằm đem đến cho thơ một mĩ cảm hiện đại với hệ thống thi ảnh và ngôn ngữ hiện đại.
+ Tư duy thơ Thanh Thảo: giàu suy tư, mãnh liệt, phóng túng trong xúc cảm và nhuốm màu sắc tượng trưng siêu thực.
Giải bài tập 4 bài 2 trang 10 sách bài tập văn 12 - kết nối tri thức
Đọc lại văn bản Bài thơ số 28 trong SGK Ngữ văn 12, tập một (tr. 60–61) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Xác định nhân vật trữ tình trong bài thơ.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Lời giải chi tiết:
Nhân vật trữ tình trong bài thơ: chàng trai và cô gái
Câu 2
Nghịch lí nào đã được nêu ra trong sáu dòng thơ đầu?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ sáu dòng thơ đầu
Lời giải chi tiết:
Nghịch lí được nêu ra trong sáu dòng thơ đầu là khi chàng trai tha thiết muốn hòa hợp nhưng cô gái lại “không biết gì tất cả về em”
=> Cả hai cùng nỗ lực vươn tới nhau nhưng hiểu biết viên mãn về nhau có thể vẫn bất khả.
Câu 3
Nhân vật trữ tình mong mỏi, khao khát điều gì? Những mong mỏi, khao khát đó có trở thành hiện thực không? Vì sao?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ, chú ý các chi tiết thể hiện mong mỏi, khao khát của tác giả
Lời giải chi tiết:
- Khát vọng hòa hợp trong tình yêu: Tình yêu luôn là sự khao khát hòa nhập và khám phá tâm hồn nhau bởi tình yêu luôn là một bí ẩn.
- Khát vọng dâng hiến trong tình yêu
+ Sự hi sinh của chàng trai: tiếng nói của anh chàng si tình, nguyện dâng hiến trái tim vô biên cho người mình yêu.
→ Nghịch lý: Xuất phát từ mong muốn tìm hiểu cuộc đời người mình yêu của cô gái, chàng trai đã không ngần ngại phơi bày cho cô thấy; nhưng càng muốn phơi bày bao nhiêu thì cô gái lại càng như rơi vào mê trận vô biên của trái tim và tình yêu. Càng tìm hiểu, tình yêu càng mông lung, khó nắm bắt.
Câu 4
Bạn cảm nhận được những thông điệp gì về tình yêu từ bài thơ?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Rút ra nội dung chính và suy ra thông điệp về tình yêu
Lời giải chi tiết:
Bài thơ thể hiện quan niệm về một tình yêu chân chính. Tình yêu cần sự thấu hiểu, cần đến từ hai phía. Tình yêu ẩn chứa nhiều bí ẩn, là một thế giới thiêng liêng, vô hạn. Tình yêu là cuộc sống, hướng con người đến cái thiện, cái đẹp trong tâm.
Câu 5
Bài thơ có nhiều hình ảnh mang tính chất biểu tượng. Hãy chọn phân tích một số hình ảnh thuộc loại này mà bạn cho là đặc sắc.
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về hình ảnh biểu tượng trong thơ
Lời giải chi tiết:
- Đôi mắt: Cửa sổ tâm hồn, chứa đựng suy tư của con người. Với Ta-go, đôi mắt còn là ngọn nguồn của tình yêu.
- Đôi mắt: Băn khoăn, buồn, muốn nhìn sâu vào tâm tưởng của anh.
→ Đôi mắt rụt rè, chất chứa suy tư khao khát khám phá thế giới tâm hồn bí ẩn của người yêu.
→ Tâm trạng chung của những người đang yêu.
- Hình ảnh so sánh tượng trưng:
+ Mắt em – trăng: Thế giới nội tâm phong phú, trong sáng.
+ Tâm tưởng của anh – biển cả: Thế giới bí ẩn, bao la.
→ Trăng và biển là biểu tượng thiên nhiên sóng đôi, thể hiện khát khao hòa chung tâm tưởng của đôi tình nhân được đẩy lên đỉnh điểm.
→ Hình ảnh so sánh trong sáng, diễm lệ, tiêu biểu cho quan niệm về con người của Ta-go và Ấn Độ.
Giải bài tập 5 trang 11 sách bài tập văn 12 - kết nối tri thức
Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
THỂ NON NƯỚC
TẢN ĐÀ
- Nước non nặng một lời thế,
Nước đi, đi mãi, không về cùng non.
Nhớ lời "nguyện nước thề non",
Nước đi chưa lại, non còn đứng không.
- Non cao những ngóng cùng trông,
Suối tuôn dòng lệ chờ mong tháng ngày.
Xương mai một nắm hao gầy,
Tóc mây một mải đã đầy tuyết sương.
Trời tây ngả bóng tà dương,
Càng phơi vẻ ngọc nét vàng phôi pha.
Non cao tuổi vẫn chưa già,
Non thời nhớ nước, nước mà quên non.
Dù cho sông cạn đá mòn,
Còn non, còn nước, hãy còn thế xưa.
- Non cao đã biết hay chưa?
Nước đi ra bể lại mưa về nguồn.
Nước non hội ngộ còn luôn,
Bảo cho non chớ có buồn làm chi!
Nước kia dù hãy còn đi,
Ngàn dâu xanh tốt non thì cứ vui.
- Nghìn năm giao ước kết đôi,
Non non nước nước không nguôi lời thế.
(Hoài Thanh - Hoài Chân, Thi nhân Việt Nam 1932-1941, NXB Văn học, Hà Nội – Hội Nghiên cứu giảng dạy văn học, Thành phố Hồ Chí Minh, 1988, tr. 7)
Câu 1
Chỉ ra một vài biểu hiện của phong cách cổ điển trong bài thơ.
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về phong cách cổ điển trong thơ
Lời giải chi tiết:
- Ngôn ngữ trang trọng và trữ tình: ngôn ngữ trang trọng, nhiều hình ảnh ẩn dụ và biểu tượng mang tính cổ điển: "Non cao biển rộng sóng trùng dương" và "Trời đất muôn đời".
- Sử dụng thể thơ lục bát
- Tư duy đối xứng: có sự cân đối trong việc sắp xếp từ ngữ, câu thơ, tạo nên một cấu trúc hài hòa và đối xứng, một đặc điểm thường thấy trong thơ ca cổ điển: “non cao”, “biển rộng”...
- Chủ đề thiên nhiên và tình yêu: Tản Đà không chỉ miêu tả thiên nhiên như một bức tranh đẹp mà còn lồng ghép vào đó những tâm trạng, cảm xúc của con người, đặc biệt là nỗi buồn chia ly trong tình yêu, làm nổi bật nét đẹp cổ điển trong bài thơ.
Câu 2
Bạn hình dung như thế nào về bức tranh thiên nhiên được tái hiện trong bài thơ?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Chú ý các chi tiết, hình ảnh miêu tả bức tranh thiên nhiên trong bài thơ
Lời giải chi tiết:
Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ được tái hiện như một bức tranh sơn thủy, dù bức tranh chỉ có núi mà không có dòng nước, chỉ có dãy dâu xanh dưới chân núi, nhưng từ đó ông đã viết ra câu chuyện tình yêu đầy cảm xúc, cùng với tình yêu sâu sắc đối với quê hương.
Câu 3
Hình tượng non, nước gợi cảnh ngộ và những nỗi niềm tâm sự gì của lứa đôi?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Chú ý hình tượng non, nước và suy ra nỗi niềm tâm sự lứa đôi
Lời giải chi tiết:
Hình ảnh “Non nước nặng một lời thề” hình ảnh ẩn dụ tượng trưng cho lứa đôi, cho trai và gái, cho giai nhân và người tình chung.
Lứa đôi đang trải qua những năm dài li biệt, sau những năm dài đợi chờ, thương nhớ và đau buồn, giai nhân (non) đã trở thành nàng cô phụ.
Nước đã đi xa, tình lang đã đi xa, chỉ còn lại tiếng đồng vọng trong không gian và thời gian li biệt. Hẹn ngày trở lại, hẹn ngày tái ngộ, hội ngộ của lứa đôi.
Câu 4
Bài thơ thể hiện một cách kín đáo và sâu xa tấm lòng thiết tha gắn bó với đất nước trong bối cảnh giang sơn mất chủ quyền. Hãy chọn phân tích một số hình ảnh thơ để làm rõ cảm hứng đó.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Chú ý các chi tiết thể hiện tấm lòng của tác giả
Lời giải chi tiết:
Bài thơ "Thề non nước" là một bài thơ đa nghĩa. Có nội dung vịnh cảnh trong tranh. Có nội dung phong tình cố hữu của Tản Đà. Và còn có tấm lòng tha thiết gắn bó của nhà thơ với Tổ quốc giang sơn trong cảnh ngộ mất chủ quyền.
Trong bài thơ "Thề non nước", hai chữ "non" và "nước" xuất hiện ở tần số rất cao: 27 lần, lúc thì nước nhớ non, lúc thì non nhắn nước, lúc thì non non nước nước... Một giọng thơ thiết tha, có không ít câu thơ để lại nhiều ám ảnh:
"Nước đi đi mãi, không về cùng non,"
"Nước đi chưa lại, non còn đứng không,
Non cao những ngóng cùng trông,
Suối khô dòng lệ chờ mong tháng ngày"...
"Non còn nhớ nước, nước mà quên non..".
Có đặt bài thơ "Thề non nước" bên cạnh các bài thơ "Chim hoạ mi trong lồng", "Vịnh bức địa đồ rách", v.v... ta mới thấy tình yêu nước được nhà thơ kín đáo gửi gắm vào các chữ "nhớ nước", "quên non". Tình yêu nước dào dạt cả bài thơ. Dưới ách thống trị tàn bạo của thực dân Pháp, trên thi đàn công khai, Tản Đà đã có một cách nói thật hay, thật xúc động về tấm lòng gắn bó thiết tha với giang sơn Tổ quốc. Trong thời Pháp thuộc, bài thơ "Thề non nước" như một vạch nối dẫn dắt người đọc, nhất là thế hệ thanh niên cảm nhận sâu hơn những vần thơ của Phan Bội Châu, của Phạm Tất Đắc, v.v...
Câu 5
Nhận xét về cách sử dụng cặp từ non và nước trong bài thơ.
Phương pháp giải:
Chú ý cặp từ non - nước
Tìm hiểu về ý nghĩa biểu tượng của cặp từ này trong văn học xưa
Lời giải chi tiết:
Cặp từ non nước được lặp lại rất nhiều lần, mang nhiều tầng ý nghĩa và góp phần làm nổi bật tư tưởng, cảm xúc của bài thơ.
+ Biểu tượng cho sự vĩnh cửu và trường tồn: đây là hai hình ảnh biểu hiện cho sự bền vững và không thay đổi.
“Non” (núi): cao, và vững chắc
“Nước” (sông, biển) chảy mãi không ngừng
+ Sự tương phản và hòa hợp:
"Non" là biểu tượng của sự vững chãi, cứng cỏi, trong khi
"nước" mang tính mềm mại, linh động
+ Khẳng định tình yêu son sắt
+ Mang tính chất ẩn dụ sâu sắc
Giải bài tập 6 trang 12 sách bài tập văn 12 - kết nối tri thức
Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
ĐÀ LẠT TRĂNG MỜ
Đây phút thiêng liêng đã khởi đầu:
Trời mơ trong cảnh thực huyền mơ!
Trăng sao đắm đuối trong sương nhạt
Như đón từ xa một ý thơ.
Ai hãy làm thình chớ nói nhiều
Để nghe dưới đáy nước hồ reo
Để nghe tơ liễu run trong gió
Và để xem trời giải nghĩa yêu...
Hàng thông lấp loáng đứng trong im
Cành lá in như đã lặng chìm
Hư thực làm sao phân biệt được!
Sông Ngân Hà nổi giữa màn đêm.
Cả trời say nhuộm một màu trăng
Và cả lòng tôi chẳng nói rằng
Không một tiếng gì nghe động chạm
Dẫu là tiếng vỡ của sao băng...
(Hàn Mặc Tử – Gái quê, Chơi giữa mùa trăng, Đau thương, Xuân như ý, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 1995, tr. 44)
Câu 1
Xác định mạch cảm xúc của bài thơ.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Lời giải chi tiết:
Mạch vận động cảm xúc: từ nhớ thương, chìm đắm trong khung cảnh ngọt ngào, huyền ảo cho đến nỗi cô đơn, bơ vơ day dứt.
Câu 2
Phân tích những hình ảnh thể hiện nét đặc trưng của không gian Đà Lạt trong bài thơ.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Chú ý những hình ảnh thể hiện nét đặc trưng của không gian Đà Lạt
Lời giải chi tiết:
- Bài thơ Đà Lạt trăng mờ nhắc đến những hình ảnh đặc trưng của Đà Lạt:
+ Sương -> "Sương nhạt" bao trùm che lấp ánh trăng
+ Hồ -> sự yên tĩnh bao trùm cả không gian, tới mức nhân vật trữ tình có
thể nghe thấy tiếng nước "Để nghe dưới đáy nước hồ reo"
+ Tơ liễu -> "run trong gió"
+ Cây thông -> "Hàng thông lấp loáng đứng trong im"
+ Sông Ngân Hà -> "nổi giữa màn đêm"
Câu 3
Theo bạn, “phút thiêng liêng” được nhắc đến ở câu thơ thứ nhất đã khởi đầu cho những tình cảm, cảm xúc gì của nhà thơ với Đà Lạt?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ câu thơ thứ nhất
Rút ra tình cảm, cảm xúc của nhà thơ
Lời giải chi tiết:
Hình ảnh “phút thiêng liêng” được nhắc đến ở câu thơ thứ nhất:
+ Sự giao hòa với thiên nhiên: là khoảnh khắc thi nhân cảm nhận được sự giao hòa sâu sắc với thiên nhiên Đà Lạt. Cảnh vật Đà Lạt với trăng mờ, sương nhạt, hàng thông lấp loáng đã tạo nên một không gian huyền ảo, thơ mộng. Trong không gian ấy, nhà thơ như hòa mình vào thiên nhiên, cảm nhận được sự sống động của vạn vật.
+ Khám phá thế giới nội tâm: là lúc nhà thơ khám phá thế giới nội tâm của mình. Cảnh vật bên ngoài như một tấm gương phản chiếu những suy tư, trăn trở trong lòng. Qua đó, nhà thơ tìm thấy sự an yên, bình lặng giữa cuộc sống đầy biến động.
+ Tình yêu lãng mạn: Đà Lạt với vẻ đẹp thơ mộng đã khơi gợi trong lòng nhà thơ những cảm xúc lãng mạn. "Phút thiêng liêng" có thể là khoảnh khắc nhà thơ nhớ về một mối tình đã qua, hoặc là lúc nhà thơ đang yêu say đắm.
+ Cảm xúc cô đơn, hoài niệm: Bên cạnh đó, "phút thiêng liêng" cũng có thể là lúc nhà thơ cảm thấy cô đơn, hoài niệm về quá khứ. Cảnh vật Đà Lạt gợi nhớ cho nhà thơ về những kỷ niệm đẹp, nhưng cũng khơi gợi nỗi buồn vì những gì đã mất.
Câu 4
Phân tích hiệu quả của một biện pháp tu từ đặc sắc được sử dụng trong bài thơ.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Vận dụng kiến thức về các biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết:
- Nét đặc sắc của biện pháp tu từ so sánh trong các hình ảnh "Trăng sao đắm đuối trong sương nhạt/ Như đón từ xa một ý thơ" và "Cả trời say nhuộm một màu trăng":
+ Trăng sao thì đắm đuối: như sắc thái sương đêm phủ vây lấy bầu trời, muốn khỏa lấp cả sự hiện hữu của sao trăng, làm nên một cảnh sắc lung linh ảo diệu.
+ Như đón từ xa một ý thơ: Hàn Mặc Tử cảm nhận được vẻ đẹp của vạn vật xung quanh muốn phô ra tất cả dáng vẻ đẹp tươi nhất như để đón đợi một "ý thơ" lặn lội tìm đến từ nơi xa nào đó.
+ Cả trời say nhuộm một màu trăng: Cảnh vạn vật chuyển mình vào đêm trăng với ánh trăng lấp lánh sáng soi cả một mảnh tình, nhưng lại khiến cho lòng người bỗng cảm thấy chơ vơ, và thấp thoáng một nỗi buồn hiu hắt không rõ lời.
Câu 5
Bài thơ được viết theo phong cách gì? Chỉ ra một số biểu hiện của phong cách đó.
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức về phong cách thơ
Lời giải chi tiết:
Bài thơ "Đà Lạt trăng mờ" của Hàn Mặc Tử được đánh giá là một trong những tác phẩm tiêu biểu cho phong cách thơ lãng mạn, siêu thực của ông. Phong cách này mang đậm dấu ấn cá nhân của Hàn Mặc Tử, tạo nên một thế giới thơ đầy mơ mộng, huyền ảo và cảm xúc sâu lắng.
Một số biểu hiện của phong cách lãng mạn, siêu thực trong "Đà Lạt trăng mờ":
+ Hình ảnh thơ mộng, huyền ảo: Hàn Mặc Tử đã vẽ nên một bức tranh Đà Lạt về đêm vô cùng lãng mạn, với trăng mờ, sương nhạt, hàng thông lấp loáng. Cảnh vật được miêu tả một cách mơ hồ, tạo ra không gian huyền ảo, hư thực đan xen.
+ Ngôn ngữ giàu tính biểu cảm: Ngôn ngữ thơ của Hàn Mặc Tử rất giàu tính biểu cảm, sử dụng nhiều biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa, ẩn dụ. Các từ ngữ được lựa chọn tinh tế, tạo nên những câu thơ âm nhạc, gợi cảm.
+ Cảm xúc chủ quan, sâu lắng: Cảm xúc của nhà thơ được thể hiện một cách trực tiếp, chân thật. Đó là những cảm xúc rất riêng tư, sâu lắng, khó diễn tả bằng lời.
+ Khát vọng thoát ly: Hàn Mặc Tử luôn hướng tới một thế giới khác, một thế giới đẹp hơn, hoàn hảo hơn. Đà Lạt trong thơ ông là một chốn đi về, là nơi để ông tìm kiếm sự bình yên và giải thoát.
+ Kết hợp giữa hiện thực và siêu thực: Thơ của Hàn Mặc Tử thường kết hợp giữa những chi tiết hiện thực và những hình ảnh siêu thực. Điều này tạo nên một thế giới thơ vừa quen thuộc vừa lạ lẫm, vừa có thật vừa có mơ.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP12
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
