Đọc và thực hành tiếng Việt - Bài 3
Giải bài tập 1 trang 14 sách bài tập văn 12 - kết nối tri thức
Đọc lại văn bản Nhìn về vốn văn hoá dân tộc của Trần Đình Hượu trong SGK Ngữ văn 12, tập một (tr. 64–65), đoạn từ “Giữa các dân tộc, chúng ta không thể tự hào thao là nền văn hoá của ta đồ sộ" đến "một ngành văn hoá nào đó trở thành đài danh duy thu hút, quy tụ cả nền văn hoá.” và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Chỉ ra câu chủ đề của đoạn văn, từ đó cho biết đoạn văn được tổ chức theo kiểu nào.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn
Nhớ lại các kiểu đoạn văn đã học
Lời giải chi tiết:
Câu chủ đề của đoạn văn: “ Giữa các dân tộc, chúng ta không thể tự hào là nền văn hóa của ta đồ sộ, có những cống hiến lớn lao cho nhân loại, hay có những đặc sắc nổi bật.”
Đoạn văn được tổ chức theo kiểu diễn dịch.
Câu 2
Ở đoạn văn này, tác giả chủ yếu dùng lí lẽ hay dẫn chứng? Chỉ ra mối liên hệ giữa lí lẽ và dẫn chứng được thể hiện ở đây.
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về lí lẽ và dẫn chứng trong văn nghị luận
Lời giải chi tiết:
Ở đoạn văn này, tác giả chủ yếu dùng lí lẽ và có dẫn chứng từ thực tế của Việt Nam.
+ Thần thoại không phong phú, đổi mới.
+ Tôn giáo, triết học không phát triển, ít quan tâm đến giáo lí.
+ Khoa học kĩ thuật không phát triển thành truyền thống.
+ Âm nhạc, hội họa, kiến trúc không phát triển đến tuyệt kĩ.
+ Thơ ca chưa tác giả nào có tầm vóc lớn lao.
- Lập luận của tác giả có sức thuyết phục. Vì ông đã dựa vào chính thực trạng của Việt Nam để đưa ra những lập luận.
Câu 3
Tác giả có thái độ như thế nào khi bàn luận về vấn đề?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý các từ ngữ thể hiện thái độ của tác giả
Lời giải chi tiết:
Khi có nghiên cứu về văn hóa Việt Nam, tác giả đã bộc lộ thái độ nghiêm túc tìm hiểu về văn hóa dân tộc; tìm hiểu vấn đề một cách khách quan, chân thực để có cái nhìn đầy đủ, toàn diện.
Câu 4
Trong đoạn văn, tác giả nêu ý kiến: “Hầu như người nào cũng có thể, cũng tròn có dịp làm dăm ba câu thơ. Nhưng số nhà thơ để lại nhiều tác phẩm thì không có, Xã hội có trọng văn chương, nhưng [...] bản thân các nhà thơ cũng không ai nghĩ cuộc đời, sự nghiệp của mình là ở thơ ca". Bạn suy nghĩ như thế nào về ý kiến này?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ ý kiến
Dựa vào kiến thức phân tích và nêu ý kiến của bản thân
Lời giải chi tiết:
Theo em, ở đây tác giả cho rằng khả năng sáng tác thơ là điều phổ biến, nhưng việc trở thành một nhà thơ thực thụ, để lại nhiều tác phẩm giá trị lại không dễ dàng. Thêm vào đó, tác giả cũng đề cập đến một thực tế xã hội: mặc dù có sự trọng vọng đối với văn chương, nhưng bản thân các nhà thơ lại không quá kỳ vọng vào sự nghiệp sáng tác của mình.
Câu 5
Khi nêu quan điểm của mình về văn hoá Việt Nam, tác giả nhắm tới mục đích gì?
Phương pháp giải:
Dựa vào phần phân tích ở trên
Rút ra thông điệp của tác giả
Lời giải chi tiết:
Khi nêu quan điểm của mình về văn hóa Việt Nam, tác giả nhắm tới mục đích: đưa bài học cho mỗi người cần ý thức được vai trò, trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc.
Giải bài tập 2 trang 14 sách bài tập văn 12 - kết nối tri thức
Đọc lại văn bản Nhìn về vốn văn hoá dân tộc của Trần Đình Hượu trong SGK Ngữ văn 12, tập một (tr. 65), đoạn từ "Người Việt Nam có thể coi là ít tinh thần tôn giáo” đến “chấp nhận cái gì vừa phải, hợp với mình nhưng cũng chần chừ, dè dặt, để giữ mình." và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Đoạn văn để cập những đặc điểm nào của văn hoá truyền thống Việt Nam? Nhận xét về cấu trúc và nội dung của đoạn văn.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn
Lời giải chi tiết:
Đặc điểm của văn hóa truyền thống Việt Nam: giàu tính nhân bản, tinh tế, hướng tới sự hài hòa trên mọi phương diện với tinh thần chung “thiết thực, linh hoạt và dung hòa”.
Cấu trúc của đoạn văn: Đoạn văn được xây dựng theo một mạch logic rõ ràng, từ khái quát đến cụ thể. Tác giả bắt đầu bằng việc nêu lên một đặc điểm chung về tâm lý tôn giáo của người Việt, sau đó đi sâu phân tích những biểu hiện cụ thể của đặc điểm này trong đời sống tinh thần và ứng xử của người Việt.
Câu 2
Đoạn văn chủ yếu nêu thông tin khách quan hay ý kiến chủ quan của người viết? Điều đó có tác động như thế nào đối với người đọc?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn
Trên cương vị là người đọc, nêu tác động của ý kiến
Lời giải chi tiết:
Đoạn văn chủ yếu nêu lên thông tin khách quan của người viết, tác giả đã nghiêm túc tìm hiểu về văn hóa dân tộc; tìm hiểu vấn đề một cách khách quan, chân thực để có cái nhìn đầy đủ, toàn diện.
Thái độ nghiên cứu đó cho thấy sự nghiêm túc và kỳ công của tác giả từ đó cung cấp cho người đọc cái nhìn sâu sắc, đầy đủ về văn hóa dân tộc, qua đó phát huy điểm mạnh, khắc phục những hạn chế để hội nhập với thời đại.
Câu 3
Nêu suy nghĩ của bạn về một trong các ý kiến sau của tác giả: “Người Việt Nam có thể coi là ít tinh thần tôn giáo."; "Dân tộc chống ngoại xâm liên tục nhưng không thượng võ."; "Không ca tụng trí tuệ mà ca tụng sự khôn khéo.".
Phương pháp giải:
Dựa vào phần phân tích ở trên
Nêu ý kiến của bản thân
Lời giải chi tiết:
Câu nói của Trần Đình Hượu “Dân tộc chống ngoại xâm liên tục nhưng không thượng võ” là một góc nhìn sâu sắc và đầy tính nhân văn về truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta. Thể hiện ở hai vế:
“Dân tộc chống ngoại xâm liên tục”: trải qua cả nghìn năm lịch sử đấu tranh triền miên từ thời vua Hùng đến các cuộc kháng chiến chống thực dân, đế quốc, dân tộc ta vẫn một lòng nồng nàn yêu nước, thể hiện ý chí quyết tâm bảo vệ độc lập, chủ quyền.
“Nhưng không thượng võ”:
+ Khác biệt với tư tưởng thượng võ: Thượng võ thường gắn liền với việc coi trọng vũ lực, đề cao chiến tranh và coi thường hòa bình.
+ Giá trị nhân văn sâu sắc: Câu nói của Trần Đình Hượu muốn nhấn mạnh rằng, dù phải đối mặt với nhiều cuộc chiến tranh, nhưng dân tộc ta không hề coi trọng chiến tranh. Chúng ta luôn hướng tới hòa bình, độc lập, tự do và hạnh phúc cho nhân dân.
Câu 4
Những đặc điểm của văn hoá truyền thống Việt Nam mà tác giả nêu ở đoạn văn trên có phải là ưu điểm không? Vì sao?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Liệt kê những đặc điểm của văn hóa truyền thống Việt Nam
Chỉ ra ưu nhược điểm
Lời giải chi tiết:
Những đặc điểm của văn hóa truyền thống Việt Nam được nêu ở đoạn văn trên vừa là ưu điểm nhưng cũng là hạn chế.
|
|
Ưu điểm |
Nhược điểm |
|
Tôn giáo |
Không cuồng tín, mà dung hòa các tôn giáo, các tôn giáo đều xuất hiện nhưng không có xung đột quyết liệt... |
Ít quan tâm đến giáo lí tôn giáo, không phát triển khó tạo nên tầm vóc lớn lao của các giá trị văn hóa... |
|
Nghệ thuật |
Sáng tạo được nhiều công trình nhỏ, xinh, tinh tế... |
Không có công trình tráng lệ, kì vĩ, đồ sộ... |
|
Quan niệm sống |
Mong ước được thái bình, thong thả, thanh nhàn,.... |
An phận thủ thường, tạo sức ì, ngại phấn đấu, đấu tranh... |
|
Ứng xử |
Trọng tình nghĩa Khôn khéo, biết giữ mình, gỡ được tình thế khó khăn... Không cự tuyệt cái mới... |
Không chuộng trí, chuộng dũng Không đề cao trí tuệ Chần trừ, dè dặt với cái mới... |
|
Sinh hoạt |
Hướng vào cái đẹp dịu dàng, vừa phải |
Hiếm có vẻ đẹp phi thường, cách tân, táo bạo... |
Giải bài tập 3 trang 15 sách bài tập văn 12 - kết nối tri thức
Đọc lại văn bản Năng lực sáng tạo của Phan Đình Diệu trong SGK Ngữ văn 12, tập một (tr. 68 - 69), đoạn từ "Khó tìm được một định nghĩa rõ ràng nào cho khái niệm sáng tạo và năng lực sáng tạo" đến "để hi vọng một lúc bất thần nào đó xuất hiện các ánh chớp mà thôi.” và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Khái quát nội dung của đoạn văn trong một câu.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Khái quát nội dung của đoạn văn
Lời giải chi tiết:
Nội dung của đoạn văn: Khó tìm được một định nghĩa nào rõ ràng cho khái niệm sáng tạo và năng lực sáng tạo.
Câu 2
Hoạt động sáng tạo được giải thích như thế nào? Chỉ ra sự phối hợp các thao tác ở đoạn văn.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn
Lời giải chi tiết:
Hoạt động sáng tạo là một loại hoạt động tinh thần riêng có của con người, mà sản phẩm của nó thường là những phát sinh hoặc phát hiện mới mẻ, độc đáo của tư duy và trí tưởng tượng.
Sự kết hợp các thao tác nghị luận trong văn bản
|
1 |
Giải thích |
Khái niệm “năng lực sáng tạo” tầm quan trọng của năng lực sáng tạo. |
|
2 |
Phân tích |
Các biểu hiện của năng lực sáng tạo, điều kiện phát triển của năng lực sáng tạo; sự “công năng” sức mạnh công nghệ với trí tuệ của từng người để làm nên năng lực sáng tạo chung của dân tộc. |
|
3 |
Chứng minh |
Tầm quan trọng của năng lực sáng tạo thông qua dẫn chứng thực tế ảnh hưởng của năng lực sáng tạo đến sự phát triển của cá nhân và xã hội. |
|
4 |
Bình luận |
Vai trò của năng lực sáng tạo trong cuộc sống hiện đại, giải pháp để phát triển năng lực sáng tạo. |
|
5 |
Bác bỏ |
Người viết phản bác quan điểm cho rằng, sáng tạo chỉ gắn với hoạt động của tri thức, từ đó khẳng định mọi người đều có thể tham gia sáng tạo. |
Câu 3
Yếu tố nào đóng vai trò quyết định đối với sự sáng tạo? Vì sao? Yếu tố đó có đặc điểm gì?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Yếu tố quyết định đối với sự sáng tạo: tính mới, tính độc đáo. Vì: Bản chất chung của sáng tạo chính là tìm kiếm cái mới, một tri thức mới hoặc một cách vận dụng mới của những tri thức đã có sẵn, một phương pháp mới hoặc một giải pháp mới cho một vấn đề tưởng như đã cũ, nói tóm gọn là tìm những đóng góp mới nhằm giải quyết các vấn đề mà con người đã gặp phải trong cuộc sống.
Câu 4
Đoạn văn được tổ chức theo kiểu nào? Dựa vào đâu bạn kết luận như vậy?
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức về các kiểu tổ chức của đoạn văn
Lời giải chi tiết:
Đoạn văn được tổ chức theo kiểu diễn dịch.
Vì:
Câu chủ đề ở đầu đoạn: Đoạn văn bắt đầu bằng câu “Khó tìm được một định nghĩa rõ ràng nào cho khái niệm sáng tạo và năng lực sáng tạo” đây chính là câu chủ đề, giới thiệu vấn đề chính mà đoạn văn sẽ bàn đến.
Các câu sau triển khai ý: Các câu tiếp theo sau đó cung cấp các dẫn chứng, lập luận và giải thích để làm rõ, phân tích thêm ý nghĩa của khái niệm sáng tạo và năng lực sáng tạo đã được nêu ra ở câu đầu tiên. Những thông tin này minh họa cho luận điểm chính đã được nêu trong câu chủ đề.
Vì vậy, có thể kết luận rằng đoạn văn này được tổ chức theo kiểu diễn dịch, khi mà ý chính được đặt ở đầu đoạn và các câu sau đó hỗ trợ, minh chứng và phát triển ý này.
Giải bài tập 4 trang 15 sách bài tập văn 12 - kết nối tri thức
Đọc lại văn bản Năng lực sáng tạo của Phan Đình Diệu trong SGK Ngữ văn 12, tập một (tr. 69), đoạn từ "Xưa nay, khi nói đến sáng tạo, thường ta chỉ xem đó là hoạt động riêng của một lớp người" đến "biết quên đi nhiều điều mà mình đã biết để luôn có một trí tuệ nguyên lành với đôi mắt tươi sáng" và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Ý nào trong đoạn văn khái quát được chủ đề của cả đoạn? Các ý khác có vai trò như thế nào trong việc làm nổi bật chủ đề?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn và rút ra câu chủ đề
Dựa vào kiến thức về luận điểm
Lời giải chi tiết:
Câu văn khái quát chủ đề của cả đoạn văn: Trong nền kinh tế mới, mọi người đều tham gia sáng tạo, và mọi người đều có năng lực sáng tạo.
Các ý khác có vai trò triển khai luận điểm của đoạn văn: Phạm vi của năng lực sáng tạo.
- Phản biện lại quan điểm truyền thống rằng sáng tạo chỉ dành cho một lớp người đặc biệt, đồng thời mở rộng khái niệm sáng tạo như một khả năng phổ biến mà ai cũng có thể phát triển.
- Đưa ra những ví dụ và lập luận nhằm chứng minh rằng sáng tạo không chỉ là tài năng bẩm sinh mà còn là kết quả của quá trình rèn luyện, trau dồi.
- Nhấn mạnh rằng sáng tạo đòi hỏi sự dũng cảm, tự do trong tư duy, và khả năng "quên đi nhiều điều mà mình đã biết" để có thể nhìn nhận mọi thứ với một tâm trí cởi mở và tươi mới.
Câu 2
Những thao tác nghị luận nào đã được tác giả sử dụng trong đoạn văn?
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về thao tác lập luận
Lời giải chi tiết:
Các thao tác nghị luận được sử dụng trong đoạn văn:
+ So sánh và đối chiếu: Quan niệm truyền thống và quan niệm mới về sáng tạo, từ đó tạo sự đối lập để làm nổi bật ý nghĩa của sự sáng tạo trong cuộc sống.
+ Giải thích: khái niệm sáng tạo và các yếu tố cần thiết để phát triển năng lực này.
+ Bác bỏ: quan điểm rằng sáng tạo chỉ dành riêng cho một số người nhất định, mở rộng phạm vi hiểu biết về khả năng sáng tạo của con người..
+ Lập luận: các điều kiện và phẩm chất cần có để phát triển sáng tạo.
Câu 3
Đoạn văn cho thấy tác giả đã có sự thay đổi như thế nào trong nhận thức của bản thân về chủ thể hoạt động sáng tạo? Sự thay đổi đó có ý nghĩa gì?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Rút ra sự thay đổi nhận thức của tác giả
Lời giải chi tiết:
Tác giả đã có sự thay đổi trong nhận thức của bản thân về chủ thể của hoạt động sáng tạo, từ xem đó là “hoạt động riêng của một lớp được gọi là “trí thức” đến “phải là từ mọi thành phần của nền kinh tế đó, tức là từ mọi người trong xã hội.”.
Ý nghĩa của sự thay đổi trong nhận thức của tác giả về chủ thể của hoạt động sáng tạo: Phạm vi của năng lực sáng tạo được mở rộng ra mọi người trong toàn xã hội. Tác giả tin rằng năng lực sáng tạo là phẩm chất thiết yếu giúp con người phát triển bản thân, thành công trong cuộc sống và góp phần xây dựng đất nước.
Tác giả cho rằng, năng lực sáng tạo là chìa khóa giúp cho con người giải quyết được những thách thức của tương lai và xây dựng một thế giới tốt đẹp hơn.
Câu 4
Theo tác giả, vì sao trong bối cảnh phát triển kinh tế tri thức, mọi người đều có năng lực sáng tạo và đều cần tham gia sáng tạo?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Vì Sức cạnh tranh của một nền kinh tế phải được tạo nên trước hết từ những lực lượng trực tiếp tham gia vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh của nền kinh tế, trong những lực lượng đó tất nhiên là có, nhưng không phải chỉ có, các nhà trí thức.
Năng lực sáng tạo như là yếu tố quyết định của khả năng cạnh tranh đó trong nền “kinh tế tri thức”.
=> Vậy thì, cái năng lực sáng tạo để làm nên sự giàu có và sự cạnh tranh của nền kinh tế mới phải là từ mọi thành phần của nền kinh tế đó, tức là mọi người trong xã hội.
Câu 5
Tác giả cho rằng, trong việc phát triển năng lực cá nhân, niềm tin vào khả năng sáng tạo của bản thân được xem là “chìa khóa quan trọng số một”. Bạn có đồng tình với ý kiến đó không? Vì sao?
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức phân tích và nêu ý kiến của bản thân
Lời giải chi tiết:
Em đồng tình. Vì:
+ Niềm tin mạnh mẽ vào khả năng sáng tạo là động lực thúc đẩy chúng ta không ngừng tìm tòi, khám phá và vượt qua giới hạn bản thân. Khi tin rằng mình có thể tạo ra những điều mới mẻ, độc đáo, chúng ta sẽ chủ động tìm kiếm cơ hội để thể hiện tài năng và đam mê.
+ Giúp chúng ta duy trì một tư duy tích cực, lạc quan. Thay vì sợ hãi thất bại, chúng ta sẽ xem đó là cơ hội để học hỏi và trưởng thành.
+ Khả năng thích ứng: Trong một thế giới luôn thay đổi, khả năng sáng tạo giúp chúng ta thích ứng nhanh chóng với những tình huống mới, tìm ra giải pháp cho những vấn đề phức tạp.
+ Đổi mới và sáng tạo: Rõ ràng, niềm tin vào khả năng sáng tạo là nền tảng để chúng ta tạo ra những ý tưởng mới, những sản phẩm, dịch vụ độc đáo và có giá trị.
Giải bài tập 5 trang 15 sách bài tập văn 12 - kết nối tri thức
Đọc lại văn bản Mấy ý nghĩ về thơ của Nguyễn Đình Thi trong SGK Ngữ văn 12, tập một (tr. 72 - 73), đoạn từ “Từ trước đến nay đã có nhiều định nghĩa về thơ" đến “Và cũng có những cái ta rất nhớ, ví dụ những công thức toán học, nhưng lại không phải là thơ." và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Những thao tác nghị luận nào được tác giả sử dụng trong đoạn trích? Chỉ ra biểu hiện của từng thao tác.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Nhớ lại kiến thức về các thao tác lập luận
Lời giải chi tiết:
Những thao tác nghị luận được sử dụng trong đoạn trích:
- Giải thích: một số quan niệm về thơ
+ Có người cho rằng thơ là những lời đẹp.
+ Dưới ngòi bút của Hồ Xuân Hương, những chữ tầm thường của lời nói hàng ngày, nôm na mách qué, đã trở thành những lời thơ được truyền tụng mãi.
+ Nhà thơ ngày nay không đi tìm cái muôn đời viển vông bên ngoài cuộc sống thực của con người.
+ Một nhà phê bình khác cho rằng thơ khác với các thể văn ở chỗ in sâu vào trí nhớ.
- Chứng minh: dẫn ra một câu ca dao, một câu nói của nhà văn Pháp.
- So sánh: So sánh thơ với các thể văn khác như văn xuôi.
Câu 2
Ở đoạn trích này, tác giả nêu và nhận xét một số quan niệm về thơ nhằm mục đích gì?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ các quan niệm thơ mà tác giả nêu
Rút ra mục đích của tác giả
Lời giải chi tiết:
Tác giả nêu và nhận xét một số quan niệm về thơ nhằm mục đích:
+ Làm rõ quan điểm của tác giả về thơ: Thơ là tiếng nói của tâm hồn con người, là một thứ âm nhạc nội tâm, là một thứ nhịp điệu, là tiếng nói của chân lý và cái đẹp.
+ Giúp người đọc hiểu rõ hơn về giá trị và vai trò của thơ ca: Thơ ca không chỉ là những lời đẹp, những đề tài đẹp mà còn là tiếng nói của cuộc sống, là tiếng nói của con người.
+ Khuyến khích người đọc sáng tác và thưởng thức thơ ca.
Câu 3
Đoạn trích này gồm bốn đoạn. Theo bạn, việc tách đoạn của tác giả ở đây dựa trên cơ sở nào?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Rút ra nội dung chính của từng đoạn
Từ đó suy ra cơ sở tách đoạn của tác giả
Lời giải chi tiết:
Tách đoạn của tác giả ở đây dựa trên cơ sở sự nhận thức, quan niệm khác nhau về thơ của các tác giả, đặc biệt là các nhà thơ, nhà phê bình trong các thời đại khác nhau của lịch sử.
Giải bài tập 6 trang 16 sách bài tập văn 12 - kết nối tri thức
Đọc lại văn bản Mấy ý nghĩ về thơ của Nguyễn Đình Thi trong SGK Ngữ văn 12 tập một (tr.75 – 76) đoạn từ “Cuối cùng, tôi muốn nói đến vấn đề thơ tự do, thì không vẫn” đến “Dùng bất cứ hình thức nào, miễn là thơ diễn tả được đúng tâm hồn gia con người mới ngày nay.” và chọn đáp án đúng cho các câu hỏi:
Câu 1
Dòng nào sau đây khái quát đúng nội dung của đoạn trích?
A. Đoạn trích bàn về đề tài trong sáng tác thơ.
B. Đoạn trích bàn về vấn đề nội dung của thơ.
C. Đoạn trích bàn về vấn đề hình thức trong thơ.
D. Đoạn trích bàn về vấn đề phong cách của nhà thơ.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích và rút ra nội dung
Lời giải chi tiết:
C. Đoạn trích bàn về vấn đề hình thức trong thơ.
Câu 2
Về vấn đề thơ có vần hay không vần, quan điểm của tác giả là như thế nào?
A. Thơ có thể có vần hoặc không vần, tuỳ sự lựa chọn của nhà thơ.
B. Thơ nhất thiết phải có vần theo truyền thống thơ ca của dân tộc.
C. Thơ cần phải bỏ vần, vì gieo vần theo thơ truyền thống trói buộc sự sáng tạo,
D. Làm thơ cách luật cần có vần, làm thơ tự do có thể bỏ vần.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và rút ra quan điểm của tác giả
Lời giải chi tiết:
A. Thơ có thể có vần hoặc không vần, tùy vào sự lựa chọn của nhà thơ.
Câu 3
Tác giả có quan niệm như thế nào về vấn đề hình thức thơ?
A. Không quan tâm hình thức, vì nội dung mới là quan trọng.
B. Hình thức thơ phải mang tính bền vững, theo truyền thống.
C. Phát huy hình thức cũ phối hợp với phát minh hình thức mới.
D. Hình thức thơ phải hoàn toàn mới mẻ, đoạn tuyệt với truyền thống.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
A. Không quan tâm hình thức, vì nội dung mới là quan trọng.
Câu 4
Đoạn trích cho thấy điều gì được tác giả quan tâm?
A. Điều kiện sáng tác của người làm thơ.
B. Vốn sống, vốn văn hoá của người làm thơ.
C. Sự thích ứng của nhà thơ trước hiện thực cuộc sống.
D. Chất lượng thơ của một thời đại mới.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
D. Chất lượng thơ của một thời đại mới.
Giải bài tập 7 trang 17 sách bài tập văn 12 - kết nối tri thức
Đọc hai đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Đoạn trích 1:
Tôi không mê những nhà thơ thần đồng. Tôi ưa những nhà thơ một nắng hai sương, lầm lũi, lực điền trên cánh đồng giấy, đổi bát mồ hôi lấy từng hạt chữ.
Chúng ta cần học những nhà thơ như Lý Bạch, Xa-a-đi (Saadi), Gớt (Goethe Ta-go (Tagore), ở vào buổi chiều tóc bạc vẫn thu hoạch những mùa thơ dậy thì.
Cái trẻ, cái già của nhà thơ quyết định không phải đo ở tuổi trời, mà ở nội lực của chữ”.
Pi-cát-xō (Picasso) có nói một câu khá thâm thuý: "Người ta cần rất nhiều thời gian để trở nên trẻ".
Có lẽ vì vậy mà tôi rất ủng hộ lời phát biểu của một nhà thơ Pháp, gốc Do Thái Ét-mông Gia-bét (Edmond Jabès): “Chữ bầu lên nhà thơ”.
Gia-bét muốn nói rằng không có chức nhà thơ suốt đời. Mỗi lần làm một bài thơ, nhà thơ lại phải ứng cử trong một cuộc bầu khắc nghiệt của cử tri chữ.
Tôi không nhớ Git-đơ (Gide) hay Pét-xoa (Pessoa) - nhà thơ lớn Bồ Đào Nha – đã có một nhận xét khá nghiêm khắc về Vích-to Huy-gô (Victor Hugo):
“Vích-to nhiều lần tưởng mình là Huy-gô”.
Như thế có nghĩa mặc dầu là một thiên tài đồ sộ đã không ít lần Huy-gô không được tái cử vào cương vị nhà thơ qua cuộc bỏ phiếu của chữ.
(Lê Đạt, Chữ bầu lên nhà thơ, in trong SGK Ngữ văn 10, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2022, tr. 83–84)
Đoạn trích 2: Từ “Chữ và tiếng trong thơ phải còn có một giá trị khác, ngoài giá trị ý niệm.” đến “những khoảng im lặng cũng là nơi trú ngụ kín đáo của sự xúc động” trong văn bản Mấy ý nghĩ về thơ của Nguyễn Đình Thi (SGK Ngữ văn 12, tập một, tr. 74-75).
Câu 1
Ý chính của từng đoạn trích là gì? Chỉ ra điểm gặp gỡ về quan niệm của hai tác giả.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và rút ra ý chính của từng đoạn trích
Suy ra điểm giống nhau về quan niệm của hai tác giả
Lời giải chi tiết:
Đoạn trích 1: Tầm quan trọng của ngôn ngữ trong hình thành nên một nhà thơ
Đoạn trích 2: Ngôn ngữ trong thơ phải được lựa chọn cẩn thận
Điểm gặp gỡ về quan niệm của hai tác giả: Cả hai đều nhấn mạnh tầm quan trọng của ngôn ngữ (chữ, tiếng) trong thơ, không chỉ ở tring ý niệm mà còn ở các giá trị khác.
Hai tác giả đều quan niệm rằng nhà thơ không phải là một “thiên tài sẵn có” mà phải không ngừng tìm tòi, sáng tạo, ứng cử qua từng tác phẩm.
Câu 2
Cả hai tác giả đều nói đến vai trò của chữ trong thơ, nhưng triển khai ý tưởng theo hai hướng khác nhau. Sự khác nhau đó biểu hiện như thế nào?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ 2 văn bản
So sánh sự khác nhau
Lời giải chi tiết:
- Trong “Chữ bầu lên nhà thơ”:
+ Chữ như một cuộc chiến: Ông xem việc sáng tác thơ như một cuộc chiến không ngừng nghỉ với ngôn ngữ. Nhà thơ phải không ngừng tìm tòi, khám phá và khai thác tối đa khả năng của chữ.
+ Chữ là công cụ rèn luyện: Lê Đạt coi việc làm thơ như một quá trình rèn luyện chữ, giống như một nghệ nhân mài giũa một tác phẩm điêu khắc.
+ Chữ mang tính cá nhân: Ông nhấn mạnh việc tạo ra một "ngôn ngữ riêng" cho mỗi nhà thơ, giúp họ tạo nên dấu ấn riêng biệt trong sáng tác.
+ Chữ là một cuộc bầu cử: Việc một bài thơ có thành công hay không phụ thuộc vào việc nó có "được bầu chọn" bởi người đọc hay không, tức là có được sự đồng cảm và công nhận của độc giả.
=> Vai trò của chữ theo Lê Đạt tập trung vào sự nỗ lực, rèn luyện của nhà thơ trong việc sử dụng ngôn ngữ. Đồng thời, ông xem việc làm thơ như một hoạt động trí tuệ, đòi hỏi sự suy nghĩ và phân tích kỹ lưỡng.
- Trong “Mấy ý nghĩ về thơ”:
+ Chữ là âm nhạc và hình ảnh: Ông tập trung vào khả năng gợi cảm, gợi hình của ngôn ngữ thơ. Chữ trong thơ không chỉ mang ý nghĩa đen đủi mà còn tạo ra những âm thanh, hình ảnh, cảm xúc độc đáo.
+ Chữ là phương tiện thể hiện cảm xúc: Ngôn ngữ thơ được sử dụng để diễn tả những cảm xúc sâu kín, những suy nghĩ phức tạp của nhà thơ.
+ Chữ tạo nên không gian nghệ thuật: Qua ngôn ngữ, nhà thơ tạo ra một không gian nghệ thuật riêng biệt, nơi mà người đọc có thể khám phá và trải nghiệm.
+ Chữ là sự kết hợp giữa lý trí và cảm xúc: Ông cho rằng thơ ca là sự kết hợp hài hòa giữa lý trí và cảm xúc, giữa ý và tình.
=> Còn với Nguyễn Đình Thi, tập trung vào sản phẩm cuối cùng: Ông quan tâm đến hiệu quả thẩm mỹ của bài thơ, đến cách mà ngôn ngữ tác động đến người đọc và nhấn mạnh vào vai trò của cảm xúc và trực giác trong sáng tác.
Câu 3
Cách trình bày và hình thức diễn đạt của hai tác giả ở hai đoạn trích có gì khác nhau?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ hai đoạn trích
Chú ý cách trình bày và hình thức diễn đạt của hai đoạn trích
Lời giải chi tiết:
- Đối với tác giả Lê Đạt:
+ Phong cách nghị luận: lối văn nghị luận rõ ràng, với các luận điểm được trình bày một cách mạch lạc, logic.
+ Ngôn ngữ hình ảnh: sử dụng nhiều hình ảnh so sánh độc đáo, ví dụ như "bầu cử chữ", "lực điền trên cánh đồng giấy", tạo nên sự sinh động và hấp dẫn cho bài viết.
+ Tính khái quát: Những ý tưởng của ông thường có tính khái quát cao, mang tính triết lý về sáng tạo nghệ thuật.
+ Giọng văn chủ quan: thể hiện rõ quan điểm cá nhân, giọng văn mạnh mẽ, khẳng định.
- Đối với Nguyễn Đình Thi:
+ Phong cách phân tích: có xu hướng phân tích chi tiết các yếu tố cấu thành nên một bài thơ, như âm thanh, hình ảnh, cảm xúc.
+ Ngôn ngữ bình dị: sử dụng ngôn ngữ đơn giản, dễ hiểu, tập trung vào việc làm rõ các khái niệm về thơ ca.
+ Tính cụ thể: Những ví dụ đưa ra thường rất cụ thể, giúp người đọc dễ hình dung.
+ Giọng văn điềm tĩnh: phân tích vấn đề một cách khách quan.
Câu 4
Các ý tưởng ở hai đoạn trích có liên quan gì đến vấn đề sáng tạo và tiếp nhận thơ?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ hai đoạn trích, rút ra điều tập trung của hai tác giả
Lời giải chi tiết:
Các ý tưởng trong hai đoạn trích đều liên quan chặt chẽ đến vấn đề sáng tạo và tiếp nhận thơ. Lê Đạt tập trung vào quá trình sáng tạo, nhấn mạnh sự nỗ lực và tính cá nhân của nhà thơ. Trong khi đó, Nguyễn Đình Thi lại tập trung vào quá trình tiếp nhận, nhấn mạnh vai trò của ngôn ngữ và trải nghiệm của người đọc. Tuy có những góc nhìn khác nhau nhưng cả hai đều góp phần làm sáng tỏ quá trình ra đời và tiếp nhận một tác phẩm thơ.
Giải bài tập 8 trang 17 sách bài tập văn 12 - kết nối tri thức
Đọc lại văn bản Cảm hứng và sáng tạo của Nguyễn Trần Bạt trong SGK Ngữ văn 12, tập một (tr. 89–91) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Nêu những đặc trưng của văn bản nghị luận được thể hiện trong văn bản.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về đặc trưng của văn bản nghị luận
Lời giải chi tiết:
Đặc trưng của văn bản nghị luận được thể hiện trong văn bản:
- Văn bản đề cập đến vấn đề nghị luận về "cảm hứng" và "sáng tạo", hai khái niệm quan trọng trong hoạt động sáng tạo.
- Có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục
- Sử dụng các thao tác lập luận như định nghĩa, phân tích, so sánh, chứng minh, dẫn chứng và kết luận để triển khai và bảo vệ quan điểm của mình.
- Các luận điểm được trình bày theo một trình tự logic, có sự kết nối và liên hệ chặt chẽ với nhau.
- Ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản mang tính trừu tượng, khái quát, nhằm thể hiện các quan điểm, lập luận của tác giả.
Câu 2
Chỉ ra biểu hiện của các thao tác nghị luận được tác giả sử dụng trong văn bản.
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về các thao tác nghị luận
Lời giải chi tiết:
- Thao tác giải thích: Quan niệm về cảm hứng, cái đẹp...
- Thao tác phân tích: Biểu hiện của cảm hứng, quá trình đi từ cảm hứng, tự do biến thành sáng tạo: Tự do tạo ra cảm hứng nuôi dưỡng năng lực tưởng tượng làm bùng nổ sáng tạo ở con người.
- Thao tác chứng minh: Vai trò quan trọng của cảm hứng đối với sự phát triển.
- Thao tác bình luận: Xác lập sự cân đối giữa năng lực và cảm hứng của con người bằng trí tuệ.
Câu 3
Theo tác giả, cảm hứng và tự do có vai trò gì trong hoạt động sáng tạo của con người?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
- Tự do là chất xúc tác cho mọi cảm hứng sáng tạo của con người
- Tự do tạo ra cảm hứng làm chất men nuôi dưỡng và khuyến khích phát triển năng lực tưởng tượng, làm bùng nổ năng lực sáng tạo.
- Tự do là không gian cho sáng tạo
=> Là điều kiện tiên quyết: Thiếu cảm hứng, sáng tạo sẽ trở nên gượng gạo, thiếu sức sống.
=> Là chìa khóa mở ra cánh cửa sáng tạo: Giúp con người tìm ra những ý tưởng mới mẻ, độc đáo.
=> Là động lực thúc đẩy con người: Giúp con người nỗ lực hết mình để hoàn thành tác phẩm
Câu 4
Tác giả đã lí giải như thế nào về cái đẹp, về mối quan hệ giữa cái đẹp và sáng tạo? Để lập luận về vấn đề này có sức thuyết phục, tác giả đã sử dụng những lí lẽ và bằng chứng nào?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Liệt kê các lí lẽ và bằng chứng tác giả sử dụng
Lời giải chi tiết:
Tác giả đã lí giải về cái đẹp:
+ sáng tạo là cái đẹp
+ Cái đẹp là thông điệp của sự hợp lý, cao thượng
+ là biểu hiện cao nhất của trạng thái phát triển của con người, là sự sáng tạo.
+ là biểu hiện tổng hợp của cuộc đời, là biểu hiện cao nhất không chỉ là sự thịnh vượng mà còn là sự bất tử.
+ con người là hiện thân cao nhất của cái đẹp.
Tác giả đã sử dụng lí lẽ và bằng chứng:
+ Lí lẽ: cái đẹp tồn tại ngay bên trong mỗi con người yêu cái đẹp/ tồn tại cùng với sự đa dạng và tự nhiên của đời sống tinh thần con người.
+ Dẫn chứng: Dẫn ra những kì quan tạo nên vẻ đẹp của một đất nước (nước Pháp), và khi mất đi sẽ làm giảm biết bao khách du lịch, sự nổi tiếng... Hay lấy ví dụ một trong những biểu tượng đẹp nhất của nghệ thuật tạo hình theo phong cách cổ điển – bức tượng Đa-vít.
Câu 5
Tác giả thể hiện tư tưởng gì qua việc bàn luận về vấn đề cảm hứng và sáng tạo?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Rút ra mục đích của tác giả
Lời giải chi tiết:
+ Giúp con người hiểu rõ hơn về vai trò và tầm quan trọng của cảm hứng.
+ Gợi ý những cách khơi gợi và nuôi dưỡng cảm hứng cho bản thân.
+ Thúc đẩy con người sáng tạo trong mọi lĩnh vực của đời sống.
Câu 6
Nêu những điểm tương đồng và khác biệt giữa hai văn bản “Cảm hứng và sáng tạo” (Nguyễn Trần Bạt) và Năng lực sáng tạo (Phan Đình Diệu).
Phương pháp giải:
Đọc kĩ hai văn bản và tiến hành so sánh
Lời giải chi tiết:
Điểm giống nhau:
+ Cả hai văn bản đều trình bày về vấn đề sáng tạo, nhấn mạnh tầm quan trọng của sáng tạo trong cuộc sống và phát triển của con người.
+ Hai tác giả đều cho rằng sáng tạo không phải là một khả năng hay tài năng bẩm sinh, mà là một quá trình, một năng lực có thể được rèn luyện và phát triển.
+ Hai văn bản cùng đề cập đến vai trò của động lực, cảm hứng trong việc thúc đẩy và nuôi dưỡng năng lực sáng tạo.
Điểm khác nhau:
+ Cách tiếp cận: Nguyễn Trần Bạt tập trung nhiều vào cảm hứng, trạng thái tâm lý và các yếu tố tạo nên cảm hứng sáng tạo, trong khi Phan Đình Diệu phân tích năng lực sáng tạo theo những đặc điểm và cách thức rèn luyện cụ thể hơn.
+ Phạm vi: Văn bản của Nguyễn Trần Bạt mang tính tổng quát, liên quan đến sáng tạo trong nhiều lĩnh vực, còn Phan Đình Diệu tập trung vào sáng tạo trong khoa học và công nghệ.
+ Giọng điệu: Nguyễn Trần Bạt sử dụng giọng văn nghệ thuật, hàm súc, gợi cảm, trong khi Phan Đình Diệu có phong cách tiếp cận khoa học, logic, mang tính định hướng và hướng dẫn cụ thể hơn.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP12
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
