Đọc và thực hành Tiếng Việt - Bài 3
Giải Bài tập 1 trang 15 sách bài tập Ngữ văn 11 - Kết nối tri thức
Đọc lại văn bản Cầu hiền chiếu trong SGK Ngữ văn 11, tập một (tr.76 - 78) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Câu 1 (trang 15, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Vua Quang Trung có dụng ý gì khi cho ban bố Cầu hiền chiếu?
A. Thăm dò lòng dạ có những người từng làm việc trong triều đại cũ.
B. Mời người hiền tài làm việc với triều đại mới, xây dựng đất nước.
C. Biết mức độ trung thành của những người theo triều đại mới.
D. Thể hiện quyền uy trong bối cảnh triều đại mới đang được xây dựng.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, để chọn được ý đúng về dụng ý
Lời giải chi tiết:
Chọn đáp án B
Câu 2
Câu 2 (trang 15, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Trong Cầu hiền chiếu, vua Quang Trung thể hiện thái độ như thế nào đối với người hiền tài?
A. Mời gọi chân thành.
B. Bề trên, trịch thượng.
C. Cảnh giác, nghi kị.
D. Hạ cố ban ơn.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, tìm ra các chi tiết thể hiện thái độ để chọn đáp án đúng
Lời giải chi tiết:
Chọn đáp án A
Câu 3
Câu 3 (trang 15, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Để nói về đặc điểm của văn bản Cầu hiền chiếu, cụm từ nào sau đây phù hợp nhất?
A. Diễn giải vấn đề tỉ mỉ, tường tận.
B. Thể hiện cảm xúc dồi dào, sâu lắng.
C. Trình bày vấn đề rõ ràng, mạch lạc.
D. Lập luận giàu sức thuyết phục.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, nhận xét về cách trình bày để nhận xét ra đặc điểm
Lời giải chi tiết:
Chọn đáp án C
Câu 4
Câu 4 (trang 15, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Từ “chiếu” trong Cầu hiền chiếu và từ “chiếu” trong câu “Nay trẫm đang ghé chiếu lắng nghe, ngày đêm mong mỏi, nhưng những người học rộng tài cao chưa thấy có ai tìm đến.” thuộc quan hệ gì?
A. Hai từ đồng âm.
B. Hai từ đồng nghĩa.
C. Hai từ trái nghĩa.
D. Hai từ Hán Việt.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại tác phẩm và xác định rõ nghĩa của từ “chiếu” trong hai trường hợp để nhận ra quan hệ.
Lời giải chi tiết:
Chọn đáp án A
Giải Bài tập 2 trang 15 sách bài tập Ngữ văn 11 - Kết nối tri thức
Đọc lại văn bản Tôi có một ước mơ trong SGK Ngữ văn 11, tập một (tr.79 - 83) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Câu 1 (trang 15, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Theo bạn, những thông tin nào về bối cảnh ra đời của văn bản Tôi có một ước mơ được nêu trong SGK cần đặc biệt chú ý?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ phần chú thích ở cuối văn bản về tác giả và tác phẩm để đưa ra được những thông tin cần chú ý.
Lời giải chi tiết:
Bối cảnh ra đời: Tôi có một ước mơ là nhan đề bài diễn văn nổi tiếng nhất của Mác-tin Lu-thơ Kinh, được ông phát biểu trên bậc thềm của đài tưởng niệm Tổng thống Lin-côn trong cuộc tuần hành ủng hộ phong trào đòi quyền công dân diễn ra vào ngày 28/08/1963.
Câu 2
Câu 2 (trang 15, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Trong văn bản, tác giả đã dẫn ra các văn kiện lịch sử nổi tiếng nước Mỹ. Đó là những văn kiện nào? Việc dẫn ra những văn kiện đó có ý nghĩa gì trong việc thể hiện quan điểm của tác giả?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, chỉ ra những văn kiện lịch sử nổi tiếng. Từ đó rút ra ý nghĩa của việc trích dẫn trong việc thể hiện quan điểm.
Lời giải chi tiết:
- Tác giả đã dẫn các văn kiện lịch sử là:
+ Tuyên ngôn giải phóng nô lệ.
+ Tuyên ngôn độc lập.
- Việc dẫn ra các văn kiện lịch sử nổi tiếng đó thể hiện ý nghĩa:
+ Thể hiện sự tôn trọng sắc lệnh của Mỹ.
+ Dùng cách lập luận gậy ông đập lưng ông để đấu tranh cho tự do của những người da đen.
+ Thể hiện khát vọng tự do, bình đẳng của những người da đen.
Câu 3
Câu 3 (trang 15, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Phân tích những bằng chứng được tác giả nêu ra khi nói về hiện thực cuộc sống của những người da đen.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, đưa ra bằng chứng về hiện thực cuộc sống của những người da đen.
Lời giải chi tiết:
- Những bằng chứng:
+ Người da đen vẫn bị thít chặt trong gông cùm của luật cách li và xiềng xích của óc kì thị, vẫn phải sống trong một hoang đảo nghèo đói giữa đại dương bao la của sự phồn thịnh vật chất và vẫn phải sống mòn trong những góc khuất của xã hội Mỹ, thấy mình chỉ là kẻ lưu vong ngay trên quê hương mình.
+ Người da đen vẫn còn là những nạn nhân câm lặng của vấn nạn bạo lực từ cảnh sát.
+ Con cái người da đen bị tước đoạt nhân phẩm và lòng tự trọng bởi những tấm biển đề "Chỉ dành cho người da trắng".
+ Người da đen ở Mi-xi-xi-pi không có quyền bầu cử, người da đen ở Niu Oóc tin rằng đi bầu cũng chẳng để làm gì…
Câu 4
Câu 4 (trang 15, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Bài diễn văn Tôi có một ước mơ có sức lay động đối với người nghe, người đọc. Yếu tố nổi bật nào trong cách biểu đạt niềm tin và ước mơ của tác giả làm nên sức lay động ấy?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại tác phẩm để rút ra yếu tố nổi bật tạo nên sức lay động.
Lời giải chi tiết:
- Tạo lập văn bản nghị luận gồm nhiều thành tố: luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng,…. Các thành tố này phải được tổ chức thành một chỉnh thể, có quan hệ chặt chẽ với nhau, thuyết phục người đọc.
- Biết vận dụng kết hợp đa dạng các phương thức biểu đạt và biện pháp tu từ.
→ Từ đó tạo nên sức lay động cho tác phẩm tới rất nhiều người.
Câu 5
Câu 5 (trang 16, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Bài hùng biện mang đến nhiều thông điệp có ý nghĩa. Bạn rút ra thông điệp gì cho bản thân?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại toàn bộ tác phẩm, xác định ý nghĩa và đưa ra thông điệp có ý nghĩa với bản thân.
Lời giải chi tiết:
Thông điệp về ước mơ được sống bình đẳng, tự do của người da đen nói riêng và của toàn thể xã hội nói chung. Mỗi một quốc gia hay bất cứ đâu trên thế giới con người đều mưu cầu sự tự do. Sống được tự do mới là sống, có tự do con người mới có thể phát triển bản thân, làm những thứ mình thích, cống hiến những điều tốt đẹp cho xã hội. Nếu không có tự do, con người sẽ không có được hạnh phúc, sẽ phải sống trong nỗi thống khổ của cảnh bị đàn áp, áp bức, cuộc sống sẽ chìm trong lầm than, đau khổ. Tự do trong bất cứ thời đại nào, ở bất cứ quốc gia nào cũng đều rất quan trọng và là mơ ước của bao người. Hãy trân trọng sự tự do mình đang có và nỗ lực nhiều hơn nữa để cống hiến cho xã hội những điều tốt đẹp hơn.
Giải Bài tập 3 trang 16 sách bài tập Ngữ văn 11 - Kết nối tri thức
Đọc lại bài thơ Tôi có một ước mơ trong SGK Ngữ văn 11, tập một (tr. 80 - 81), đoạn từ “Chúng ta cũng đến nơi thiêng liêng này” đến “ngày tươi sáng khi công lí chiếu rọi” và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Câu 1 (trang 16, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Đoạn văn đã tập trung làm rõ luận điểm gì?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại đoạn văn, xác định nội dung chính để đưa ra luận điểm bao trùm cả đoạn.
Lời giải chi tiết:
Luận điểm chính: Chúng ta cần đối diện trực tiếp và tiếp tục đấu tranh để lấy lại quyền công dân của những người da đen, phải làm cho đến khi công lí chiếu rọi.
Câu 2
Câu 2 (trang 16, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Xác định các lí lẽ và bằng chứng được tác giả nêu ra để làm sáng tỏ luận điểm.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại đoạn văn, xác định lí lẽ, bằng chứng
Lời giải chi tiết:
- Các lí lẽ và bằng chứng:
+ Đây không còn là lúc để lẩn tránh trong sự xoa dịu xa xỉ hay trong những liều thuốc an thần…
+ Sẽ rất là tác hại cho đất nước nếu phớt lờ vấn đề cấp bách ở thời điểm này.
+ Và sẽ không có sự bình yên hay ngơi nghỉ ở nước Mỹ cho đến khi người da đen được công nhận quyền công dân của mình…
Câu 3
Câu 3 (trang 16, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Hãy chỉ ra và phân tích tác dụng của những hình ảnh ẩn dụ trong đoạn văn.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại đoạn văn, gợi nhớ lại kiến thức về phép ẩn dụ để chỉ ra và phân tích tác dụng.
Lời giải chi tiết:
- Các hình ảnh ẩn dụ:
+ Ngọn hải đăng; thiêu rụi; xoa dịu xa xỉ; liều thuốc an thần; bóng đêm; cái thung lũng hoang tàn; con đường chan hòa ánh nắng của sự bình đẳng về chủng tộc, vùng cát lún của sự bất công,…
- Tác dụng: Giúp nhấn mạnh thái độ và tình cảm của tác trước những sự việc người da đen bị đối xử phân biệt, bất công. Từ đó bày tỏ ước mơ về tự do và nhân quyền trước công chúng của tác giả, kêu gọi quyền bình đẳng cho những người da đen. Đồng thời làm tăng sức biểu đạt cho câu văn.
Câu 4
Câu 4 (trang 16, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Nhận xét về tình cảm, thái độ và quan điểm đấu tranh của tác giả thể hiện qua đoạn văn.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại đoạn văn, nhận xét về tình cảm, thái độ và quan điểm đấu tranh
Lời giải chi tiết:
- Thái độ, tình cảm của tác giả đối với nước Mỹ qua văn bản:
+ Mỹ là một quốc gia đa sắc tộc, đa văn hóa. Tuy nhiên, ẩn sau bức màn văn hóa đó bao năm qua vẫn âm ỉ tình trạng phân biệt sắc tộc, đặc biệt là sự kỳ thị của những người Mỹ da trắng với cộng đồng người Mỹ gốc Phi. Chính vì lẽ đó, tác giả muốn tất cả mọi người dân đều được sống trong một đất nước tự do bình đẳng để đất nước có thể phát triển. Từ đó, bộ lộ tình cảm sâu sắc của tác giả với đất nước Mỹ và người dân Mỹ gốc Phi bị đối xử phân biệt. Vì thế, nước Mỹ cần có những chính sách và hành động quyết liệt để ước mơ để ước mơ của tác giả không chỉ mãi là ước mơ.
Câu 5
Câu 5 (trang 16, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Xác định những từ ngữ không phù hợp với ngôn ngữ viết trong các câu văn:
a. Mác-tin Lu-thơ Kinh là một trong những nhà lãnh đạo có ảnh hưởng lớn nhất quả đất trong lịch sử nước Mỹ.
b. Bài hùng biện Tôi có một ước mơ là lời khích lệ thật hoành tráng đối với những người da đen trong cuộc đấu tranh vì công bằng, bình đẳng.
c. Bài diễn văn ra đời trong thời khắc rất chi là thiêng liêng để nhắc nhở nước Mỹ về việc cần hành động quyết liệt.
Phương pháp giải:
Gợi nhớ kiến thức về ngôn ngữ viết để xác định từ ngữ không phù hợp
Lời giải chi tiết:
a. Nhất quả đất.
b. Thật hoành tráng.
c. Rất chi là thiêng liêng.
Giải Bài tập 4 trang 16 sách bài tập Ngữ văn 11 - Kết nối tri thức
Đọc lại bài thơ Một thời đại trong thi ca trong SGK Ngữ văn 11, tập một (tr.85 – 88) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Câu 1 (trang 16, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Những thông tin nào về bối cảnh ra đời của văn bản cần được chú ý?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại phần cuối văn bản để xác định thông tin về bối cảnh ra đời
Lời giải chi tiết:
- Bối cảnh ra đời:
+ Là tiểu luận mở đầu cuốn Thi nhân Việt Nam 1932 – 1941. Công trình này mang tính chất của một bản “tổng kết” về phong trào Thơ mới ngay trong thời kì phát triển đỉnh cao.
Câu 2
Câu 2 (trang 16, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Câu mở đầu của văn bản: “Bây giờ hãy đi tìm cái điều ta cho là quan trọng hơn: tinh thần thơ mới.” có ý nghĩa gì?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại câu mở đầu của văn bản để rút ra ý nghĩa
Lời giải chi tiết:
Ý nghĩa: Hãy đi tìm cái điều ta cho là quan trọng hơn: tinh thần thơ mới
Câu 3
Câu 3 (trang 16, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Bạn có nhận xét gì về cách lập luận của Hoài Thanh ở văn bản này?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại toàn bộ tá phẩm, nhận xét về cách lập luận của Hoài Thanh.
Lời giải chi tiết:
- Luận điểm: Cái tôi và cái ta trong thơ mới và thơ cũ.
- Lí lẽ: Ngày trước là thời chữ ta, bây giờ là thời chữ tôi. Nó giống nhau thì vẫn có chỗ giống nhau như chữ tôi vẫn giống chữ ta. Nhưng chúng ta hãy tìm những chỗ khác nhau.
→ Đặt vấn đề rõ, gọn. Câu văn nghị luận giàu chất thơ, có sức gợi cảm xúc, gây hứng thú cho người đọc.
Câu 4
Câu 4 (trang 16, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Khi nói về tình trạng khó phân biệt rạch ròi thơ mới – thơ cũ, Hoài Thanh đã đưa ra ba ví dụ để minh họa. Bạn hãy làm rõ sự đan xen cũ – mới trong từng ví dụ đó.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại tác phẩm, chỉ ra những ví dụ minh và phân tích về sự đan xen cũ mới trong từng ví dụ.
Lời giải chi tiết:
- Các ví dụ:
+ Người giai nhân: bến đợi dưới cây già;
Tình du khách: thuyền qua không buộc chặt.
→ Sử dụng cách trình bày cổ điển nhưng nội dung lại mang nét hiện đại.
+ Ô hay! Cảnh cũng ưa người nhỉ!
Ai thấy ai mà chẳng ngẩn ngơ?
→ Sử dụng cách trình bày hiện đại nhưng lại mang bày tỏ cảm xúc gián tiếp, hơi hướng của thơ cũ.
+ Nỗi đời cay cực đang giơ vuốt,
Cơm áo không đùa với khách thơ.
→ Là một nhà thơ mới mang nét hiện đại nhưng lại thu mình trong khuôn khổ chữ “tôi”.
Câu 5
Câu 5 (trang 16, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Trong văn bản này, yếu tố biểu cảm có tác dụng gì?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại tác phẩm, xác định yếu tố biểu cảm và phân tích tác dụng
Lời giải chi tiết:
Sử dụng thêm yếu tố biểu cảm làm cho bài viết không bị nhàm chán, tạo sự hấp dẫn thu hút với người đọc
Giải Bài tập 5 trang 16 sách bài tập Ngữ văn 11 - Kết nối tri thức
Đọc lại văn bản Một thời đại trong thi ca trong SGK Ngữ văn 11, tập một (tr.86), đoạn từ “Cứ đại thể thì tất cả tinh thần thời xưa” đến “nó đến một mình” và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Câu 1 (trang 16, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Bạn hiểu như thế nào về ý nghĩa “chữ tôi” và “chữ ta” trong cách diễn giải của Hoài Thanh?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại văn bản, đưa ra ý nghĩa về “chữ tôi”, “chữ ta”.
Lời giải chi tiết:
Ý nghĩa “chữ tôi”: quan niệm cá nhân còn “chữ ta” là quan niệm chung, quan niệm đoàn thể
Câu 2
Câu 2 (trang 16, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Tìm những từ ngữ diễn tả tình trạng “chữ tôi” khi mới xuất hiện trong văn học Việt Nam.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại đoạn văn, tìm ra những từ ngữ diễn tả tình trạng khi “chữ tôi” mới xuất hiện.
Lời giải chi tiết:
Những từ ngữ diễn tả tình trạng: Lạc loài nơi đất khách, cầu cứu đoàn thể, chẳng thèm ghi tên…
Câu 3
Câu 3 (trang 16, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Những dấu hiệu nào cho thấy sự hiện diện hiếm hoi của “chữ tôi” trong văn học Việt Nam thời trước?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại đoạn văn để chỉ ra những dấu hiệu cho thấy sự hiện diện hiếm hoi của “chữ tôi”.
Lời giải chi tiết:
- Những dấu hiệu:
+ Luôn đi theo những chữ “anh” chữ ‘bác” chữ “ông” chữ “ta”.
+ Ghi hình ảnh họ trong văn thơ.
+ Dùng chữ “tôi” để nói chuyện với mọi người.
Câu 4
Câu 4 (trang 17, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Những nhận xét, diễn giải của Hoài Thanh trong đoạn trích này có gì đáng chú ý?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại đoạn văn, nhận xét về cách trình bày những lí lẽ, dẫn chứng
Lời giải chi tiết:
Những lí lẽ dẫn chứng diễn giải của Hoài Thanh trong đoạn trích chi tiết, dễ hiểu, tinh tế và hấp dẫn người đọc.
Câu 5
Câu 5 (trang 17, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Hãy chỉ ra những dấu hiệu thể hiện giọng điệu tâm tình thân mật trong đoạn trích
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại đoạn trích, chỉ ra những dấu hiệu thể hiện giọng điệu tâm tình thân mật.
Lời giải chi tiết:
Những dấu hiệu: Chẳng trách gì, rẻ rúng đến thế…
Giải Bài tập 6 trang 17 sách bài tập Ngữ văn 11 - Kết nối tri thức
Đọc lại bài thơ Tiếp xúc với tác phẩm trong SGK Ngữ văn 11, tập một (tr.98 - 100) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Câu 1 (trang 17, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Văn bản gồm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần và chỉ ra mối quan hệ giữa các phần.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại toàn bộ văn bản để đưa ra bố cục và nội dung của từng phần. Từ đó nhận xét mối quan hệ giữa các phần
Lời giải chi tiết:
- Văn bản gồm 3 phần:
+ Phần 1: Đời sống vật thể và đời sống hình tượng của tác phẩm.
+ Phần 2: Giá trị chủ quan của tác phẩm.
+ Phần 3: Nội dung của tác phẩm được người xem mở rộng.
Câu 2
Câu 2 (trang 17, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Những dấu hiệu nào chứng tỏ Tiếp xúc với tác phẩm là một văn bản nghị luận?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại văn bản, đưa ra những dấu hiệu để chứng minh đây là văn bản nghị luận.
Lời giải chi tiết:
- Các dấu hiệu:
+ Có luận điểm rõ ràng.
+ Các luận điểm trong văn bản triển khai theo một trật tự logic, các luận điểm có sự liên kết với nhau, có tính định hướng nhằm giải đáp những vấn đề nhận thức và tư tưởng đặt ra trong tác phẩm (quan hệ giữa các yếu tố tạo nên đối tượng).
+ Các luận điểm đi thẳng vào vấn đề, có tính nghệ thuật, hợp tình hợp lí.
Câu 3
Câu 3 (trang 17, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Hãy phân tích mối quan hệ giữa đời sống vật thể và đời sống hình tượng của tác phẩm
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại phần 1 để nhận xét mối quan hệ giữa đời sống vật thể và đời sống hình tượng.
Lời giải chi tiết:
- Đời sống vật thể: tồn tại vật thể như một đời sống đồ vật. Ví dụ bức tranh Em Thúy là một tấm vải, khổ 45 x 60 cm, rằng nó được vẽ bằng màu dầu, kiểu hội họa bác học châu Âu, rằng nó có khung bằng gỗ,… đó là đồ vật.
- Đời sống hình tượng: tồn tại tinh thần như một hình tượng nghệ thuật của giá trị thẩm mĩ, thể hiện nội dung của tác phẩm. Ví dụ ở bức tranh Em Thúy, hiện tượng phân hóa này không xảy ra trên bức tranh. Hiện tượng này xảy ra trong ý thức tôi, ở cái khả năng trừu tượng hóa của đầu óc con người.
Câu 4
Câu 4 (trang 17, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Theo bạn, nếu đặt lại tên cho văn bản là Bức tranh “Em Thúy” của Trần Văn Cẩn có hợp lí không? Vì sao?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại đoạn trích, từ nội dung để đưa ra ý kiến về đặt lại tên.
Lời giải chi tiết:
Theo em, không thể đặt tên là Bức tranh “Em Thúy” của Trần Văn Cẩn. Vì đây chỉ là một tác phẩm để dẫn ra vấn đề nói đến vấn đề tiếp xúc tác phẩm nghệ thuật.
Câu 5
Câu 5 (trang 17, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Trong văn bản này, tác giả lập luận dựa trên việc phân tích một tác phẩm hội họa. Theo bạn, việc tiếp xúc với tác phẩm thuộc các loại hình khác có tương tự như vậy không? Vì sao?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại toàn bộ văn và dựa những hiểu biết cá nhân để đưa ra ý kiến.
Lời giải chi tiết:
- Theo em việc tiếp xúc với các loại hình khác sẽ có điểm giống và điểm khác:
+ Giống: Khi phân tích cần nhìn trên nhiều phương diện để đánh giá.
+ Khác: Với mỗi loại hình nghệ thuật sẽ có một cách thể hiện khác nhau, những đặc trưng khác nhau cho nên cần phân tích yếu tố khác nhau.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP11
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
