Đọc và thực hành tiếng Việt - Bài 4
Giải bài tập 1 trang 19 sách bài tập văn 12 - kết nối tri thức
Đọc lại văn bản Hải khẩu linh từ trong SGK Ngữ văn 12, tập một (tr. 94–95), đoạn 1, từ đầu đến "chưa đem thi hành [...]", phần giới thiệu về tác giả - tác phẩm và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Xác định nội dung đúng, sai của các nhận định trong bảng sau:
|
STT |
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
1 |
Đoàn Thị Điểm sinh trưởng trong một gia đình có truyền thống hiếu học. |
|
|
|
2 |
Đoàn Thị Điểm đã diễn âm tác phẩm Truyền kì tân phả ra chữ Nôm. |
|
|
|
3 |
Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ được viết vào thế kỉ XVI nhưng đã có những tác động cụ thể, dẫn đến sự ra đời của Truyền kì tân phả ở thế kỉ XVIII. |
|
|
|
4 |
Đến thiêng cửa bể là câu chuyện được hư cấu, dựa trên những truyền thuyết dân gian về nhân vật Bích Châu. |
|
|
|
5 |
Vì yêu quý và nhớ ơn nàng Bích Châu nên vua Trần Dụ Tông đã cấp sắc phong tần cho nàng. |
|
|
Phương pháp giải:
Đọc lại kiến thức về các tác phẩm, tác giả được đề cập
Lời giải chi tiết:
|
STT |
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
1 |
Đoàn Thị Điểm sinh trưởng trong một gia đình có truyền thống hiếu học. |
√ |
|
|
2 |
Đoàn Thị Điểm đã diễn âm tác phẩm Truyền kì tân phả ra chữ Nôm. |
|
√ |
|
3 |
Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ được viết vào thế kỉ XVI nhưng đã có những tác động cụ thể, dẫn đến sự ra đời của Truyền kì tân phả ở thế kỉ XVIII. |
√ |
|
|
4 |
Đến thiêng cửa bể là câu chuyện được hư cấu, dựa trên những truyền thuyết dân gian về nhân vật Bích Châu. |
|
√ |
|
5 |
Vì yêu quý và nhớ ơn nàng Bích Châu nên vua Trần Dụ Tông đã cấp sắc phong tần cho nàng. |
√ |
|
Câu 2
Tra từ điển để giải thích nghĩa của các từ ngữ Hán Việt sau: âm luật, chính sự, quyền thần, can gián, dũng lực; xác định nghĩa của từ ngữ đó trong ngữ cảnh (bản dịch).
Phương pháp giải:
Tra cứu từ điển
Lời giải chi tiết:
- Âm luật: Luật lệ trong âm nhạc, âm điệu và luật lữ
- Chính sự: Việc chính trị, có tài năng chính trị
- Quyền thần: Người bề tôi có thế lực
- Can gián: Khuyên không nên làm điều gì
- Dũng lực: Chỉ người có dũng khí
Câu 3
Khái quát nội dung đoạn mở đầu của văn bản. Theo bạn, ở đoạn này, yếu tố kì ảo đã xuất hiện hay chưa? Nội dung đoạn 1 của văn bản cho biết nhân vật Bích Châu có những đức tính và tài năng đáng quý nào?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn mở đầu, nhớ lại kiến thức về yếu tố kì ảo
Liệt kê những đức tính và tài năng của nhân vật Bích Châu
Lời giải chi tiết:
- Nội dung của đoạn mở đầu giới thiệu lai lịch và chân dung nhân vật Bích Châu – một thiếu nữ xinh đẹp, có những phẩm chất đáng quý và nhiều tài năng
- Ở đoạn này chưa có sự xuất hiện rõ ràng của yếu tố kì ảo. Nội dung chủ yếu tập trung vào việc giới thiệu và miêu tả về nhân vật Bích Châu, chưa có sự xuất hiện của các yếu tố siêu nhiên, huyền bí hay phi thực tế.
- Bích Châu có tính tình đứng đắn, dung nhan tươi tắn và thông hiểu âm luật và cực kì thông tuệ.
Câu 4
Căn cứ vào bản dịch bài biểu Kê minh thập sách, hãy khái quát các phương diện nội dung và bình luận ngắn gọn về biện pháp trị nước mà Bích Châu mong muốn nhà vua thực hiện.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bản dịch
Lời giải chi tiết:
Các phương diện nội dung được đề xuất:
+ Chính trị: xây dựng một chính quyền trung thực, ngay thẳng và công bằng, dẹp bớt quyền thần, nhũng loạn, hà bạo
+ Kinh tế: nhấn mạnh đến việc phát triển nông nghiệp, công nghiệp và thương nghiệp để ổn định đời sống nhân dân, chú trọng đến việc phân phối lại ruộng đất công bằng, giảm bớt gánh nặng thuế khóa
+ Quân sự: chú trọng dũng lực, cầu người thao lược, khí giới quý hồ bền sắc, hoàn chỉnh trận pháp...
+ Ngoại giao: xây dựng mối quan hệ ngoại giao hòa bình với các nước láng giềng, tránh những cuộc chiến tranh vô nghĩa làm tổn hại đến đất nước và nhân dân.
Biện pháp trị nước mà Bích Châu đã đề xuất thể hiện một tầm nhìn chiến lược, , thể hiện sự nhìn nhận sâu sắc và toàn diện về các mặt của một quốc gia. Đồng thời, các ý kiến của Bích Châu cũng cho thấy lòng yêu nước sâu sắc và trách nhiệm của bà đối với sự hưng thịnh của quốc gia
Câu 5
Qua nội dung và trình tự sự kiện, chi tiết xuất hiện ở đoạn 1 của văn bản, nêu nhận xét về nghệ thuật kể chuyện của tác giả. Ở đoạn văn này, tác giả đã tập trung xây dựng nhân vật từ góc nhìn hiện thực hay kì ảo?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn 1, chú ý các sự kiện, chi tiết xuất hiện
Lời giải chi tiết:
Nghệ thuật kể chuyện của tác giả:
+ Trình tự sự kiện: bắt đầu bằng giới thiệu nhân vật chính – Bích Châu, từ tài năng đến ngoại hình. Đây là cách tiếp cận từ những chi tiết cụ thể, có tính hiện thực để xây dựng hình ảnh nhân vật.
+ Nghệ thuật miêu tả: từ ngữ mang tính hình ảnh, sinh động tạo nên một hình tượng nhân vật một cách rõ nét, gần gũi với độc giả.
Ở đoạn văn này, tác giả đã tập trung xây dựng nhân vật từ góc nhìn hiện thực. Các chi tiết về ngoại hình, tính cách, tài năng của nhân vật mang tính cụ thể, có thể tìm thấy trong thực tế. Tác giả sử dụng lối kể chuyện chân thực, khách quan để miêu tả nhân vật.
Giải bài tập 2 trang 20 sách bài tập văn 12 - kết nối tri thức
Đọc lại văn bản Hải khẩu linh từ trong SGK Ngữ văn 12, tập một (tr. 96-99) đoạn 2, từ "Tờ biểu dâng lên" đến "cáo hổ đầy đường.” và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Tra từ điển để giải thích nghĩa của các từ ngữ Hán Việt sau: hộ giá, nghiệp chướng, chủ trương, (ông vua) vạn thặng; xác định nghĩa của từ ngữ địa trong ngữ cảnh (bản dịch).
Phương pháp giải:
Tra cứu từ điển
Lời giải chi tiết:
- Hộ giá: Nàng Bích Châu xin phép được đi cùng vua trong chuyến đi chinh phạt, tức là xin được bảo vệ cho nhà vua
- Nghiệp chướng: Nàng Bích Châu cho rằng những sóng gió, tai ương mà quân đội gặp phải có thể là do nghiệp chướng từ quá khứ gây ra.
- Chủ trương: Ý kiến, kiến giải, chủ ý. Vua Lê Thánh Tông có chủ trương chinh phạt Chiêm Thành.
- Vạn thặng: Nhà vua được ví như một vị vua có quyền lực vô cùng lớn, có thể quyết định vận mệnh của đất nước.
Câu 2
Khái quát nội dung đoạn văn, tóm lược các sự kiện chính. Theo bạn, đoạn văn này, chi tiết/ sự việc kì ảo nào hấp dẫn hơn cả? Vì sao?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn, suy ra các sự kiện chính
Đưa ra quan điểm của bản thân và có lý giải hợp lý
Lời giải chi tiết:
Đoạn văn miêu tả những diễn biến căng thẳng xung quanh cuộc viễn chinh của vua Lê Thánh Tông và sự hy sinh của nàng Bích Châu. Nàng đã cố gắng can ngăn nhà vua nhưng không thành, cuối cùng đã hi sinh bản thân để cứu vua và quân đội khỏi cơn thịnh nộ của thần biển.
Theo em, chi tiết nàng Bích Châu dự đoán được tương lai và các hiện tượng thiên nhiên bất thường là chi tiết kì ảo hấp dẫn nhất. Vì chi tiết này không chỉ đơn thuần là yếu tố kì ảo mà còn mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc. Nó thể hiện sự thông minh, tinh tế và lòng yêu nước của nàng Bích Châu.
Câu 3
Xác định nghĩa nào ở cột B ứng với từng cụm từ ở cột A:
|
A |
|
B |
|
1. "oan khiên ngày trước", “nghiệp chướng ngày nay" |
|
1. chú tâm việc giáo hóa bằng nhân nghĩa, tương dừng chuyện binh đao để khoan sức dân |
|
2. "ông vua vạn thặng" |
|
2. điều xảy đến trong vô số khả năng; tình thể cùn bắt buộc không như ý muốn |
|
3. "vạn bất đắc dĩ" |
|
3. được mãn nguyện muôn phần chốn cửu tuyền toa |
|
4. "sửa văn nghỉ võ" |
|
4. nhân quả nhiều đời, oán nghiệp đời trước, quả báo đời nay |
|
5. "ngậm cười chín suối" |
|
5. cai trị một nước có vạn cổ xe (theo quy định của lễ chế đời xưa, chỉ nước lớn mới được quyền sự có vạn cổ chiến xa) |
Phương pháp giải:
Dựa vào phần tra cứu từ điển của câu 1
Lời giải chi tiết:
|
A |
|
B |
|
1. "oan khiên ngày trước", “nghiệp chướng ngày nay" |
|
4. nhân quả nhiều đời, oán nghiệp đời trước, Bà quả báo đời nay |
|
2. "ông vua vạn thặng" |
|
5. cai trị một nước có vạn cổ xe (theo quy định của lễ chế đời xưa, chỉ nước lớn mới được quyền sự có vạn cổ chiến xa) |
|
3. "vạn bất đắc dĩ" |
|
2. điều xảy đến trong vô số khả năng; tình thể cùn bắt buộc không như ý muốn |
|
4. "sửa văn nghỉ võ" |
|
1. chú tâm việc giáo hoá bằng nhân nghĩa, tương dừng chuyện binh đao để khoan sức dân |
|
5. "ngậm cười chín suối" |
|
3. được mãn nguyện muôn phần chốn cửu tuyền toa |
Câu 4
Suy nghĩ, tâm trạng, lời nói và hành động của nhân vật Bích Châu được miêu tả như thế nào? Qua sự miêu tả đó, tác giả muốn nhấn mạnh đức tính và phẩm chất gì của nhân vật?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý các chi tiết miêu tả suy nghĩ, tâm trạng, lời nói và hành động của nhân vật Bích Châu từ đó suy ra đức tính và phẩm chất của nhân vật
Lời giải chi tiết:
- Suy nghĩ, tâm trạng và lời nói:
+ Châu lo lắng cho vận mệnh của đất nước, lo sợ cuộc chiến sẽ mang lại nhiều mất mát.
+ Nàng thể hiện lòng trung thành tuyệt đối với nhà vua, sẵn sàng hi sinh bản thân vì lợi ích của đất nước.
+ Nàng có khả năng dự đoán trước những điều sắp xảy ra và đưa ra những lời khuyên đúng đắn.
- Hành động của nàng:
+ Cố gắng can ngăn nhà vua đi đánh giặc, nhưng không thành công.
+ Xin được đi theo vua để chăm sóc và bảo vệ cho nhà vua.
+ Dự đoán được những nguy hiểm sắp xảy ra và đưa ra những lời khuyên để đối phó.
+ Cuối cùng, nàng đã chọn cách hy sinh bản thân để cứu đất nước và nhà vua.
Qua sự miêu tả trên, tác giả muốn nhấn mạnh đức tính và phẩm chất cao đẹp của Bích Châu: trung thành tuyệt đối, thông minh, nhân hậu, dám đối mặt với khó khăn, nguy hiểm, và tình yêu nước sâu sắc, sẵn sàng hi sinh vì lợi ích của đất nước.
Câu 5
Giữa yếu tố thực và yếu tố kì (kì ảo) được thể hiện trong đoạn văn, yếu tố nào nổi trội hơn? Nêu nhận xét về hiệu quả nghệ thuật của sự đan xen hai yếu tố thực và kì trong đoạn văn này.
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về yếu tố kì ảo
Vận dụng kiến thức đó để rút ra hiệu quả nghệ thuật của việc đan xen hai yếu tố
Lời giải chi tiết:
Giữa yếu tố thực và yếu tố kì ảo được thể hiện trong đoạn văn, có thể thấy yếu tố kì ảo nổi trội hơn qua các chi tiết kì ảo như nàng Bích Châu có khả năng tiên tri, dự báo được những sự kiện sắp xảy ra và giao tiếp với thế giới tâm linh; Gió bão nổi lên đột ngột, người nhanh to râu xuất hiện, giấc mộng kỳ lạ,... đều là những hiện tượng vượt ngoài quy luật tự nhiên; Sự xuất hiện của các yếu tố tâm linh như thần miếu, quỷ thần, ngôi sao ứng với vận mệnh,... tạo nên một không gian huyền bí.
Đoạn trích đã thành công trong việc kết hợp hài hòa giữa yếu tố thực và yếu tố kì, tạo nên một tác phẩm văn học vừa mang tính hiện thực, vừa giàu chất thơ, huyền ảo. Sự đan xen này không chỉ làm tăng tính hấp dẫn của câu chuyện mà còn mang đến những ý nghĩa sâu sắc về cuộc sống và con người.
Giải bài tập 3 trang 20 sách bài tập văn 12 - kết nối tri thức
Đọc lại văn bản Hải khẩu linh từ trong SGK Ngữ văn 12, tập một (tr. 99-101) t đoạn 3, từ “Nhưng rồi vận suy đã hết." đến "vội vàng đem vào tâu.” và trả lời cái câu hỏi:
Câu 1
Khái quát nội dung đoạn văn. Cuộc gặp gỡ giữa vua Lê Thánh Tông và oan hồn nàng Bích Châu được tác giả miêu tả như thế nào?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn và rút ra nội dung chính
Chú ý các chi tiết miêu tả cuộc gặp gỡ
Lời giải chi tiết:
Đoạn trích miêu tả cuộc gặp gỡ kỳ ảo giữa vua Lê Thánh Tông và oan hồn nàng Bích Châu trong chuyến đi chinh phạt Chiêm Thành. Nàng Bích Châu, một cung nhân đời Trần, đã bị hãm hại và trở thành oan hồn, hiện lên cầu xin nhà vua giúp đỡ để giải thoát khỏi kiếp trầm luân. Vua Lê Thánh Tông, với lòng nhân từ và đức độ, đã lắng nghe tâm sự của nàng và quyết định giúp đỡ nàng.
Cuộc gặp gỡ được miêu tả:
+ Diễn ra trong giấc mộng của vua Lê
+ Hình tượng nhân vật: Vua Lê: Hiện lên là một vị vua nhân từ, chính nghĩa, sẵn sàng lắng nghe và giúp đỡ người dân, ngay cả những oan hồn. Nàng Bích Châu: Là một người phụ nữ xinh đẹp, uất ức, mang trong mình nỗi oan sâu sắc.
+ Ngôn ngữ: trang trọng, giàu hình ảnh, tạo nên không khí trang nghiêm, linh thiêng cho cuộc gặp gỡ.
+ Yếu tố kì ảo: Sự xuất hiện của nàng Bích Châu dưới hình dạng một người con gái xinh đẹp từ dưới nước lên, việc trao đổi ngọc minh châu, việc gửi thư cho Quảng Lợi vương... đều mang đậm màu sắc huyền ảo.
Câu 2
Tra từ điển để giải thích nghĩa của các từ ngữ Hán Việt sau: thống suất, phiêu lưu, tế độ, trầm luân, (ơn) tái tạo; xác định nghĩa của từ ngữ đó trong ngữ cảnh (bản dịch).
Phương pháp giải:
Tra từ điển
Dựa vào văn bản và suy ra nghĩa của các từ
Lời giải chi tiết:
- Thống suất: Vua Lê Thánh Tông trực tiếp chỉ huy và điều khiển thủy quân trong chuyến đi chinh phạt.
- Phiêu lưu:Nàng Bích Châu bị oan hồn, không có nơi nương tựa, phải lang thang phiêu bạt.
- Tế độ:Vua Lê Thánh Tông muốn cứu giúp nàng Bích Châu thoát khỏi kiếp trầm luân.
- Trầm luân: Nàng Bích Châu bị oan hồn, phải chịu cảnh trầm luân ở thủy quốc.
- Tái tạo: Nàng Bích Châu cảm ơn vua Lê Thánh Tông đã cứu giúp mình thoát khỏi kiếp trầm luân, đó là một ân huệ lớn lao.
Câu 3
Lập bảng, thống kê các chỉ tiết kì ảo mà bạn cho là đặc sắc trong đoạn văn. Theo bạn, chi tiết kì ảo nào trong đoạn văn này thể hiện rõ nét nhất tính chất huyền thoại, thần kì? Vì sao?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn
Nhớ lại kiến thức về các chi tiết kì ảo
Lựa chọn chi tiết thể hiện rõ nhất tính chất huyền thoại và đưa ra lý giải
Lời giải chi tiết:
|
Sự kiện/Nhân vật/Chi tiết |
Tính chất linh thiêng, kì ảo |
|
Bích Châu hiện lên từ dưới nước |
Tạo không khí huyền bí, thần bí, tăng thêm tính hấp dẫn cho câu chuyện. |
|
Ngọc minh châu triệt hải |
Là vật phẩm thần kỳ, có khả năng soi rõ mọi nơi âm u, tạo điều kiện cho việc giải quyết oan khuất. |
|
Quảng Lợi vương và thủy cung |
Thế giới dưới nước với những sinh vật kỳ lạ, tạo nên một không gian huyền ảo, khác biệt với thế giới trần gian. |
|
Bức thư gửi Quảng Lợi vương |
Cách thức liên lạc kỳ lạ, vượt qua không gian và thời gian. |
|
Lầu son gác tía, thành đồng ao nóng dưới biển |
Miêu tả một thế giới dưới nước tráng lệ, xa hoa, khác biệt với thế giới trần gian. |
Câu 4
Chọn các đáp án đúng với nội dung, ý nghĩa của đoạn văn miêu tả cuộc “đối thoại" giữa hai nhân vật vua Lê và Bích Châu:
A. Cuộc đối thoại diễn ra trong giấc mộng của nhà vua lúc đêm đã khuya.
B. Linh hồn Bích Châu đã chỉ dẫn cho vua Lê cách giao thiệp với thuỷ quốc của Quảng Lợi vương.
C. Thủ pháp sử dụng giấc mộng đã giúp tác giả thể hiện một cách tự nhiên sự tương thông giữa hai thế giới thực và ảo.
D. Nhà vua cảm thông sâu sắc với nỗi oan khuất của Bích Châu nhưng cuối cùng vẫn không giúp nàng giải được mối oan khuất
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, chú ý cuộc “đối thoại" giữa hai nhân vật vua Lê và Bích Châu
Lời giải chi tiết:
B. Linh hồn Bích Châu đã chỉ dẫn cho vua Lê cách giao thiệp với thuỷ quốc của Quảng Lợi vương.
Câu 5
Giải thích ý nghĩa lời giãi bày của Bích Châu về chuyện nàng phải chịu cảnh "ngậm sầu như biển, coi ngày bằng năm". Việc Bích Châu tha thiết mong được giải toả nỗi oan khiên cho thấy rõ phẩm chất nào của nhân vật?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lời giải bày của Bích Châu
Rút ra kết luận về phẩm chất của nhân vật
Lời giải chi tiết:
Câu nói này của Bích Châu thể hiện một nỗi đau khổ sâu sắc, vô tận như biển cả. Nó cho thấy nàng đã phải chịu đựng những nỗi đau đớn, tủi nhục đến nhường nào trong suốt thời gian bị giam cầm dưới thủy cung. "Ngậm sầu như biển" là một hình ảnh ẩn dụ đầy sức biểu cảm, nhấn mạnh sự đau khổ tột cùng mà nàng phải trải qua. Cụm từ "coi ngày bằng năm" cho thấy thời gian trôi qua vô cùng chậm chạp và đau đớn đối với nàng.
Việc Bích Châu tha thiết mong được giải toả nỗi oan khiên cho thấy rõ phẩm chất của nàng: chính trực, lòng khát khao công lý, và là người phụ nữ mạnh mẽ.
Giải bài tập 4 trang 21 sách bài tập văn 12 - kết nối tri thức
Đoc lại văn bản Hải khẩu linh từ trong SFK Ngữ văn 12, tập 1 (tr.101 -103) đoạn 4, từ "Chính lúc ấy" đến "cụp đuôi biến mất." và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Hãy nêu vắn tắt nội dung của đoạn văn. Theo bạn, trong đoạn văn này, chi tiết/ sự việc kì ảo nào hấp dẫn hơn cả? Vì sao?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn
Đưa ra quan điểm của bản thân
Lời giải chi tiết:
Sau khi đọc xong thư của Lê Thánh Tông, Quảng Lợi vương mặt rồng tức giận về những tội ác, chuyên quyền, ăn hối lộ của tên Giao đô đốc. Ông liền hạ lệnh cho các hạ thần của mình là Ngạc tổng binh, Miết tòng sự đem vài nghìn lính mặc áo giáp, đội mũ trụ đi tróc nã tên Giao kia. Đồng thời sai Quy quốc bưu giáng chức mang thư đến đầu bãi biển cho Lương Thế Vinh xem và mong muốn được nghe ý kiến. Sau đó, binh sĩ của vua Quảng Lợi như sấm như sét tiến vào hải phận của Giáo thần mà dõng dạc tuyên chỉ. Bấy giờ Giao thần chỉ biết sợ hãi, cụp đuôi biến mất.
Chi tiết kì ảo: “Khi mọi người để mắt trông ra biển đều thấy: đi trước là Ngạc tổng binh, theo sau là các loại cá lớn, các loài rùa, ba ba,... như sấm như sét tiến thẳng vào hải phận của Giao thần” => Chi tiết này vẽ nên một cảnh tượng sống động, mạnh mẽ và đầy huyền ảo, với sự xuất hiện của các loài vật biển dưới hình thức của một đoàn quân.
Câu 2
Tra từ điển để giải thích nghĩa của các từ ngữ Hán Việt sau: chính truyền, tiến phát, tiểu nhân, quân tử, quốc pháp, phục bút, lương tá, tuyên chỉ, ba đào, sắc dục; xác định nghĩa của từ ngữ đó trong ngữ cảnh (bản dịch).
Phương pháp giải:
Tra từ điển và áp dụng vào ngữ cảnh đoạn văn
Lời giải chi tiết:
- Chính truyền: Truyền thống chính thống, được truyền thụ một cách chính thức.
- Tiến phát: Thúc đẩy tiến hành một kế hoạch, chiến lược hay hành động cụ thể trong bối cảnh tác phẩm.
- Tiểu nhân: : Người có phẩm hạnh kém cỏi, ích kỷ, hay đố kỵ; đối lập với quân tử.
- Quân tử: Người có đức hạnh cao quý, hành động chính trực, đối lập với tiểu nhân.
- Quốc pháp: Luật pháp của quốc gia.
- Phục bút: Những chi tiết, gợi ý được đặt vào câu chuyện để dự báo hoặc tạo liên kết cho các sự kiện sau này.
- Lương tá: Người có khả năng và đức hạnh hỗ trợ tốt cho việc cai quản hoặc điều hành quốc gia.
- Tuyên chỉ: Việc công bố hoặc truyền đạt mệnh lệnh hoặc chỉ dụ của nhà vua đến các quan hoặc dân chúng.
- Ba đào: Những biến động dữ dội trong cuộc sống, đặc biệt là những khó khăn, thử thách mà nhân vật phải đối mặt.
- Sắc dục: Dục vọng liên quan đến nhục dục, sự ham muốn về mặt thể xác.
Câu 3
Phân tích ngắn gọn nội dung của tư tưởng “vương chính" (nền chính trị tốt đẹp của bậc minh quân) thể hiện qua bức thư mà vua Lê sai gửi cho Quảng Lợi vương. Nội dung bức thư mà Quảng Lợi vương sai gửi cho vua Lê và việc Giao thần bị phạt tội đã thể hiện quan điểm về hiện thực – lịch sử của tác giả như thế nào?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bức thư mà vua Lê sai gửi cho Quảng Lợi vương
Lời giải chi tiết:
Tư tưởng “vương chính” qua bức thư mà vua Lê Thánh Tông gửi cho Quảng Lợi vương: Người tốt, làm việc thiện thì luôn được đạo trời che chở, còn những kẻ có tội, làm việc xấu thì luôn bị trừng phạt thích đáng. Và việc ông đem quân đánh Chiêm thành là theo đạo lý, thiên mệnh không ai có thể ngăn cản, vì tội ác của bọn chúng, trời đất thần người đều không tha thứ. Bậc minh quân không được để nhầm lẫn kẻ tiểu nhân với người quân tử, nghiêm dùng quốc pháp, giết bọn gian tà.
Nội dung bức thư mà Quảng Lợi vương sai gửi cho vua Lê và việc Giao thần bị phạt tội đã thể hiện quan điểm về hiện thực – lịch sử:
+ Bức thư của Quảng Lợi vương thể hiện một sự tự phê bình và bày tỏ lo ngại về việc cai trị đất nước.Ông cũng thừa nhận sự bất toàn của tự nhiên và tạo hóa, và khẳng định rằng, mặc dù cách biệt giữa hai cõi âm dương, công lý vẫn không dung tha cho kẻ xấu.
+ Nhận thức về sự bất toàn trong thế giới
+ Phê phán sự tha hóa của quyền lực
+ Sự bất lực trước sự gian tà của người giữ chức vị cao
+ Niềm tin vào công lý và sự trừng phạt thần linh
Câu 4
Đọc đoạn trích sau và cho biết tác giả đoạn trích đã khẳng định ưu điểm của tác phẩm Hải khẩu linh từ ở những khía cạnh nào?
Tuy vậy, ưu điểm nổi bật của Truyền kì tân phả là người viết rất có ý thức ủng hộ lối sống phóng khoáng vượt khỏi khuôn khổ chật hẹp của lễ giáo phong kiến và đề cao vai trò người phụ nữ trong xã hội. Phần lớn các truyện của Đoàn Thị Điểm đều được xây dựng từ những nhân vật có thật, hoặc những truyền thuyết lịch sử; đặc biệt, truyện Hải khẩu linh từ bắt nguồn từ tấn bi kịch có thật của một nàng cung phi đời Trần Duệ Tông (1372 – 1377), nhưng với tài hư cấu nghệ thuật của mình, tác giả đã khéo léo dẫn dắt và nâng cao tính cách nhân vật chính lên, làm cho câu chuyện có sức truyền cảm sâu sắc. Cái chết tự nguyện của nàng Bích Châu là kết quả của một sự suy nghĩ lâu dài về vận mệnh đất nước, dân tộc và hình tượng của nàng trong truyện còn có ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa. Hải khấu linh từ được đánh giá là tác phẩm thành công hơn cả của Đoàn Thị Điểm...".
(Đặng Thị Hảo, in trong Từ điển văn học - Bộ mới NXB Thế giới, Hà Nội, 2004, tr. 1833)
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
- Lối sống phóng khoáng vượt khỏi khuôn khổ chật hẹp của lễ giáo phong kiến và đề cao vai trò người phụ nữ trong xã hội
- Tính hiện thực lịch sử: xây dựng từ một tấn bi kịch có thật của một nàng cung phi đời Trần Duệ Tông.
- Tài hư cấu nghệ thuật:Tác giả đã khéo léo dẫn dắt và nâng cao tính cách của nhân vật chính, làm cho câu chuyện có sức truyền cảm sâu sắc
- Ý nghĩa nhân văn và xã hội: cái chết tự nguyện của Bích Châu
Giải bài tập 5 trang 22 sách bài tập văn 12 - kết nối tri thức
Đọc lại văn bản Hải khẩu linh từ trong SGK Ngữ văn 12, tập một (tr. 103-104) đoạn 5, từ "Bỗng chốc, sóng biếc lặng im" đến hết và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Nêu vắn tắt nội dung của đoạn văn. Theo bạn, trong đoạn văn này chi tiết6/ sự việc kì ảo nào hấp dẫn hơn cả? Vì sao?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn
Lựa chọn chi tiết bản thân cho là hấp dẫn và lý giải
Lời giải chi tiết:
Vua Lê cho lấy lễ hoàng hậu mai táng nàng Bích Châu, làm văn tế, dâng lên lễ điện rồi đề lên tường miếu bài thơ. Sau đó, vua đo chỉnh đốn quân lữ bên đường, khi kéo quân về thì đã xế chiều, thuyền quân tiện đóng quân ở nơi cũ, dưới chân đền. Trước cảnh nước trời hòa sắc, vua nghĩ lại chuyện cũ mà ngậm ngùi than thở mà đi vào giấc mộng tự bao giờ. Trong đó, vua gặp lại Bích Châu nay là đã lên tiên nhưng vẫn có điều thắc mắc về kết của bài thơ ngự đề vàng ngọc kia, làm cho nàng không được yên lòng. Nói rồi, vua sực tỉnh, sáng hôm sau liền quét vôi viết lại. Sau khi về kinh đô, nhà vua liền cho lập đền thờ phu nhân mà đến đời nay vẫn còn linh ứng.
Theo em, chi tiết kì ảo hấp dẫn hơn cả là: “Nhờ ơn Thánh hoàng tế độ u hồn, nay thiếp đã lên tiên, tiêu diêu mây trắng. Thượng đế thương lòng trung thành của thiếp, sai giáng linh xuống trần, được trông coi họa phúc một phương.”
=> Kết hợp yếu tố kì ảo với giá trị nhân văn sâu sắc. Sự chuyển mình của Bích Châu từ một u hồn đến một tiên nữ được Thượng đế sai xuống trần để trông coi họa phúc là một sự kết hợp hoàn hảo của các yếu tố thần thoại, thể hiện một phần thưởng vinh quang cho lòng trung thành và sự hy sinh. Điều này không chỉ tạo ra sự ấn tượng mạnh mẽ về mặt kì ảo mà còn khiến câu chuyện trở nên ý nghĩa và cảm động hơn.
Câu 2
Tra từ điển để giải thích nghĩa của các từ ngữ Hán Việt sau: bình sinh, đào hoa, thư sinh, quân lữ, quyên sinh, tiên tích, ngự đề, anh kiệt, nữ lưu, cương thường; xác định nghĩa của từ ngữ đó trong ngữ cảnh (bản dịch).
Phương pháp giải:
Tra từ điển
Lời giải chi tiết:
- Bình sinh: những hành động, suy nghĩ hoặc tính cách mà nhân vật đã thể hiện từ trước đến nay trong cuộc đời của mình.
- Đào hoa: biểu trưng cho tình yêu, hoặc số phận may mắn trong tình duyên.
- Thư sinh: ám chỉ người đàn ông trẻ tuổi có học thứcnhưng có thể yếu đuối về mặt thể chất hoặc không có thực quyền.
- Quân lữ: sự nghiệp binh đao, quân đội hoặc cuộc sống quân ngũ.
- Quyên sinh: diễn tả hành động tự sát của nhân vật, như một cách để thể hiện lòng trung thành, hy sinh vì nước, hoặc vì lý do cá nhân.
- Tiên tích: những thành tựu hoặc hành động đáng nhớ của người đời trước.
- Ngự đề: những dòng chữ vua ngự bút viết trên các tác phẩm, công trình.
- Anh kiệt: xuất chúng, người có phẩm chất và tài năng vượt trội.
- Nữ lưu: các nhân vật nữ quan trọng, nhấn mạnh vai trò, phẩm chất hoặc tài năng
- Cương thường: những chuẩn mực đạo đức, hoặc những xung đột nảy sinh khi những chuẩn mực này bị thách thức hoặc vi phạm.
Câu 3
Bình luận ngắn gọn về lời “ngậm ngùi than thở” của nhà vua: “Quốc gia hưng vượng tất có điềm lành, quốc gia suy đồi tất có điềm dữ, điềm lành hay điểm dữ thật có liên quan đến đức của ông vua tốt hay xấu.”. Theo bạn, câu nói này của nhân vật vua Lê thể hiện quan điểm, tư tưởng về chính sự quốc gia của tác giả như thế nào?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lời “ngậm ngùi than thở” của nhà vua
Rút ra điều tác giả muốn nhấn mạnh, suy ra quan điểm, tư tưởng của tác giả
Lời giải chi tiết:
Lời “ngậm ngùi than thở” của nhà vua thể hiện một quan điểm sâu sắc về mối liên hệ giữa đức hạnh của người cai trị và vận mệnh của quốc gia.
+ Mối quan hệ nhân quả giữa đức vua và vận mệnh quốc gia: người có đức, quốc gia sẽ hưng thịnh và gặp nhiều điềm lành và ngược lại.
+ Tư tưởng thiên mệnh và trách nhiệm của người cai trị: vua là người được trời phú cho quyền cai trị, nhưng cũng phải chịu trách nhiệm về sự thịnh suy của đất nước.
=> Tác giả đề cao vai trò của đạo đức trong chính trị và nhấn mạnh trách nhiệm của người cầm quyền.
Câu 4
So sánh nội dung hai câu thơ kết mà vua Lê vốn đã để lên tường miếu và hai câu nhà vua tự sửa lại. Chi tiết nhân vật Bích Châu hiển linh báo cho vua Lê về việc nàng “không được yên lòng về chỗ vua tôi, chồng vợ” cho thấy Bích Châu là con người như thế nào?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ hai câu thơ kết
Chú ý chi tiết nhân vật Bích Châu hiển linh báo cho vua Lê
Lời giải chi tiết:
Hai câu thơ trong nguyên bản: thể hiện sự bi thương và thất vọng của nhà vua trước việc một quân đội hùng mạnh phải dựa vào một thư sinh (người học thức, không có kinh nghiệm quân sự) để giải quyết vấn đề quan trọng.
Hai câu thơ nhà vua tu sửa lại: Câu thơ sửa đổi chuyển từ sự bi thương sang việc khẳng định giá trị của "cương thường" (nguyên tắc đạo đức cơ bản) và thể hiện sự tự hào về việc giữ vững các nguyên tắc này. Câu thơ "Thư cưu vờn sóng dưới chân đền" có thể được hiểu là việc duy trì giá trị và đạo đức dù trong hoàn cảnh khó khăn, vẫn giữ được phẩm hạnh và sự thanh cao.
Chi tiết nhân vật Bích Châu hiển linh báo cho vua Lê nàng “không được yên lòng về chỗ vua tôi, chồng vợ” cho thấy nàng là nhân vật có nhân cách cao đẹp, thể hiện sự quan tâm đến sự công bằng và sự thiêng liêng của các mối quan hệ xã hội, đặc biệt là giữa vua và thần, chồng và vợ.
Câu 5
Theo nội dung đoạn trích sau đây, hãy chỉ ra sự khác biệt căn bản giữa yếu tố thần kì trong truyện truyền kì và truyện cổ tích thần kì.
Sự tham gia của yếu tố thần kì vào câu chuyện không phải là do những nhân vật có phép lạ như kiểu trời, Bụt, thần tiên,... trong truyện cổ tích thần kì, mà phần lớn ở bên ngay hình thức "phi nhân tính" của nhân vật (ma quỷ, hỗ li, vật hoá người,...). Tuy nhiên, đại trong truyện bao giờ cũng có những nhân vật là người thật, và chính những nhân chi vật mang hình thức "phi nhân" thì cũng chỉ là sự cách điệu, phóng đại của tâm lí, tính cách một loại người nào đấy, và vì thế truyện truyền kì vẫn mang rất đậm yếu tố nhân bản, có giá trị nhân bản sâu sắc.
(Nguyễn Kim Hưng, in trong Từ điển văn học, tập th NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1984, tr. 448-449)
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Nhớ lại kiến thức về yếu tố thần kì trong truyện truyền kì và truyện cổ tích
Lời giải chi tiết:
- Nguồn gốc và bản chất của yếu tố thần kì:
+ Truyện cổ tích thần kì: yếu tố thần kì thường xuất hiện dưới dạng các nhân vật có phép lạ như Trời, Bụt, Thần Tiên,... Những nhân vật này có khả năng can thiệp trực tiếp và giải quyết các xung đột trong câu chuyện, thường mang tính chất siêu nhiên và không bị giới hạn bởi những quy luật tự nhiên.
+ Truyện truyền kì, yếu tố thần kì lại được thể hiện thông qua các nhân vật có hình thức "phi nhân tính" như ma quỷ, hồ li, hay những vật hoá người. Những yếu tố này mang tính chất huyền bí, nhưng đồng thời cũng được sử dụng để cách điệu, phóng đại tâm lí, tính cách của con người thật, làm tăng cường giá trị nhân bản của câu chuyện.
- Mức độ hiện thực và nhân bản:
+ Truyện cổ tích thần kì: thường xa rời hiện thực, tập trung vào việc giải quyết các xung đột thông qua phép màu, mang tính chất lý tưởng hóa và thường kết thúc có hậu. Yếu tố thần kì ở đây không phản ánh tâm lý hay tính cách con người thực mà nhằm thể hiện những bài học đạo đức và truyền tải những giá trị xã hội.
+ Truyện truyền kì: giữ lại yếu tố hiện thực thông qua việc xây dựng các nhân vật chính là người thật, và yếu tố thần kì, dù có hình thức "phi nhân tính", vẫn gắn liền với những đặc điểm tâm lý, tính cách con người, do đó mang lại giá trị nhân bản sâu sắc. Điều này làm cho truyện truyền kì vừa có yếu tố huyền ảo, vừa phản ánh chân thực tâm lý và tính cách của con người trong xã hội.
Giải bài tập 6 trang 22 sách bài tập văn 12 - kết nối tri thức
Đọc lại văn bản Muối của rừng trong SGK Ngữ văn 12, tập một (tr. 106-112) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Tóm tắt câu chuyện được kể trong truyện ngắn Muối của rừng.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và tóm tắt các sự kiện chính
Lời giải chi tiết:
Ông Diểu vào rừng đi săn và ông đã bắn hạ được một con khỉ đực trong đàn. Con khỉ cái đã quay lại và đỡ con khỉ đực lên, nhưng nó đã bị ông Diểu đuổi đi. Ông cho rằng hành động của con khỉ cái là giả tạo và dối trá, nhưng nó đã xông đến chỗ con khỉ đực và mang nó đi. Những con khỉ con xuất hiện và cướp súng của ông Diểu đi, nhưng nó lại bị rơi xuống vực. Chứng kiến cảnh tượng đó, người đàn ông vừa hoang mang và sợ hãi rồi ông bỏ chạy như ma đuổi. Ông Diểu lại gặp lại con khỉ đực mà mình vừa mới bắn đang treo leo trên vách đá. Ông đã leo lên mỏm đá đó với ý nghĩ sẽ bắt con khỉ đực về, mặc cho ông phải bỏ lại quần áo. Con khỉ đực đã bị thương, nó chỉ nằm đó chậm rãi kêu và giương ánh mắt thành khẩn cầu xin về phía ông Diệu. Trước hình ảnh đó, ông Diệu lại dâng lên sự đau lòng nên đã tìm lá cây nhai kỹ để cầm máu cho con khỉ và lấy chiếc quần duy nhất trên người để băng bó cho nó. Sau đó ông Diểu vừa đỡ con khỉ đực vừa tìm cách xuống núi. Vừa mang khỉ xuống núi ông đã phải đấu tranh tâm lý rất nhiều, nhưng ông vẫn quyết định buông tha cho con khỉ. Ông Diểu đã gặp được một hình ảnh mà có lẽ cả đời ông nghĩ, mình cũng không thể gặp lại lần thứ hai. Ông đã gặp một loài hoa may mắn mà chỉ ba chục năm mới nở một lần. Loài hoa xuất hiện như là món quà cho những con người có tình thương và chuẩn bị báo hiệu sự sung túc, đủ đầy của đất nước. Và sau đó bóng dáng ông Diểu dần biến mất vào hư không.
Câu 2
Làm rõ diễn biến tâm trạng của ông Diểu trong đoạn văn “Ông Diều đặt tay ... tránh nhìn vào đôi mắt nó.”
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn
Chú ý các chi tiết miêu tả diễn biến tâm trạng của ông Diểu
Lời giải chi tiết:
Lúc nhìn vào mắt nó ông thấy ánh mắt nhìn ông cầu khẩn, ánh mắt ươn ướt ấy khiến ông Diểu cảm thấy tội lỗi vì những gì mình đã gây ra cho chú khỉ. Khiến một gia đình khỉ đang hạnh phúc bỗng chia lìa, trước mắt ông là một chú khỉ đang hấp hối và chịu đau đớn cùng cực.
Câu 3
Vì sao ông Diểu phóng sinh cho con khỉ đực sau khi đã cứu chữa và bế nó xuống núi?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
- Chi tiết “Con khỉ run bắn, đưa đôi mắt đờ dại nhìn ông cầu khẩn....viên đạn phá vỡ bả vai nó, làm trồi hẳn đoạn xương dài đến bốn phân. Ánh mắt khẩn cầu của chú khỉ khiến trái tim ông lay động, đứng trước một sinh mệnh hấp hối và quằn quại trong đau đơn do mình trực tiếp gây nên, ông bắt đầu cảm thấy tội lỗi bủa vậy, đến mức né tránh ánh mắt của chú khỉ.
- Chi tiết “ông Diểu giật mình quay lai và nhận ra con khỉ cái” ông mới biết hóa ra khỉ cái đã theo ông từ lúc xuống núi đến giờ vẫn không rời bước. Ông đi được một quãng vẫn thấy nó lẽo đẽo theo sau, trước hành động yêu thương của hai chú khỉ, trái tim ông lần nữa rung động “ Con khỉ cái cũng thật kiên trì”.Trước hành động của hai chú khỉ, ông Diểu dẫu thấy buồn tê tái nhưng ông cũng nhận ra tình yêu của chúng và quyết định trả chú khỉ đực về cho khỉ cái.
Câu 4
Nêu cảm nghĩ của bạn về đoạn kết truyện.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn kết truyện
Lời giải chi tiết:
Hình ảnh hoa tử huyền mọc đầy lối đi ở cuối câu chuyện hiện thân cho điều tốt lành, cho sự may mắn, ấm no. Đặc biệt loại hoa này thể hiện niềm tin chiến thắng của cái thiện, tạo nên một không khí huyền thoại.
Câu 5
Bạn có nhận xét gì về yếu tố kì ảo trong tác phẩm?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, nhớ lại kiến thức về yếu tố kì ảo
Lời giải chi tiết:
Những yếu tố kì ảo trong truyện thể hiện chủ đề về nhân sinh. Khi con người đang ngày càng bị tha hóa, những giá trị đạo đức bị phá hủy. Câu chuyện như là một hành trình đi tìm cái thiện của con người. Qua đó khơi dậy lòng trắc ẩn, yêu mến thiên nhiên trong mỗi con người.
Giải bài tập 7 trang 24 sách bài tập văn 12 - kết nối tri thức
Sau Tết Nguyên đán một tháng là thời gian thích nhất ở rừng. Cây cối đều nhú lộc non. Rừng xanh ngắt và ẩm ướt. Thiên nhiên vừa trang trọng, vừa tình cảm. Điều ấy một phần là do mưa xuân.
Khoảng thời gian này mà đi trong rừng, chân giẫm lên lớp là ải mục, hít thở không khí trong lọc, thỉnh thoảng lại được thót mình bởi một giọt nước trên cây rỏ xuống vai trấn thì thật tuyệt thủ. Tất cả những trò nhố nhăng đê tiện vấp phải hằng ngày hoàn toàn có thể rũ sạch bởi một cú nhảy của con sóc nhỏ trên cành dâu da.
Chính dịp đó ông Diều đi săn.
Ý nghĩ đi săn nảy sinh khi thằng con học ở nước ngoài gửi về biếu ông khẩu súng hai nòng. Khẩu súng tuyệt vời, nhẹ bỏng, hệt như một thứ đồ chơi, thật nằm mơ cũng không thấy được. Ở tuổi sáu mươi, với khẩu súng mới, đi săn trong rừng vào một ngày xuân kể cũng đáng sống.
Ông Diều nai nịt, mặc quần áo ấm, đội mũ lông và dận đôi giày cao cổ. Để cho cần thận, ông còn mang theo cả nắm xôi nếp. Ông đi men theo suối cạn, cứ thế ngược lên mó nước đầu nguồn. Cách mó nước một dặm là vương quốc của hang động đá vôi.
Ông Diều rẽ sang lối mòn ngoằn ngoèo đi miết. Chim xanh đấy trên rặng gắm hai bên lối mòn nhưng ông không bắn. Với khẩu súng này mà bắn chim xanh thì thật phí đạn. Chim xanh ông chén chán rồi. Ngon thì ngon nhưng có vị tanh. Nhà ông thiếu gì chim. Chim bồ câu nhà ông có đấy.
Đến chỗ ngoặt, ông Diều giật mình bởi một tiếng soạt trong lùm dẻ gai. Một chùm dây màu sặc sỡ tung trước mắt ông. Ông nín thở: một đôi gà rừng ton tón lao về phía trước, đầu chúi xuống, kêu quang quác. Ông Diều rê nòng súng theo. "Bắn sẽ trượt thôi!". Ông nghĩ bụng và ngồi bất động ở trong tư thế như vậy rất lâu. Ông muốn chờ rừng yên tĩnh lại. Đôi gà rừng sẽ nghĩ là chưa gặp người. Như thế tốt cho chúng nó. Cũng tốt cho ông.
Dãy núi đá cao ngất hùng vĩ. Ông Diều ngắm nhìn để lượng sức mình. Nã được một chú khỉ hoặc chú sơn dương thì thật đã đời. Sơn dương thì khó, ông Diều biết thế. Giống này bắn được chỉ nhờ ở ngẫu nhiên thôi. Ông Diều không tin vận may sẽ đến.
Cân nhắc kĩ, ông tính đi men chân núi đá vôi sang rừng dâu da sần ghi hơn mà đỡ tốn sức. Đây là à Hoa Quả Sơn, Thuỷ Liêm Động của thung lũng này. đâu da, khỉ có hàng bấy. Việc bản được một chú khỉ với ông không khô. Ở rừng
Ông Diệu dừng lại mô đất có cây dây leo. Không biết thứ cây này xuống đá gì, là bạc phế chiều dừng lại mô đất có cũng bông hoa vàng như hoa tại rủ xuống tận đất Ông ngói đây lòng lẽ quan sát. Cần xem bạn khi có ở đây không? Loài thú này khôn kiếm ăn bao giờ cũng có canh gác. Con gác rất thính. Không thấy nó, đừng có hòng cuộc săn thắng lợi, đừng có hòng bắn được con át chủ bài. Con át chủ bài cũng là khỉ thôi. Nhưng đây là con khỉ của ông, là con ấy chứ không con khác. Vì vậy ông phải chờ, phải có cách thì mới bắn được.
(Muối của rừng, in trong Truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp NXB Văn học – Công ty cổ phần Văn hóa Đông A, Hà Nội, 2020, tr. 108-109)
Câu 1
Cảnh rừng mùa xuân được miêu tả như thế nào? Xác định điểm nhìn được sử dụng trong đoạn trích.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, chú ý các chi tiết miêu tả cảnh rừng mùa xuân
Nhớ lại kiến thức về điểm nhìn
Lời giải chi tiết:
Cảnh rừng mùa xuân được miêu tả với vẻ đẹp của cây cối đều tươi tốt, xanh tươi trong mùa xuân ấm áp, không khí trong lành, ấm áp, hơi ẩm ướt. Muôn loài sinh sôi nảy nở đưa đến không khí vui tươi, căng tràn sức sống, thúc giục con người khám phá.
Điểm nhìn được sử dụng trong đoạn trích là điểm nhìn thứ ba (người kể chuyện biết và quan sát từ bên ngoài).
Câu 2
Phân tích ý nghĩa của chi tiết nói về khẩu súng săn.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn nói về khẩu súng săn
Lời giải chi tiết:
- Đây là khẩu súng mà ông được thằng con học nước ngoài gửi về biếu ông => một món quà quý giá mà con ông gửi tặng, thể hiện niềm vui và sự mãn nguyện của ông Diều.
- Tự mãn: Việc sở hữu khẩu súng "tuyệt vời" ở tuổi sáu mươi khiến ông Diều cảm thấy tự hào và mãn nguyện. Nó không chỉ là một công cụ săn bắn mà còn là biểu tượng của thành công và sự hoàn thiện trong cuộc đời ông.
- Khát vọng săn bắn, việc đi săn vào mùa xuân với khẩu súng mới là một điều đáng sống.
- Khẩu súng cũng phản ánh tinh thần chiến đấu và sự tự tin của ông Diều. Dù ở tuổi sáu mươi, ông vẫn cảm thấy có thể đối mặt với thử thách và tận hưởng niềm vui từ những hoạt động yêu thích.
- Mặc dù ông Diều có một khẩu súng tuyệt vời, sự thực dụng và sự đối mặt với thực tế khó khăn của việc săn bắn làm nổi bật sự khác biệt giữa ước mơ và thực tế. Điều này cho thấy sự tinh tế trong việc thể hiện sự không hoàn hảo của cuộc sống, ngay cả khi có những tài sản quý giá.
Câu 3
Ông Diểu đã chuẩn bị, dự tính như thế nào cho chuyến đi săn này? Những chuẩn bị và dự tính đó nói lên điều gì?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý đoạn văn miêu tả sự chuẩn bị, dự tính của ông Diểu cho chuyến đi săn
Lời giải chi tiết:
- Chuẩn bị trang phục và dụng cụ: nai nịt, mặc quần áo ấm, đội mũ lông và dận đôi giày cao cổ
- Hành trình: men theo suối cạn, rẽ sang lối mòn ngoằn ngoèo đi miết chờ rừng
yên tĩnh lại tính đi men chân núi đã või sang rừng dâu da sần ghi ...
=> Những chuẩn bị, dự tính cho thấy ông là một người cẩn thận, tự tin và đam mê. Sự chuẩn bị chu đáo và dự tính đi săn các loài thú quý hiếm không chỉ thể hiện sự nghiêm túc trong sở thích của ông mà còn phản ánh tinh thần phiêu lưu và khả năng chinh phục thử thách của ông. Tuy nhiên, cũng có sự nhấn mạnh vào sự khác biệt giữa ước mơ và thực tế trong chuyến đi săn, điều này tạo nên một bức tranh hoàn chỉnh về tinh thần và thái độ của nhân vật.
Câu 4
Nhận xét về cách vận dụng điển cố trong đoạn trích.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về điển cố
Lời giải chi tiết:
Điển cố: Hoa Quả Sơn, Thủy Liêm Động => làm phong phú thêm bối cảnh và chủ đề của câu chuyện. Nó không chỉ tạo ra không khí huyền bí và chiều sâu cho câu chuyện mà còn làm nổi bật tính cách và khát vọng của nhân vật ông Diều. Đồng thời, việc sử dụng điển cố cũng thể hiện sự am hiểu văn hóa và truyền thống văn học của tác giả, góp phần tạo nên một tác phẩm có chiều sâu và ý nghĩa.
Câu 5
Bạn có nhận xét gì về quan hệ giữa con người với thiên nhiên được diễn tả trong đoạn trích?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích, chú ý những chi tiết miêu tả con người và thiên nhiên
Rút ra kết luận về quan hệ giữa con người với thiên nhiên
Lời giải chi tiết:
Đoạn trích khắc họa mối quan hệ đa chiều giữa con người với thiên nhiên, nơi con người vừa tìm cách chinh phục, vừa hòa hợp và tôn trọng những giá trị mà thiên nhiên mang lại.
Giải bài tập 8 trang 24 sách bài tập văn 12 - kết nối tri thức
Đọc lại văn bản Bến trần gian trong SGK Ngữ văn 12, tập một (tr. 124-129) và trả lời các câu hỏi
Câu 1
Tóm tắt câu chuyện được kể trong truyện ngắn Bến trần gian.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Anh Lăng đã ra đi vì chiến tranh, nhưng vẫn không ngừng tìm về chốn cũ, nơi con sông đồn rằng có ma trong câu chuyện bà kể hồi nhỏ. Ở quê nhà, Bà cụ Lăng nhớ về đứa con trai duy nhất của bà, cùng chị Thủy cặp nách năm đứa con nhưng vẫn giữ lời hứa chờ anh Lăng suốt đời. May sao anh được một ông già râu tóc bạc phơ chỉ đường quay về. Tình cờ thay, anh lại ở trên chuyến đò của chị Thùy nhưng dường như không ai nhìn thấy nhau. Đi sang bờ bên kia rồi lại ngoảnh về, chị Thùy òa khóc khi nhìn thấy bà cụ Lăng ra đã đứng trên bờ an ủi. Khi nhìn thấy cái gậy quen thuộc của u, anh Lăng mới nhận ra nhưng cứ như bị trói trên thuyền mặc dù lúc này hương kia đã lụi. Hai mẹ con nhận ra nhau lại đớn đau trong hoàn cảnh âm dương cách biệt. Được mẹ khuyên bảo anh ở trần thế chỉ làm mọi người thù ghét, nên anh Lăng đành phải trở lại về xứ ma mà chưa kịp nói lời nào với chị Thùy. Vào hôm sáng ngày mười sáu, khi chị Thùy đến thắp hương nhà anh như mọi khi thì thấy bà cụ Lăng có vẻ như đã khóc nhưng lại rõ dấu. Cũng sắp đến giỗ anh, bà cụ nhìn ra vườn thì thấy cây ổi ngày xưa anh trồng đang xào xạc, cùng với hai giọt nước mắt đang lăn chậm chạp trên gò má răn reo và rơi xuống tóc Thùy.
Câu 2
Theo bạn, cách tổ chức truyện kể của nhà văn Lưu Sơn Minh ở tác phẩm này có gì đáng chú ý?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý cách tổ chức truyện kể của nhà văn
Lời giải chi tiết:
Sự độc đáo trong cách tổ chức truyện: Cách kể chuyện phi tuyến tính, sự đan xen giữa hiện thực và ảo giác tạo nên một cấu trúc truyện độc đáo, gây ấn tượng mạnh với người đọc.
Sự khám phá sâu sắc tâm lý nhân vật: Tác phẩm không chỉ kể về một câu chuyện mà còn khám phá sâu sắc những tâm trạng phức tạp của người lính sau chiến tranh, về nỗi đau mất mát, về sự ám ảnh của quá khứ.
Sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố hiện thực và huyền ảo: Sự kết hợp này tạo nên một không gian truyện vừa quen thuộc vừa lạ lẫm, vừa đau thương vừa đẹp đẽ.
Câu 3
Phát biểu cảm nghĩ của bạn về nhân vật anh Lăng, bà cụ Lăng và chị Thùy.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý những chi tiết miêu tả các nhân vật và nêu quan điểm của bản thân
Lời giải chi tiết:
- Anh Lăng mong mỏi muốn quay trở về chốn cũ, sau chiến tranh anh muốn được sum họp với gia đình, về với u, với những người thân thuộc và với làng quê thanh bình.
- Cụ Lăng hiền từ, thương nhớ đứa con đã ra đi vì lính, khi con về trong hình hài không còn là một con người sống nhưng vẫn khuyên răn con phải quay về xứ ma để không làm hại đến ai.
- Chị Thủy hiếu thảo, đảm đang, và có nhẽ vẫn giữ lời hứa chờ anh Lăng trở về.
Câu 4
Nêu những yếu tố mà bạn xác định là kì ảo trong truyện. Nhận xét về đặc điểm và ý nghĩa của chúng (có thể liên hệ với truyện ngắn Muối của rừng).
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về yếu tố kì ảo
Lời giải chi tiết:
* Yếu tố kì ảo:
- Hình ảnh những người lính đã hy sinh: họ xuất hiện trong tâm trí của nhân vật "tôi" một cách sinh động, rõ ràng.
- Bến đò và người lái đò: không gian và nhân vật huyền ảo, mang tính biểu tượng.
- Những chi tiết kì ảo khác: tiếng sáo diệu kỳ, ánh trăng lung linh, sương giăng mờ ảo...
* Tác dụng:
- Tạo sự hấp dẫn, lôi cuốn cho tác phẩm: yếu tố kì ảo khơi gợi trí tưởng tượng của người đọc, khiến họ tò mò và muốn khám phá nội dung tác phẩm.
- Thể hiện quan niệm về thế giới tâm linh: con người tin vào sự tồn tại của thế giới bên kia, tin vào sự bất tử của linh hồn.
- Thể hiện niềm tin vào cuộc sống: dù trải qua nhiều mất mát, con người vẫn giữ niềm tin vào tương lai tốt đẹp.
- Khắc họa nội tâm nhân vật: yếu tố kì ảo giúp thể hiện những suy tư, cảm xúc phức tạp của nhân vật "tôi".
- Giúp tác giả truyền tải thông điệp: ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người, bày tỏ mong muốn về hòa bình.
Câu 5
Phân tích một chi tiết mà bạn cho là đặc sắc trong tác phẩm (gợi ý: sông đêm trăng, nén hương,...).
Phương pháp giải:
Lựa chọn chi tiết tiêu biểu
Lời giải chi tiết:
Chi tiết "sông đêm trăng" trong đoạn trích không chỉ đơn thuần là một khung cảnh thiên nhiên mà còn mang nhiều tầng ý nghĩa, góp phần tạo nên không khí huyền ảo, sâu lắng và gợi nhiều liên tưởng cho người đọc.
1. Không gian huyền bí, mê hoặc:
+ Sông đêm: Hình ảnh dòng sông đêm tĩnh lặng, sâu thẳm gợi lên cảm giác bí ẩn, huyền hoặc. Nó là nơi giao thoa giữa thế giới sống và thế giới tâm linh, là nơi diễn ra những câu chuyện huyền bí, ly kỳ.
+ Trăng: Ánh trăng mờ ảo, lung linh trên mặt nước càng tăng thêm vẻ đẹp huyền ảo cho khung cảnh. Trăng thường được coi là biểu tượng của sự cô đơn, nỗi nhớ, đồng thời cũng là nhân chứng của bao biến cố thăng trầm trong cuộc đời.
=> Sự kết hợp: Sự kết hợp giữa sông, đêm và trăng tạo nên một bức tranh tuyệt đẹp, gợi cảm, đồng thời cũng tạo ra một không gian đầy chất thơ, lãng mạn.
2. Biểu tượng cho thời gian, sự trôi chảy của cuộc sống:
Dòng sông: Dòng sông chảy không ngừng tượng trưng cho thời gian trôi đi không ngừng nghỉ. Nó cũng là biểu tượng của cuộc đời con người, với những thăng trầm, biến đổi không ngừng. Trăng: Trăng tròn rồi khuyết, khuyết rồi lại tròn, tượng trưng cho sự tuần hoàn của thời gian, của cuộc sống.
3. Nơi giao thoa giữa hiện thực và tâm linh:
+ Sông đêm: Là nơi giao thoa giữa thế giới hiện thực và thế giới tâm linh. Sông là nơi diễn ra những câu chuyện huyền bí, nơi linh hồn người chết trở về. Trăng: Trăng thường được gắn liền với những câu chuyện thần thoại, truyền thuyết, là nơi cư ngụ của các vị thần, tiên nữ.
4. Tạo không gian cho tâm trạng nhân vật: Đây là bối cảnh lý tưởng để nhân vật bày tỏ nỗi nhớ nhung, sự cô đơn, nỗi niềm hoài niệm về quá khứ. Khung cảnh này làm tăng thêm tính chất lãng mạn, trầm buồn cho câu chuyện.
Câu 6
Bạn cảm nhận như thế nào về đoạn kết tác phẩm?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn kết và nêu cảm nhận của bản thân
Lời giải chi tiết:
Đoạn kết của tác phẩm mang lại một cảm xúc sâu lắng và đầy xao xuyến vừa là đau buồn, vừa an ủi, với sự hòa quyện giữa ký ức và hiện thực, giữa nỗi mất mát và sự tiếp tục của cuộc sống. Đây là một đoạn kết đẹp, giàu tính nhân văn và gợi nhiều suy ngẫm về tình cảm gia đình, về sự hiện diện của người đã khuất trong đời sống tinh thần của những người ở lại.
Câu 7
Nhan đề Bến trần gian kết nối với nội dung và ý nghĩa câu chuyện như thế nào?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ nhan đề và văn bản
Lời giải chi tiết:
Bến trần gian - không chỉ là một khung cảnh vật lý mà còn là biểu tượng đậm chất nhân văn, đựng đầy những ý nghĩa sâu xa về cuộc sống và sự tồn tại của con người. Đó là nơi mà cuộc hành trình của con người trải qua, từ gặp gỡ đến chia ly, từ niềm vui đến nỗi buồn, qua muôn vàn cung bậc cảm xúc và những thử thách đầy cam go, từ đó giúp họ trưởng thành và trở nên mạnh mẽ hơn.
Bến trần gian - nơi để nhớ về những người đã hy sinh, làm động lực để thế hệ sau nắm vững trách nhiệm và ý nghĩa của cuộc sống. Tại đây, con người có thể tìm thấy sự đồng cảm, chia sẻ và tiếp thêm sức mạnh từ những người xung quanh. Bến trần gian là nơi để gìn giữ niềm tin vào một cuộc sống đẹp đẽ và hy vọng vào một tương lai tươi sáng.
Câu 8
Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận, suy nghĩ của bạn về một chi tiết kì ảo trong truyện.
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức đã phân tích và kĩ năng viết đoạn văn
Lời giải chi tiết:
Chi tiết kỳ ảo "cái lá gài vào vành tai" mà ông già râu tóc bạc phơ trao cho anh lăng, mang ý nghĩa sâu sắc và tượng trưng. Hình ảnh chiếc lá kỳ diệu không chỉ giữ cho linh hồn nhân vật không tan biến mà còn cho phép anh bay lượn, trôi nhẹ nhàng qua không gian, thời gian và cảnh vật. Điều này có thể được hiểu như một phép ẩn dụ về hành trình trở về cội nguồn, về quá khứ và nơi chốn mà anh đã ra đi. Chiếc lá biểu tượng cho sự kết nối giữa hiện tại và quá khứ, giữa sự sống và cái chết, giữa thực và ảo. Cảnh tượng anh không thể vượt qua con sông mà cần một con đò đón, dù đã được trao sức mạnh kỳ diệu, càng làm nổi bật hơn ranh giới giữa hai thế giới. Con sông ở đây có thể tượng trưng cho ranh giới giữa hai thế giới hiện tại và vĩnh hằng, hoặc giữa thế giới hiện thực và thế giới siêu nhiên. Cần một con đò để vượt sông không chỉ là hành động vật lý, mà còn là hành trình tâm linh, nơi mà con người phải nhờ đến một sức mạnh khác để tiếp tục hành trình của mình. Chi tiết này không chỉ mang đến một không khí huyền bí, mộng mơ mà còn gợi mở nhiều suy nghĩ về hành trình tìm lại chính mình, về sự an nghỉ cuối cùng, và về niềm tin vào một sự tồn tại vĩnh hằng vượt ra ngoài thế giới thực tại. Đoạn văn sử dụng yếu tố kỳ ảo để khơi gợi những suy ngẫm về cuộc sống, cái chết, và sự trở về nguồn cội, tạo nên một tầng ý nghĩa sâu sắc và đầy tính nhân văn.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP12
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
