Đọc và thực hành Tiếng Việt - Bài 4
Giải Bài tập 1 trang 18 sách bài tập Ngữ văn 11 - Kết nối tri thức
Đọc lại văn bản Lời tiễn dặn trong SGK Ngữ văn 11, tập một (tr.103 - 105) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Câu 1 (trang 18, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Chỉ ra những chi tiết tự sự trong văn bản cho phép người đọc hình dung được bối cảnh không gian, thời gian của sự việc xảy ra.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, chỉ ra những chi tiết tự sự (yếu tố kể) để người đọc hình dung được bối cảnh không gian, thời gian.
Lời giải chi tiết:
- Các chi tiết tự sự trong văn bản cho phép người đọc hình dung được bối cảnh không gian, thời gian của sự việc xảy ra:
+ Quẩy gánh qua đồng ruộng.
+ Tới rừng ớt ngắt lá ớt ngồi chờ,/ Tới rừng cà ngắt lá cà ngồi đợi,/ Tới rừng là ngón ngóng trông.
+ Đôi ta yêu nhau đợi …..gọi hè.
Câu 2
Câu 2 (trang 18, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Trong văn bản, cô gái - đối tượng của lời tiễn dặn - đã được gọi (hay nói đến) bằng những từ ngữ nào? Nêu nhận xét về cách xưng hô với người yêu của chàng trai.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, chỉ ra những câu thơ gọi hoặc nói về đối tượng cô gái. Từ đó rút ra nhận xét.
Lời giải chi tiết:
- Trong văn bản, cô gái - đối tượng của lời tiễn dặn - đã được gọi hay nói đến bằng những từ ngữ: Người đẹp anh yêu, em.
→ Qua cách xưng hô với người yêu của chàng trai, chúng ta có thể nhận ra, anh rất yêu và trân trọng cô gái này.
Câu 3
Câu 3 (trang 18, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Ca dao cổ của người Việt có bài (trích):
Trèo lên cây bưởi hái hoa,
Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân.
Nụ tầm xuân nở ra xanh biếc
Cô có chồng anh tiếc lắm thay.
(Vũ Ngọc Phan, Tục ngữ, ca dao, dân ca Việt Nam, NXB Văn học, Hà Nội, 2005, tr. 270)
Bài ca dao được trích ở trên có thể gợi cho bạn liên hệ tới đoạn nào trong văn bản Lời tiễn dặn? Vì sao bạn có liên hệ đó?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản đồng thời đọc kĩ bài ca dao cổ để hiểu được nội dung chính. Từ đó so sánh với nội dung của các đoạn trong văn bản Lời tiễn dặn để đưa ra đoạn có nội dung tương đồng. Giải thích lí do có thể liên hệ.
Lời giải chi tiết:
- Trong bài ca dao cổ có những động thái của nhân vật như “trèo lên”, “bước xuống” “hái” và những hình ảnh về cây cỏ biểu thị không gian sống gần gũi như “cây bưởi”, “vườn cà”, “nụ tầm xuân”. Từ đó liên hệ với đoạn đầu của đoạn 1:
Em tới rừng ớt ngắt lá ớt ngồi chờ,
Tới rừng cà ngắt lá cà ngồi đợi,
Tới rừng lá ngón ngóng trông…
→ Đều thể hiện tâm trạng mong ngóng chờ đợi của cô gái qua những hành động và sự vật, cây cối quen thuộc xung quanh.
Câu 4
Câu 4 (trang 18, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Phân tích nghệ thuật sử dụng các biện pháp tu từ điệp ngữ, ẩn dụ và so sánh trong văn bản.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại văn bản, gợi lại kiến thức về biện pháp tu từ để chỉ ra và phân tích tác dụng.
Lời giải chi tiết:
- Điệp ngữ: Điệp ngữ là một trong những biện pháp tu từ được sử dụng rất nhiều trong bài Lời tiễn dặn. Một số câu thơ sử dụng biện pháp này phải kể đến: Điệp ngữ “Dậy đi em” cho thấy giọng điệu tha thiết, nhẹ nhàng, đong đầy tình cảm trong lời nói của chàng trai; Điệp cấu trúc trong câu "Không lấy được nhau...ta sẽ lấy nhau..." khẳng định sự quyết tâm đến cùng, sẽ tìm mọi cách để được ở bên người anh yêu; Điệp từ “Chết thành…” cho thấy khát vọng chung thủy đến cùng.
Việc sử dụng biện pháp điệp ngữ đã giúp tác giả thể hiện được hết ý đồ, cảm xúc, tình cảm được thể hiện trong nỗi niềm chất chứa. Đồng thời, mang tới các mục đích truyền tải, thể hiện đặc điểm, tính chất hay mức độ của cảm xúc. Giúp khắc họa rõ nét hình ảnh và cảm xúc mà tác giả muốn gửi gắm vào tác phẩm.
- So sánh: Việc sử dụng nghệ thuật so sánh đã thể hiện được sự trân trọng tình yêu chính là cái kết đẹp nhất cho bức tranh tình yêu, bằng việc sử dụng phương pháp so sánh dù đơn giản nhưng có sự chọn lọc kĩ càng, biểu hiện đa dạng, đã góp phần nói lên được biết bao nhiêu phong tục, bản sắc văn hóa, thiên nhiên hữu tình của người Thái.
- Ẩn dụ: Những hình ảnh ẩn dụ liên tiếp hay lớp lớp những câu có một cấu trúc cú pháp chung, tác giả dân gian muốn nhấn mạnh sự thuỷ chung son sắt trong tình yêu của đôi bạn trẻ. Nó cũng đồng thời khẳng định ý chí và ước mơ đoàn tụ không gì lay chuyển nổi của chàng trai và cô gái.
Câu 5
Câu 5 (trang 18, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Nêu những điểm thống nhất về nội dung và cách thể hiện của hai lời tiễn dặn trong văn bản.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại toàn bộ văn bản để đưa ra được điểm thống nhất về cách thể hiện của hai lời tiễn dặn.
Lời giải chi tiết:
Trong truyện thơ Tiễn dặn người yêu, hai lời tiễn dặn này cách xa nhau về vị trí. Nhưng luôn có sự thống nhất về nội dung và cách thể hiện đó là việc: thể hiện nội dung cảm xúc được thổ lộ và giọng điệu, ngôn ngữ thể hiện nội dung cảm xúc đó.
Giải Bài tập 2 trang 18 sách bài tập Ngữ văn 11 - Kết nối tri thức
Đọc lại bài thơ Dương phụ hành trogn SGK Ngữ văn 11, tập một (tr.107-108) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Câu 1 (trang 18, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào?
A. Thể thất ngôn bát cú Đường luật
B. Thể thất ngôn xen lục ngôn
C. Thể hành
D. Thể ngũ ngôn bát cú Đường luật
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại bài thơ để xác định số tiếng, số dòng thơ để rút ra thể thơ.
Lời giải chi tiết:
Chọn đáp án A: Thất ngôn bát cú Đường luật: Bài thơ gồm 8 câu thơ, mỗi câu gồm 7 tiếng.
Câu 2
Câu 2 (trang 19, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Nhận xét nào đúng với giá trị biểu hiện của hình ảnh so sánh ở câu thơ đầu (chú ý đọc bản dịch nghĩa để nhận diện hình ảnh so sánh)?
A. Thể hiện thái độ ngạc nhiên, bàng hoàng của nhân vật trữ tình.
B. Thể hiện thái độ ngạc nhiên, trân trọng của nhân vật trữ tình.
C. Thể hiện thái độ khó chịu, bực bội của nhân vật trữ tình.
D. Thể hiện thái độ phủ định, phê phán của nhân vật trữ tình.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại bài thơ để chọn nhận xét đúng về giá trị biểu hiện của hình ảnh so sánh trong câu thơ đầu.
Lời giải chi tiết:
Chọn đáp án C. Thể hiện thái độ khó chịu, bực bội của nhân vật trữ tình - suy nghĩ về hạnh phúc và nỗi sầu chia li.
Câu 3
Câu 3 (trang 19, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Hình tượng người thiếu phụ phương Tây được khắc họa qua những chi tiết nào? Phân tích các chi tiết đó để khái quát đặc điểm của hình tượng này qua cái nhìn của nhân vật trữ tình.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại bài thơ, đưa ra những chi tiết khắc họa hình tượng người thiếu phụ phương Tây, phân tích cụ thể.
Lời giải chi tiết:
- Hình tượng người thiếu phụ phương Tây được khắc họa qua các chi tiết: trang phục, cử chỉ, hành động, tư thế,... Khi phân tích các chi tiết để khái quát đặc điểm của hình tượng, cần nêu được các ý cơ bản sau:
- Trang phục (trắng như tuyết): màu sắc khác lạ so với trang phục của người phụ nữ phương Đông, nổi bật trong đêm trăng, gợi nét đẹp thanh khiết.
- Tư thế (tựa vai chồng), cử chỉ, hành động (kéo áo, nói “rì rầm” với chồng, cầm cốc sữa một cách hững hờ, vươn mình đòi chồng đỡ dậy) toát lên vẻ đẹp tự nhiên, trẻ trung, duyên dáng, sang trọng; đồng thời cho thấy cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc của người thiếu phụ yêu chồng và được chồng yêu thương.
Câu 4
Câu 4 (trang 19, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Phân tích tác dụng của các yếu tố tự sự trong bài thơ (bối cảnh thời gian, không gian, nhân vật, sự việc,...).
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại bài thơ, đưa ra những yếu tố tự sự trong bài thơ và phân tích cụ thể về tác dụng.
Lời giải chi tiết:
- Bài thơ được viết theo thể hành, một hình thức thông dụng của thơ cổ thể (ra đời ở Trung Quốc, trước thơ Đường luật), không hạn định về độ dài, chỉ cần có vần điệu mà không cần tuân theo niêm luật. Bài thơ viết theo thể hành thường có các yếu tố tự sự. Ở Dương phụ hành, các yếu tố tự sự có tác dụng làm nền cho hình tượng người thiếu phụ phương Tây và khơi gợi cảm xúc, suy ngẫm của nhân vật trữ tình:
+ Bối cảnh thời gian, không gian: đêm trăng, biển cả mênh mông, con tàu lênh đênh trên biển - như một “sân khấu”, làm nền cho hai nhân vật (vợ chồng người thiếu phụ phương Tây) nổi bật lên; đồng thời gợi “điểm nhìn” của nhân vật trữ tình.
+ Nhân vật: người thiếu phụ phương Tây (được miêu tả bằng nhiều chi tiết, được đặt ở vị trí “trung tâm” của bức tranh cuộc sống); người chồng và “người Nam đang trong cảnh biệt li” được phác hoạ hoặc gợi ra qua mạch cảm xúc của chủ thể trữ tình.
+ Sự việc: người thiếu phụ phương Tây ngồi tựa vào vai chồng ngắm trăng, thấy thuyền người Nam có đèn sáng thì kéo áo chồng nói chuyện, không chịu được gió lạnh ban đêm nên vươn mình đòi chồng đỡ dậy. Cách kể, tả sự việc góp phần bộc lộ tình cảm, tư tưởng của nhà thơ và thể hiện chủ đề của tác phẩm.
Câu 5
Câu 5 (trang 19, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Câu kết của bài thơ gợi cảnh ngộ và nỗi niềm tâm sự gì của nhân vật trữ tình?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại toàn bộ bài thơ, chú ý vào câu kết, rút ra cảnh ngộ và nỗi niềm tâm sự của nhân vật trữ tình.
Lời giải chi tiết:
- Câu kết của bài thơ vừa gợi cảnh ngộ vừa bộc lộ nỗi niềm tâm sự của nhân vật trữ tình.
+ Cảnh ngộ: Nhân vật trữ tình là một người “đang trong cảnh biệt li” - xa cách gia đình, xa quê hương, xứ sở; một mình trong đêm trăng, giữa biển cả mênh mông.
+ Nỗi niềm tâm sự: có nỗi cô đơn, nỗi nhớ thương gia đình và quê hương; có niềm khát khao hạnh phúc; có cả sự đồng cảm, trân trọng dành cho người phụ nữ xa lạ được chồng yêu chiều, cho đôi vợ chồng được sum vầy bên nhau,...
Câu 6
Câu 6 (trang 19, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Nêu nhận xét về những điểm độc đáo trong tư tưởng, tình cảm được nhà thơ thể hiện trong tác phẩm.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại toàn bộ bài thơ, nhận xét về những điểm độc đáo trong tư tưởng tình cảm.
Lời giải chi tiết:
* Điểm độc đáo:
- Cao Bá Quát là một nhà nho phương Đông vốn quen với mẫu hình “lí tưởng” của người phụ nữ theo chuẩn mực Nho giáo: cử chỉ, phong thái đoan trang, cách thể hiện tình cảm kín đáo, ý nhị; luôn giữ vị thế “nâng khăn sửa túi” và cư xử lễ phép, khiêm nhường trong mối quan hệ với người chồng. Nhưng khi diễn tả hình ảnh thiếu phụ phương Tây với những cử chỉ phong thái trái ngược lại không hề có chút kì thị hay khắt khe, bảo thủ mà cho thấy cái nhìn khách quan, tinh thần cởi mở, tôn trọng.
- Là một nhà thơ, một nghệ sĩ, tác giả thể hiện tư tưởng nhân văn độc đáo, sâu sắc và tình cảm thiết tha gắn bó với gia đình, quê hương, xứ sở. Tư tưởng, tình cảm ấy toát lên từ cách cảm nhận và tái hiện hình tượng người thiếu phụ phương Tây (mới lạ, thậm chí xa lạ mà vẫn đẹp đẽ, đáng yêu); từ nỗi niềm tâm sự được gửi gắm trong câu thơ kết.
Câu 7
Câu 7 (trang 19, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Tìm ba từ Hán Việt có cùng một thành tố với các từ Hán Việt sau: thiếu phụ, minh nguyệt, biệt ly; đặt câu với mỗi từ vừa tìm được.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại toàn bộ bài thơ, gợi nhớ về kiến thức từ Hán Việt để tìm ra và đặt câu.
Lời giải chi tiết:
- Ba từ Hán Việt và đặt câu:
+ Thiếu phụ: Phụ nữ - Cô ấy là một người phụ nữ vừa mang nét đẹp truyền thống nhưng cũng rất hiện đại.
+ Minh nguyệt: Bình minh – Bình minh trên vùng biển này thật tuyệt vời.
+ Biệt ly: Tạm biệt – Hết ngày hôm nay, tôi phải nói lời tạm biệt với những người bạn thân quen để đến với một nơi ở mới cùng với những người bạn mới.
Giải Bài tập 3 trang 19 sách bài tập Ngữ văn 11 - Kết nối tri thức
Đọc lại bài thơ Thuyền và biển trng SGK Ngữ văn 11, tập 1 (tr.110-111) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Câu 1 (trang 19, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Dựa vào vốn hiểu biết văn học của mình, hãy nêu một số cặp hình ảnh mang tính chất ẩn dụ thường xuất hiện trong thơ nhằm biểu đạt sự thắm thiết của tình lứa đôi. Từ đó, trình bày ý kiến của bạn về cặp hình ảnh thuyền - biển trong bài thơ Thuyền và biển của Xuân Quỳnh.
Phương pháp giải:
Dựa vào hiểu biết văn học của mình, đưa ra một số cặp hình ảnh mang tính chất ẩn dụ.
Lời giải chi tiết:
- Ca dao là bộ phận sáng tác đã sử dụng nhiều cặp hình ảnh loại này: thuyền – bến, trúc – mai, mận – đào, Kim – Kiều,...
- Tác giả sử dụng cặp hình ảnh thuyền – biển thể hiện tấm lòng thủy chung và khát khao hạnh phúc.
Câu 2
Câu 2 (trang 19, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Bạn hiểu như thế nào về điều tác giả muốn biểu đạt qua hai câu thơ: “Thuyền đi hoài không mỏi/ Biển vẫn xa... còn xa”?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại câu thơ để đưa ra suy nghĩ về điều tác giả muốn biểu đạt.
Lời giải chi tiết:
Câu chuyện về tình yêu trong bài thơ Thuyền và biển là mượn hình tượng thuyền và biển để kể lại câu chuyện tình yêu, sự khăng khít và bền vững của tình yêu. Đứng trước biển, Xuân Quỳnh như thấu hiểu tâm hồn của biển: biển gồm cả những con sóng nổi lẫn những con sóng chìm. Bởi mang cả hai thứ sóng ấy mà trong lòng biển không bao giờ yên. Đại dương thăm thẳm, bao la cũng chính là một tâm trạng lớn với đầy đủ những cảm xúc.
Câu 3
Câu 3 (trang 19, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Thông qua câu chuyện mang tính phổ quát về tình yêu, nhân vật trữ tình đã bộc lộ rất sắc nét cá tính, tính cách của mình. Hãy làm rõ điều này qua phân tích khổ thơ sau:
Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào
Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu, về đâu.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại khổ thơ, để phân tích làm rõ bộc lộ rất sắc nét cá tính, tính cách của nhân vật trữ tình.
Lời giải chi tiết:
Khổ thơ trên đã thể hiện được phần nào đó quan niệm tình yêu của Xuân Quỳnh. Đối với bà tình yêu được định nghĩa bằng sự cảm thông, thấu hiểu và hi sinh. Tình yêu tất yếu gắn liền với sự khao khát kiếm tìm, mong hiểu lòng nhau. Trong thơ, Xuân Quỳnh khéo léo tách từ “hiểu biết”, đồng thời nhà thơ sử dụng hai lần điệp từ “chỉ có”, khẳng định đúng là chuyện này chỉ riêng của “thuyền và biển”, cũng là riêng “anh và em” chứ không một người thứ ba thấu hiểu. Qua khổ thơ, có thể thấy nhân vật trữ tình của Xuân Quỳnh vẫn có cá tính, tính cách của mình và điều đó được bộc lộ rất rõ nét. Bên cạnh đó, cách diễn tả mang màu sắc tuyệt đối hoá, gần như là cực đoan (“Chỉ có thuyền mới hiểu”, “Chỉ có biển mới biết”) đã thể hiện sống động bản sắc riêng của tác giả. Có thể thấy, hình tượng văn học nói chung, hình tượng thơ nói riêng vừa thực hiện chức năng tạo hình vừa thực hiện chức năng biểu hiện.
Câu 4
Câu 4 (trang 19, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Người đang yêu thường giải thích thế giới theo nhãn quan (hay cách nhìn riêng) của tình yêu. Hãy tìm trong bài thơ những ý, những câu có thể chứng minh cho nhận xét đó.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại nhận xét để hiểu về nội dung và chứng minh bằng những ý trong bài thơ.
Lời giải chi tiết:
Thông thường, nhà thơ có cách giải thích các hiện tượng trong đời sống rất khác với nhà khoa học. Nhưng chính cách giải thích này lại được chấp nhận, vì nó góp phần làm nên thế giới riêng biệt của thơ và sự độc đáo của hình tượng thơ, Ở bài Thuyền và biển của Xuân Quỳnh, nhà thơ vào vai người đang yêu. Chính sự 2 nhất và cộng hưởng này đã đưa tới những phát hiện thú vị: “Cũng có khi vô cớ/ Biển ào ạt xô thuyền/ (Vì tình yêu muôn thuở/ Có bao giờ đứng yên?)” – giải thích hiện tượng sóng biển không ngừng xao động; “Những ngày không gặp nhau Biển bạc đầu thương nhớ” giải thích hiện tượng biển “bạc đầu”;...
Câu 5
Câu 5 (trang 20, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Khi chọn bài thơ Thuyền và biển của Xuân Quỳnh để phổ nhạc, các nhạc sĩ như Phan Huỳnh Điểu, Hữu Xuân đã “bỏ qua” hai câu đầu, chưa kể việc không sử dụng một số câu, đoạn khác. Theo bạn, điều đó có thể tác động trở lại tới cách nhìn nhận của độc giả về tiếng nói trữ tình trong bài thơ như thế nào? Hãy lí giải điều này.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại toàn bộ bài thơ, nghe bài hát được phổ nhạc từ bài thơ để đưa quan điểm của bản thân.
Lời giải chi tiết:
Trong các “phiên bản mới” của bài thơ ở ca khúc, do không còn hai câu dẫn chuyện, yếu tố tự sự mờ đi để những cảm xúc vốn được nhân vật trữ tình thể hiện bằng hình thức ẩn dụ nổi bật lên. Do sự khác biệt này, cảm nhận của người đọc về tiếng nói trữ tình ở lời các ca khúc và ở bài thơ hiển nhiên sẽ không giống nhau. Từ đây, người đọc có cơ hội nhìn rõ hơn cách mà nhà thơ Xuân Quỳnh đã sử dụng để làm khách quan hoá câu chuyện tình yêu “của mình” nhằm đưa đến nhận thức toàn diện về vấn đề (nhà thơ không đơn thuần bộc lộ cảm xúc về tình yêu mà còn muốn đi sâu “khảo sát” bản chất của tình yêu, thông qua một câu chuyện có vẻ “khách quan”).
Giải Bài tập 4 trang 20 sách bài tập Ngữ văn 11 - Kết nối tri thức
Đọc lại văn bản Nàng Ờm nhắn nhủ trong SGK Ngữ văn 11, tập một (tr.122 - 124) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Câu 1 (trang 20, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Người kể chuyện trong văn bản là ai? Việc triển khai câu chuyện theo lời kể của nhân vật này có ý nghĩa gì?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại cả văn bản, chú ý vào nhan đề để xác định được người kể chuyện và nhận xét về việc triển khai câu chuyện.
Lời giải chi tiết:
Dựa vào nhan đề văn bản và lời tự xưng “em” chúng ta xác định được người kể chuyện là người trong cuộc - một trong hai nhân vật chính của truyện thơ. Cách kể này giúp người kể có thể kể chuyện một cách linh hoạt, tự do những gì diễn ra với nhân vật.
Câu 2
Câu 2 (trang 20, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Xác định đối tượng nghe câu chuyện mà người kể chuyện muốn hướng tới. Người kể chuyện đã bày tỏ thái độ gì đối với họ? Bạn suy nghĩ như thế nào về thái độ này?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại toàn bài thơ, xác định đối tượng người kể chuyện muốn hướng tới. Thái độ với đối tượng đó như thế nào và đưa ra nhận xét bản thân về thái độ đó.
Lời giải chi tiết:
- Đối tượng nghe câu chuyện mà người kể chuyện muốn hướng tới là những người còn sống để họ rút ra bài học. Bằng giọng điệu nhẹ nhàng, người kể chuyện như lời nhắn nhủ, mong các đôi lứa khác được sum vầy, hạnh phúc, không phải chọi số phận bất hạnh như nàng Ờm và chàng Bồng Hương.
- Chúng ta phải hiểu, người kể chuyện ở đây từng là nạn nhân của những sự cấm đoán từ phía người trực tiếp nghe câu chuyện lúc này. Chính vì vậy, người kể chuyện mới thấu hiểu và mong muốn những đôi lứa khác được hạnh phúc, không phải rơi vào kết cục như bản thân.
Câu 3
Câu 3 (trang 20, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Việc người kể chuyện kể khá chi tiết về cuộc sống vợ chồng hạnh phúc ở thế giới bên kia ngầm chứa thông điệp gì? Bạn suy nghĩ như thế nào về thông điệp đó?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại toàn văn bản đưa ra nhận xét về thông điệp đưa ra và suy nghĩ của bản thân về thông điệp.
Lời giải chi tiết:
Thái độ của người kể chuyện đối với cuộc sống hiện tại của mình ở thế giới bên kia là một thái độ hài lòng, thể hiện cảm giác hạnh phúc. Từ đây, có thể nhận ra thông điệp ngầm ấn trong lời kể; con người luôn có nhu cầu được yêu, được sống hạnh phúc với người mình yêu và đó là nhu cầu chính đáng, cần được ủng hộ.
Câu 4
Câu 4 (trang 20, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Hiện tượng nhiều địa danh xuất hiện trong văn bản cho biết điều gì về mối quan hệ giữa các truyện thơ dân gian với môi trường sống, môi trường văn hóa mà từ đó các truyện thơ dân gian này nảy sinh và phát triển?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại toàn văn bản để xác định các địa danh xuất hiện từ đó rút ra nhận xét về mối quan hệ.
Lời giải chi tiết:
Theo cước chú ở tr. 122 của SGK Ngữ văn 11, tập một, có thể thấy đó là những địa danh có thực. Từ đây, có thể thấy, giữa các truyện thơ dân gian (nói chung) với môi trường sống, môi trường văn hoá có mối quan hệ mật thiết với nhau. Các truyện thơ dân gian sinh ra và phát triển dựa trên những gì có sẵn, những gì gần gũi với người dân, từ nơi sinh ra, địa điểm đến văn hóa. Tất cả những thứ đó làm nên bài thơ dân gian mang đậm dấu ấn văn hóa của con người nơi đó.
Câu 5
Câu 5 (trang 20, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Đánh giá chung về đặc sắc nội dung và nghệ thuật của văn bản Nàng Ờm nhắn nhủ.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại cả văn bản để đưa ra đánh giá về nghệ thuật và nội dung.
Lời giải chi tiết:
- Giá trị nội dung
+ Nội dung tác phẩm chủ yếu phản ánh sự hủ bại của chế độ xã hội cũ. Đó là sự bóc lột và áp bức quyền con người. Tuy nhiên, đâu đó ta cũng thấy được sự phản kháng mạnh mẽ của những người dân.
- Giá trị nghệ thuật
+ Tác phẩm Nàng Ờm nhắn nhủ chứa những nét nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm dân tộc dân gian.
Giải Bài tập 5 trang 20 sách bài tập Ngữ văn 11 - Kết nối tri thức
Đọc văn bản Lời tiễn dặn trong SGK Ngữ văn 11, tập một (tr.105), đoạn từ “Chết ba năm hình còn treo đó” và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Câu 1 (trang 20, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Nêu những cung bậc khác nhau của tâm trạng, cảm xúc được diễn tả trong đoạn thơ đã xác định ở trên.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại đoạn thơ và đưa ra những cung bậc khác nhau của tâm trạng, cảm xúc.
Lời giải chi tiết:
Khi thiết tha, trìu mến, khi rắn rỏi, quyết liệt. Sự thay đổi về giọng điệu phản ánh đời sống tâm hồn phong phú của một con người biết sống trọn vẹn với tình yêu, quyết gìn giữ tình yêu của mình, bất chấp nghịch cảnh.
Câu 2
Câu 2 (trang 20, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Việc chàng trai nói nhiều đến từ “chết”, đến tình huống “chết” có ý nghĩa gì?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại đoạn thơ và phân tích ý nghĩa của từ “chết”.
Lời giải chi tiết:
Nhân vật trữ tình nhắc đến cái chết không nhằm thể hiện sự bi lụy, bế tắc. Trái lại, chàng trai khẳng định sức sống mãnh liệt của tình yêu. Nó không những phá vỡ giới hạn của không gian hay thời gian mà còn vượt qua cả bờ cõi sinh tử. Điệp từ “Chết thành…” cho thấy khát vọng chung thủy đến cùng. Hóa thành sông, họ sẽ là dòng nước mát. Hóa thành đất, đất sẽ nuôi lớn dây trầu xanh. Hóa thành phận bèo trôi nổi, bèo vẫn ở chung một vùng. Và hóa thành muôi, muôi cũng múc chung một bát.
Câu 3
Câu 3 (trang 20, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Câu “Đôi ta yêu nhau, tình Lú - Ủa mặn nồng” cho thấy được điều gì về đời sống tinh thần của đồng bào dân tộc Thái và khả năng phản ánh đời sống tinh thần đó của truyện thơ Tiễn dặn người yêu?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại đoạn thơ, chú ý câu thơ trích ra trong đề bài, từ đó rút ra hiểu biết về đời sống tinh thần của đồng bào dân tộc Thái.
Lời giải chi tiết:
- Trong đời sống tinh thần của đồng bào dân tộc Thái, truyện dân gian về chàng Lú và nàng Ủa (truyện này về sau được xây dựng thành một truyện thơ nổi tiếng - xem cước chú ở tr. 105 của SGK Ngữ văn 11, tập một) có một vị trí đặc biệt. Mối quan hệ giữa hai nhân vật chính trong đó đã trở thành biểu tượng của tình yêu son sắt.
- Tiễn dặn người yêu thấm đẫm văn hoá của đồng bào dân tộc Thái. Ở đó, mỗi chi tiết đều có thể phản ánh được một nét nào đó trong đời sống tinh thần của cộng đồng đã sáng tạo nên truyện thơ này.
Câu 4
Câu 4 (trang 20, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Đang mạch thổ lộ tình yêu của mình, tại sao nhân vật chàng trai lại cất tiếng gọi “Hỡi gốc dưa yêu mọc ngoài cồn cát” với lời nhắn nhủ thiết tha: “Nước ngập gốc đáng lụi, đừng lụi,/ Nước ngập rễ đáng bềnh, đừng bềnh.”?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại cả bài thơ dựa vào nội dung để đưa ra lí giải về hành động, hình ảnh.
Lời giải chi tiết:
Về phía chàng trai - nhân vật trong câu chuyện - việc đột ngột chuyển đối tượng tâm tình thể hiện tâm lí muốn nỗi niềm của mình được tất cả những đối tượng tồn tại xung quanh chia sẻ, đồng cảm. Trong cái nhìn của chàng trai, gốc dựa cũng đã trở thành người bạn có cùng cảnh ngộ.
Câu 5
Câu 5 (trang 20, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Theo bạn, trong đoạn thơ, yếu tố tự sự hay yếu tố trữ tình đậm nét hơn? Bạn giải thích về điều đó như thế nào?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại đoạn thơ, xác định yếu tố rõ ràng hơn và đưa ra minh chứng cụ thể.
Lời giải chi tiết:
Yếu tố tự sự có các biểu hiện: trực tiếp hay gián tiếp nói về một câu chuyện; sử dụng nhiều chi tiết nhằm dựng lên bối cảnh không gian thời gian cụ thể của câu chuyện; miêu tả rõ nét các hoạt động, xem chúng như một đối tượng khách quan;... Yếu tố trữ tình có các biểu hiện: thiên về phản ánh thế giới chủ quan, đặt trọng tâm vào việc bộc lộ tâm trạng, cảm xúc của con người với các diễn biến đa dạng của nó;... Căn cứ vào những điều nói trên, chúng ta sẽ xác định được trong đoạn văn bản, yếu tố tự sự đậm nét hơn.
Giải Bài tập 6 trang 21 sách bài tập Ngữ văn 11 - Kết nối tri thức
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
MÌNH NÓI DỐI TA
Mình nói dối ta mình hãy còn son,
Ta đi qua ngõ, thấy con mình bò.
Con mình những trấu cùng tro
Ta đi xách nước rửa cho con mình
(Vũ Ngọc Phan, Tục ngữ, ca dao, dân ca Việt Nam, Sđd, tr. 204)
Câu 1
Câu 1 (trang 21, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Thể loại của bài ca dao là gì?
A. Thể thơ tự do
B. Thể thơ lục bát
C. Thể thơ lục bát biến thể
D. Thể thơ Đường luật
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản gợi nhớ kiến thức về thể thơ để chọn thể thơ đúng cho bài ca dao.
Lời giải chi tiết:
Chọn đáp án C. Thể thơ lục bát biến thể.
Câu 2
Câu 2 (trang 21, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Cặp đại từ nhân xưng “ta - mình” trong bài ca dao thể hiện thái độ nào của nhân vật trữ tình?
A. Thân mật, suồng sã
B. Nghiêm túc, trang trọng
C. Gần gũi, thân thương
D. Lạnh lùng, xa cách
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài ca dao chú ý cặp đại từ nhân xưng “ta-mình” từ đó rút ra thái độ của nhân vật trữ tình.
Lời giải chi tiết:
Chọn đáp án C: Gần gũi thân thương.
Câu 3
Câu 3 (trang 21, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Chỉ ra các yếu tố tự sự trong bài ca dao (nhân vật, tình huống, chi tiết thắt nút, mở nút,...). Nêu tác dụng của các yếu tố tự sự đó.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại bài ca dao để tìm ra các yếu tố tự sự. Nêu tác dụng của các yếu tố đó.
Lời giải chi tiết:
- Các yếu tố tự sự: nhân vật (chàng trai, cô gái, đứa con nhỏ), tình huống (chàng trai phát hiện cô gái nói dối mình), chi tiết “thắt nút” (sự xuất hiện của đứa con nhỏ), chi tiết “mở nút” (chàng trai đi xách nước rửa cho đứa con “những trấu cùng tro” của cô gái).
- Tác dụng của các yếu tố tự sự: Hình thành cả một câu chuyện, làm tăng sức hấp dẫn cho bài ca dao; tạo “cơ hội” cho nhân vật trữ tình bộc lộ cảm xúc, tâm trạng.
Câu 4
Câu 4 (trang 21, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Nêu cảm nhận của bạn về nhân vật trữ tình trong bài ca dao.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại bài ca dao, trình bày cảm nhận của em về nhân vật trữ tình.
Lời giải chi tiết:
Trong bài ca dao tác giả dân gian đã xây dựng nhân vật chính theo loại nhân vật tính cách, tính cách của các nhân vật chính biểu hiện rõ qua hành động, ngôn ngữ cụ thể. Tác giả đồng thời là người kể chuyện ở ngôi thứ nhất, cũng là một nhân vật xưng “ta” trong câu chuyện. Có thể xem đây là nhân vật chính của tác phẩm. Nhân vật thứ hai là cô gái, được gọi là “mình”. Trong thực tế quan hệ nam nữ, việc sử dụng cặp từ xưng hô “ta - mình” khi tình cảm đã trở nên hết sức gắn bó. Vậy nên có thể hiểu rằng, mối quan hệ giữa hai nhân vật chàng trai và cô gái trong bài đã rất thân thiết. Tính cách của nhân vật chính là chàng trai thể hiện rất rõ qua hành động và ngôn ngữ được sử dụng trong bài.
Câu 5
Câu 5 (trang 21, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Bài ca dao có dị bản gồm sáu câu với hai câu kết: “Con mình vừa đẹp vừa xinh/ Một nửa giống mình, một nửa giống ta". Bạn thích văn bản nào hơn? Vì sao?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài ca dao và thay thế hai câu kết trong dị bản. Từ đó đưa ra ý kiến của bản thân.
Lời giải chi tiết:
Em thích trong phần dị bản hơn. Vì: Bài ca dao có thêm hai câu kết (“Con mình vừa đẹp vừa xinh/ Một nửa giống mình, một nửa giống ta”) nghiêng về kết thúc “có hậu” của câu chuyện: chàng trai không chỉ chăm sóc mà còn bày tỏ tình yêu thương dành cho đứa trẻ và mong muốn chia sẻ, gắn bó cùng cô gái.
Câu 6
Câu 6 (trang 21, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
So sánh và nêu nhận xét về cách ứng xử của chàng trai trong bài ca dao này với chàng trai trong đoạn thơ ở văn bản Lời tiễn dặn, SGK Ngữ văn 11, tập một (tr. 103-104):
Con nhỏ hãy đưa anh ẵm
Bé xinh hãy đưa anh bồng,
Cho anh bế con dòng đừng ngượng,
Nựng con rồng, con phượng, đừng buồn.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài ca dao và gợi nhớ lại kiến thức của văn bản Lời tiễn dặn để so sánh và nhận xét.
Lời giải chi tiết:
- Đoạn thơ trích trong văn bản Lời tiễn dặn miêu tả lời tâm tình và cử chỉ ân cần của chàng trai dành cho người yêu khi đưa tiễn cô về nhà chồng, Anh muốn bế đứa con nhỏ giúp cô và an ủi người yêu “đừng ngượng, đừng buồn” vì chuyện đã có con với người khác,... Bài ca dao Mình nói dối ta miêu tả cử chỉ, hành động “khác thường” của chàng trai khi phát hiện cô gái nói dối mình: “đi xách nước” rửa cho đứa con nhỏ lấm lem, nhếch nhác của cô.
- Tình huống, cảnh ngộ khác nhau nhưng cách ứng xử của hai chàng trai đều rất bao dung, nhân hậu: không giận hờn, trách móc người phụ nữ mà họ quan tâm, khát khao gắn bó, ngay cả khi phải đối mặt với sự thực phũ phàng. Họ chẳng những không ghẻ lạnh, hắt hủi mà còn sẵn lòng chăm sóc, yêu thương những đứa trẻ không phải con mình.
Giải Bài tập 7 trang 22 sách bài tập Ngữ văn 11 - Kết nối tri thức
Đọc bài thơ sau của Tế Hanh và trả lời các câu hỏi:
BÃO
Cơn bão nghiêng đêm
Cây gãy cành bay lá
Ta nắm tay em
Cùng qua đường cho khỏi ngã
Cơn bão tạnh lâu rồi
Hàng cây xanh thắm lại
Nhưng em đã xa xôi
Và cơn bão lòng ta thổi mãi.
1956
(Nhiều tác giả, Tình bạn, tình yêu – Thơ, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1987, tr. 193)
Câu 1
Câu 1 (trang 22, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Bài thơ đã được cấu tứ như thế nào?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ toàn bộ đoạn thơ để nhận xét về cấu tứ.
Lời giải chi tiết:
- Ở bài Bão, nhờ mối liên tưởng thú vị giữa cơn bão của tự nhiên với cơn bão của tâm lí, hình tượng thơ sống dậy, theo đó, những nghịch lí của cuộc đời, của tình yêu đã được khắc họa một cách sống động, sắc nét.
- Nhìn chung, hình thức tự sự đã được nhà thơ Tế Hanh sử dụng rất đắt để soi rọi nguồn cơn của trận bão lòng. Theo những gì được thể hiện trong bài thơ, bão lòng không phải là một hiện tượng tâm lí tự dưng xuất hiện. Nó là hệ quả tự nhiên của tình trạng xa cách trong tình yêu - xa cách sau những gắn bó, mặn nồng.
Câu 2
Câu 2 (trang 22, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Câu chuyện về “ta” và “em” nắm tay nhau qua đường trong cơn bão đã đóng vai trò gì trong việc thể hiện tâm trạng và cảm xúc của nhân vật trữ tình?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ và chỉ ra vai trò về việc đưa ra câu chuyện “ta” và “em” trong việc thể hiện tâm trạng và cảm xúc của nhân vật trữ tình.
Lời giải chi tiết:
Bài thơ Bão có hai khổ. Câu chuyện về “ta” và “em” nắm tay nhau qua đường trong cơn bão được kể trong khổ 1. Nếu xét khổ thơ này một cách độc lập thì có thể nói câu chuyện ở đây hoàn toàn không có gì đặc biệt, chưa nói lên được điều gì đáng kể về tâm trạng và cảm xúc của nhân vật trữ tình, đồng thời, chưa thể gợi lên một chấn động cảm xúc nào ở người đọc.
Câu 3
Câu 3 (trang 22, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Đối chiếu từng câu trong khổ thơ 1 với các câu ở vị trí tương ứng trong khổ thơ 2. Qua kết quả đối chiếu, hãy nêu nhận xét của bạn về nét độc đáo của bài thơ trên phương diện tổ chức hình ảnh, hình tượng.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại đoạn thơ, để đưa ra nhận xét về nét độc đáo của bài thơ.
Lời giải chi tiết:
- Giữa các câu thơ của khổ 1 và khổ 2 có sự đối lập về nội dung. Trong khổ 1, cơn bão lớn khiến cây gãy cành, nhân vật “ta” nắm tay em đi trong bão mà không ngã. Đến phần 2, cơn bão tạnh lâu rồi, cảnh vật cũng dần hồi sinh, nhưng nhân vật “ta” không còn nắm tay em nữa, chỉ còn cơn bão lòng ta thổi mãi.
- Hình ảnh cơn bão là thành quả của quá trình không ngừng tìm tòi sáng tạo, của nhà thơ Tế Hanh để điển hình hóa một trạng thái của đời sống tinh thần. Bằng sự ân cần của tình yêu, nhân vật trữ tình ở ngôi thứ nhất trong bài thơ là người chủ động thực hiện một hành động của tình yêu giữa khung cảnh cây gãy cành bay lá của cơn bão. Các yếu tố của một bài thơ trữ tình phong cảnh hiện diện đầy đủ trong khổ thơ có mười chín chữ này, đồng thời vừa thể hiện sự tàn phá của cơn bão, vừa khắc họa sự ấm áp của tình yêu, tình người trong thiên tai. Mỗi câu thơ, từng chi tiết nghệ thuật và các hình ảnh thơ đều tự nhiên, giản dị như gió thổi, lá rơi, chân bước.
Câu 4
Câu 4 (trang 22, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Trong bài thơ, cụm từ “cơn bão” được sử dụng ba lần. Lần nào cụm từ này được dùng với nghĩa ẩn dụ? Vì sao bạn xác định như vậy?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại toàn bộ bài thơ tìm ra vị trí của cụm từ “cơn bão”. Tìm ra lần được sử dụng với nghĩa ẩn dụ. Đưa ra lí do cho nhận định đó.
Lời giải chi tiết:
Trong bài thơ, cụm từ “cơn bão” được sử dụng ba lần. Trong đó, lần thứ ba, được dùng với nghĩa ẩn dụ. Em xác định được vì, tác giả đã sử dụng hình ảnh cơn bão để diễn tả cho tình yêu. Tình yêu của nhân vật trữ tình cũng to lớn như cơn bão. Cơn bão ở đây là cơn bão lòng của tình yêu. Cơn bão thiên nhiên còn có giới hạn thời gian còn cơn bão lòng ta cứ thổi mãi.
Câu 5
Câu 5 (trang 22, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Phân tích giá trị biểu đạt của từ “xa xôi” trong ngữ cảnh của bài thơ.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại toàn bộ bài thơ nhận ra ngữ cảnh bài thơ từ đó phân tích giá trị biểu đạt của từ “xa xôi”.
Lời giải chi tiết:
Khi đặt từ “xa xôi” trong mối liên hệ với từ “nắm” xuất hiện trước đó ở khổ 1, đồng thời chú ý sự tương phản giữa từ “xa xôi” với các từ ngữ khác ở khổ 2 biểu đạt sự hồi sinh của đất trời sau bão, cụm từ khác. Từ xa xôi” ở đây không thuần túy mang nghĩa chỉ khoảng cách, nó thể hiểu là một không gian rộng lớn mà nó thể hiện sự chia ly. Từ “xa xôi” ở đây là để chỉ việc em không còn ở bên ta (bên anh) - nữa, em đã xa cách ta rồi.
Câu 6
Câu 6 (trang 22, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Bài thơ đưa đến cho bạn cảm nhận gì về tình yêu, về khả năng của thơ trong việc thể hiện tình cảm đặc biệt này?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại toàn bộ bài thơ đưa ra cảm nhận cá nhân về tình yêu, khả năng của thơ trong việc thể hiện tình cảm đặc biệt.
Lời giải chi tiết:
Bài thơ Bão là một tác phẩm trữ tình của nhà thơ Tế Hanh, chứa đựng tình cảm thầm kín của ông khiến người đọc rung động sâu sắc, là một trong những áng thơ tình hay của con người biết xúc động, ưu tư trước cuộc sống và tình yêu. Qua bài thơ, ta thấy được tâm hồn phong phú, lãng mạn, sâu sắc và tinh tế của nhà thơ Tế Hanh. Ta thấy được một tình yêu nhiệt thành, lãng mạn nhưng cũng rất tinh tế ẩn sâu trong từng câu chữ.
Giải Bài tập 8 trang 22 sách bài tập Ngữ văn 11 - Kết nối tri thức
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
Trong truyện thơ, có thơ và có chuyện. Hai yếu tố ấy bổ sung cho nhau, hỗ trợ cho nhau. Thường thì chuyện nhờ có thơ, chuyện thêm đậm đà, thơ nhờ có chuyện, thơ thêm sâu sắc, tách riêng thơ đằng thơ, chuyện đằng chuyện sẽ mất mát rất nhiều:
Dưới cầu nước chảy trong veo
Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha
Hai câu này tách riêng ra vẫn hay, vẫn gợi lên một cảnh đẹp, tình tứ và nên thơ. Nhưng phải đặt nó đúng vào cái chỗ của nó trong Truyện Kiều lúc Kim – Kiều mới gặp nhau lần đầu, chưa nói được với nhau một lời nào những mối tình giữa hai người thì đã mãnh liệt, mãnh liệt đến mức:
Chập chờn cơn tỉnh cơn mê
Y như trong câu ca dao ngày trước:
Thấy anh như thấy mặt trời
Chói chang khó ngó trao lời khó trao
Ta phải nhớ rõ lúc này là lúc hai người gặp nhau, yêu nhau, chưa nói được gì với nhau đã phải xa nhau mới thấy hết chiều sâu trong cái cảnh dưới dòng nước chảy, tơ liễu thướt tha.
(Hoài Thanh toàn tập, tập 4, NXB Văn học, Hà Nội, 1999, tr. 484 – 485)
Câu 1
Câu 1 (trang 23, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Tóm tắt luận điểm chính của đoạn trích.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ toàn bộ văn bản để đưa ra được luận điểm chính của đoạn trích.
Lời giải chi tiết:
Nội dung đoạn trích được triển khai xoay quanh chỉ một luận điểm và luận điểm đó không khó nhận ra (nằm ngay ở phần mở đoạn). Tác giả trình bày luận điểm bằng các câu ngắn, gối nhau thành từng lớp, gợi mở vấn đề một cách tuần tự.
Câu 2
Câu 2 (trang 23, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Đánh giá cách tác giả đưa bằng chứng và phân tích bằng chứng trong đoạn trích.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ toàn bộ văn bản để nhận xét về cách tác giả đưa bằng chứng và phân tích bằng chứng.
Lời giải chi tiết:
- Tác giả chọn được bằng chứng rất tiêu biểu. Trong đời sống, câu thơ “Dưới cầu nước chảy trong veo/ Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha” thường được dẫn ra như một đơn vị độc lập để “áp” vào một cảnh sắc thơ mộng nào đó. Cách vận dụng này hết sức tự nhiên nhưng cản trở việc cảm thụ sâu sắc về chính câu thơ ấy trong ngữ cảnh của tác phẩm.
- Khi phân tích bằng chứng, tác giả vừa huy động kiến thức chung về Truyện Kiều và ca dao, vừa dựa trên những trải nghiệm thực tế để giúp người đọc thấy rằng câu thơ được dẫn chứa đựng bên trong cả một thiên tình sử, cần được đọc với một tâm thế khác, cách nhìn khác.
- Nhìn chung, khi nêu bằng chứng, tác giả đạt được một kết quả “kép”: vừa làm sáng tỏ luận điểm về sự thống nhất giữa “chuyện” và “thơ trong truyện thơ, vừa gợi ý cho người đọc thấy được những tầng nghĩa sâu xa trong các câu thơ của Truyện Kiều.
Câu 3
Câu 3 (trang 23, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Dựa theo cách nhà phê bình Hoài Thanh đã thực hiện trong đoạn trích khi làm sáng tỏ mối quan hệ giữa “chuyện” và “thơ, hãy phân tích một trường hợp có liên quan đến văn bản Lời tiễn dặn để chứng tỏ bạn chia sẻ với điều đã được tác giả đề cập.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ lại phần nhà phê bình Hoài Thanh thực hiện làm sáng tỏ giữa “chuyện” và “thơ” để phân tích về trường hợp có liên quan đến văn bản Lời tiễn dặn để chứng tỏ bạn chia sẻ với điều đã được tác giả đề cập.
Lời giải chi tiết:
Đoạn trích Lời tiễn dặn được coi là một trong những đoạn trích thể hiện rõ nét về những đặc sắc của thể loại truyện thơ dân gian mang lại. Nó là sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố tự sự và yếu tố trữ tình. Hình ảnh cô gái được hiện lên rõ nét qua quan sát và tâm trạng của chàng trai trên đường tiễn cô và thái độ chăm sóc ân cần của chàng trai khi cô gái ở nhà chồng. Sự đan xen giữa kể sự việc và miêu tả tâm trạng nhân vật là ưu thế nổi bật của truyện thơ. Đồng thời, các cấu trúc câu lặp lại, lối sử dụng điệp từ là đặc điểm nghệ thuật nổi bật trong đoạn trích. Một hành động, một tâm trạng khi được dùng với tần suất lặp lại với nhiều hình ảnh theo một cấu trúc ngữ pháp, nó sẽ khắc họa sâu sắc nội dung diễn tả hơn. Điều đó tạo tính chất phô diễn, giãi bày đậm chất trữ tình và tạo sự cân đối, nhịp nhàng, hài hòa về nhạc điệu. Ngoài ra, việc sử dụng các đại từ nhân xưng “anh yêu em”, “đôi ta yêu nhau”, các hô ngữ, mệnh lệnh thức “xin hãy”, “dậy đi em”,… cũng làm đoạn trích tăng tính chất trữ tình cho thể loại này.
Câu 4
Câu 4 (trang 23, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Trong đoạn trích, nhận xét của tác giả về mối quan hệ giữa “chuyện” và “thơ” được giới hạn ở phạm vi thể loại truyện thơ. Theo bạn, nhận xét này có thể áp dụng cho cả những bài thơ trữ tình có yếu tố tự sự không? Vì sao?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ toàn bộ đoạn trích, đưa ra quan điểm cá nhân về việc áp dụng nhận xét của tác giả vào những bài thơ trữ tình có yếu tố tự sự.
Lời giải chi tiết:
Trong thơ trữ tình, yếu tố “chuyện” (cũng là yếu tố tự sự) không nhất thiết phải có. Vô số bài thơ không cần có yếu tố “chuyện” vẫn gây được những ấn tượng sâu sắc, vẫn được ca ngợi là thơ hay. Như vậy, “chuyện” chỉ là một yếu tố trong nhiều yếu tố có thể tạo nên vẻ đẹp và sức hấp dẫn của thơ ca. Tuỳ thể loại mà yếu tố này xuất hiện với mức độ đậm nhạt không giống nhau. Riêng trong những bài thơ trữ tình giàu yếu tố tự sự, khi tác giả đã chủ động đưa “chuyện” vào tác phẩm thì dĩ nhiên “chuyện” là yếu tố đóng vai trò quan trọng, nó cần được kết hợp với “thơ” để tạo nên sự hài hoà. Vì lí do này, có thể áp dụng nhận xét của Hoài Thanh cho cả bộ phận thơ trữ tình có yếu tố tự sự.
Câu 5
Câu 5 (trang 23, sách bài tập Ngữ Văn 11, tập một):
Phân tích mạch lạc và liên kết trong đoạn trích.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ cả văn bản để phân tích mạch lạc và liên kết trong đoạn trích.
Lời giải chi tiết:
- Về mạch lạc: Trong đoạn trích, từ việc nêu luận điểm đến việc đưa bằng chứng và phân tích bằng chứng, tác giả đều tập trung làm sáng tỏ vấn đề: Trong truyện thơ, giữa “chuyện” và “thơ” luôn có sự gắn kết để cho tác phẩm có được chiều sâu và sự bay bổng.
- Về liên kết: Các từ ngữ như “chuyện”, “thơ”, “tách riêng” được lặp lại nhiều lần trong các câu khác nhau, tạo nên sự liền mạch của đoạn trích.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP11
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
