Đề bài
Tìm tọa độ của các vecto trong Hình 16 và biểu diễn mỗi vecto đó qua hai vecto →i,→j.

Vẽ các vecto −−→OA=→a, −−→OB=→b, −−→OC=→c, −−→OD=→d. Tọa độ của 4 điểm A, B, C, D là tọa độ của 4 vecto.
Để biểu diễn các vecto qua vecto đơn vị: →u=(a;b)⇔→u=a→i+b→j.
Lời giải chi tiết
a) Vẽ các vecto −−→OA=→a, −−→OB=→b, −−→OC=→c, −−→OD=→d.

Dựa vào hình vẽ, ta thấy tọa độ của 4 điểm A, B, C, D là:
A(−5;−3), B(3;−4), C(−1;3), D(2;5).
Do đó →a=−−→OA=(−5;−3), →b=−−→OB=(3;−4), →c=−−→OC=(−1;3), →d=−−→OD=(2;5).
b) Vì →a=−−→OA=(−5;−3) nên →a=(−5)→i+(−3)→j=−5→i−3→j.
Vì →b=−−→OB=(3;−4) nên →b=3→i+(−4)→j=3→i−4→j.
Vì →c=−−→OC=(−1;3) nên →c=(−1)→i+(3)→j=−→i+3→j.
Vì →d=−−→OD=(2;5) nên →d=2→i+5→j.