Giải bài 15 trang 18

Giải các phương trình: a) 7x2 + (14sqrt 5 )x = 0 b) 5x2 – 3 = 0 c) 7x2 - 5x = 10 – 2x d) (x + 7)2 = 81

Đề bài

Giải các phương trình:

a) 7x2 + 145x = 0

b) 5x2 – 3 = 0

c) 7x2 - 5x = 10 – 2x

d) (x + 7)2 = 81

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Dựa vào công thức nghiệm phương trình bậc hai:

Cho phương trình ax2 + bx + c = 0 (a 0) và biệt thức Δ=b24ac.

Nếu Δ> 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=b+Δ2a,x2=bΔ2a.

Nếu Δ = 0 thì phương trình có nghiệm kép x1=x2=b2a.

Nếu Δ< 0 thì phương trình vô nghiệm.

*Công thức nghiệm thu gọn phương trình bậc hai:

Đặt Δ=b2ac(b=2b). Khi đó:

Nếu Δ’> 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=b+Δa,x2=bΔa.

Nếu Δ’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép x1=x2=ba.

Nếu Δ’< 0 thì phương trình vô nghiệm.

Lời giải chi tiết

a) 7x2 + 145x = 0

Ta có Δ=(75)27.0=245>0,Δ=75

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt: 

x1=75+757=0,x2=75757=25.

b) 5x2 – 3 = 0

Ta có Δ=4.5.(3)=60>0,Δ=215

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt: x1=2152.5=155,x2=2152.5=155.

c) 7x2 - 5x = 10 – 2x

7x2 – 3x – 10 = 0

Ta có Δ=(3)24.7.(10)=289>0,Δ=17

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt: x1=3+172.7=107,x2=3172.7=1.

d) (x + 7)2 = 81

(x + 7)2 = 92

x + 7 = 9 hoặc x + 7 = - 9

x = 2 hoặc x = - 16.

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt: x1=2,x2=16.