Đề bài
Tìm tích của đơn thức với đa thức:
a) (−0,5)xy2(2xy−x2+4y).
b) (x3y−12x2+13xy)6xy3.
Sử dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức: Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.
Lời giải chi tiết
a)
(−0,5)xy2(2xy−x2+4y)=(−0,5)xy2.2xy+(−0,5)xy2.(−x2)+(−0,5)xy2.4y=(−0,5.2).(x.x).(y2.y)+[(−0,5).(−1)].(x.x2).y2+(−0,5.4).x.(y2.y)=−x2y3+0,5x3y2−2xy3
b)
(x3y−12x2+13xy)6xy3=x3y.6xy3−12x2.6xy3+13xy.6xy3=6.(x3.x).(y.y3)+(−12.6).(x2.x).y3+(13.6)(x.x)(y.y3)=6x4y4−3x3y3+2x2y4