Giải bài 2 trang 31

Cho hàm số y=(m−1)x3+2(m+1)x2−x+m−1y=(m−1)x3+2(m+1)x2−x+m−1y = \left( {m - 1} \right){x^3} + 2\left( {m + 1} \right){x^2} - x + m - 1 (mmm là tham số). a) Khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số khi m=−1m=−1m = - 1. b) Tìm giá trị của mmm để tâm đối xứng của đồ thị hàm số có hoành độ x0=−2x0=−2{x_0} = - 2.

Đề bài

Cho hàm số y=(m1)x3+2(m+1)x2x+m1 (m là tham số).

a) Khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số khi m=1.

b) Tìm giá trị của m để tâm đối xứng của đồ thị hàm số có hoành độ x0=2.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Sơ đồ khảo sát hàm số:

Bước 1. Tìm tập xác định của hàm số. 

Bước 2. Xét sự biến thiên của hàm số 

‒ Tìm đạo hàm y, xét dấu y, xác định khoảng đơn điệu, cực trị (nếu có) của hàm số.

‒ Tìm giới hạn tại vô cực, giới hạn vô cực của hàm số và tìm các đường tiệm cận của đồ thị hàm số (nếu có). 

‒ Lập bảng biến thiên của hàm số. 

Bước 3. Vẽ đồ thị hàm số 

‒ Xác định các điểm cực trị (nếu có), giao điểm của đồ thị với các trục toạ độ (nếu có và dễ tìm),… 

‒ Vẽ các đường tiệm cận của đồ thị hàm số (nếu có).

‒ Vẽ đồ thị hàm số.

Lời giải chi tiết

a) Với m=1, hàm số có dạng: y=(11)x3+2(1+1)x2x11 hay y=2x3x2.

1. Tập xác định: R.

2. Sự biến thiên:

• Chiều biến thiên:

Đạo hàm y=6x21<0,xR.

Do y<0 trên R nên hàm số nghịch biến trên khoảng (;+).

Hàm số đã cho không có cực trị:

• Các giới hạn tại vô cực:

limxy=limxx3(21x22x3)=+;limx+y=limx+x3(21x22x3)=.

• Bảng biến thiên:

3. Đồ thị

Đồ thị hàm số đi qua điểm (1;1),(0;2),(1;5).

Vậy đồ thị hàm số được biểu diễn như hình vẽ.

Đồ thị của hàm số có tâm đối xứng là điểm I(2;0).

b) y=3(m1)x2+4(m+1)x1;y=6(m1)x+4(m+1)

y=0 {m10x=2(m+1)3(m1)

Tâm đối xứng của đồ thị hàm số có hoành độ x=2

{m10x=2(m+1)3(m1)=2{m1m=2m=2.