Giải bài 2 trang 45
Lập phương trình mặt phẳng (P)(P)\left( P \right) trong mỗi trường hợp sau: a) (P)(P)\left( P \right) đi qua điểm M(1;2;3)M(1;2;3)M\left( {1;2;3} \right) và có vectơ pháp tuyến →n=(3;1;−2)n→=(3;1;−2)\overrightarrow n = \left( {3;1; - 2} \right); b) (P)(P)\left( P \right) đi qua điểm N(−2;3;0)N(−2;3;
Đề bài
Lập phương trình mặt phẳng trong mỗi trường hợp sau:
a) đi qua điểm và có vectơ pháp tuyến ;
b) đi qua điểm và có cặp vectơ chỉ phương .
c) đi qua ba điểm ;
d) cắt ba trục toạ độ lần lượt tại các điểm .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
‒ Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng đi qua một điểm và biết vectơ pháp tuyến: Phương trình mặt phẳng đi qua điểm và có vectơ pháp tuyến là
hay với .
‒ Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng đi qua điểm và biết cặp vectơ chỉ phương :
Bước 1: Tìm một vectơ pháp tuyến .
Bước 2: Lập phương trình mặt phẳng đi qua điểm và có vectơ pháp tuyến .
‒ Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng :
Bước 1: Tìm cặp vectơ chỉ phương, chẳng hạn .
Bước 2: Tìm một vectơ pháp tuyến .
Bước 3: Viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm và có vectơ pháp tuyến .
‒ Phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn: Phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm với có dạng .
Lời giải chi tiết
a) Phương trình mặt phẳng là:
.
b) Ta có: là một vectơ pháp tuyến của .
Phương trình mặt phẳng là:
.
c) Ta có: .
Khi đó, là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng .
Phương trình mặt phẳng là:
.
d) Phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm là:
.
