Đề bài
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho A(-2; 3), B(4; 5), C(2; -3).
a) Chứng minh ba điểm A, B, C không thẳng hàng.
b) Tìm toạ độ trọng tâm G của tam giác ABC.
c) Giải tam giác ABC (làm tròn các kết quả đến hàng đơn vị).
a) Hai vectơ →u=(x1,y1), →v=(x2,y2) (→v≠0 ) cùng phương khi và chỉ khi có một số thực k sao cho x1=kx2 và y1=ky2.
b) G là trọng tâm tam giác ABC thì tọa độ G là:
G(xA+xB+xC3;yA+yB+yC3).
c) Tính tất cả các cạnh và các góc của tam giác ABC:
→a=(x;y)⇒∣∣→a∣∣=√x2+y2.
Với hai vectơ →u=(x1,y1), →v=(x2,y2) đều khác vectơ không, ta có:
+ →u và →v vuông góc với nhau khi và chỉ khi x1.x2+y1.y2=0.
+ cos(→u,→v)=→u.→v∣∣→u∣∣∣∣→v∣∣=x1.x2+y1.y2√x21+y21.√x22+y22.
Lời giải chi tiết
a) Ta có: −−→AB=(6;2), −−→AC=(4;−6).
Do −−→AB≠k.−−→AC nên A, B, C không thẳng hàng
b) Do G là trọng tâm tam giác ABC nên:
⎧⎨⎩xG=xA+xB+xC3=−2+4+23=43yG=yA+yB+yC3=3+5+(−3)3=53
Vậy G(43;53).
c) Ta có: −−→AB=(6;2), −−→AC=(4;−6), −−→BC=(−2;−8).
Suy ra:
AB=∣∣∣−−→AB∣∣∣=√62+22=√40;
AC=∣∣∣−−→AC∣∣∣=√42+(−6)2=√52;
BC=∣∣∣−−→BC∣∣∣=√(−2)2+(−8)2=√68.
Ta có:
cosˆBAC=cos(−−→AB,−−→AC)
=6.4+2.(−6)√62+22.√42+(−6)2≈0,263.
⇒ˆBAC≈74o.
cosˆABC=cos(−−→BA,−−→BC)
=(−6).(−2)+(−2).(−8)√(−6)2+(−2)2.√(−2)2+(−8)2≈0,537.
⇒ˆABC≈57o.
Áp dụng tính chất tổng ba góc trong một tam giác ta có:
ˆACB≈180o−74o−57o≈49o.